Hiển thị 293 trong tổng số 293 câu hỏi
| Số thứ tự | Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|---|
| 1 | Để định giá dịch vụ thanh toán của ngân hàng, hiện nay ngân hàng thường sử dụng phương pháp xác định giá nào sau đây? | Phương pháp định phí kết hợp |
| 2 | Ưu điểm của cơ chế định giá ngầm trong định giá cho vay là: | Đơn giản cho cả khách hàng và ngân hàng, giảm chi phí cho ngân hàng |
| 3 | Theo quan điểm hiện đại, Marketing bao gồm tất cả các hoạt động như: | Xác định nhu cầu, mong muốn của khách hàng và cách thức đáp ứng nó một cách hiệu quả, suy nghĩ ý đồ từ trước khi sản xuất ra cho đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ và cả dịch vụ sau bán hàng. |
| 4 | Để giúp các nhà quản lý ngân hàng có quyết định chính xác trong lựa chọn kênh phân phối, bố trí sắp xếp các chi nhánh, bộ phận marketing ngân hàng phải đánh giá được hoạt động của ngân hàng trên cơ sở: | Số lượng khách hàng, mức độ cạnh tranh và địa điểm mở chi nhánh |
| 5 | Ưu điểm của hệ thống kênh phân phối kiểu chi nhánh: | Có tính ổn định tương đối cao |
| 6 | Những nhu cầu cơ bản của khách hàng mà ngân hàng cần đáp ứng là gì? | Tìm kiếm thu nhập, quản lý rủi ro, bổ sung các nguồn tài chính thiếu hụt, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, trao đổi. |
| 7 | Ngân hàng hiện đại có bao nhiêu kênh phân phối? | 4 |
| 8 | Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm là: | Triển khai (thâm nhập), tăng trưởng, bão hòa, suy thoái |
| 9 | Có mấy giai đoạn để xác định thị trường mục tiêu của ngân hàng? | 2. |
| 10 | Đâu là yếu tố quyết định tạo ra sự không ổn định và khó xác định về chất lượng sản phẩm ngân hàng? | Đội ngũ nhân viên giao dịch trực tiếp |
| 11 | Trong các phương tiện giao dịch điện tử, phương tiện nào được các nước phát triển lựa chọn để phát triển hệ thống phân phối hiện đại của các ngân hàng hiện nay? | Ngân hàng qua điện thoại |
| 12 | Những điểm khác biệt cơ bản của dịch vụ ngân hàng so với hàng hóa: | Tính vô hình, tính không phân chia, không ổn định, không lưu trữ và khó xác định chất lượng. |
| 13 | Trong các lý do sau, đâu là lý do kênh phân phối của ngân hàng chủ yếu được tổ chức theo kiểu phân phối trực tiếp? | Sản phẩm dịch vụ ngân hàng có một đặc tính là nhanh tàn lụi, không thể lưu trữ được |
| 14 | Trong các giai đoạn phát triển sản phẩm mới, giai đoạn nào là quan trọng nhất? | Đưa sản phẩm ra thị trường |
| 15 | Đâu không phải là yếu tố ảnh hướng đến chiến lược sản phẩm của dịch vụ ngân hàng? | Thay đổi giám đốc bộ phận hành chính của ngân hàng |
| 16 | Sản phẩm mới tương đối là sản phẩm: | Đã có sự cạnh tranh trên thị trường |
| 17 | Để đạt được hiệu quả trong phương pháp xác định giá trượt, bộ phận marketing thường sử dụng các biện pháp tăng giá đồng thời với việc: | Tạo sự khác biệt của sản phẩm |
| 18 | Khi đánh giá mức độ co giãn về cầu của các mức giá khác nhau đối với một sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nhà markrting nhận thấy cầu không co giãn. Trong trường hợp này, ngân hàng nên: | Tăng dần giá dịch vụ. |
| 19 | Khách hàng cá nhân có điểm khác so với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng về nhu cầu: | Các sản phẩm |
| 20 | Công việc nào trong các công việc sau đây mà bộ phận Marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng của nó? | Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối |
| 21 | Đâu là yêu cầu tiên quyết để các nhà quản lý ngân hàng lựa chọng sử dụng loại kênh phân phối? | Duy trì được thị phần trên cơ sở duy trì và thu hút khách hàng |
| 22 | Chiến lược trọng tâm trong chiến lược marketing hỗn hợp của ngân hàng là: | Chiến lược sản phẩm |
| 23 | Dịch vụ nào sau KHÔNG gắn liền với kinh doanh tiền tệ | Tham gia thanh toán mạng quốc tế |
| 24 | Trong môi trường vĩ mô, môi trường nào là mối quan tâm lớn nhất của marketing ngân hàng? | Môi trường nhân khẩu (dân số) |
| 25 | Ưu điểm của máy ATM đối với các nhà bán lẻ? | Lưu trữ thông tin về tài khoản nhanh hơn |
| 26 | Trong các yêu cầu của quảng cáo ngân hàng, yêu cầu nào được các ngân hàng lớn quan tâm nhất hiện nay? | Quảng cáo cho chính nhân viên của ngân hàng |
| 27 | Tăng chi phí lắp đặt và vận hành là nhược điểm lớn nhất của kênh phân phối ngân hàng nào? | ATM. |
| 28 | Phương án nào trong những phương án sau không phải là phương án lựa chọn thị trường mục tiêu? | Nghiên cứu và thỏa mãn những yêu cầu mới nhất của khách hàng về sản phẩm dịch vụ. |
| 29 | Nếu một đoạn thị trường hấp dẫn phù hợp với mục tiêu của ngân hàng thì ngân hàng nên: | Loại bỏ đoạn thị trường nếu ngân hàng không có đủ khả năng |
| 30 | Chi nhánh là loại kênh phân phối truyền thống có đặc điểm: | Mạng lưới chi nhánh rộng khắp trong nước và quốc tế |
| 31 | Vai trò của nghiên cứu định tính là? | Cung cấp sự hiểu biết và nhìn thấu được bản chất, tiến trình. |
| 32 | Đối với các ngân hàng nhỏ và mới gia nhập thị trường nên áp dụng phương pháp xác định giá nào dưới đây? | Phương pháp xác định giá trên cơ sở biểu giá thị trường |
| 33 | Mô hình được ngân hàng sử dụng phổ biến trong việc xác định thị trường mục tiêu đó là mô hình SWOT. Vậy SWOT nghĩa là? | Strength, Weakness, Opportunities, Threat |
| 34 | Trong các phương pháp xác định ngân sách cho hoạt động xúc tiến hỗn hợp, phương pháp nào dưới đây đơn giản tính toán và có chi phí thấp? | Phương pháp cân bằng cạnh tranh |
| 35 | Đối với hình thức tuyên truyền hoạt động của ngân hàng trong xã hội, các ngân hàng thường tập trung tuyên truyền cho: | Hình ảnh ngân hàng |
| 36 | Vai trò quan trọng của marketing đối với ngân hàng là: | Tham gia vào việc giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản của hoạt động kinh doanh của ngân hàng |
| 37 | Dịch vụ thanh toán qua máy rút tiền tự động ATM thuộc nhóm dịch vụ nào? | Dịch vụ gắn liền với thanh toán |
| 38 | Khi nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh, yếu tố nào sau đây sẽ quyết định mức độ và hình thức cạnh tranh của ngân hàng? | Cấu trúc thị trường |
| 39 | Điểm khác biệt cơ bản giữa kênh phân phối truyền thống và kênh phân phối ngân hàng hiện đại là: | Kênh phân phối truyền thống chủ yếu dựa trên lao động trực tiếp của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng còn kênh phân phối hiện đại dựa trên ứng dụng CNTT trong lĩnh vực ngân hàng. |
| 40 | Yếu tố quyết định nào tạo ra sự không ổn định và khó xác định của sản phẩm dịch vụ ngân hàng? | Đội ngũ nhân viên |
| 41 | Chủ thể truyền tin trong hoạt động xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng là: | Ngân hàng |
| 42 | Phân đoạn thị trường ngân hàng là gì? | Kỹ thuật phân chia thị trường thành những đoạn khác biệt và đồng nhất theo những tiêu thức nhất định mà mỗi đoạn thị trường đó có thể được lựa chọn như là một mục tiêu cần đạt tới nhờ một chính sách marketing hỗn hợp riêng biệt. |
| 43 | Theo quan niệm Marketing, sản phẩm mới là những sản phẩm? | Sản phẩm lần đầu được đưa vào danh mục sản phẩm kinh doanh của ngân hàng |
| 44 | Trong thực tế, giá của sản phẩm dịch vụ ngân hàng được biểu hiện dưới hình thức phổ biến nào? | Lãi, phí, hoa hồng |
| 45 | Để theo đuổi chiếm lấy một phần lớn của một hay vài tiểu thị trường, ngân hàng nên sử dụng chiến lược marketing ngân hàng nào sau đây? | Marketing tập trung |
| 46 | Các mục tiêu trong chiến lược phân phối của ngân hàng không bao gồm: | Tăng cường mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng |
| 47 | Chức năng yểm trợ trong marketing ngân hàng nhằm: | Nâng cao khả năng an toàn của hoạt động kinh doanh ngân hàng |
| 48 | Trong các phương tiện truyền tin của ngân hàng, phương tiện nào là quan trọng nhất? | Truyền tin thông qua đội ngũ nhân viên ngân hàng |
| 49 | Đặc điểm hoạt động xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng là: | Bị chi phối bởi nhiều phương tiện truyền tin khác nhau của ngân hàng |
| 50 | Vai trò của kênh phân phối ngân hàng: | Giúp sản phẩm ngân hàng được thực hiện nhanh chóng |
| 51 | Trong công thức tính nhu cầu sản phẩm dịch vụ hàng năm của khách hàng không có thành phần nào sau đây? | Số lượng sản phẩm ngân hàng cung cấp |
| 52 | Khi sản phẩm của ngân hàng có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì ngân hàng nên xác định giá theo phương pháp: | Định giá trượt. |
| 53 | Để theo đuổi thị trường bằng một mặt hàng, ngân hàng nên sử dụng chiến lược marketing ngân hàng nào sau đây? | Marketing không phân biệt |
| 54 | Thứ tự đúng của các giai đoạn trong quá trình phát triển sản phẩm mới là: | Xây dựng chiến lược sản phẩm mới, hình thành ý tưởng, lựa chọn, thử nghiệm và kiểm định, đưa sản phẩm ra thị trường |
| 55 | Yếu tố quyết định nào tạo ra sự không ổn định và khó xác định của sản phẩm dịch vụ ngân hàng? | Đội ngũ nhân viên |
| 56 | Chủ thể truyền tin trong hoạt động xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng là: | Ngân hàng |
| 57 | Môi trường vĩ mô của hoạt động kinh doanh ngân hàng bao gồm những nhóm nhân tố: | Môi trường dân số (nhân khẩu), địa lý, kinh tế, công nghệ, chính trị pháp luật và văn hóa xã hội. |
| 58 | Phân đoạn thị trường ngân hàng là gì? | Kỹ thuật phân chia thị trường thành những đoạn khác biệt và đồng nhất theo những tiêu thức nhất định mà mỗi đoạn thị trường đó có thể được lựa chọn như là một mục tiêu cần đạt tới nhờ một chính sách marketing hỗn hợp riêng biệt. |
| 59 | Ngân hàng ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá đồng USD, ngày 16/01 mua vào là 21.015VNĐ/USD, bán ra là 21.205VNĐ/USD. Nếu một khách hàng vừa mua vừa bán đồng USD cho ngân hàng thì giá chênh lệch là? | 0,09% |
| 60 | Để giúp các nhà quản lý ngân hàng có quyết định chính xác trong lựa chọn kênh phân phối, bố trí sắp xếp các chi nhánh, bộ phận marketing ngân hàng phải đánh giá được hoạt động của ngân hàng trên cơ sở: | Số lượng khách hàng, mức độ cạnh tranh và địa điểm mở chi nhánh |
| 61 | Khách hàng thường khó khăn khi chọn và sử dụng sản phẩm ngân hàng do đặc điểm nào sau đây của sản phẩm ngân hàng? | Tính vô hình |
| 62 | Phương án lựa chọn thị trường mục tiêu nào thích hợp với ngân hàng nhỏ, ít có năng lực trong việc phối hợp nhiều loại thị trường? | Chuyên môn hóa theo tuyển chọn |
| 63 | Để kiểm tra, đánh giá hiệu quả của chiến lược sản phẩm ngân hàng trong từng thời kỳ khác nhau phải căn cứ vào: | Mục tiêu chiến lược sản phẩm |
| 64 | Môi trường vi mô trong marketing ngân hàng KHÔNG bao gồm: | Thói quen tiêu dùng của khách hàng |
| 65 | Việc sao chép sản phẩm của ngân hàng khác có hạn chế gì? | Hình ảnh ngân hàng không được nâng cao |
| 66 | Nội dung cốt lõi của Marketing ngân hàng là gì? | Nhu cầu và động cơ mua sắm của khách hàng |
| 67 | Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh thì nhu cầu đối với các sản phẩm ngân hàng của các doanh nghiệp sẽ? | Tăng lên |
| 68 | Để đánh giá độ hấp dẫn của phân đoạn thị trường, marketing ngân hàng cần phân tích: | Thách thức từ các định chế tài chính, sản phẩm mới, khách hàng và các tổ chức tài chính – tín dụng |
| 69 | Để đạt được hiệu quả trong phương pháp xác định giá trượt, bộ phận marketing thường sử dụng các biện pháp tăng giá đồng thời với việc: | Khó khăn trong việc tạo ra sự khác biệt trong dài hạn |
| 70 | Yêu cầu của phân đoạn thị trường ngân hàng là? | Đo lường được quy mô, sức mua của các đoạn, phải có khả năng tiếp cận được, phải có tính khả thi cao trong việc sử dụng phối thức marketing |
| 71 | Sự khác biệt rõ nét của sản phẩm dịch vụ ngân hàng với các sản phẩm dịch vụ của lĩnh vực khác là? | Tính không thể tách biệt |
| 72 | Khi nghiên cứu khách hàng, các ngân hàng thường tập trung vào một số nội dung quan trọng được gọi là “5W”. Vậy 5W là viết tắt của? | Who, Want, Why, When, Where |
| 73 | Những đặc điểm cơ bản của kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng là: | Phân phối trực tiếp và trên diện rộng là chủ yếu. |
| 74 | Ngân hàng thường khắc phục tính vô hình của dịch vụ bằng cách: | Tạo ra các dấu hiệu chứng tỏ chất lượng của dịch vụ đó là địa điểm, nhân viên, trang thiết bị, thông tin, giá cả… Tăng tính hữu hình của sản phẩm cung ứng thông qua việc đưa ra hình ảnh, biểu tượng khi quảng cáo... nhằm tạo ra cho khách hàng đặc biệt chú ý đến những lợi ích mà sản phẩm dịch vụ ngân hàng đem lại. |
| 75 | Môi trường vi mô trong marketing ngân hàng KHÔNG bao gồm: | Thói quen tiêu dùng của khách hàng |
| 76 | Mục tiêu của chính sách xúc tiến hỗn hợp trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là: | Tăng sự hiểu biết của khách hàng về sản phẩm và hình ảnh của ngân hàng |
| 77 | Ngân hàng có thể sử dụng kết hợp nhiều phương pháp định giá và cách thức thực hiện giá khác nhau cho các nhóm khách hàng khác nhau nhờ vào đặc điểm nào của giá sản phẩm ngân hàng? | Có tính đa dạng, phức tạp |
| 78 | Người ta thường chia các quyết định quản trị thành các nhóm quyết định…? | Chiến thuật –ngắn hạn, chiến lược – dài hạn, phát triển mới |
| 79 | Theo quan điểm trong Marketing ngân hàng, lợi nhuận được coi là? | Mục tiêu cuối cùng và là thước đo Marketing của mỗi ngân hàng |
| 80 | Tiêu thức được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường cá nhân của ngân hàng hiện nay là gì? | Độ tuổi |
| 81 | Việc định giá sản phẩm của ngân hàng thường hướng tới việc xác định: | Tổng chi phí |
| 82 | Để giúp chủ ngân hàng có quyết định đúng đắn giá của sản phẩm dịch vụ ngân hàng, các nhà Marketing ngân hàng còn tiến hành phân tích thêm… | Điểm hòa vốn |
| 83 | Tổ chức hoạt động Marketing của các ngân hàng trong nền kinh tế thị trường thường tập trung vào 02 nội dung cơ bản là? | Tổ chức nghiên cứu môi trường kinh doanh ngân hàng, xác định chiến lượng Marketing ngân hàng |
| 84 | Chủ thể truyền tin trong hoạt động xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng là: | ATM. |
| 85 | Trong các yêu cầu của quảng cáo ngân hàng, yêu cầu nào được các ngân hàng lớn quan tâm nhất hiện nay? | Quảng cáo cho chính nhân viên của ngân hàng |
| 86 | Marketing tập trung? | Mang tính rủi ro cao hơn mức độ thông thường và bao hàm việc theo đuổi một đoạn thị trường trong một thị trường lớn |
| 87 | Giao dịch cá nhân KHÔNG chịu ảnh hưởng bởi yếu tố: | Quan hệ với đối thủ cạnh tranh |
| 88 | Thực tế, khi sử dụng mô hình SWOT trong xác định thị trường mục tiêu cần chú ý nhất ở những điểm nào? | Những điểm mạnh của ngân hàng phải được khách hàng coi trọng và nhận thức đầy đủ |
| 89 | Đối với các tài khoản tiền gửi giao dịch, ngân hàng khuyến khích khách hàng sử dụng loại giá nào? | Giá tự do có điều kiện |
| 90 | Có mấy nhóm sản phẩm dich vụ cơ bản của ngân hàng? | 6 |
| 91 | Đặc điểm nào của Marketing ngân hàng trong những đặc điểm dưới đây thể hiện tính đặc thù của hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng? | Marketing hướng nội |
| 92 | Mục tiêu nghiên cứu môi trường dân số (nhân khẩu) trong hoạt động Marketing ngân hàng là gì? | Đánh giá được sự hình thành nhu cầu, kết cấu nhu cầu của dân cư về sản phẩm dịch vụ ngân hàng để từ đó hình thành hệ thống phân phối của ngân hàng cũng như có cơ sở để xây dựng và kiểm soát các kỹ thuật Marketing ngân hàng hợp lý. |
| 93 | Trong một chu kì sống của một sản phẩm, giai đoạn mà sản phẩm được bán nhanh trên thị truờng và mức lợi nhuận tăng nhanh được gọi là: | Tăng trưởng |
| 94 | Muốn tạo được những khách hàng trung thành, ngân hàng nên sử dụng phương án chọn thị trường mục tiêu nào sau đây? | Chuyên môn hóa thị trường |
| 95 | Tỷ lệ thâm nhập khách hàng được tính theo công thức? | Tổng số khách hàng của ngân hàng/Tổng số dân số x 100% |
| 96 | Giá phải trả khác với mức được công bố công khai là loại giá nào sau đây? | Giá ngầm |
| 97 | Yếu tố tác động đến nhu cầu của khách hàng cá nhân đối với các sản phẩm ngân hàng: | Đặc điểm gia đình; Vai trò và địa vị xã hội; Tầng lớp xã hội; Độ tuổi; Đặc điểm nghề nghiệp; Điều kiện kinh tế và thu nhập cá nhân cũng như những đặc điểm hôn nhân gia đình. |
| 98 | Theo quan điểm hiện đại, Marketing bao gồm tất cả các hoạt động như: | Xác định nhu cầu, mong muốn của khách hàng và cách thức đáp ứng nó một cách hiệu quả, suy nghĩ ý đồ từ trước khi sản xuất ra cho đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ và cả dịch vụ sau bán hàng. |
| 99 | Trong các phương tiện giao dịch điện tử, phương tiện nào được các nước phát triển lựa chọn để phát triển hệ thống phân phối hiện đại của các ngân hàng hiện nay? | Kênh cá nhân |
| 100 | Quảng cáo của ngân hàng là: | Phương thức truyền thông không trực tiếp |
| 101 | Bản chất của các hoạt động xúc tiến hỗn hợp trong marketing ngân hàng là: | Truyền thông tin về ngân hàng, về sản phẩm đối với khách hàng. |
| 102 | Định giá phân biệt bao gồm: | Phân biệt theo khách hàng, thời gian, sản phẩm, địa điểm |
| 103 | Quá trình quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng là doanh nghiệp có đặc điểm: | Mang tính chuyên nghiệp |
| 104 | Sản phẩm mới tuyệt đối là sản phẩm: | Có thể đem lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng |
| 105 | Trong phân loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đối với các sản phẩm ngân hàng ngoại bảng, không bao gồm dịch vụ nào sau đây? | Cho vay |
| 106 | Những bước nào sau đây nằm trong 5 bước của quá trình phát triển sản phẩm dịch vụ mới? | Xây dựng chiến lược sản phẩm mới, hình thành ý tưởng, lựa chọn, thử nghiệm và kiểm định, đưa sản phẩm ra thị trường |
| 107 | Trong việc lựa chọn loại kênh phân phối của ngân hàng, yếu tố nào dưới đây là quan trọng nhất? | Nhu cầu và xu hướng phát triển nhu cầu của khách hàng |
| 108 | Môi trường nào trong các môi trường sau KHÔNG phải là nghiên cứu môi trường vĩ mô? | Các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động ngân hàng. |
| 109 | Thông thường, khi chu kì sống của một sản phẩm bắt đầu, mục tiêu quan trọng nhất của marketing ngân hàng là: | Làm cho khách hàng biết, hiểu để sử dụng sản phẩm |
| 110 | Nhiệm vụ hàng đầu và quan trọng của Marketing ngân hàng là? | Nghiên cứu, phân tích, tìm hiểu nhu cầu mong muốn của khách hàng |
| 111 | Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức “nhóm khách hàng cá nhân” để phân đoạn thị trường ngoại trừ? | Biến động lãi suất do Ngân hàng trung ương điều chỉnh |
| 112 | Theo quan niệm Marketing, sản phẩm mới là những sản phẩm? | Sản phẩm lần đầu được đưa vào danh mục sản phẩm kinh doanh của ngân hàng |
| 113 | Để lựa chọn được thị trường mục tiêu của ngân hàng, quan trọng nhất là phải xác định được: | Quy mô và sự tăng trưởng |
| 114 | Giao dịch cá nhân tốt hơn quảng cáo khi: | Các thông tin phản hồi ngay lập tức. |
| 115 | Đâu KHÔNG phải là một phương pháp Marketing trực tiếp | Báo cáo kết quả thường niên của ngân hàng dịch ra nhiều thứ tiếng |
| 116 | Yêu cầu của phân đoạn thị trường ngân hàng là? | Đo lường được quy mô, sức mua của các đoạn, phải có khả năng tiếp cận được, phải có tính khả thi cao trong việc sử dụng phối thức marketing |
| 117 | Ưu điểm của kênh phân phối chi nhánh trong hệ thống kênh phân phối của ngân hàng truyền thống …? | Có tính an toàn |
| 118 | Giai đoạn nào trong quy trình định giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng, bộ phận Marketing ngân hàng phải xây dựng được hệ thống thông tin toàn diện, đầy đủ, chính xác, kịp thời? | Đánh giá cầu |
| 119 | Giao dịch của nhân viên ngân hàng là một nghệ thuật vì nó đòi hỏi nhân viên giao dịch phải có: | Kinh nghiệm và cách thức ứng xử linh hoạt, sáng tạo |
| 120 | Ngân hàng ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá đồng USD, ngày 16/01 mua vào là 21.015VNĐ/USD, bán ra là 21.205VNĐ/USD. Nếu một khách hàng vừa mua vừa bán đồng USD cho ngân hàng thì giá chênh lệch là? | Kênh phân phối hiện đại đang mở rộng và thay thế dần kênh phân phối truyền thống. |
| 121 | Chuẩn bị đưa ra những sản phẩm mới có tư cách dự trữ,thay thế là việc cần thiết trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm ngân hàng: | Suy thoái |
| 122 | Nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng trong việc lựa chọn sản phẩm dịch vụ ngân hàng? | Kiến thức và sự hiểu biết của khách hàng về ngân hàng |
| 123 | Khi nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh, yếu tố nào sau đây sẽ quyết định mức độ và hình thức cạnh tranh của ngân hàng? | Cấu trúc thị trường |
| 124 | Khách hàng cá nhân có điểm khác so với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng về nhu cầu: | Các sản phẩm |
| 125 | Trong các phương pháp xác định ngân sách cho hoạt động xúc tiến hỗn hợp, phương pháp nào dưới đây phức tạp và khó khăn khi triển khai? | Phương pháp tính căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ |
| 126 | Đâu là yếu tố quyết định tạo ra sự không ổn định và khó xác định về chất lượng sản phẩm ngân hàng? | Đội ngũ nhân viên giao dịch trực tiếp |
| 127 | Những yêu cầu đặt ra khi lựa chọn kênh phân phối ngân hàng là: | Duy trì và thu hút được khách hàng và tăng cường sử dụng phối hợp giữa các kênh phân phối mới đồng thời đảm bảo khả năng phản ứng linh hoạt trước những thay đổi của thị trường vừa giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho ngân hàng. |
| 128 | Muốn tạo được lợi thế cạnh tranh trong từng nhóm khách hàng, ngân hàng nên sử dụng phương án chọn thị trường mục tiêu nào sau đây? | Chuyên môn hóa chọn lọc |
| 129 | Các mục tiêu trong chiến lược phân phối của ngân hàng không bao gồm: | Tăng cường mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng |
| 130 | Một NH có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất nên chọn: | Chiến lược Marketing tập trung |
| 131 | Trong các phương pháp định giá tiền gửi, phương pháp nào được sử dụng khá phổ biến hiện nay? | Phương pháp định giá tiền gửi trên cơ sở mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng |
| 132 | Sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường được cấu thành bởi ba cấp độ là sản phảm cốt lõi, sản phẩm hữu hình và sản phẩm bổ sung. Hãy cho biết yếu tố “Điều kiện sử dụng” thuộc cấp độ nào trong các cấp độ sau: | Sản phẩm hữu hình |
| 133 | Giao dịch của nhân viên ngân hàng là một nghệ thuật vì nó đòi hỏi nhân viên giao dịch phải có: | Kinh nghiệm và cách thức ứng xử linh hoạt, sáng tạo |
| 134 | Nếu trên một thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược: | Marketing không phân biệt. |
| 135 | Nhằm đáp ứng đúng, kịp thời nhu cầu mong muốn đa dạng của thị trường, ngân hàng nên áp dụng chiến lược marketing nào sau đây? | Marketing có phân biệt |
| 136 | Khi sản phẩm đã xâm nhập mạnh trên thị trường, lợi nhuận tăng nhanh có thể đạt mức cực đại thì sản phẩm đó của ngân hàng đang nằm trong giai đoạn nào dưới đây? | Giai đoạn tăng trưởng – phát triển |
| 137 | Hệ số sử dụng sản phẩm ngân hàng được tính theo công thức? | Tổng số sản phẩm dịch vụ ngân hàng/Tổng số khách hàng của ngân hàng |
| 138 | Chi nhánh ngân hàng lưu động là loại kênh phân phối thuộc: | Chi nhánh ít nhân viên |
| 139 | Điều nào không đúng trong khẳng định sau “Định giá các khoản vay phải đảm bảo các yêu cầu …”? | Tăng doanh số cho vay, đảm bảo bù đắp đủ chi phí và có lãi, nâng cao sức cạnh tranh của ngân hàng |
| 140 | Những yêu cầu đặt ra khi lựa chọn kênh phân phối ngân hàng là: | Duy trì và thu hút được khách hàng và tăng cường sử dụng phối hợp giữa các kênh phân phối mới đồng thời đảm bảo khả năng phản ứng linh hoạt trước những thay đổi của thị trường vừa giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho ngân hàng. |
| 141 | Việc hoàn thiện sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện nay thường tập trung theo hướng | Nâng cao chất lượng, thay đổi cách thức phân phối, làm cho việc sử dụng sản phẩm dễ dàng hơn |
| 142 | Trong môi trường vĩ mô, môi trường nào là mối quan tâm lớn nhất của marketing ngân hàng? | Môi trường nhân khẩu (dân số) |
| 143 | Khi sản phẩm đã xâm nhập mạnh trên thị trường, lợi nhuận tăng nhanh có thể đạt mức cực đại thì sản phẩm đó của ngân hàng đang nằm trong giai đoạn nào dưới đây? | Giai đoạn tăng trưởng – phát triển |
| 144 | Ngân hàng có thể tăng vốn tự có bằng cách | Phát hành trái phiếu dài hạn |
| 145 | Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh thì nhu cầu đối với các sản phẩm ngân hàng của các doanh nghiệp sẽ? | Tăng lên |
| 146 | Khi sản phẩm của ngân hàng có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì ngân hàng nên xác định giá theo phương pháp: | Định giá trượt. |
| 147 | Để theo đuổi chiếm lấy một phần lớn của một hay vài tiểu thị trường, ngân hàng nên sử dụng chiến lược marketing ngân hàng nào sau đây? | Marketing tập trung |
| 148 | Đặc điểm nào của Marketing ngân hàng trong những đặc điểm dưới đây thể hiện tính đặc thù của hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng? | Marketing hướng nội |
| 149 | Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về phân đoạn thị trường (PĐTT) | PĐTT là nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung ứng trên thị trường |
| 150 | Trong các phương pháp định giá tiền gửi, phương pháp nào được sử dụng khá phổ biến hiện nay? | Phương pháp định giá tiền gửi trên cơ sở mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng |
| 151 | Sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường được cấu thành bởi ba cấp độ là sản phảm cốt lõi, sản phẩm hữu hình và sản phẩm bổ sung. Hãy cho biết yếu tố “Điều kiện sử dụng” thuộc cấp độ nào trong các cấp độ sau: | Sản phẩm hữu hình |
| 152 | Giao dịch của nhân viên ngân hàng là một nghệ thuật vì nó đòi hỏi nhân viên giao dịch phải có: | Kinh nghiệm và cách thức ứng xử linh hoạt, sáng tạo |
| 153 | Nếu trên một thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược: | Marketing không phân biệt. |
| 154 | Nhằm đáp ứng đúng, kịp thời nhu cầu mong muốn đa dạng của thị trường, ngân hàng nên áp dụng chiến lược marketing nào sau đây? | Marketing có phân biệt |
| 155 | Khi sản phẩm đã xâm nhập mạnh trên thị trường, lợi nhuận tăng nhanh có thể đạt mức cực đại thì sản phẩm đó của ngân hàng đang nằm trong giai đoạn nào dưới đây? | Giai đoạn tăng trưởng – phát triển |
| 156 | Hệ số sử dụng sản phẩm ngân hàng được tính theo công thức? | Tổng số sản phẩm dịch vụ ngân hàng/Tổng số khách hàng của ngân hàng |
| 157 | Chi nhánh ngân hàng lưu động là loại kênh phân phối thuộc: | Chi nhánh ít nhân viên |
| 158 | Điều nào không đúng trong khẳng định sau “Định giá các khoản vay phải đảm bảo các yêu cầu …”? | Tăng doanh số cho vay, đảm bảo bù đắp đủ chi phí và có lãi, nâng cao sức cạnh tranh của ngân hàng |
| 159 | Những yêu cầu đặt ra khi lựa chọn kênh phân phối ngân hàng là: | Duy trì và thu hút được khách hàng và tăng cường sử dụng phối hợp giữa các kênh phân phối mới đồng thời đảm bảo khả năng phản ứng linh hoạt trước những thay đổi của thị trường vừa giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho ngân hàng. |
| 160 | Việc hoàn thiện sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện nay thường tập trung theo hướng | Nâng cao chất lượng, thay đổi cách thức phân phối, làm cho việc sử dụng sản phẩm dễ dàng hơn |
| 161 | Trong môi trường vĩ mô, môi trường nào là mối quan tâm lớn nhất của marketing ngân hàng? | Môi trường nhân khẩu (dân số) |
| 162 | Khi sản phẩm đã xâm nhập mạnh trên thị trường, lợi nhuận tăng nhanh có thể đạt mức cực đại thì sản phẩm đó của ngân hàng đang nằm trong giai đoạn nào dưới đây? | Giai đoạn tăng trưởng – phát triển |
| 163 | Ngân hàng có thể tăng vốn tự có bằng cách | Phát hành trái phiếu dài hạn |
| 164 | Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh thì nhu cầu đối với các sản phẩm ngân hàng của các doanh nghiệp sẽ? | Tăng lên |
| 165 | Khi sản phẩm của ngân hàng có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì ngân hàng nên xác định giá theo phương pháp: | Định giá trượt. |
| 166 | Để theo đuổi chiếm lấy một phần lớn của một hay vài tiểu thị trường, ngân hàng nên sử dụng chiến lược marketing ngân hàng nào sau đây? | Marketing tập trung |
| 167 | Đặc điểm nào của Marketing ngân hàng trong những đặc điểm dưới đây thể hiện tính đặc thù của hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng? | Marketing hướng nội |
| 168 | Yêu cầu của phân đoạn thị trường ngân hàng là? | Đo lường được quy mô, sức mua của các đoạn, phải có khả năng tiếp cận được, phải có tính khả thi cao trong việc sử dụng phối thức marketing |
| 169 | Trong các giai đoạn phát triển sản phẩm mới, giai đoạn nào là quan trọng nhất? | Đưa sản phẩm ra thị trường |
| 170 | Ưu điểm của kênh phân phối chi nhánh trong hệ thống kênh phân phối của ngân hàng truyền thống …? | Có tính an toàn |
| 171 | Phân đoạn thị trường ngân hàng là gì? | Kỹ thuật phân chia thị trường thành những đoạn khác biệt và đồng nhất theo những tiêu thức nhất định mà mỗi đoạn thị trường đó có thể được lựa chọn như là một mục tiêu cần đạt tới nhờ một chính sách marketing hỗn hợp riêng biệt. |
| 172 | Giai đoạn nào trong quy trình định giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng, bộ phận Marketing ngân hàng phải xây dựng được hệ thống thông tin toàn diện, đầy đủ, chính xác, kịp thời? | Đánh giá cầu |
| 173 | Phương án nào trong những phương án sau không phải là phương án lựa chọn thị trường mục tiêu? | Nghiên cứu và thỏa mãn những yêu cầu mới nhất của khách hàng về sản phẩm dịch vụ. |
| 174 | Giao dịch của nhân viên ngân hàng là một nghệ thuật vì nó đòi hỏi nhân viên giao dịch phải có: | Kinh nghiệm và cách thức ứng xử linh hoạt, sáng tạo |
| 175 | Ngân hàng ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá đồng USD, ngày 16/01 mua vào là 21.015VNĐ/USD, bán ra là 21.205VNĐ/USD. Nếu một khách hàng vừa mua vừa bán đồng USD cho ngân hàng thì giá chênh lệch là? | 0,09% |
| 176 | Ngân hàng ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá đồng USD, ngày 16/01 mua vào là 21.015VNĐ/USD, bán ra là 21.205VNĐ/USD. Nếu một khách hàng vừa mua vừa bán đồng USD cho ngân hàng thì giá chênh lệch là? | Kênh phân phối hiện đại đang mở rộng và thay thế dần kênh phân phối truyền thống. |
| 177 | Theo quan điểm hiện đại, Marketing bao gồm tất cả các hoạt động như: | Xác định nhu cầu, mong muốn của khách hàng và cách thức đáp ứng nó một cách hiệu quả, suy nghĩ ý đồ từ trước khi sản xuất ra cho đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ và cả dịch vụ sau bán hàng. |
| 178 | Chuẩn bị đưa ra những sản phẩm mới có tư cách dự trữ,thay thế là việc cần thiết trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm ngân hàng: | Suy thoái |
| 179 | Để giúp các nhà quản lý ngân hàng có quyết định chính xác trong lựa chọn kênh phân phối, bố trí sắp xếp các chi nhánh, bộ phận marketing ngân hàng phải đánh giá được hoạt động của ngân hàng trên cơ sở: | Số lượng khách hàng, mức độ cạnh tranh và địa điểm mở chi nhánh |
| 180 | Nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng trong việc lựa chọn sản phẩm dịch vụ ngân hàng? | Kiến thức và sự hiểu biết của khách hàng về ngân hàng |
| 181 | Nếu một đoạn thị trường hấp dẫn phù hợp với mục tiêu của ngân hàng thì ngân hàng nên: | Loại bỏ đoạn thị trường nếu ngân hàng không có đủ khả năng |
| 182 | Khi nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh, yếu tố nào sau đây sẽ quyết định mức độ và hình thức cạnh tranh của ngân hàng? | Cấu trúc thị trường |
| 183 | Khách hàng thường khó khăn khi chọn và sử dụng sản phẩm ngân hàng do đặc điểm nào sau đây của sản phẩm ngân hàng? | Tính vô hình |
| 184 | Khách hàng cá nhân có điểm khác so với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng về nhu cầu: | Các sản phẩm |
| 185 | Đâu không phải là yếu tố ảnh hướng đến chiến lược sản phẩm của dịch vụ ngân hàng? | Thay đổi giám đốc bộ phận hành chính của ngân hàng |
| 186 | Trong các phương pháp xác định ngân sách cho hoạt động xúc tiến hỗn hợp, phương pháp nào dưới đây phức tạp và khó khăn khi triển khai? | Phương pháp tính căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ |
| 187 | Phương án lựa chọn thị trường mục tiêu nào thích hợp với ngân hàng nhỏ, ít có năng lực trong việc phối hợp nhiều loại thị trường? | Chuyên môn hóa theo tuyển chọn |
| 188 | Đâu là yếu tố quyết định tạo ra sự không ổn định và khó xác định về chất lượng sản phẩm ngân hàng? | Đội ngũ nhân viên giao dịch trực tiếp |
| 189 | Chi nhánh là loại kênh phân phối truyền thống có đặc điểm: | Mạng lưới chi nhánh rộng khắp trong nước và quốc tế |
| 190 | Những yêu cầu đặt ra khi lựa chọn kênh phân phối ngân hàng là: | Duy trì và thu hút được khách hàng và tăng cường sử dụng phối hợp giữa các kênh phân phối mới đồng thời đảm bảo khả năng phản ứng linh hoạt trước những thay đổi của thị trường vừa giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho ngân hàng. |
| 191 | Để kiểm tra, đánh giá hiệu quả của chiến lược sản phẩm ngân hàng trong từng thời kỳ khác nhau phải căn cứ vào: | Mục tiêu chiến lược sản phẩm |
| 192 | Muốn tạo được lợi thế cạnh tranh trong từng nhóm khách hàng, ngân hàng nên sử dụng phương án chọn thị trường mục tiêu nào sau đây? | Chuyên môn hóa chọn lọc |
| 193 | Những nhu cầu cơ bản của khách hàng mà ngân hàng cần đáp ứng là gì? | Tìm kiếm thu nhập, quản lý rủi ro, bổ sung các nguồn tài chính thiếu hụt, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, trao đổi. |
| 194 | Các mục tiêu trong chiến lược phân phối của ngân hàng không bao gồm: | Tăng cường mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng |
| 195 | Môi trường vi mô trong marketing ngân hàng KHÔNG bao gồm: | Thói quen tiêu dùng của khách hàng |
| 196 | Một NH có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất nên chọn: | Chiến lược Marketing tập trung |
| 197 | Vai trò của nghiên cứu định tính là? | Cung cấp sự hiểu biết và nhìn thấu được bản chất, tiến trình. |
| 198 | Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về phân đoạn thị trường (PĐTT) | PĐTT là nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung ứng trên thị trường |
| 199 | Đối với các ngân hàng nhỏ và mới gia nhập thị trường nên áp dụng phương pháp xác định giá nào dưới đây? | Phương pháp xác định giá trên cơ sở biểu giá thị trường |
| 200 | Nội dung cốt lõi của Marketing ngân hàng là gì? | Nhu cầu và động cơ mua sắm của khách hàng |
| 201 | Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm là: | Triển khai (thâm nhập), tăng trưởng, bão hòa, suy thoái |
| 202 | Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh thì nhu cầu đối với các sản phẩm ngân hàng của các doanh nghiệp sẽ? | Tăng lên |
| 203 | Mô hình được ngân hàng sử dụng phổ biến trong việc xác định thị trường mục tiêu đó là mô hình SWOT. Vậy SWOT nghĩa là? | Strength, Weakness, Opportunities, Threat |
| 204 | Để đánh giá độ hấp dẫn của phân đoạn thị trường, marketing ngân hàng cần phân tích: | Thách thức từ các định chế tài chính, sản phẩm mới, khách hàng và các tổ chức tài chính – tín dụng |
| 205 | Để đạt được hiệu quả trong phương pháp xác định giá trượt, bộ phận marketing thường sử dụng các biện pháp tăng giá đồng thời với việc: | Tạo sự khác biệt của sản phẩm |
| 206 | Trong các phương pháp định giá tiền gửi, phương pháp nào được sử dụng khá phổ biến hiện nay? | Phương pháp định giá tiền gửi trên cơ sở mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng |
| 207 | Sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường được cấu thành bởi ba cấp độ là sản phảm cốt lõi, sản phẩm hữu hình và sản phẩm bổ sung. Hãy cho biết yếu tố “Điều kiện sử dụng” thuộc cấp độ nào trong các cấp độ sau: | Sản phẩm hữu hình |
| 208 | Nếu trên một thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược: | Marketing không phân biệt. |
| 209 | Khi sản phẩm đã xâm nhập mạnh trên thị trường, lợi nhuận tăng nhanh có thể đạt mức cực đại thì sản phẩm đó của ngân hàng đang nằm trong giai đoạn nào dưới đây? | Giai đoạn tăng trưởng – phát triển |
| 210 | Chi nhánh ngân hàng lưu động là loại kênh phân phối thuộc: | Chi nhánh ít nhân viên |
| 211 | Những yêu cầu đặt ra khi lựa chọn kênh phân phối ngân hàng là: | Duy trì và thu hút được khách hàng và tăng cường sử dụng phối hợp giữa các kênh phân phối mới đồng thời đảm bảo khả năng phản ứng linh hoạt trước những thay đổi của thị trường vừa giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho ngân hàng. |
| 212 | Có mấy nhóm sản phẩm dich vụ cơ bản của ngân hàng? | 6 |
| 213 | Đâu là yếu tố quyết định tạo ra sự không ổn định và khó xác định về chất lượng sản phẩm ngân hàng? | Đội ngũ nhân viên giao dịch trực tiếp |
| 214 | Đặc điểm nào của Marketing ngân hàng trong những đặc điểm dưới đây thể hiện tính đặc thù của hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng? | Marketing hướng nội |
| 215 | Để theo đuổi chiếm lấy một phần lớn của một hay vài tiểu thị trường, ngân hàng nên sử dụng chiến lược marketing ngân hàng nào sau đây? | Marketing tập trung |
| 216 | Mục tiêu nghiên cứu môi trường dân số (nhân khẩu) trong hoạt động Marketing ngân hàng là gì? | Đánh giá được sự hình thành nhu cầu, kết cấu nhu cầu của dân cư về sản phẩm dịch vụ ngân hàng để từ đó hình thành hệ thống phân phối của ngân hàng cũng như có cơ sở để xây dựng và kiểm soát các kỹ thuật Marketing ngân hàng hợp lý. |
| 217 | Chiến lược trọng tâm trong chiến lược marketing hỗn hợp của ngân hàng là: | Chiến lược sản phẩm |
| 218 | Trong một chu kì sống của một sản phẩm, giai đoạn mà sản phẩm được bán nhanh trên thị truờng và mức lợi nhuận tăng nhanh được gọi là: | Tăng trưởng |
| 219 | Các mục tiêu trong chiến lược phân phối của ngân hàng không bao gồm: | Tăng cường mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng |
| 220 | Muốn tạo được những khách hàng trung thành, ngân hàng nên sử dụng phương án chọn thị trường mục tiêu nào sau đây? | Chuyên môn hóa thị trường |
| 221 | Ưu điểm của hệ thống kênh phân phối kiểu chi nhánh: | Có tính ổn định tương đối cao |
| 222 | Tỷ lệ thâm nhập khách hàng được tính theo công thức? | Tổng số khách hàng của ngân hàng/Tổng số dân số x 100% |
| 223 | Chức năng yểm trợ trong marketing ngân hàng nhằm: | Nâng cao khả năng an toàn của hoạt động kinh doanh ngân hàng |
| 224 | Giá phải trả khác với mức được công bố công khai là loại giá nào sau đây? | Giá ngầm |
| 225 | Dịch vụ nào sau KHÔNG gắn liền với kinh doanh tiền tệ | Tham gia thanh toán mạng quốc tế |
| 226 | Yếu tố tác động đến nhu cầu của khách hàng cá nhân đối với các sản phẩm ngân hàng: | Đặc điểm gia đình; Vai trò và địa vị xã hội; Tầng lớp xã hội; Độ tuổi; Đặc điểm nghề nghiệp; Điều kiện kinh tế và thu nhập cá nhân cũng như những đặc điểm hôn nhân gia đình. |
| 227 | Trong các phương tiện truyền tin của ngân hàng, phương tiện nào là quan trọng nhất? | Truyền tin thông qua đội ngũ nhân viên ngân hàng |
| 228 | Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về phân đoạn thị trường (PĐTT) | PĐTT là nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung ứng trên thị trường |
| 229 | Khi đánh giá mức độ co giãn về cầu của các mức giá khác nhau đối với một sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nhà marketing nhận thấy cầu co giãn. Trong trường hợp này, ngân hàng nên: | Điều chỉnh giảm giá |
| 230 | Trong thực tế, giá của sản phẩm dịch vụ ngân hàng được biểu hiện dưới hình thức phổ biến nào? | Lãi, phí, hoa hồng |
| 231 | Ngân hàng hiện đại có bao nhiêu kênh phân phối? | 4 |
| 232 | Muốn tạo được những khách hàng trung thành, ngân hàng nên sử dụng phương án chọn thị trường mục tiêu nào sau đây? | Chuyên môn hóa thị trường |
| 233 | Trong số các hoạt động xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng, hoạt động nào có tác dụng thiết lập các mối quan hệ phong phú, đa dạng với khách hàng? | Giao dịch cá nhân |
| 234 | Đặc điểm nào của giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho thấy nó là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố cấu thành và các yếu tố này đa dạng và thường xuyên thay đổi? | Tính nhạy cảm cao |
| 235 | Có mấy giai đoạn để xác định thị trường mục tiêu của ngân hàng? | 2. |
| 236 | Hệ thống kênh phân phối ngân hàng hiện đại không bao gồm: | Ngân hàng đại lý |
| 237 | Ưu điểm của hệ thống kênh phân phối kiểu chi nhánh: | Có tính ổn định tương đối cao |
| 238 | Những thay đổi về công nghệ sẽ tác động tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng trên những phương diện: | Quy trình nghiệp vụ của ngân hàng, cách thức phân phối cũng như tính năng của các sản phẩm ngân hàng. |
| 239 | Tiêu thức phổ biến trong phân đoạn thị trường khách hàng cá nhân của ngân hàng hiện nay là: | Độ tuổi |
| 240 | Quảng cáo của ngân hàng là: | Phương thức truyền thông không trực tiếp |
| 241 | Định giá phân biệt bao gồm: | Phân biệt theo khách hàng, thời gian, sản phẩm, địa điểm |
| 242 | Nguyên nhân của tính không dự trữ được của sản phẩm dịch vụ ngân hàng: | Do dịch vụ vô hình và không thể tách rời khỏi nguồn gốc nên không thể dự trữ được dịch vụ. |
| 243 | Việc đóng góp của một ngân hàng vào quỹ từ thiện được coi là một trong những hoạt động thuộc: | Tuyên truyền hoạt động của ngân hàng trong xã hội - Quan hệ công chúng. |
| 244 | Đâu không phải là đặc điểm của sản phẩm dịch vụ ngân hàng | Tính ổn định |
| 245 | Marketing ngân hàng vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật, vừa là một nghề vì: | Có đối tượng và phương pháp nghiên cứu cụ thể, hoạt động marketing được thực hiện thông qua đội ngũ nhân viên ngân hàng có kỹ năng nghề được đào tạo một cách bài bản |
| 246 | Đâu là yếu tố mang lại cơ hội hình thành nên các nhóm dịch vụ mới của ngân hàng? | Chính sách của chính phủ và quy định của pháp luật |
| 247 | Trong định giá cho vay, phương pháp định giá theo lãi suất cơ sở đã khắc phục được hạn chế nào của phương pháp tổng hợp chi phí? | Không xác định được chính xác chi phí cho từng nghiệp vụ |
| 248 | Thực tế, khi sử dụng mô hình SWOT trong xác định thị trường mục tiêu cần chú ý nhất ở những điểm nào? | Những điểm mạnh của ngân hàng phải được khách hàng coi trọng và nhận thức đầy đủ |
| 249 | Sự khác biệt rõ nét của sản phẩm dịch vụ ngân hàng với các sản phẩm dịch vụ của lĩnh vực khác là? | Tính không thể tách biệt |
| 250 | Nhân viên ngân hàng giữ vai trò quyết định đối với những yếu tố nào của sản phẩm dịch vụ ngân hàng? | Số lượng, kết cấu chất lượng sản phẩm; Tăng giá trị thực tế của sản phẩm và cả mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hang |
| 251 | Marketing tập trung? | Mang tính rủi ro cao hơn mức độ thông thường và bao hàm việc theo đuổi một đoạn thị trường trong một thị trường lớn |
| 252 | Nếu trên một thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược: | Marketing không phân biệt. |
| 253 | Việc hoàn thiện sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện nay thường tập trung theo hướng | Nâng cao chất lượng, thay đổi cách thức phân phối, làm cho việc sử dụng sản phẩm dễ dàng hơn |
| 254 | Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm là: | Triển khai (thâm nhập), tăng trưởng, bão hòa, suy thoái |
| 255 | Phân tích tình hình trong tiến trình hoạt động xúc tiến hỗn hợp KHÔNG bao gồm: | Đơn vị hỗ trợ |
| 256 | Hệ thống nghiên cứu marketing ngân hàng có những nhiệm vụ chủ yếu nào? | Phát hiện vấn đề và xác định mục tiêu nghiên cứu, lựa chọn nguồn thông tin, thu thập và phân tích thông tin, tổng hợp kết quả nghiên cứu |
| 257 | Tổ chức hoạt động Marketing của các ngân hàng trong nền kinh tế thị trường thường tập trung vào 02 nội dung cơ bản là? | Tổ chức nghiên cứu môi trường kinh doanh ngân hàng, xác định chiến lượng Marketing ngân hàng |
| 258 | Tổ chức hoạt động Marketing của các ngân hàng trong nền kinh tế thị trường thường tập trung vào 02 nội dung cơ bản là? | Tổ chức nghiên cứu môi trường kinh doanh ngân hàng, xác định chiến lược Marketing ngân hàng |
| 259 | Mô hình được ngân hàng sử dụng phổ biến trong việc xác định thị trường mục tiêu đó là mô hình SWOT. Vậy SWOT nghĩa là? | Strength, Weakness, Opportunities, Threat |
| 260 | Đặc điểm riêng của marketing ngân hàng: | Khó khăn trong việc tạo ra sự khác biệt trong dài hạn |
| 261 | Những điểm khác biệt cơ bản của dịch vụ ngân hàng so với hàng hóa: | Tính vô hình, tính không phân chia, không ổn định, không lưu trữ và khó xác định chất lượng. |
| 262 | Yếu tố tác động đến nhu cầu của khách hàng cá nhân đối với các sản phẩm ngân hàng: | Đặc điểm gia đình; Vai trò và địa vị xã hội; Tầng lớp xã hội; Độ tuổi; Đặc điểm nghề nghiệp; Điều kiện kinh tế và thu nhập cá nhân cũng như những đặc điểm hôn nhân gia đình. |
| 263 | Bản chất của các hoạt động xúc tiến hỗn hợp trong marketing ngân hàng là: | Truyền thông tin về ngân hàng, về sản phẩm đối với khách hàng. |
| 264 | Khi nghiên cứu khách hàng, các ngân hàng thường tập trung vào một số nội dung quan trọng được gọi là “5W”. Vậy 5W là viết tắt của? | Who, Want, Why, When, Where |
| 265 | Ưu điểm của cơ chế định giá ngầm trong định giá cho vay là: | Đơn giản cho cả khách hàng và ngân hàng, giảm chi phí cho ngân hàng |
| 266 | Trong môi trường vi mô, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất? | Khách hàng của ngân hàng |
| 267 | Nhiệm vụ then chốt của Marketing ngân hàng là? | Xác định được nhu cầu, mong muốn của khách hàng và cách thức đáp ứng nó hiệu quả |
| 268 | Yêu cầu của các nhà quản lý ngân hàng khi quyết định sử dụng loại kênh phân phối: | Duy trì được thị phần, giảm chi phí và tăng lợi nhuận |
| 269 | Điền từ vào dấu “…” trong mệnh đề sau: “Danh mục sản phẩm có phạm vi …. Hơn nhóm sản phẩm.” | Hẹp hơn |
| 270 | Nội dung của chiến lược sản phẩm ngân hàng bao gồm: | Xác định danh mục sản phẩm kinh doanh và những thuộc tính của từng sản phẩm; hoàn thiện sản phẩm và phát triển sản phẩm mới |
| 271 | Quá trình quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng là cá nhân có đặc điểm: | Nhu cầu hay thay đổi |
| 272 | Loại kênh truyền thông nào có chi phí thấp, hiệu quả cao, được sử dụng rộng rãi trong các ngân hàng hiện nay? | Kênh cá nhân |
| 273 | Nhân tố nào sau đây quyết định đến sự thay đổi chiến lược sản phẩm của ngân hàng? | Thay đổi nhu cầu của khách hàng |
| 274 | Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến Marketing ngân hàng | Cạnh tranh và đổi mới, kinh tế và chính trị, công nghệ, xã hội và luật pháp |
| 275 | Dịch vụ thanh toán qua máy rút tiền tự động ATM thuộc nhóm dịch vụ nào? | Dịch vụ gắn liền với thanh toán |
| 276 | Để đạt được hiệu quả trong phương pháp xác định giá trượt, bộ phận marketing thường sử dụng các biện pháp tăng giá đồng thời với việc: | Tạo sự khác biệt của sản phẩm |
| 277 | Trong các yếu tố nội lực của ngân hàng, yếu tố nào là quan trọng nhất? | Trình độ cán bộ quản lý và đội ngũ nhân viên |
| 278 | Đâu là yêu cầu tiên quyết để các nhà quản lý ngân hàng lựa chọng sử dụng loại kênh phân phối? | Duy trì được thị phần trên cơ sở duy trì và thu hút khách hàng |
| 279 | Điều nào không đúng trong khẳng định sau “Định giá các khoản vay phải đảm bảo các yêu cầu …”? | Tăng doanh số cho vay, đảm bảo bù đắp đủ chi phí và có lãi, nâng cao sức cạnh tranh của ngân hàng |
| 280 | Đâu KHÔNG phải là yếu tố chủ yếu thuộc môi trường kinh tế mà bộ phận nghiên cứu thị trường của ngân hàng phải biết được sự biến động nó? | Chỉ số giá tiêu dùng |
| 281 | Môi trường nào trong các môi trường sau KHÔNG phải là nghiên cứu môi trường vĩ mô? | Các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động ngân hàng. |
| 282 | Việc sao chép sản phẩm của ngân hàng khác có hạn chế gì? | Hình ảnh ngân hàng không được nâng cao |
| 283 | Việc định giá sản phẩm của ngân hàng thường hướng tới việc xác định: | Tổng chi phí |
| 284 | Trong các phương tiện truyền tin của ngân hàng, phương tiện nào là quan trọng nhất? | Truyền tin thông qua đội ngũ nhân viên ngân hàng |
| 285 | Những đặc điểm cơ bản của kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng là: | Phân phối trực tiếp và trên diện rộng là chủ yếu. |
| 286 | Quá trình quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng là doanh nghiệp có đặc điểm: | Mang tính chuyên nghiệp |
| 287 | Đâu là một trong các dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu căn bản của khách hàng trong hoạt động ngân hàng? | Tìm kiếm thu nhập, Di chuyển tiền tệ, Tư vấn chuyên môn |
| 288 | Đâu là một trong các dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu căn bản của khách hàng trong hoạt động ngân hàng? | Cho vay |
| 289 | Vai trò của nghiên cứu định tính là? | Cung cấp sự hiểu biết và nhìn thấu được bản chất, tiến trình. |
| 290 | Trong các chức năng của bộ phận marketing trong ngân hàng, chức năng nào quan trọng nhất? | Làm cho sản phẩm thích ứng với nhu cầu, chức năng phân phối, tiêu thụ, yểm trợ |
| 291 | Điều nào sau đây là sai khi nói “Giá của sản phẩm dịch vụ ngân hàng tăng giảm tùy thuộc vào…” | Nhu cầu vay, gửi của khách hàng |
| 292 | Đâu là nội dung của nghiên cứu thị trường với hướng nghiên cứu xúc tiến – truyền thông? | Nghiên cứu chế độ thù lao cho đội ngũ bán hàng |
| 293 | Chi nhánh ngân hàng lưu động là loại kênh phân phối thuộc: | Chi nhánh ít nhân viên |