Hiển thị 489 trong tổng số 489 câu hỏi
| Số thứ tự | Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|---|
| 1 | Ngày 01/07/2013 Doanh nghiệp nhận 360.000.000vnđ do khách hàng thanh toán cho một hợp đồng thực hiện trong 18 tháng. Giả sử kỳ kế toán theo quý, ngày 30/06/2014 bút toán điều chỉnh là | Nợ TK Doanh thu nhận trước/Có TK Doanh thu cung cấp dịch vụ |
| 2 | Quy định nào dưới đây không đúng với cổ phiếu quỹ | được nhận cổ tức |
| 3 | TK Khấu hao lũy kế có nội dung kinh tế phản ánh: | tài sản, nhưng điều chỉnh giảm |
| 4 | TK Doanh thu nhận trước có kết cấu | Tăng ghi bên Có, giảm ghi bên Nợ, có số dư bên Có |
| 5 | Thuế nhập khẩu TSCĐ | được tính vào nguyên giá TSCĐ |
| 6 | Trích KH TSCĐ sẽ làm ảnh hưởng | tăng giá trị hao mòn và giảm giá trị còn lại |
| 7 | Cuối năm N, kế toán xác định lãi trong năm đã thực hiện là 12 tỷ đồng. Bút toán ghi nhận đúng là: | Nợ TK "XĐKQ": 12 |
| 8 | Giá trị cổ phiếu quỹ được trình bày trên bảng cân đối kết toán theo cách nào dưới đây? | Ghi vào phần vốn chủ sở hữu thành một chỉ tiêu riêng nhưng ghi âm |
| 9 | Công ty NLKT thanh toán toàn bộ tiền lương còn nợ cho người lao động bằng chuyển khoản, số tiền 1.550 triệu VND. Lựa chọn cách ghi đúng cho nghiệp vụ này: | Nợ TK Phải trả CNV: 1.550 |
| 10 | Tại Công ty ĐTN, TK Phải trả người bán có số dư thông thường là 16.000 trước khi ghi nhận 1 khoản thanh toán 5.000. Như vậy, sau khi ghi nhận khoản thanh toán này thì TK phải trả người bán có số dư là (đơn vị tính ngđ): | 11.000 |
| 11 | Bảng cân đối thử của công ty ANP có số dư của các tài khoản kế toán như sau (ĐVT: ngđ): TK Tiền: 5.000, TK Doanh thu cung cấp dịch vụ 85.000, TK Phải trả tiền công: 4.000, TK chi phí tiền công: 40.000, TK chi phí thuê nhà: 10.000, TK Vốn chủ sở hữu: 42.000, TK Rút vốn: 15.000, TK Thiết bị 61.000. Khi lập bảng cân đối thử, tổng số tiền cột Nợ là: | 131.000 |
| 12 | Tháng 1/2013, công ty Chago hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng. Do khách hàng là khách quen nên Chago cho khách hàng hưởng khoản chiết khấu 6.000.000 đồng bằng tiền mặt. Kế toán của Chago sẽ ghi sổ khoản chiết khấu: | Nợ TK Chiết khấu thương mại 6.000.000 đồng/ Có TK Tiền 6.000.000 đồng |
| 13 | Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản mục “Người mua ứng trước” 500 sang phần Tài sản, sai sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn chênh lệch nhau: | Tài sản lớn hơn Nguồn vốn: 1000 |
| 14 | Công ty NLKT thuê của công ty TT một khu nhà xưởng trong 4 năm kể từ 1/1/2013. Tiền thuê được thanh toán vào các ngày: 1/1/2013, 1/1/2015. Tiền thuê nhà trả vào 1/1/2013 sẽ được công ty NLKT | phân bổ vào chi phí kinh doanh trong năm 2013 và 2014. |
| 15 | Tổng Tài sản của doanh nghiệp được xác định bằng: | Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài dạn |
| 16 | Tiền lãi của một khoản vay phải trả chưa đến hạn thanh toán được ghi nhận và báo cáo là | Nợ ngắn hạn |
| 17 | Ngày 01/09/2012 Doanh nghiệp mua hàng hóa của công ty H với giá 1.200.000.000vnđ, thanh toán bằng khoản vay 12 tháng, lãi suất 12%/ năm. Tổng tiền lãi phải trả H vào ngày đáo hạn sẽ là: | 144.000.000 vnđ |
| 18 | Khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, kế toán ghi | Nợ TK Chi phí thuế TNDN/ Có TK Thuế TNDN phải nộp |
| 19 | Số dư của TK TSCĐ hữu hình phản ánh | nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị |
| 20 | Khoản nào trong các khoản sau đây không phải là nợ phải trả của doanh nghiệp | tiền ứng trước cho người bán |
| 21 | Chi phí nào sau đây không thuộc chi phí QLDN | chi phí chào hàng, quảng cáo,... liên quan đến sản phẩm mới |
| 22 | Số tiền chi trả cho việc bảo dưỡng định kỳ TSCĐ sẽ được ghi nhận: | chi phí doanh thu |
| 23 | Ngày 24/1, công ty Mit hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng với tổng giá trị 270.000.000 đồng, khách hàng chưa trả tiền. Bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng của Mit: | Nợ TK Phải thu khách hàng 270.000.000/ Có TK Doanh thu 270.000.000 |
| 24 | Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu phổ thông, nghĩa là | huy động vốn chủ sở hữu |
| 25 | Công ty NLKT mua một căn nhà làm văn phòng với giá 3.000 triệu VND. Thời gian sử dụng dự kiến của căn nhà là 15 năm. Theo nguyên tắc phù hợp, giá trị căn nhà sẽ được: | phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của công ty trong 15 năm. |
| 26 | Mục tiêu của kế toán là: | xác định, đo lường và truyền đạt thông tin kinh tế của doanh nghiệp để phục vụ việc ra quyết định. |
| 27 | Công ty NLKT vay ngắn hạn để thanh toán nợ cho người bán nguyên liệu, số tiền là 300 triệu VND. Sau nghiệp vụ này: | Tổng TS của công ty không thay đổi |
| 28 | Khoản trả trước ngắn hạn cho người bán thuộc: | Tài sản ngắn hạn |
| 29 | Số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ vào cuối tháng của doanh nghiệp thuộc các yếu tố về: | tình hình tài chính |
| 30 | Công ty ĐTN trả lại số tiền nhận trước (để thực hiện hợp đồng bảo trì máy tính) còn thừa cho Công ty ANP, kế toán của ĐTN sẽ ghi số tiền này vào: | bên Nợ TK Phải thu khách hàng |
| 31 | Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế, kế toán ghi | Nợ TK Chi phí thuế TNDN/ Có TK Tiền |
| 32 | Vốn chủ sở hữu là: | số vốn do chủ sở hữu đóng góp và bổ sung trong quá trình kinh doanh |
| 33 | Việc huy động vốn của doanh nghiệp không bao gồm nghiệp vụ nào dưới đây: | thu tiền hàng còn thiếu của khách hàng |
| 34 | Khoản chi nào dưới đây không được tính vào nguyên giá của TSCĐ: | sửa chữa thường xuyên TSCĐ |
| 35 | Chỉ tiêu nào sau đây được tính bằng: số dư Nợ TK TSCĐ hữu hình trừ đi số dư Có của TK Khấu hao lũy kế | giá trị còn lại TSCĐ HH |
| 36 | Số dư cuối kỳ của tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối | Có thể là số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có |
| 37 | Nguyên tắc “Doanh thu thực hiện” là nguyên tắc: | ghi nhận doanh thu dựa trên cơ sở dồn tích |
| 38 | Khi có một sự thay đổi trong trong việc sử dụng phương pháp tính khấu hao: | năm khấu hao hiện tại và tương lai cần được sửa đổi. |
| 39 | Hàng tồn kho trong Doanh nghiệp thương mại không bao gồm: | sản phẩm chế biến dở dang |
| 40 | Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu xuất dùng ngay cho sản xuất với giá trị là 25 triệu VNĐ, trong đó doanh nghiệp thanh toán cho người bán là 20 triệu phần còn lại sẽ trả vào tháng sau. Vậy theo nguyên tắc kế toán tiền thì chi phí sản xuất được ghi nhận là? | 25 triệu VNĐ |
| 41 | Khoản thu nào sau đây không phải là doanh thu: | khoản tiền thu từ nhượng bán TSCĐ |
| 42 | Khi doanh nghiệp muốn thu hồi nhanh giá trị đầu tư TSCĐ thì doanh nghiệp sẽ sử dụng phương pháp khấu hao: | phương pháp khấu hao nhanh theo số dư giảm dần có điều chỉnh |
| 43 | Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong tháng 7/2013 như sau (Đvt: triệu đồng): | 400 |
| 44 | Tài khoản doanh thu | được ghi tăng bên Có |
| 45 | Sổ cái | tổng hợp thông tin về tất cả các tài khoản kế toán mà công ty đang sử dụng |
| 46 | Công ty NLKT bắt đầu tiến hành dịch vụ tư vấn cho khách hàng vào ngày 5/08/N và hoàn thành vào ngày 15/08/N. 50% giá trị hợp đồng đã được khách hàng trả trước từ tháng 07/N. Số còn lại trả dần trong tháng 9 và tháng 10 mỗi tháng 25%. Doanh thu dịch vụ tư vấn của công ty NLKT sẽ được ghi nhận vào báo cáo tài chính của tháng: | tháng 8 |
| 47 | Công ty TTT mua một TSCĐ đã đưa vào sử dụng, giá trị 500 triệu VND. Công ty TTT đã vay dài hạn của ngân hàng để thanh toán 70%, phần còn lại nợ người bán. Nghiệp vụ này làm cho | Tổng TS của công ty TTT tăng thêm 500 triệu |
| 48 | Công ty ĐTN thanh toán trước cho NCC văn phòng phẩm 2.000, vài ngày sau ĐTN nhận VPP kèm theo hóa đơn trị giá 9.500 và thanh toán ngay cho NCC 3.000 (ĐVT: ngđ). Kết thúc các các nghiệp vụ nêu trên, số dư TK Phải trả người bán là: | 4.500 |
| 49 | Doanh thu thuần: 1.200.000.000vnđ | 66.000.000vnđ |
| 50 | Công ty NLKT bán hàng cho công ty PNB theo hợp đồng ký ngày 5/7/N. Toàn bộ tiền hàng đã được thanh toán vào ngày 15/08/N. Việc giao hàng và hoá đơn hoàn tất vào ngày 15/09/N. Doanh thu thương vụ này sẽ được công ty NLKT ghi nhận vào: | tháng 9 |
| 51 | Công ty Thương mại An Khánh mua 20 chiếc xe máy về để sử dụng nhưng chưa thanh toán cho người bán, những chiếc xe này sẽ được ghi nhận trên báo cáo tài chính của công ty là: | Tài sản cố định hữu hình (nhóm phương tiện vận tải |
| 52 | Toàn bộ Nợ phải trả trong doanh nghiệp được chia thành | nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn |
| 53 | Doanh nghiệp K mua lại 10.000 cổ phần của mình làm cổ phiếu quỹ. Các chi phí phát sinh trong quá trình mua lại đã chi bằng tiền mặt 10 triệu đồng. Phần chi phí mua khác được ghi? | Nợ TK "Cổ phiếu quỹ": 10 |
| 54 | Cho các số liệu sau trong một công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu VNĐ): | 50 |
| 55 | Công ty TNHH Sông Hồng mua một chiếc ô vận tải với giá 500 triệu. Lệ phí trước bạ phải nộp là 4 triệu. Tiền bảo hiểm trả cho năm đầu tiên là 1 triệu. Nguyên giá của chiếc ô tô là: | 504 triệu |
| 56 | Kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ là 2 phương pháp: | theo dõi hàng tồn kho |
| 57 | Công ty NLKT nhập kho một lô vật liệu đang đi đường từ kì trước trị giá 250 triệu VND. Nghiệp vụ này làm cho: | Ảnh hưởng đến đơn giá của NVL xuất kho trong kỳ |
| 58 | Thông tin về doanh thu được trình bày trên báo cáo nào sau đây: | Báo cáo thu nhập |
| 59 | Khoản mục nào sau đây không phải là chi phí? | Chi phí trả trước tiền bảo hiểm |
| 60 | Ngày 20/08/N công ty PNB bán một lô hàng cho công ty NLKT. Hàng đã chuyển giao, công ty NLKT đã ký nhận nợ và sẽ trả 50% tiền hàng vào 30/08/N, số còn lại trả sau 2 tháng kể từ ngày bán hàng. Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, doanh thu của lô hàng trên được công ty PNB ghi nhận vào: | 20/08/N |
| 61 | Khoản nào sau đây không phải khoản giảm trừ doanh thu: | giá vốn hàng bán |
| 62 | Trong nghiệp vụ nào sau đây doanh nghiệp sẽ tiến hành ghi nhận doanh thu: | xuất kho hàng hóa bán trực tiếp cho khách hàng, khách hàng cam kết thanh toán vào tháng sau. |
| 63 | Doanh thu nhận trước là | Nợ phải trả |
| 64 | Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: | Thanh toán tiền vay ngắn hạn bằng chuyển khoản 500 |
| 65 | Kế toán Công ty ĐTN tính tiền lương phải trả nhân viên văn phòng tháng 3/2013: 10.000 ngđ (Công ty sẽ trả lương cho nhân viên bằng tiền mặt), bút toán ghi trên Sổ Nhật ký sẽ là: | Nợ TK Chi phí nhân công: 10.000/ Có TK Phải trả nhân viên: 10.000 |
| 66 | Tháng 1/2013, công ty Chago ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng với tổng giá trị hợp đồng 500.000.000 đồng. Ngày 31/1, công ty xác định đã hoàn thành 3/5 khối lượng công việc. Theo nguyên tắc “Doanh thu thực hiện”, doanh thu Chago ghi nhận trong tháng 1 liên quan tới hợp đồng: | 300.000.000 đồng |
| 67 | Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản mục “Trả trước ngắn hạn cho người bán” 300 sang phần Nguồn vốn, sai sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn chênh lệch nhau: | Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 600 |
| 68 | Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các thông tin về | kết quả các hoạt động của doanh nghiệp |
| 69 | Bảng cân đối thử sẽ không cân bằng nếu: | tổng số tiền phát sinh Nợ và phát sinh Có trong 1 bút toán ghi sổ không bằng nhau. Ví dụ chủ sở hữu rút 1.000 tiền mặt để chi tiêu cá nhân. Kế toán đã ghi Nợ TK Rút vốn: 10.000, ghi Có TK Tiền: 1.000 |
| 70 | Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên trong doanh nghiệp bao gồm: | các nhà quản trị doanh nghiệp |
| 71 | Báo cáo nào của công ty NLKT sẽ bị ảnh hưởng khi công ty chia lợi nhuận cho cổ đông bằng tiền mặt | Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền, Báo cáo vốn chủ sở hữu |
| 72 | Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong tháng 7/2013 như sau (Đvt: triệu đồng): | 430 |
| 73 | Chi phí lắp đặt, chạy thử dây chuyền sản xuất được tính vào: | giá trị dây chuyền sản xuất |
| 74 | Ngày 31/12/2012, Doanh nghiệp còn một khoản vay phải trả vào năm 2015. Việc kế toán tính lãi và điều chỉnh vào chi phí năm 2012 là tuân thủ theo nguyên tắc nào dưới đây: | nguyên tắc phù hợp |
| 75 | Nợ phải trả là | nghĩa vụ kinh tế mà doanh nghiệp phải thanh toán |
| 76 | Khoản mục nào sau đây không phải là chi phí? | Chi phí trả trước tiền bảo hiểm |
| 77 | Lắp đặt thêm cho tài sản cố định hữu hình là: | chi phí vốn hóa |
| 78 | Việc phân loại nợ thành Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn có ý nghĩa | xác định khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn |
| 79 | Chi phí nào sau đây không thuộc chi phí bán hàng | tiền phạt vi phạm giao thông trong quá trình chuyển hàng bán |
| 80 | Tháng 1/2013, công ty Chago hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng. Do hàng bị lỗi, Chago dành cho khách hàng khoản giảm giá 6.000.000 đồng. Kế toán của Chago sẽ ghi sổ khoản giảm giá trên: | Nợ TK Giảm giá hàng bán 6.000.000 đồng/ Có TK Tiền 6.000.000 đồng |
| 81 | Tháng 1/2013, công ty Chago ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng với tổng giá trị hợp đồng 500.000.000 đồng. Ngày 31/1, công ty xác định đã hoàn thành 3/5 giá trị hợp đồng. Kế toán sẽ ghi sổ nghiệp vụ trên: | Nợ TK Doanh thu nhận trước 300.000.000 đồng/ Có TK Doanh thu 300.000.000 đồng |
| 82 | Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong tháng 7/2013 như sau (Đvt: triệu đồng): | 480 |
| 83 | Chi phí nào sau đây không thuộc chi phí QLDN | chi phí chào hàng, quảng cáo,... liên quan đến sản phẩm mới |
| 84 | Nguyên tắc ghi nhận các khoản Nợ phải trả | chi tiết công nợ theo từng chủ nợ và theo dõi chi tiết theo thời hạn |
| 85 | Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế nào: | Tổng nguồn vốn không thay đổi |
| 86 | Bên Nợ của tài khoản kế toán | ghi tăng tài sản và giảm nợ phải trả |
| 87 | Công ty NLKT (tính thuế khấu trừ) mua một ô tô vận tải, giá chưa thuế là 600 triệu VND, thuế suất thuế GTGT là 10%, toàn bộ đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn của ngân hàng. Nghiệp vụ này được kế toán ghi: | Nợ TK Tài sản cố định: 600 |
| 88 | Công ty NLKT mua 1 ô tô vận tải vào ngày 02/09/N với giá 600 triệu VND. Đến ngày 30/09/N, khi lập báo cáo, giá trị thị trường tương đương của chiếc xe này là 650 triệu VND. Theo nguyên tắc giá gốc: | giá trị xe được giữ nguyên là 600 triệu VND. |
| 89 | Các báo cáo kế toán quản trị phục vụ cho việc ra quyết định của | các đối tượng sử dụng bên trong doanh nghiệp |
| 90 | Yếu tố nào sau đây không thuộc quy trình ghi sổ kế toán | lập bảng cân đối thử |
| 91 | Tiền lãi của một khoản vay phải trả chưa đến hạn thanh toán được ghi nhận và báo cáo là | Nợ ngắn hạn |
| 92 | Nợ phải trả bao gồm khoản mục nào dưới đây: | khoản thuế phải nộp Nhà nước |
| 93 | Cho các số liệu sau trong một công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu VNĐ): | 80 |
| 94 | Đến cuối kỳ, điều chỉnh lãi vay phải trả kế toán ghi: | Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có TK Lãi vay phải trả |
| 95 | Khi phát hành cổ phiếu với giá phát hành chênh lệch với mệnh giá cổ phần, phần chênh lệch được ghi vào TK: | Thặng dư vốn cổ phần |
| 96 | Quy định nào dưới đây không đúng với cổ phiếu quỹ | được nhận cổ tức |
| 97 | Thuế nhập khẩu TSCĐ | được tính vào nguyên giá TSCĐ |
| 98 | Trong điều kiện giá cả thị trường có xu hướng tăng, chỉ tiêu lợi nhuận thuần khi tính theo phương pháp LIFO sẽ: | nhỏ hơn FIFO |
| 99 | Các yếu tố ảnh hưởng đến khấu hao tài sản cố định: | nguyên và và thời gian sử dụng TSCĐ |
| 100 | Khi bán hàng, khoản nào sau đây làm giảm doanh thu của doanh nghiệp: | chiết khấu thương mại dành cho khách hàng |
| 101 | Doanh thu tháng 1/2013 của Mit là 350.000.000 đồng. Tổng chiết khấu thương mại dành cho khách hàng: 14.000.000 đồng, chiết khấu thanh toán: 9.500.000 đồng. Bút toán kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh sẽ là: | Nợ TK Doanh thu 326.500.000/ Có TK Xác định kết quả 326.500.000 |
| 102 | Nghiệp vụ nào sau đây làm tăng nguyên giá TSCĐ: | doanh nghiệp mua một dây chuyền sản xuất |
| 103 | Bên Nợ của tài khoản kế toán | ghi tăng tài sản và giảm nợ phải trả |
| 104 | Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế nào: | Tổng tài sản không thay đổi |
| 105 | Công ty NLKT cho công ty TTT thuê nhà làm văn phòng trong 3 năm, từ 1/1/2013 đến 2015. Toàn bộ tiền thuê đã nhận trước vào ngày ký hợp đồng là 3.600 triệu VND. Nghiệp vụ này làm cho: | Tài sản của công ty NLKT tăng thêm 3.600 |
| 106 | Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: | Mua TSCĐ chưa thanh toán cho người bán, trị giá 300 |
| 107 | Công ty NLKT thanh toán toàn bộ tiền lương còn nợ cho người lao động bằng chuyển khoản, số tiền 1.550 triệu VND. Lựa chọn cách ghi đúng cho nghiệp vụ này: | Nợ TK Phải trả CNV: 1.550 |
| 108 | Số tiền chi trả cho việc bảo dưỡng định kỳ TSCĐ sẽ được ghi nhận: | chi phí doanh thu |
| 109 | Các thông tin về giá thành sản xuất của sản phẩm cần được kế toán cung cấp tớ | các nhà quản trị trong công ty |
| 110 | Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cung cấp các thông tin về | tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm. |
| 111 | Ông NLKT góp thêm vốn vào công ty do mình sở hữu bằng 1 thiết bị sản xuất trị giá 100.000USD. Giao dịch này sẽ làm thay đổi thông tin trên báo cáo | Báo cáo vốn chủ sở hữu và Bảng cân đối kế toán |
| 112 | Khi doanh nghiệp trả vốn cho các chủ sở hữu bằng tiền gửi ngân hàng 200 triệu đồng | Nợ TK "Vốn góp CSH": 200 |
| 113 | TK Doanh thu nhận trước có kết cấu | Tăng ghi bên Có, giảm ghi bên Nợ, có số dư bên Có |
| 114 | Công ty NLKT đang sở hữu một căn nhà dùng làm văn phòng từ năm 2007. Nguyên giá của căn nhà là 1.200 triệu VND. Cuối năm 2012, giá thị trường của căn nhà là 2.000 triệu VND. Sự thay đổi này trên thị trường làm cho: | giá trị căn nhà trên báo cáo của công ty NLKT không thay đổi. |
| 115 | Thông tin về Khấu hao lũy kế của TSCĐ được trình bày trên: | mục tài sản của BCĐKT |
| 116 | Ngày 01/09/2012 Doanh nghiệp mua hàng hóa của công ty H với giá 1.200.000.000vnđ, thanh toán bằng khoản vay 12 tháng, lãi suất 12%/ năm. Tổng tiền lãi phải trả H vào ngày đáo hạn sẽ là: | 144.000.000 vnđ |
| 117 | Việc huy động vốn của doanh nghiệp không bao gồm nghiệp vụ nào dưới đây: | thu tiền hàng còn thiếu của khách hàng |
| 118 | Khi có một sự thay đổi trong trong việc sử dụng phương pháp tính khấu hao: | năm khấu hao hiện tại và tương lai cần được sửa đổi. |
| 119 | Công ty Brother mua thiết bị vào ngày 1 tháng 1 năm 2011, với chi phí tổng hoá đơn 390 triệu. Thời gian sử dụng hữu ích ước tính 5 năm. Số tiền khấu hao lũy kế 31 tháng 12 năm 2012, nếu được sử dụng, phương pháp khấu hao đường thẳng là: | 156 triệu |
| 120 | Công ty TTT xuất kho một lô hàng hoá để gửi cho đại lí bán hộ, giá xuất kho là 250 triệu VND. Giá giao đại lí là 350 triệu VND. Nghiệp vụ này làm cho | Tổng TS của công ty không thay đổi |
| 121 | Trên bảng cân đối thử, các tài khoản được sắp xếp theo trình tự: | TK Tài sản, TK Nợ phải trả, TK Vốn chủ sở hữu, TK Rút vốn, TK Doanh thu, TK Chi phí |
| 122 | Cho số liệu sau tại doanh nghiệp tư nhân NLKT (Đvt: triệu đồng): | 1.550 |
| 123 | Công ty NLKT đang có trong tài khoản tại ngân hàng Techcombank số tiền là 300 triệu VND. Đồng thời, công ty đang vay của Techcombank số tiền là 600 triệu VND sắp đến hạn thanh toán. Khi lập báo cáo tài chính, kế toán của công ty đã bù trừ 2 khoản này, chỉ để lại số dư khoản vay là 300 triệu VND. Việc làm này đã vi phạm nguyên tắc: | nguyên tắc trọng yếu. |
| 124 | Công ty ĐTN thanh toán trước cho NCC văn phòng phẩm 2.000, vài ngày sau ĐTN nhận VPP kèm theo hóa đơn trị giá 9.500 và thanh toán ngay cho NCC 3.000 (ĐVT: ngđ). Kết thúc các các nghiệp vụ nêu trên, số dư TK Phải trả người bán là: | 4.500 |
| 125 | Công ty NLKT cho công ty TTT thuê nhà làm văn phòng trong 3 năm, từ 1/1/2013 đến 2015. Toàn bộ tiền thuê đã nhận trước vào ngày ký hợp đồng là 3.600 triệu VND. Nghiệp vụ này làm cho: | Doanh thu của công ty NLKT năm 2013 tăng thêm 1.200 triệu. |
| 126 | Ngày 20/08/N công ty PNB bán một lô hàng cho công ty NLKT. Hàng đã chuyển giao, công ty NLKT đã ký nhận nợ và sẽ trả 50% tiền hàng vào 30/08/N, số còn lại trả sau 2 tháng kể từ ngày bán hàng. Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, doanh thu của lô hàng trên được công ty PNB ghi nhận vào: | 20/08/N |
| 127 | Công ty NLKT đang sở hữu một căn nhà dùng làm văn phòng từ năm 2007. Nguyên giá của căn nhà là 1.200 triệu VND. Cuối năm 2012, giá thị trường của căn nhà là 2.000 triệu VND. Sự thay đổi này trên thị trường làm cho: | giá trị căn nhà trên báo cáo của công ty NLKT không thay đổi. |
| 128 | Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản mục “Người mua ứng trước” 500 sang phần Tài sản, sai sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn chênh lệch nhau: | Tài sản lớn hơn Nguồn vốn: 1000 |
| 129 | Tài khoản "Vốn góp của chủ sở hữu" dùng để ghi nhận: | vốn góp của chủ sở hữu |
| 130 | Khi nhận vốn góp, vốn đầu tư của các chủ sở hữu, bên tham gia liên doanh bằng NVL trị giá 100 triệu đồng, kế toán ghi: | Nợ TK "NVL" 100tr |
| 131 | Chi phí nào sau đây không thuộc chi phí bán hàng | tiền phạt vi phạm giao thông trong quá trình chuyển hàng bán |
| 132 | Doanh nghiệp mua 5 chiếc máy tính bấm tay và giao ngay cho bộ phận kế toán sử dụng. Giá mua theo hóa đơn là 15 triệu cả 5 chiếc, thời gian sử dụng ước tính là 2 năm. Kế toán sẽ ghi: | lập dự toán phân bổ 15 triệu vào chi phí từng kỳ |
| 133 | Lắp đặt thêm cho tài sản cố định hữu hình là: | chi phí vốn hóa |
| 134 | Khoản nào trong các khoản sau đây không phải là nợ phải trả của doanh nghiệp | tiền ứng trước cho người bán |
| 135 | Khi doanh nghiệp trả vốn cho các chủ sở hữu bằng tiền gửi ngân hàng 200 triệu đồng | Nợ TK "Vốn góp CSH": 200 |
| 136 | Khoản nào không được coi là một khoản giảm trừ doanh thu khi xác định doanh thu thuần: | Thuế GTGT đầu ra. |
| 137 | Khi tính giá hàng tồn kho theo phương pháp giá bình quân cả kì dự trữ | Đơn giá hàng tồn kho thấp hơn đơn giá nhập cao nhất trong kỳ |
| 138 | Năm 2012, Doanh nghiệp mua một thiết bị sản xuất với nguyên giá 100 triệu. Thời gian sử dụng ước tính 5 năm và khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Theo nguyên tắc phù hợp, chi phí sử dụng thiết bị sản xuất (chi phí khấu hao) đối với thiết bị này trong năm là: | 20 triệu VNĐ |
| 139 | Tháng 1/2013, công ty Chago hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng với tổng giá trị 741.000.000 đồng, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản. Do hàng bị lỗi, Chago dành cho khách hàng khoản giảm giá 6.000.000 đồng. Chi phí vận chuyển Chago phải thanh toán 5.000.000 đồng. Doanh thu của Chago từ nghiệp vụ trên: | 735.000.000 đồng |
| 140 | Doanh thu phải thu được ghi nhận trên báo cáo tài chính là | Tài sản |
| 141 | Công ty ĐTN trả lại số tiền nhận trước (để thực hiện hợp đồng bảo trì máy tính) còn thừa cho Công ty ANP, kế toán của ĐTN sẽ ghi số tiền này vào: | bên Nợ TK Phải thu khách hàng |
| 142 | Bảng cân đối thử của công ty ANP có số dư của các tài khoản kế toán như sau (ĐVT: ngđ): TK Tiền: 5.000, TK Doanh thu cung cấp dịch vụ 85.000, TK Phải trả tiền công: 4.000, TK chi phí tiền công: 40.000, TK chi phí thuê nhà: 10.000, TK Vốn chủ sở hữu: 42.000, TK Rút vốn: 15.000, TK Thiết bị 61.000. Khi lập bảng cân đối thử, tổng số tiền cột Nợ là: | 131.000 |
| 143 | Tài khoản doanh thu | được ghi tăng bên Có |
| 144 | Ngày 2/1 Mit nhận trước toàn bộ số tiền của hợp đồng cung cấp hàng hóa cho khách hàng với giá trị 120.000.000 đồng. Kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ trên: | Nợ TK Tiền 120.000.000/ Có TK Doanh thu nhận trước 120.000.000. |
| 145 | Tài sản của doanh nghiệp là các nguồn lực: | thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp và gắn với lợi ích trong tương lai của doanh nghiệp |
| 146 | Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cung cấp các thông tin về | tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm. |
| 147 | Khoản trả trước ngắn hạn cho người bán thuộc: | Tài sản ngắn hạn |
| 148 | Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên trong doanh nghiệp bao gồm: | các nhà quản trị doanh nghiệp |
| 149 | Các quỹ doanh nghiệp dùng để: | nhằm chi tiêu cho các mục đích khác nhau của doanh nghiệp |
| 150 | Vào ngày lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp có tổng các khoản nợ phải trả là 360 triệu, tổng các khoản nợ phải thu 425 triệu. Kế toán sẽ báo cáo: | phản ánh nợ phải thu 425 triệu, đồng thời phản ánh nợ phải trả 360 triệu |
| 151 | Khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, kế toán ghi | Nợ TK Chi phí thuế TNDN/ Có TK Thuế TNDN phải nộp |
| 152 | Số phát sinh bên Nợ của tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối thể hiện: | Lợi nhuận đã được chia hoặc khoản Lỗ phát sinh |
| 153 | Xác định nội dung kinh tế của định khoản sau: | Xuất kho hàng hoá để gửi bán |
| 154 | TK Khấu hao lũy kế có nội dung kinh tế phản ánh: | tài sản, nhưng điều chỉnh giảm |
| 155 | Trích khấu hao TSCĐ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu trình bày trên những báo cáo nào: | BCĐKT và Báo cáo thu nhập |
| 156 | Quy định nào dưới đây không đúng với cổ phiếu quỹ | được nhận cổ tức |
| 157 | Khoản nào sau đây không phải khoản giảm trừ doanh thu: | giá vốn hàng bán |
| 158 | Hàng tồn kho trong Doanh nghiệp sản xuất không bao gồm: | nguyên liệu nhận ký gửi |
| 159 | Khoản mục nào không thể hiện trên BC KQ HĐKD | chi phí phải trả (là những khoản chi phí chưa phát sinh nhưng đc tính trước vào chi phí) |
| 160 | Nguyên tắc “Doanh thu thực hiện” là nguyên tắc: | ghi nhận doanh thu dựa trên cơ sở dồn tích |
| 161 | Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế nào: | Tổng tài sản không thay đổi |
| 162 | Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: | Thanh toán tiền vay dài hạn bằng tiền mặt 500 |
| 163 | Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế nào: | Tổng nguồn vốn không thay đổi |
| 164 | Phương trình kế toán mở rộng là | Vốn CSH + Rút vốn + Doanh thu + Chi phí, Nợ phải trả + Vốn CSH + Rút vốn + Doanh thu - Chi phí, Nợ phải trả - Vốn CSH - Rút vốn - Doanh thu - Chi phí, Tài sản, Nợ phải trả + Vốn CSH - Rút vốn + Doanh thu - Chi phí |
| 165 | Cho các số liệu sau trong một công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu VNĐ): | 50 |
| 166 | Các báo cáo kế toán quản trị phục vụ cho việc ra quyết định của | các đối tượng sử dụng bên trong doanh nghiệp |
| 167 | Công ty NLKT mua một căn nhà làm văn phòng với giá 3.000 triệu VND. Thời gian sử dụng dự kiến của căn nhà là 15 năm. Theo nguyên tắc phù hợp, giá trị căn nhà sẽ được: | phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của công ty trong 15 năm. |
| 168 | Trong nghiệp vụ nào sau đây doanh nghiệp sẽ tiến hành ghi nhận doanh thu: | xuất kho hàng hóa bán trực tiếp cho khách hàng, khách hàng cam kết thanh toán vào tháng sau. |
| 169 | Nợ phải trả là | nghĩa vụ kinh tế mà doanh nghiệp phải thanh toán |
| 170 | Ngày 01/07/2013 Doanh nghiệp nhận 360.000.000vnđ do khách hàng thanh toán cho một hợp đồng thực hiện trong 18 tháng. Giả sử kỳ kế toán theo quý, ngày 30/06/2014 kế toán ghi nhận doanh thu là: | 60.000.000vnđ |
| 171 | Ngày 01/09/2012 Doanh nghiệp mua hàng hóa của công ty H với giá 1.200.000.000vnđ, thanh toán bằng khoản vay 12 tháng, lãi suất 12%/ năm. Bút toán điều chỉnh vào 31/12/2012 là | Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có TK lãi vay phải trả |
| 172 | Nguyên vật liệu đang đi đường thuộc: | Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp |
| 173 | Công ty Acecook Việt Nam đã quyết định bán một trong các máy sản xuất cũ của nó vào ngày 30 tháng sáu năm 2012. Máy đã được mua với 800 triệu vào ngày 1 tháng 1 năm 2008, và khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm. Nếu máy sản xuất đã được bán với 260 triệu, số tiền lãi hoặc lỗ được ghi nhận vào thời điểm bán là bao nhiêu? | Lỗ 180 triệu |
| 174 | Ngày 01/09/2012 Doanh nghiệp mua hàng hóa của công ty H với giá 1.200.000.000vnđ, thanh toán bằng khoản vay 12 tháng, lãi suất 12%/ năm. Số tiền lãi điều chỉnh vào 31/12/2012 sẽ là | 48.000.000vnđ |
| 175 | Số dư của TK Khấu hao lũy kế phản ánh: | giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ |
| 176 | Doanh thu nhận trước là | Nợ phải trả |
| 177 | Doanh nghiệp được người bán chấp nhận chiết khấu thanh toán 75tr do thanh toán tiền hàng trước hạn. Số tiền chiết khấu này được ghi giảm nợ phải trả. Hãy chọn phương án đúng | Nợ TK "Phải trả người bán": 75 |
| 178 | Công ty Mit hoàn thành cung cấp dịch vụ trong tháng 1/2013. Tiền hàng được thanh toán toàn bộ trong tháng 2/2013. Theo cơ sở tiền, doanh thu sẽ được ghi nhận vào tháng nào? | Tháng 2/2013 |
| 179 | Ngày 24/1, công ty Mit hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng với tổng giá trị 270.000.000 đồng, khách hàng chưa trả tiền. Bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng của Mit: | Nợ TK Phải thu khách hàng 270.000.000/ Có TK Doanh thu 270.000.000 |
| 180 | Trích KH TSCĐ sẽ làm ảnh hưởng | tăng giá trị hao mòn và giảm giá trị còn lại |
| 181 | Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong tháng 7/2013 như sau (Đvt: triệu đồng): | 480 |
| 182 | Tháng 1/2013, công ty Chago ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng với tổng giá trị hợp đồng 500.000.000 đồng. Ngày 31/1, công ty xác định đã hoàn thành 3/5 khối lượng công việc. Theo nguyên tắc “Doanh thu thực hiện”, doanh thu Chago ghi nhận trong tháng 1 liên quan tới hợp đồng: | 300.000.000 đồng |
| 183 | Công ty NLKT (tính thuế khấu trừ) mua một ô tô vận tải, giá chưa thuế là 600 triệu VND, thuế suất thuế GTGT là 10%, toàn bộ đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn của ngân hàng. Nghiệp vụ này được kế toán ghi: | Nợ TK Tài sản cố định: 600 |
| 184 | Kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ là 2 phương pháp: | theo dõi hàng tồn kho |
| 185 | Ông NLKT góp thêm vốn vào công ty do mình sở hữu bằng 1 thiết bị sản xuất trị giá 100.000USD. Giao dịch này sẽ làm thay đổi thông tin trên báo cáo | Báo cáo vốn chủ sở hữu và Bảng cân đối kế toán |
| 186 | Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong tháng 7/2013 như sau (Đvt: triệu đồng): | 430 |
| 187 | Công ty NLKT bán hàng cho công ty PNB theo hợp đồng ký ngày 5/7/N. Toàn bộ tiền hàng đã được thanh toán vào ngày 15/08/N. Việc giao hàng và hoá đơn hoàn tất vào ngày 15/09/N. Doanh thu thương vụ này sẽ được công ty NLKT ghi nhận vào: | tháng 9 |
| 188 | Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế, kế toán ghi | Nợ TK Chi phí thuế TNDN/ Có TK Tiền |
| 189 | Khi phát hành cổ phiếu với giá phát hành chênh lệch với mệnh giá cổ phần, phần chênh lệch được ghi vào TK: | Thặng dư vốn cổ phần |
| 190 | Thuế giá trị ra tăng đầu ra chưa nộp thuộc: | Nợ phải trả |
| 191 | Giá trị cổ phiếu quỹ được trình bày trên bảng cân đối kết toán theo cách nào dưới đây? | Ghi vào phần vốn chủ sở hữu thành một chỉ tiêu riêng nhưng ghi âm |
| 192 | Nợ phải trả bao gồm khoản mục nào dưới đây: | khoản thuế phải nộp Nhà nước |
| 193 | Câu nào sau đây không đúng khi nói đến sổ Nhật kí? | không phải là sổ để ghi nhận các bút toán ban đầu |
| 194 | Khi doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp phải tuân thủ theo nguyên tắc: | nguyên tắc nhất quán |
| 195 | Công ty TNHH Sông Hồng mua một chiếc ô vận tải với giá 500 triệu. Lệ phí trước bạ phải nộp là 4 triệu. Tiền bảo hiểm trả cho năm đầu tiên là 1 triệu. Nguyên giá của chiếc ô tô là: | 504 triệu |
| 196 | Mua 1 lô Nguyên vật liệu, giá mua 200.000 chưa thuế GTGT 5%, chi phí vận chuyển 20.000 (hợp đồng bên bán chịu). Giá gốc nhập kho của lô hàng là: | 200.000 |
| 197 | Nghiệp vụ nào sau đây làm phát sinh doanh thu của một doanh nghiệp: | cung cấp hàng hóa cho khách hàng, khách hàng chấp nhận thanh toán. |
| 198 | Chi phí bán hàng tháng 7/2013 của công ty NLKT tăng thêm 20% so với tháng trước, điều này làm cho | Không ảnh hưởng tới lợi nhuận gộp của công ty. |
| 199 | Nếu khoản ứng trước của khách hàng 10.000 được ghi vào mục tài sản của BCĐKT thì sẽ làm cho bên Tài sản so với bên Nguồn vốn: | lớn hơn 20.000 |
| 200 | Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế nào: | Tổng tài sản không thay đổi |
| 201 | Bảng cân đối thử sẽ không cân bằng nếu: | tổng số tiền phát sinh Nợ và phát sinh Có trong 1 bút toán ghi sổ không bằng nhau. Ví dụ chủ sở hữu rút 1.000 tiền mặt để chi tiêu cá nhân. Kế toán đã ghi Nợ TK Rút vốn: 10.000, ghi Có TK Tiền: 1.000 |
| 202 | Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: | Nhận vốn góp bằng tiền mặt 300 |
| 203 | Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản mục “Trả trước ngắn hạn cho người bán” 300 sang phần Nguồn vốn, sai sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn chênh lệch nhau: | Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 600 |
| 204 | Công ty TTT mua một lô vật liệu đã nhập kho, giá trị 400 triệu VND. Công ty TTT đã vay ngắn hạn của ngân hàng để thanh toán 30%, phần còn lại nợ người bán. Nghiệp vụ này làm cho | Tổng TS của công ty TTT tăng thêm 400 triệu |
| 205 | Số dư của TK TSCĐ hữu hình phản ánh | nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị |
| 206 | Các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp cần được kế toán cung cấp các thông tin về | tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp |
| 207 | Công ty NLKT bắt đầu tiến hành dịch vụ tư vấn cho khách hàng vào ngày 5/08/N và hoàn thành vào ngày 15/08/N. 50% giá trị hợp đồng đã được khách hàng trả trước từ tháng 07/N. Số còn lại trả dần trong tháng 9 và tháng 10 mỗi tháng 25%. Doanh thu dịch vụ tư vấn của công ty NLKT sẽ được ghi nhận vào báo cáo tài chính của tháng: | tháng 8 |
| 208 | Số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ vào cuối tháng của doanh nghiệp thuộc các yếu tố về: | tình hình tài chính |
| 209 | Ngày 31/12/2012, Doanh nghiệp còn một khoản vay phải trả vào năm 2015. Việc kế toán tính lãi và điều chỉnh vào chi phí năm 2012 là tuân thủ theo nguyên tắc nào dưới đây: | nguyên tắc phù hợp |
| 210 | Đến cuối kỳ, điều chỉnh lãi vay phải trả kế toán ghi: | Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có TK Lãi vay phải trả |
| 211 | Nợ phải trả của doanh nghiệp được xác định bằng: | Tổng Nguồn vốn – Nguồn vốn chủ sở hữu |
| 212 | Tháng 2/N, Công ty LALA trả tiền phí bảo hiểm 1 năm là 12 triệu đồng. Nếu toàn bộ 12 triệu ghi nhận vào chi phí trong tháng 2 thì lợi nhuận tháng 2 so với thực tế: | giảm thêm 11 triệu |
| 213 | Phương pháp giá thực tế đích danh để tính hàng tồn kho: | Có sự thống nhất giữa luồng giá trị và luồng hiện vật của hàng tồn kho |
| 214 | Chi phí lắp đặt, chạy thử dây chuyền sản xuất được tính vào: | giá trị dây chuyền sản xuất |
| 215 | Trong điều kiện giá nguyên liệu đầu vào có xu hướng giảm đi, nếu tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước: | Giá vốn hàng bán có xu hướng tăng |
| 216 | Chỉ tiêu hàng tồn kho có liên quan tới báo cáo kết quả kinh doanh trong trường hợp: | hàng được xác định là tiêu thụ |
| 217 | Sổ cái | tổng hợp thông tin về tất cả các tài khoản kế toán mà công ty đang sử dụng |
| 218 | Để ĐTN thực hiện hợp đồng viết phần mềm quản lý, Công ty ANP đã chuyển trước 10.000. Sau khi hoàn thành, bàn giao phần mềm cho ANP kèm theo hóa đơn với số tiền 25.000, ĐTN đã nhận từ ANP 8.000. Số dư TK Phải thu khách hàng tại ĐTN là (ĐVT: ngđ): | 7.000 |
| 219 | Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: | Thanh toán tiền vay ngắn hạn bằng chuyển khoản 500 |
| 220 | Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các thông tin về | kết quả các hoạt động của doanh nghiệp |
| 221 | Các báo cáo tài chính chủ yếu phục vụ | các đối tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp |
| 222 | Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế nào: | Tổng nguồn vốn tăng thêm 300 |
| 223 | Việc chuyển sổ được hiểu là | chuyển số liệu từ sổ Nhật kí sang Sổ cái |
| 224 | Công ty NLKT vay ngắn hạn để thanh toán nợ cho người bán nguyên liệu, số tiền là 300 triệu VND. Sau nghiệp vụ này: | Tổng TS của công ty không thay đổi |
| 225 | Tháng 1/2013, công ty Chago hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng. Do khách hàng thanh toán tiền hàng sớm, Chago dành cho khách hàng khoản chiết khấu 6.000.000 đồng bằng tiền. Kế toán của Chago sẽ ghi sổ khoản chiết khấu trên: | Nợ TK Giảm giá hàng bán 6.000.000 đồng/ Có TK Tiền 6.000.000 đồng |
| 226 | Doanh nghiệp sản xuất ghi nhận 3 khoản mục hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán: (1) nguyên liệu thô, (2) sản phẩm dở dang và (3) sản phẩm cuối. Những khoản mục này xuất hiện trên Bảng cân đối kế toán theo trình tự sau: | (1), (2), (3) |
| 227 | Trong doanh nghiệp, chi phí tiền lương được ghi nhận ngay khi đơn vị tính lương phải trả chứ không phải thời điểm doanh nghiệp xuất tiền ra để trả lương cho người lao động là dựa trên nguyên tắc kế toán nào: | nguyên tắc cơ sở dồn tích |
| 228 | Cuối năm N, kế toán xác định lãi trong năm đã thực hiện là 12 tỷ đồng. Bút toán ghi nhận đúng là: | Nợ TK "XĐKQ": 12 |
| 229 | Công ty sản xuất Hammen có tồn kho nguyên vật liệu thô đầu kỳ 12 ngàn USD, tồn kho nguyên vật liệu thô cuối kỳ 15 ngàn USD, và thua mua nguyên vật liệu thô cuối kỳ 170 ngàn USD. Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp đã sử dụng trong kỳ là | 167 ngàn USD |
| 230 | Công ty NLKT vay một khoản tiền 30.000USD của ngân hàng Techcombank để ký quỹ mở L/C nhập khẩu hàng. Nghiệp vụ này làm ảnh hưởng đến báo cáo | Bảng cân đối kế toán |
| 231 | Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các thông tin về | kết quả các hoạt động của doanh nghiệp |
| 232 | Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản mục “Phải thu khách hàng” 200 sang phần Nguồn vốn, sai sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn chênh lệch nhau: | Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 400 |
| 233 | Sổ cái | tổng hợp thông tin về tất cả các tài khoản kế toán mà công ty đang sử dụng |
| 234 | Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: | Thanh toán tiền vay ngắn hạn bằng chuyển khoản 500 |
| 235 | Việc chuyển sổ được hiểu là | chuyển số liệu từ sổ Nhật kí sang Sổ cái |
| 236 | Tháng 1/2013, công ty Chago hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng. Do khách hàng thanh toán tiền hàng sớm, Chago dành cho khách hàng khoản chiết khấu 6.000.000 đồng bằng tiền. Kế toán của Chago sẽ ghi sổ khoản chiết khấu trên: | Nợ TK Giảm giá hàng bán 6.000.000 đồng/ Có TK Tiền 6.000.000 đồng |
| 237 | Trong doanh nghiệp, chi phí tiền lương được ghi nhận ngay khi đơn vị tính lương phải trả chứ không phải thời điểm doanh nghiệp xuất tiền ra để trả lương cho người lao động là dựa trên nguyên tắc kế toán nào: | nguyên tắc cơ sở dồn tích |
| 238 | Công ty sản xuất Hammen có tồn kho nguyên vật liệu thô đầu kỳ 12 ngàn USD, tồn kho nguyên vật liệu thô cuối kỳ 15 ngàn USD, và thua mua nguyên vật liệu thô cuối kỳ 170 ngàn USD. Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp đã sử dụng trong kỳ là | 167 ngàn USD |
| 239 | Chỉ tiêu hàng tồn kho có liên quan tới báo cáo kết quả kinh doanh trong trường hợp: | hàng được xác định là tiêu thụ |
| 240 | Kế toán nghiệp vụ khấu hao TSCĐ hữu hình ghi: | Có TK Khấu hao lũy kế |
| 241 | Phương pháp giá thực tế đích danh để tính hàng tồn kho: | Có sự thống nhất giữa luồng giá trị và luồng hiện vật của hàng tồn kho |
| 242 | TK Doanh thu nhận trước có kết cấu | Tăng ghi bên Có, giảm ghi bên Nợ, có số dư bên Có |
| 243 | Ngày 31/12/2012, Doanh nghiệp còn một khoản vay phải trả vào năm 2015. Việc kế toán tính lãi và điều chỉnh vào chi phí năm 2012 là tuân thủ theo nguyên tắc nào dưới đây: | nguyên tắc phù hợp |
| 244 | Nguyên tắc ghi nhận các khoản Nợ phải trả | chi tiết công nợ theo từng chủ nợ và theo dõi chi tiết theo thời hạn |
| 245 | Các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp cần được kế toán cung cấp các thông tin về | tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp |
| 246 | Số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ vào cuối tháng của doanh nghiệp thuộc các yếu tố về: | tình hình tài chính |
| 247 | Tổng Tài sản của doanh nghiệp được xác định bằng: | Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài dạn |
| 248 | Công ty TTT mua một lô vật liệu đã nhập kho, giá trị 400 triệu VND. Công ty TTT đã vay ngắn hạn của ngân hàng để thanh toán 30%, phần còn lại nợ người bán. Nghiệp vụ này làm cho | Tổng TS của công ty TTT tăng thêm 400 triệu |
| 249 | Công ty TTT mua một TSCĐ đã đưa vào sử dụng, giá trị 500 triệu VND. Công ty TTT đã vay dài hạn của ngân hàng để thanh toán 70%, phần còn lại nợ người bán. Nghiệp vụ này làm cho | Tổng TS của công ty TTT tăng thêm 500 triệu |
| 250 | Bảng cân đối thử sẽ không cân bằng nếu: | tổng số tiền phát sinh Nợ và phát sinh Có trong 1 bút toán ghi sổ không bằng nhau. Ví dụ chủ sở hữu rút 1.000 tiền mặt để chi tiêu cá nhân. Kế toán đã ghi Nợ TK Rút vốn: 10.000, ghi Có TK Tiền: 1.000 |
| 251 | Nghiệp vụ nào sau đây không làm phát sinh doanh thu? | Thu tiền hàng khách hàng còn nợ từ kỳ trước. |
| 252 | Nghiệp vụ nào sau đây làm phát sinh doanh thu của một doanh nghiệp: | cung cấp hàng hóa cho khách hàng, khách hàng chấp nhận thanh toán. |
| 253 | Tháng 1/2013, công ty Chago hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng với tổng giá trị 741.000.000 đồng, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản. Do khách hàng là khách quen nên Chago cho họ hưởng khoản chiết khấu 6.000.000 đồng bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển Chago phải thanh toán 5.000.000 đồng. Doanh thu của Chago từ nghiệp vụ trên: | 735.000.000 đồng |
| 254 | Khi doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp phải tuân thủ theo nguyên tắc: | nguyên tắc nhất quán |
| 255 | Mua 1 lô Nguyên vật liệu, giá mua 200.000 chưa thuế GTGT 5%, chi phí vận chuyển 20.000 (hợp đồng bên bán chịu). Giá gốc nhập kho của lô hàng là: | 200.000 |
| 256 | Số dư của TK TSCĐ hữu hình phản ánh | nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị |
| 257 | Giá trị cổ phiếu quỹ được trình bày trên bảng cân đối kết toán theo cách nào dưới đây? | Ghi vào phần vốn chủ sở hữu thành một chỉ tiêu riêng nhưng ghi âm |
| 258 | Ngày 01/07/2013 Doanh nghiệp nhận 360.000.000vnđ do khách hàng thanh toán cho một hợp đồng thực hiện trong 18 tháng. Giả sử kỳ kế toán theo quý, ngày 30/06/2014 bút toán điều chỉnh là | Nợ TK Doanh thu nhận trước/Có TK Doanh thu cung cấp dịch vụ |
| 259 | Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế, kế toán ghi | Nợ TK Chi phí thuế TNDN/ Có TK Tiền |
| 260 | Thuế giá trị ra tăng đầu ra chưa nộp thuộc: | Nợ phải trả |
| 261 | Công ty NLKT đang có trong tài khoản tại ngân hàng Techcombank số tiền là 300 triệu VND. Đồng thời, công ty đang vay của Techcombank số tiền là 600 triệu VND sắp đến hạn thanh toán. Khi lập báo cáo tài chính, kế toán của công ty đã bù trừ 2 khoản này, chỉ để lại số dư khoản vay là 300 triệu VND. Việc làm này đã vi phạm nguyên tắc: | nguyên tắc trọng yếu. |
| 262 | Các thông tin về giá thành sản xuất của sản phẩm cần được kế toán cung cấp tớ | các nhà quản trị trong công ty |
| 263 | Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong tháng 7/2013 như sau (Đvt: triệu đồng): | 430 |
| 264 | Bảng cân đối thử có đặc điểm | tập hợp các tài khoản kế toán cùng với số dư tương ứng của chúng tại 1 thời điểm nhất định. |
| 265 | Kế toán Công ty ĐTN tính tiền lương phải trả nhân viên văn phòng tháng 3/2013: 10.000 ngđ (Công ty sẽ trả lương cho nhân viên bằng tiền mặt), bút toán ghi trên Sổ Nhật ký sẽ là: | Nợ TK Chi phí nhân công: 10.000/ Có TK Phải trả nhân viên: 10.000 |
| 266 | Tháng 1/2013, công ty Chago ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng với tổng giá trị hợp đồng 500.000.000 đồng. Ngày 31/1, công ty xác định đã hoàn thành 3/5 khối lượng công việc. Theo nguyên tắc “Doanh thu thực hiện”, doanh thu Chago ghi nhận trong tháng 1 liên quan tới hợp đồng: | 300.000.000 đồng |
| 267 | Ngày 24/1, công ty Mit hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng với tổng giá trị 270.000.000 đồng, khách hàng chưa trả tiền. Bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng của Mit: | Nợ TK Phải thu khách hàng 270.000.000/ Có TK Doanh thu 270.000.000 |
| 268 | Doanh nghiệp được người bán chấp nhận chiết khấu thanh toán 75tr do thanh toán tiền hàng trước hạn. Số tiền chiết khấu này được ghi giảm nợ phải trả. Hãy chọn phương án đúng | Nợ TK "Phải trả người bán": 75 |
| 269 | Trích KH TSCĐ sẽ làm ảnh hưởng | tăng giá trị hao mòn và giảm giá trị còn lại |
| 270 | Trên thực tế, doanh nghiệp ưu tiên sử dụng phương pháp pháp khấu hao nào trong số các phương pháp khấu hao sau: | phương pháp khấu hao đều |
| 271 | Khi phát sinh chi phí cải tạo nâng cấp, kế toán ghi | Nợ TK TSCĐ |
| 272 | Ngày 01/09/2012 Doanh nghiệp mua hàng hóa của công ty H với giá 1.200.000.000vnđ, thanh toán bằng khoản vay 12 tháng, lãi suất 12%/ năm. Số tiền lãi điều chỉnh vào 31/12/2012 sẽ là | 48.000.000vnđ |
| 273 | Ngày 01/09/2012 Doanh nghiệp mua hàng hóa của công ty H với giá 1.200.000.000vnđ, thanh toán bằng khoản vay 12 tháng, lãi suất 12%/ năm. Bút toán điều chỉnh vào 31/12/2012 là | Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có TK lãi vay phải trả |
| 274 | Nợ phải trả là | nghĩa vụ kinh tế mà doanh nghiệp phải thanh toán |
| 275 | Nguyên vật liệu đang đi đường thuộc: | Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp |
| 276 | Công ty NLKT mua một căn nhà làm văn phòng với giá 3.000 triệu VND. Thời gian sử dụng dự kiến của căn nhà là 15 năm. Theo nguyên tắc phù hợp, giá trị căn nhà sẽ được: | phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của công ty trong 15 năm. |
| 277 | Cho các số liệu sau trong một công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu VNĐ): | 50 |
| 278 | Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong tháng 7/2013 như sau (Đvt: triệu đồng): | 400 |
| 279 | Mua vật tư chưa thanh toán tiền cho người bán được ghi: | ghi Nợ TK Vật tư và ghi Có TK Phải trả người bán |
| 280 | Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: | Thanh toán tiền vay dài hạn bằng tiền mặt 500 |
| 281 | Trong nghiệp vụ nào sau đây doanh nghiệp sẽ tiến hành ghi nhận doanh thu: | xuất kho hàng hóa bán trực tiếp cho khách hàng, khách hàng cam kết thanh toán vào tháng sau. |
| 282 | Tổng doanh thu tháng 1/2013 của Mit là 350.000.000 đồng. Tổng giá chi phí tháng 1/2013 là 240.000.000 đồng. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tháng 1/2013 là: | 0,314 |
| 283 | Khoản thu nào sau đây không phải là doanh thu: | khoản tiền thu từ nhượng bán TSCĐ |
| 284 | Hàng tồn kho trong Doanh nghiệp sản xuất không bao gồm: | nguyên liệu nhận ký gửi |
| 285 | Trích khấu hao TSCĐ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu trình bày trên những báo cáo nào: | BCĐKT và Báo cáo thu nhập |
| 286 | Xác định nội dung kinh tế của định khoản sau: | Xuất kho hàng hoá để gửi bán |
| 287 | Quy định nào dưới đây không đúng với cổ phiếu quỹ | được nhận cổ tức |
| 288 | Khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, kế toán ghi | Nợ TK Chi phí thuế TNDN/ Có TK Thuế TNDN phải nộp |
| 289 | Các quỹ doanh nghiệp dùng để: | nhằm chi tiêu cho các mục đích khác nhau của doanh nghiệp |
| 290 | Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên ngoài doanh nghiệp nắm bắt thông tin kế toán về doanh nghiệp thông qua | các báo cáo kế toán |
| 291 | Báo cáo vốn chủ sở hữu cho biết | tình hình hiện có và biến động tăng, giảm của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sau 1 kỳ kế toán |
| 292 | Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cung cấp các thông tin về | tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm. |
| 293 | Số phát sinh bên Nợ của tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối thể hiện: | Lợi nhuận đã được chia hoặc khoản Lỗ phát sinh |
| 294 | Tài khoản doanh thu | được ghi tăng bên Có |
| 295 | Công ty ĐTN trả lại số tiền nhận trước (để thực hiện hợp đồng bảo trì máy tính) còn thừa cho Công ty ANP, kế toán của ĐTN sẽ ghi số tiền này vào: | bên Nợ TK Phải thu khách hàng |
| 296 | Thông tin về doanh thu được trình bày trên báo cáo nào sau đây: | Báo cáo thu nhập |
| 297 | Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu xuất dùng ngay cho sản xuất với giá trị là 25 triệu VNĐ, trong đó doanh nghiệp thanh toán cho người bán là 20 triệu phần còn lại sẽ trả vào tháng sau. Vậy theo nguyên tắc kế toán tiền thì chi phí sản xuất được ghi nhận là? | 25 triệu VNĐ |
| 298 | Doanh thu phải thu được ghi nhận trên báo cáo tài chính là | Tài sản |
| 299 | Khi doanh nghiệp muốn thu hồi nhanh giá trị đầu tư TSCĐ thì doanh nghiệp sẽ sử dụng phương pháp khấu hao: | phương pháp khấu hao nhanh theo số dư giảm dần có điều chỉnh |
| 300 | Việc xuất kho trả lại một lô hàng mua trong kỳ làm cho | Tổng giá trị hàng nhập trong kỳ giảm |
| 301 | Doanh nghiệp mua 5 chiếc máy tính bấm tay và giao ngay cho bộ phận kế toán sử dụng. Giá mua theo hóa đơn là 15 triệu cả 5 chiếc, thời gian sử dụng ước tính là 2 năm. Kế toán sẽ ghi: | lập dự toán phân bổ 15 triệu vào chi phí từng kỳ |
| 302 | Khoản nào trong các khoản sau đây không phải là nợ phải trả của doanh nghiệp | tiền ứng trước cho người bán |
| 303 | Số tiền mà doanh nghiệp nhận của khách hàng cho một hợp đồng kinh tế thực hiện trong 3 năm tới được ghi nhận vào: | doanh thu nhận trước và định kỳ điều chỉnh vào doanh thu |
| 304 | Khi nhận vốn góp, vốn đầu tư của các chủ sở hữu, bên tham gia liên doanh bằng NVL trị giá 100 triệu đồng, kế toán ghi: | Nợ TK "NVL" 100tr |
| 305 | Cho các số liệu sau trong một công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu VNĐ): | 80 |
| 306 | Công ty NLKT đang sở hữu một căn nhà dùng làm văn phòng từ năm 2007. Nguyên giá của căn nhà là 1.200 triệu VND. Cuối năm 2012, giá thị trường của căn nhà là 2.000 triệu VND. Sự thay đổi này trên thị trường làm cho: | giá trị căn nhà trên báo cáo của công ty NLKT không thay đổi. |
| 307 | Mục tiêu của kế toán là: | xác định, đo lường và truyền đạt thông tin kinh tế của doanh nghiệp để phục vụ việc ra quyết định. |
| 308 | Công ty ĐTN thanh toán trước cho NCC văn phòng phẩm 2.000, vài ngày sau ĐTN nhận VPP kèm theo hóa đơn trị giá 9.500 và thanh toán ngay cho NCC 3.000 (ĐVT: ngđ). Kết thúc các các nghiệp vụ nêu trên, số dư TK Phải trả người bán là: | 4.500 |
| 309 | Công ty NLKT mua một TSCĐ trị giá 300 triệu VND, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản. Nghiệp vụ này làm cho | Tổng TS của công ty tăng thêm 150 |
| 310 | Trên bảng cân đối thử, các tài khoản được sắp xếp theo trình tự: | TK Tài sản, TK Nợ phải trả, TK Vốn chủ sở hữu, TK Rút vốn, TK Doanh thu, TK Chi phí |
| 311 | Công ty NLKT cho công ty TTT thuê nhà làm văn phòng trong 3 năm, từ 1/1/2013 đến 2015. Toàn bộ tiền thuê đã nhận trước vào ngày ký hợp đồng là 3.600 triệu VND. Nghiệp vụ này làm cho: | Doanh thu của công ty NLKT năm 2013 tăng thêm 1.200 triệu. |
| 312 | Khoản nào không được coi là một khoản giảm trừ doanh thu khi xác định doanh thu thuần: | Thuế GTGT đầu ra. |
| 313 | Ngày 2/1 Mit nhận trước toàn bộ số tiền của hợp đồng cung cấp hàng hóa cho khách hàng với giá trị 120.000.000 đồng. Kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ trên: | Nợ TK Tiền 120.000.000/ Có TK Doanh thu nhận trước 120.000.000. |
| 314 | Công ty NLKT nhập kho một lô vật liệu đang đi đường từ kì trước trị giá 250 triệu VND. Nghiệp vụ này làm cho: | Ảnh hưởng đến đơn giá của NVL xuất kho trong kỳ |
| 315 | Công ty Brother mua thiết bị vào ngày 1 tháng 1 năm 2011, với chi phí tổng hoá đơn 390 triệu. Thời gian sử dụng hữu ích ước tính 5 năm. Số tiền khấu hao lũy kế 31 tháng 12 năm 2012, nếu được sử dụng, phương pháp khấu hao đường thẳng là: | 156 triệu |
| 316 | Giá trị hao mòn của TSCĐ sử dụng tại doanh nghiệp sẽ giảm nếu: | thanh lý TSCĐ |
| 317 | Ngày 01/09/2012 Doanh nghiệp mua hàng hóa của công ty H với giá 1.200.000.000vnđ, thanh toán bằng khoản vay 12 tháng, lãi suất 12%/ năm. Tổng tiền lãi phải trả H vào ngày đáo hạn sẽ là: | 144.000.000 vnđ |
| 318 | Toàn bộ Nợ phải trả trong doanh nghiệp được chia thành | nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn |
| 319 | TK Doanh thu nhận trước có kết cấu | Tăng ghi bên Có, giảm ghi bên Nợ, có số dư bên Có |
| 320 | Các báo cáo tài chính chủ yếu phục vụ | các đối tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp |
| 321 | Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cung cấp các thông tin về | tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm. |
| 322 | Công ty NLKT đang sở hữu một căn nhà dùng làm văn phòng từ năm 2007. Nguyên giá của căn nhà là 1.200 triệu VND. Cuối năm 2012, giá thị trường của căn nhà là 2.000 triệu VND. Sự thay đổi này trên thị trường làm cho: | giá trị căn nhà trên báo cáo của công ty NLKT không thay đổi. |
| 323 | Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: | Mua TSCĐ chưa thanh toán cho người bán, trị giá 300 |
| 324 | Tại Công ty ĐTN, TK Phải trả người bán có số dư thông thường là 16.000 trước khi ghi nhận 1 khoản thanh toán 5.000. Như vậy, sau khi ghi nhận khoản thanh toán này thì TK phải trả người bán có số dư là (đơn vị tính ngđ): | 11.000 |
| 325 | Bên Nợ của tài khoản kế toán | ghi tăng tài sản và giảm nợ phải trả |
| 326 | Công ty NLKT cho công ty TTT thuê nhà làm văn phòng trong 3 năm, từ 1/1/2013 đến 2015. Toàn bộ tiền thuê đã nhận trước vào ngày ký hợp đồng là 3.600 triệu VND. Nghiệp vụ này làm cho: | Tài sản của công ty NLKT tăng thêm 3.600 |
| 327 | Khi bán hàng, khoản nào sau đây làm giảm doanh thu của doanh nghiệp: | chiết khấu thương mại dành cho khách hàng |
| 328 | Chi phí nào sau đây được phân loại vào chi phí thời kỳ: | lương của người giám sát bộ phận kế toán chi phí |
| 329 | Thuế nhập khẩu TSCĐ | được tính vào nguyên giá TSCĐ |
| 330 | Các yếu tố ảnh hưởng đến khấu hao tài sản cố định: | nguyên và và thời gian sử dụng TSCĐ |
| 331 | Số tiền chi trả cho việc bảo dưỡng định kỳ TSCĐ sẽ được ghi nhận: | chi phí doanh thu |
| 332 | Đến cuối kỳ, điều chỉnh lãi vay phải trả kế toán ghi: | Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có TK Lãi vay phải trả |
| 333 | Tài khoản "Vốn góp của chủ sở hữu" dùng để ghi nhận: | vốn góp của chủ sở hữu |
| 334 | Tiền lãi của một khoản vay phải trả chưa đến hạn thanh toán được ghi nhận và báo cáo là | Nợ ngắn hạn |
| 335 | Cho các số liệu sau trong một công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu VNĐ): | 80 |
| 336 | Công ty NLKT mua 1 ô tô vận tải vào ngày 02/09/N với giá 600 triệu VND. Đến ngày 30/09/N, khi lập báo cáo, giá trị thị trường tương đương của chiếc xe này là 650 triệu VND. Theo nguyên tắc giá gốc: | giá trị xe được giữ nguyên là 600 triệu VND. |
| 337 | Tài sản của doanh nghiệp là các nguồn lực: | thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp và gắn với lợi ích trong tương lai của doanh nghiệp |
| 338 | Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế nào: | Tổng nguồn vốn không thay đổi |
| 339 | Công ty NLKT (tính thuế khấu trừ) mua một ô tô vận tải, giá chưa thuế là 600 triệu VND, thuế suất thuế GTGT là 10%, toàn bộ đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn của ngân hàng. Nghiệp vụ này được kế toán ghi: | Nợ TK Tài sản cố định: 600 |
| 340 | Số phát sinh bên Nợ của tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối thể hiện: | Lợi nhuận đã được chia hoặc khoản Lỗ phát sinh |
| 341 | Chi phí nào sau đây không thuộc chi phí QLDN | chi phí chào hàng, quảng cáo,... liên quan đến sản phẩm mới |
| 342 | Ngày 2/1 Mit nhận trước toàn bộ số tiền của hợp đồng cung cấp hàng hóa cho khách hàng với giá trị 120.000.000 đồng. Tính đến 31/1, Mit đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng 40% giá trị hợp đồng. Ngày 31/1 kế toán sẽ ghi sổ cho nghiệp vụ này: | Nợ TK Doanh thu nhận trước 48.000.000/ Có TK Doanh thu 48.000.000 |
| 343 | Tháng 1/2013, công ty Chago hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng. Do hàng bị lỗi, Chago dành cho khách hàng khoản giảm giá 6.000.000 đồng. Kế toán của Chago sẽ ghi sổ khoản giảm giá trên: | Nợ TK Giảm giá hàng bán 6.000.000 đồng/ Có TK Tiền 6.000.000 đồng |
| 344 | Khoản chi nào dưới đây không được tính vào nguyên giá của TSCĐ: | sửa chữa thường xuyên TSCĐ |
| 345 | Lắp đặt thêm cho tài sản cố định hữu hình là: | chi phí vốn hóa |
| 346 | Tháng 2/N, Công ty LALA trả tiền phí bảo hiểm 1 năm là 12 triệu đồng. Nếu toàn bộ 12 triệu ghi nhận vào chi phí trong tháng 2 thì lợi nhuận tháng 2 so với thực tế: | giảm thêm 11 triệu |
| 347 | Ngày 31/12/2012, Doanh nghiệp còn một khoản vay phải trả vào năm 2015. Việc kế toán tính lãi và điều chỉnh vào chi phí năm 2012 là tuân thủ theo nguyên tắc nào dưới đây: | nguyên tắc phù hợp |
| 348 | Việc phân loại nợ thành Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn có ý nghĩa | xác định khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn |
| 349 | Quy định nào dưới đây không đúng với cổ phiếu quỹ | được nhận cổ tức |
| 350 | Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên trong doanh nghiệp bao gồm: | các nhà quản trị doanh nghiệp |
| 351 | Cho các số liệu sau trong một công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu VNĐ): | 70 |
| 352 | Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản mục “Trả trước ngắn hạn cho người bán” 300 sang phần Nguồn vốn, sai sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn chênh lệch nhau: | Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 600 |
| 353 | Bảng cân đối thử sẽ không cân bằng nếu: | tổng số tiền phát sinh Nợ và phát sinh Có trong 1 bút toán ghi sổ không bằng nhau. Ví dụ chủ sở hữu rút 1.000 tiền mặt để chi tiêu cá nhân. Kế toán đã ghi Nợ TK Rút vốn: 10.000, ghi Có TK Tiền: 1.000 |
| 354 | Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: | Thanh toán tiền vay ngắn hạn bằng chuyển khoản 500 |
| 355 | Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế nào: | Tổng tài sản không thay đổi |
| 356 | Khoản nào sau đây không phải khoản giảm trừ doanh thu: | giá vốn hàng bán |
| 357 | Doanh thu nhận trước là | Nợ phải trả |
| 358 | Ngày 2/1 Mit nhận trước toàn bộ số tiền của hợp đồng cung cấp hàng hóa cho khách hàng với giá trị 120.000.000 đồng. Tính đến 31/1, Mit đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng 40% giá trị hợp đồng. Ngày 31/1 kế toán sẽ ghi sổ cho nghiệp vụ này: | Nợ TK Doanh thu nhận trước 48.000.000/ Có TK Doanh thu 48.000.000 |
| 359 | Khoản mục nào sau đây không phải là chi phí? | Chi phí trả trước tiền bảo hiểm |
| 360 | Kế toán nghiệp vụ khấu hao TSCĐ hữu hình ghi: | Có TK Khấu hao lũy kế |
| 361 | Kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ là 2 phương pháp: | theo dõi hàng tồn kho |
| 362 | Thuế thu nhập doanh nghiệp chưa nộp thuộc | Nợ phải trả |
| 363 | Doanh nghiệp K mua lại 10.000 cổ phần của mình làm cổ phiếu quỹ. Các chi phí phát sinh trong quá trình mua lại đã chi bằng tiền mặt 10 triệu đồng. Phần chi phí mua khác được ghi? | Nợ TK "Cổ phiếu quỹ": 10 |
| 364 | Giá trị cổ phiếu quỹ được trình bày trên bảng cân đối kết toán theo cách nào dưới đây? | Ghi vào phần vốn chủ sở hữu thành một chỉ tiêu riêng nhưng ghi âm |
| 365 | Công ty NLKT bán hàng cho công ty PNB theo hợp đồng ký ngày 5/7/N. Toàn bộ tiền hàng đã được thanh toán vào ngày 15/08/N. Việc giao hàng và hoá đơn hoàn tất vào ngày 15/09/N. Doanh thu thương vụ này sẽ được công ty NLKT ghi nhận vào: | tháng 9 |
| 366 | Cho các số liệu sau trong một công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu VNĐ): | 50 |
| 367 | Thuế giá trị ra tăng đầu ra chưa nộp thuộc: | Nợ phải trả |
| 368 | Công ty TTT mua một TSCĐ đã đưa vào sử dụng, giá trị 500 triệu VND. Công ty TTT đã vay dài hạn của ngân hàng để thanh toán 70%, phần còn lại nợ người bán. Nghiệp vụ này làm cho | Tổng TS của công ty TTT tăng thêm 500 triệu |
| 369 | Câu nào sau đây không đúng khi nói đến sổ Nhật kí? | không phải là sổ để ghi nhận các bút toán ban đầu |
| 370 | Tài khoản doanh thu | được ghi tăng bên Có |
| 371 | Công ty sản xuất Hammen có tồn kho nguyên vật liệu thô đầu kỳ 12 ngàn USD, tồn kho nguyên vật liệu thô cuối kỳ 15 ngàn USD, và thua mua nguyên vật liệu thô cuối kỳ 170 ngàn USD. Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp đã sử dụng trong kỳ là | 167 ngàn USD |
| 372 | Khoản thu nào sau đây không phải là doanh thu: | khoản tiền thu từ nhượng bán TSCĐ |
| 373 | Trong doanh nghiệp, chi phí tiền lương được ghi nhận ngay khi đơn vị tính lương phải trả chứ không phải thời điểm doanh nghiệp xuất tiền ra để trả lương cho người lao động là dựa trên nguyên tắc kế toán nào: | nguyên tắc cơ sở dồn tích |
| 374 | Khi có một sự thay đổi trong trong việc sử dụng phương pháp tính khấu hao: | năm khấu hao hiện tại và tương lai cần được sửa đổi. |
| 375 | Khi doanh nghiệp muốn thu hồi nhanh giá trị đầu tư TSCĐ thì doanh nghiệp sẽ sử dụng phương pháp khấu hao: | phương pháp khấu hao nhanh theo số dư giảm dần có điều chỉnh |
| 376 | Khoản chi nào dưới đây không được tính vào nguyên giá của TSCĐ: | sửa chữa thường xuyên TSCĐ |
| 377 | Ngày 01/07/2013 Doanh nghiệp nhận 360.000.000vnđ do khách hàng thanh toán cho một hợp đồng thực hiện trong 18 tháng. Giả sử kỳ kế toán theo quý, ngày 30/06/2014 kế toán ghi nhận doanh thu là: | 60.000.000vnđ |
| 378 | Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế, kế toán ghi | Nợ TK Chi phí thuế TNDN/ Có TK Tiền |
| 379 | Việc huy động vốn của doanh nghiệp không bao gồm nghiệp vụ nào dưới đây: | thu tiền hàng còn thiếu của khách hàng |
| 380 | Khoản trả trước ngắn hạn cho người bán thuộc: | Tài sản ngắn hạn |
| 381 | Công ty NLKT vay một khoản tiền 30.000USD của ngân hàng Techcombank để ký quỹ mở L/C nhập khẩu hàng. Nghiệp vụ này làm ảnh hưởng đến báo cáo | Bảng cân đối kế toán |
| 382 | Công ty NLKT mua một căn nhà làm văn phòng với giá 3.000 triệu VND. Thời gian sử dụng dự kiến của căn nhà là 15 năm. Theo nguyên tắc phù hợp, giá trị căn nhà sẽ được: | phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của công ty trong 15 năm. |
| 383 | Công ty NLKT vay ngắn hạn để thanh toán nợ cho người bán nguyên liệu, số tiền là 300 triệu VND. Sau nghiệp vụ này: | Tổng TS của công ty không thay đổi |
| 384 | Số dư cuối kỳ của tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối | Có thể là số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có |
| 385 | Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong tháng 7/2013 như sau (Đvt: triệu đồng): | 430 |
| 386 | Tháng 1/2013, công ty Chago hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng với tổng giá trị 741.000.000 đồng, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản. Do khách hàng là khách quen nên Chago cho họ hưởng khoản chiết khấu 6.000.000 đồng bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển Chago phải thanh toán 5.000.000 đồng. Doanh thu của Chago từ nghiệp vụ trên: | 735.000.000 đồng |
| 387 | Ngày 24/1, công ty Mit hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng với tổng giá trị 270.000.000 đồng, khách hàng chưa trả tiền. Bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng của Mit: | Nợ TK Phải thu khách hàng 270.000.000/ Có TK Doanh thu 270.000.000 |
| 388 | Chi phí bán hàng tháng 7/2013 của công ty NLKT tăng thêm 20% so với tháng trước, điều này làm cho | Không ảnh hưởng tới lợi nhuận gộp của công ty. |
| 389 | Số tiền chi trả cho việc bảo dưỡng định kỳ TSCĐ sẽ được ghi nhận: | chi phí doanh thu |
| 390 | Giá trị hao mòn của TSCĐ sử dụng tại doanh nghiệp sẽ giảm nếu: | thanh lý TSCĐ |
| 391 | Xác định nội dung kinh tế của định khoản sau: | Xuất kho hàng hoá để gửi bán |
| 392 | Ngày 01/09/2012 Doanh nghiệp mua hàng hóa của công ty H với giá 1.200.000.000vnđ, thanh toán bằng khoản vay 12 tháng, lãi suất 12%/ năm. Tổng tiền lãi phải trả H vào ngày đáo hạn sẽ là: | 144.000.000 vnđ |
| 393 | Khoản nào trong các khoản sau đây không phải là nợ phải trả của doanh nghiệp | tiền ứng trước cho người bán |
| 394 | Vào ngày lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp có tổng các khoản nợ phải trả là 360 triệu, tổng các khoản nợ phải thu 425 triệu. Kế toán sẽ báo cáo: | phản ánh nợ phải thu 425 triệu, đồng thời phản ánh nợ phải trả 360 triệu |
| 395 | Tổng Tài sản của doanh nghiệp được xác định bằng: | Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài dạn |
| 396 | Nợ phải trả của doanh nghiệp được xác định bằng: | Tổng Nguồn vốn – Nguồn vốn chủ sở hữu |
| 397 | Công ty NLKT thuê của công ty TT một khu nhà xưởng trong 4 năm kể từ 1/1/2013. Tiền thuê được thanh toán vào các ngày: 1/1/2013, 1/1/2015. Tiền thuê nhà trả vào 1/1/2013 sẽ được công ty NLKT | phân bổ vào chi phí kinh doanh trong năm 2013 và 2014. |
| 398 | Bảng cân đối thử có đặc điểm | tập hợp các tài khoản kế toán cùng với số dư tương ứng của chúng tại 1 thời điểm nhất định. |
| 399 | Công ty NLKT mua một TSCĐ trị giá 300 triệu VND, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản. Nghiệp vụ này làm cho | Tổng TS của công ty tăng thêm 150 |
| 400 | Công ty NLKT thanh toán toàn bộ tiền lương còn nợ cho người lao động bằng chuyển khoản, số tiền 1.550 triệu VND. Lựa chọn cách ghi đúng cho nghiệp vụ này: | Nợ TK Phải trả CNV: 1.550 |
| 401 | Tháng 1/2013, công ty Chago hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng. Do khách hàng là khách quen nên Chago cho khách hàng hưởng khoản chiết khấu 6.000.000 đồng bằng tiền mặt. Kế toán của Chago sẽ ghi sổ khoản chiết khấu: | Nợ TK Chiết khấu thương mại 6.000.000 đồng/ Có TK Tiền 6.000.000 đồng |
| 402 | Doanh thu tháng 1/2013 của Mit là 350.000.000 đồng. Tổng chiết khấu thương mại dành cho khách hàng: 14.000.000 đồng, chiết khấu thanh toán: 9.500.000 đồng. Bút toán kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh sẽ là: | Nợ TK Doanh thu 326.500.000/ Có TK Xác định kết quả 326.500.000 |
| 403 | Tổng doanh thu tháng 1/2013 của Mit là 350.000.000 đồng. Tổng giá chi phí tháng 1/2013 là 240.000.000 đồng. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tháng 1/2013 là: | 0,314 |
| 404 | Thuế nhập khẩu TSCĐ | được tính vào nguyên giá TSCĐ |
| 405 | Thông tin về Khấu hao lũy kế của TSCĐ được trình bày trên: | mục tài sản của BCĐKT |
| 406 | TK Khấu hao lũy kế có nội dung kinh tế phản ánh: | tài sản, nhưng điều chỉnh giảm |
| 407 | Nợ phải trả là | nghĩa vụ kinh tế mà doanh nghiệp phải thanh toán |
| 408 | Quy định nào dưới đây không đúng với cổ phiếu quỹ | được nhận cổ tức |
| 409 | Giá trị cổ phiếu quỹ được trình bày trên bảng cân đối kết toán theo cách nào dưới đây? | Ghi vào phần vốn chủ sở hữu thành một chỉ tiêu riêng nhưng ghi âm |
| 410 | Công ty TTT mua một TSCĐ đã đưa vào sử dụng, giá trị 500 triệu VND. Công ty TTT đã vay dài hạn của ngân hàng để thanh toán 70%, phần còn lại nợ người bán. Nghiệp vụ này làm cho | Tổng TS của công ty TTT tăng thêm 500 triệu |
| 411 | Bảng cân đối thử sẽ không cân bằng nếu: | tổng số tiền phát sinh Nợ và phát sinh Có trong 1 bút toán ghi sổ không bằng nhau. Ví dụ chủ sở hữu rút 1.000 tiền mặt để chi tiêu cá nhân. Kế toán đã ghi Nợ TK Rút vốn: 10.000, ghi Có TK Tiền: 1.000 |
| 412 | Nghiệp vụ nào sau đây không làm phát sinh doanh thu? | Thu tiền hàng khách hàng còn nợ từ kỳ trước. |
| 413 | Nghiệp vụ nào sau đây làm phát sinh doanh thu của một doanh nghiệp: | cung cấp hàng hóa cho khách hàng, khách hàng chấp nhận thanh toán. |
| 414 | Tháng 1/2013, công ty Chago hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng với tổng giá trị 741.000.000 đồng, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản. Do khách hàng là khách quen nên Chago cho họ hưởng khoản chiết khấu 6.000.000 đồng bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển Chago phải thanh toán 5.000.000 đồng. Doanh thu của Chago từ nghiệp vụ trên: | 735.000.000 đồng |
| 415 | Khi doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp phải tuân thủ theo nguyên tắc: | nguyên tắc nhất quán |
| 416 | Mua 1 lô Nguyên vật liệu, giá mua 200.000 chưa thuế GTGT 5%, chi phí vận chuyển 20.000 (hợp đồng bên bán chịu). Giá gốc nhập kho của lô hàng là: | 200.000 |
| 417 | Giá trị cổ phiếu quỹ được trình bày trên bảng cân đối kết toán theo cách nào dưới đây? | Ghi vào phần vốn chủ sở hữu thành một chỉ tiêu riêng nhưng ghi âm |
| 418 | Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế, kế toán ghi | Nợ TK Chi phí thuế TNDN/ Có TK Tiền |
| 419 | Công ty NLKT đang có trong tài khoản tại ngân hàng Techcombank số tiền là 300 triệu VND. Đồng thời, công ty đang vay của Techcombank số tiền là 600 triệu VND sắp đến hạn thanh toán. Khi lập báo cáo tài chính, kế toán của công ty đã bù trừ 2 khoản này, chỉ để lại số dư khoản vay là 300 triệu VND. Việc làm này đã vi phạm nguyên tắc: | nguyên tắc trọng yếu. |
| 420 | Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong tháng 7/2013 như sau (Đvt: triệu đồng): | 430 |
| 421 | Kế toán Công ty ĐTN tính tiền lương phải trả nhân viên văn phòng tháng 3/2013: 10.000 ngđ (Công ty sẽ trả lương cho nhân viên bằng tiền mặt), bút toán ghi trên Sổ Nhật ký sẽ là: | Nợ TK Chi phí nhân công: 10.000/ Có TK Phải trả nhân viên: 10.000 |
| 422 | Ngày 24/1, công ty Mit hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng với tổng giá trị 270.000.000 đồng, khách hàng chưa trả tiền. Bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng của Mit: | Nợ TK Phải thu khách hàng 270.000.000/ Có TK Doanh thu 270.000.000 |
| 423 | Trích KH TSCĐ sẽ làm ảnh hưởng | tăng giá trị hao mòn và giảm giá trị còn lại |
| 424 | Khi phát sinh chi phí cải tạo nâng cấp, kế toán ghi | Nợ TK TSCĐ |
| 425 | Nợ phải trả là | nghĩa vụ kinh tế mà doanh nghiệp phải thanh toán |
| 426 | Nguyên vật liệu đang đi đường thuộc: | Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp |
| 427 | Công ty NLKT mua một căn nhà làm văn phòng với giá 3.000 triệu VND. Thời gian sử dụng dự kiến của căn nhà là 15 năm. Theo nguyên tắc phù hợp, giá trị căn nhà sẽ được: | phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của công ty trong 15 năm. |
| 428 | Cho các số liệu sau trong một công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu VNĐ): | 50 |
| 429 | Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong tháng 7/2013 như sau (Đvt: triệu đồng): | 400 |
| 430 | Mua vật tư chưa thanh toán tiền cho người bán được ghi: | ghi Nợ TK Vật tư và ghi Có TK Phải trả người bán |
| 431 | Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: | Thanh toán tiền vay dài hạn bằng tiền mặt 500 |
| 432 | Ngày 01/09/2012 Doanh nghiệp mua hàng hóa của công ty H với giá 1.200.000.000vnđ, thanh toán bằng khoản vay 12 tháng, lãi suất 12%/ năm. Bút toán điều chỉnh vào 31/12/2012 là | Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có TK lãi vay phải trả |
| 433 | Tổng doanh thu tháng 1/2013 của Mit là 350.000.000 đồng. Tổng giá chi phí tháng 1/2013 là 240.000.000 đồng. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tháng 1/2013 là: | 0,314 |
| 434 | Khoản thu nào sau đây không phải là doanh thu: | khoản tiền thu từ nhượng bán TSCĐ |
| 435 | Hàng tồn kho trong Doanh nghiệp sản xuất không bao gồm: | nguyên liệu nhận ký gửi |
| 436 | Trích khấu hao TSCĐ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu trình bày trên những báo cáo nào: | BCĐKT và Báo cáo thu nhập |
| 437 | Xác định nội dung kinh tế của định khoản sau: | Xuất kho hàng hoá để gửi bán |
| 438 | Quy định nào dưới đây không đúng với cổ phiếu quỹ | được nhận cổ tức |
| 439 | Khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, kế toán ghi | Nợ TK Chi phí thuế TNDN/ Có TK Thuế TNDN phải nộp |
| 440 | Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên ngoài doanh nghiệp nắm bắt thông tin kế toán về doanh nghiệp thông qua | các báo cáo kế toán |
| 441 | Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cung cấp các thông tin về | tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm. |
| 442 | Tài khoản doanh thu | được ghi tăng bên Có |
| 443 | Công ty ĐTN trả lại số tiền nhận trước (để thực hiện hợp đồng bảo trì máy tính) còn thừa cho Công ty ANP, kế toán của ĐTN sẽ ghi số tiền này vào: | bên Nợ TK Phải thu khách hàng |
| 444 | Thông tin về doanh thu được trình bày trên báo cáo nào sau đây: | Báo cáo thu nhập |
| 445 | Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu xuất dùng ngay cho sản xuất với giá trị là 25 triệu VNĐ, trong đó doanh nghiệp thanh toán cho người bán là 20 triệu phần còn lại sẽ trả vào tháng sau. Vậy theo nguyên tắc kế toán tiền thì chi phí sản xuất được ghi nhận là? | 25 triệu VNĐ |
| 446 | Doanh thu phải thu được ghi nhận trên báo cáo tài chính là | Tài sản |
| 447 | Khi doanh nghiệp muốn thu hồi nhanh giá trị đầu tư TSCĐ thì doanh nghiệp sẽ sử dụng phương pháp khấu hao: | phương pháp khấu hao nhanh theo số dư giảm dần có điều chỉnh |
| 448 | Việc xuất kho trả lại một lô hàng mua trong kỳ làm cho | Tổng giá trị hàng nhập trong kỳ giảm |
| 449 | Các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp cần được kế toán cung cấp các thông tin về | tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp |
| 450 | Khoản nào trong các khoản sau đây không phải là nợ phải trả của doanh nghiệp | tiền ứng trước cho người bán |
| 451 | Số tiền mà doanh nghiệp nhận của khách hàng cho một hợp đồng kinh tế thực hiện trong 3 năm tới được ghi nhận vào: | doanh thu nhận trước và định kỳ điều chỉnh vào doanh thu |
| 452 | Khi nhận vốn góp, vốn đầu tư của các chủ sở hữu, bên tham gia liên doanh bằng NVL trị giá 100 triệu đồng, kế toán ghi: | Nợ TK "NVL" 100tr |
| 453 | Cho các số liệu sau trong một công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu VNĐ): | 80 |
| 454 | Công ty NLKT đang sở hữu một căn nhà dùng làm văn phòng từ năm 2007. Nguyên giá của căn nhà là 1.200 triệu VND. Cuối năm 2012, giá thị trường của căn nhà là 2.000 triệu VND. Sự thay đổi này trên thị trường làm cho: | giá trị căn nhà trên báo cáo của công ty NLKT không thay đổi. |
| 455 | Mục tiêu của kế toán là: | xác định, đo lường và truyền đạt thông tin kinh tế của doanh nghiệp để phục vụ việc ra quyết định. |
| 456 | Công ty ĐTN thanh toán trước cho NCC văn phòng phẩm 2.000, vài ngày sau ĐTN nhận VPP kèm theo hóa đơn trị giá 9.500 và thanh toán ngay cho NCC 3.000 (ĐVT: ngđ). Kết thúc các các nghiệp vụ nêu trên, số dư TK Phải trả người bán là: | 4.500 |
| 457 | Công ty NLKT mua một TSCĐ trị giá 300 triệu VND, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản. Nghiệp vụ này làm cho | Tổng TS của công ty tăng thêm 150 |
| 458 | Doanh nghiệp mua 5 chiếc máy tính bấm tay và giao ngay cho bộ phận kế toán sử dụng. Giá mua theo hóa đơn là 15 triệu cả 5 chiếc, thời gian sử dụng ước tính là 2 năm. Kế toán sẽ ghi: | lập dự toán phân bổ 15 triệu vào chi phí từng kỳ |
| 459 | Trên bảng cân đối thử, các tài khoản được sắp xếp theo trình tự: | TK Tài sản, TK Nợ phải trả, TK Vốn chủ sở hữu, TK Rút vốn, TK Doanh thu, TK Chi phí |
| 460 | Khoản nào không được coi là một khoản giảm trừ doanh thu khi xác định doanh thu thuần: | Thuế GTGT đầu ra. |
| 461 | Công ty NLKT nhập kho một lô vật liệu đang đi đường từ kì trước trị giá 250 triệu VND. Nghiệp vụ này làm cho: | Ảnh hưởng đến đơn giá của NVL xuất kho trong kỳ |
| 462 | Giá trị hao mòn của TSCĐ sử dụng tại doanh nghiệp sẽ giảm nếu: | thanh lý TSCĐ |
| 463 | TK Doanh thu nhận trước có kết cấu | Tăng ghi bên Có, giảm ghi bên Nợ, có số dư bên Có |
| 464 | Các báo cáo tài chính chủ yếu phục vụ | các đối tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp |
| 465 | Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cung cấp các thông tin về | tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm. |
| 466 | Toàn bộ Nợ phải trả trong doanh nghiệp được chia thành | nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn |
| 467 | Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: | Mua TSCĐ chưa thanh toán cho người bán, trị giá 300 |
| 468 | Tại Công ty ĐTN, TK Phải trả người bán có số dư thông thường là 16.000 trước khi ghi nhận 1 khoản thanh toán 5.000. Như vậy, sau khi ghi nhận khoản thanh toán này thì TK phải trả người bán có số dư là (đơn vị tính ngđ): | 11.000 |
| 469 | Bên Nợ của tài khoản kế toán | ghi tăng tài sản và giảm nợ phải trả |
| 470 | Khi bán hàng, khoản nào sau đây làm giảm doanh thu của doanh nghiệp: | chiết khấu thương mại dành cho khách hàng |
| 471 | Chi phí nào sau đây được phân loại vào chi phí thời kỳ: | lương của người giám sát bộ phận kế toán chi phí |
| 472 | Thuế nhập khẩu TSCĐ | được tính vào nguyên giá TSCĐ |
| 473 | Các yếu tố ảnh hưởng đến khấu hao tài sản cố định: | nguyên và và thời gian sử dụng TSCĐ |
| 474 | Số tiền chi trả cho việc bảo dưỡng định kỳ TSCĐ sẽ được ghi nhận: | chi phí doanh thu |
| 475 | Công ty NLKT vay một khoản tiền 30.000USD của ngân hàng Techcombank để ký quỹ mở L/C nhập khẩu hàng. Nghiệp vụ này làm ảnh hưởng đến báo cáo | Bảng cân đối kế toán |
| 476 | Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các thông tin về | kết quả các hoạt động của doanh nghiệp |
| 477 | Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản mục “Phải thu khách hàng” 200 sang phần Nguồn vốn, sai sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn chênh lệch nhau: | Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 400 |
| 478 | Sổ cái | tổng hợp thông tin về tất cả các tài khoản kế toán mà công ty đang sử dụng |
| 479 | Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: | Thanh toán tiền vay ngắn hạn bằng chuyển khoản 500 |
| 480 | Việc chuyển sổ được hiểu là | chuyển số liệu từ sổ Nhật kí sang Sổ cái |
| 481 | Tháng 1/2013, công ty Chago hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng. Do khách hàng thanh toán tiền hàng sớm, Chago dành cho khách hàng khoản chiết khấu 6.000.000 đồng bằng tiền. Kế toán của Chago sẽ ghi sổ khoản chiết khấu trên: | Nợ TK Giảm giá hàng bán 6.000.000 đồng/ Có TK Tiền 6.000.000 đồng |
| 482 | Trong doanh nghiệp, chi phí tiền lương được ghi nhận ngay khi đơn vị tính lương phải trả chứ không phải thời điểm doanh nghiệp xuất tiền ra để trả lương cho người lao động là dựa trên nguyên tắc kế toán nào: | nguyên tắc cơ sở dồn tích |
| 483 | Công ty sản xuất Hammen có tồn kho nguyên vật liệu thô đầu kỳ 12 ngàn USD, tồn kho nguyên vật liệu thô cuối kỳ 15 ngàn USD, và thua mua nguyên vật liệu thô cuối kỳ 170 ngàn USD. Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp đã sử dụng trong kỳ là | 167 ngàn USD |
| 484 | Chỉ tiêu hàng tồn kho có liên quan tới báo cáo kết quả kinh doanh trong trường hợp: | hàng được xác định là tiêu thụ |
| 485 | Kế toán nghiệp vụ khấu hao TSCĐ hữu hình ghi: | Có TK Khấu hao lũy kế |
| 486 | Phương pháp giá thực tế đích danh để tính hàng tồn kho: | Có sự thống nhất giữa luồng giá trị và luồng hiện vật của hàng tồn kho |
| 487 | TK Doanh thu nhận trước có kết cấu | Tăng ghi bên Có, giảm ghi bên Nợ, có số dư bên Có |
| 488 | Ngày 31/12/2012, Doanh nghiệp còn một khoản vay phải trả vào năm 2015. Việc kế toán tính lãi và điều chỉnh vào chi phí năm 2012 là tuân thủ theo nguyên tắc nào dưới đây: | nguyên tắc phù hợp |
| 489 | Nguyên tắc ghi nhận các khoản Nợ phải trả | chi tiết công nợ theo từng chủ nợ và theo dõi chi tiết theo thời hạn |