logo

Bộ môn Môn Kế toán - Quản lý công nghệ

Số thứ tự Câu hỏi Trả lời
1 Trong chuyển giao công nghệ, hệ số đặc trưng cho khả năng học tập và làm chủ công nghệ được chuyển giao là: Hệ số hấp thụ công nghệ.
2 Những giải pháp thúc đẩy sự sáng tạo,đổi mới của doanh nghiệp không bao gồm: Duy trì kỷ luật lao động.
3 Các phát minh không được pháp luật bảo hộ là do: Chưa có khả năng ứng dụng.
4 Trong tình huống đổi mới công nghệ nhằm cải thiện thông số sản xuất thì công nghệ mới có: lớn hơn.
5 Hai doanh nghiệp A&B đang khai thác CN với số liệu như sau: TA = 0,75;HA = 0,50; IA = 0,40;OA = 0,40; 0,15
6 Các nội dung sau đây không phải là nội dung tổng quát của đánh giá công nghệ, ngoại trừ: Phân tích chính sách
7 Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với:; ;H = 0,2; =I = 0,2, Giá trị cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật gấp đôi giá trị cường độ đóng góp của phần tổ chức. Giá trị cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật của công nghệ đó bằng: 0,4
8 Trong phương pháp phân tích chi phí –lợi ích định lượng áp dụng trong đánh giá công nghệ, sau bước so sánh chi phí và lợi ích của các phương án công nghệ, bước tiếp theo sẽ là: Chọn phương án công nghệ thích hợp
9 Chỉ số môi trường công nghệ quốc gia Càng lớn càng tốt
10 Chính sách thuế đối với nhập khẩu ô tô là: Thuộc về môi trường công nghệ quốc gia
11 Lịch sử phát triển của công nghệ Gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài người.
12 Hai doanh nghiệpA&B hoạt động trong cùng một môi trường công nghệ và đang khai thác CN với số liệu như sau: TA=0,75;HA=0,50; IA=0,40;OA=0,40; DN B có năng lực CN cao hơn DN A
13 Mục tiêu cao nhất của phát triển công nghệ là: Độc lập về công nghệ.
14 Hoàn thiện năng lực công nghệ nhằm xây dựng và thực hiện các mục tiêu của một tổ chức thuộc phạm vi quản lý công nghệ ở góc độ: Vi mô
15 Nguyên nhân chuyển giao công nghệ quốc tế đươc chia thành: 3 nhóm
16 Tác động của phát triển công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội có Tính hai mặt
17 Sáng chế là kết quả của hoạt động: Nghiên cứu ứng dụng.
18 Hoạt động nghiên cứu cơ bản tạo ra: Phát minh.
19 Để nâng cao năng suất và cải thiện chất lượng sản phẩm,công ty A của Việt Nam đã nhập và đưa vào vận hành một công nghệ của Hàn Quốc. Công nghệ này phía Hàn Quốc đã sử dụng từ cuối thập niên 90.Hoạt động đó của công ty A được xem là: Đổi mới công nghệ.
20 Khi hệ số đóng góp của phần con người của một công nghệ sử dụng tăng lên a% (các phần khác của công nghệ không đổi) thì hiệu suất hấp thụ của công nghệ sẽ: Tăng [(1+a%)βH - 1].100%
21 Đánh giá công nghệ phải xem xét tới các tác động: Bao gồm cả tác động trực tiếp và gián tiếp.
22 Nội dung Phân tích chính sách trong đánh giá công nghệ bao gồm: 2 mức.
23 Hiệu suất hấp thụ của công nghệ được xác định như sau: Tăng (1,1βH – 1).100%
24 Đánh giá công nghệ liên quan đến: Nhiều hơn 3 biến số.
25 Cơ sở hạ tầng công nghệ của một quốc gia bao gồm: 5 yếu tố.
26 Hệ số môi trường công nghệ quốc gia và CMC: Hệ số môi trường công nghệ quốc gia là tập con của CMC
27 Hoạt động R&D không bao gồm: Triển khai công nghệ
28 Một doanh nghiệp đang sử dụng CN với số liệu sau: T=0,75; H=0,30; I=0,30; O=0,20; βT=0,55; βH=0,15; βI=0,10; βO=0,20. Công nghệ này được nhập về từ nước ngoài với hệ số hấp thụ từng thành phần tương ứng lần lượt là 100%, 50%, 50% và 40%. Hệ số hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp là: 0,7
29 Quy trình công nghệ để sản xuất ra một sản phẩm thuộc về: Phần I
30 Trong các dữ liệu về người lao động dưới đây, dữ liệu không thuộc về phần con người của công nghệ là: Sở thích ăn uống.
31 Theo ESCAP và UNIDO, việc chuyển giao diễn ra giữa các bên đóng ở các quốc gia khác nhau thì gọi là: Chuyển giao công nghệ
32 Ở phạm vi cơ sở, quản lý công nghệ là phương tiện để đáp ứng lợi ích cho: Cho cả người sản xuất và người tiêu dùng.
33 Trong quá trình hình thành và ứng dụng công nghệ mới, hoạt động biến đổi tri thức và các ý thưởng thành phần cứng, phần mềm hoặc dịch vụ là: Triển khai công nghệ.
34 Một trong các nguyên nhân xuất phát từ bên nhận trong hoạt động chuyển giao công nghệ quốc tế là: Tránh được rủi ro nếu phải tự làm.
35 Đại đa số các trường hợp ở các ngành công nghiệp, đổi mới công nghệ xảy ra theo: Mô hình mạng lưới và liên kết trong hệ thống.
36 Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với:; ;H = 0,25;=I = 0,15, Giá trị cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật gấp đôi giá trị cường độ đóng góp của phần tổ chức. Giá trị cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật của công nghệ đó bằng: 0,4
37 Một doanh nghiệp ở Việt Nam và một doanh nghiệp ở Nhật Bản đang cùng sử dụng một công nghệ với cùng hệ số đóng góp. Giá bán sản phẩm bằng nhau. Giá trị tăng thêm do công nghệ đóng góp của doanh nghiệp Nhật Bản so với doanh nghiệp Việt Nam: Lớn hơn
38 Hệ số hấp thụ công nghệ là: tỷ số giữa hệ số đóng góp của công nghệ khi bên mua sử dụng với hệ số đóng góp của công nghệ do bên chuyển sử dung. Nó đặc trưng cho: Hiệu quả đầu tư.
39 Khi hệ số đóng góp của phần con người của một công nghệ sử dụng tăng lên a% (các phần khác của công nghệ không đổi) thì hiệu suất hấp thụ của công nghệ sẽ: Tăng [(1+a%)βH - 1].100%
40 Trong công thức xác định chỉ số môi trường công nghệ quốc gia thì CMCC là Một con số
41 Triển khai thực nghiệm dựa trên: Kết quả nghiên cứu ứng dụng
42 Với giả thiết các phần khác không đổi, khi hệ số đóng góp của phần con người của một công nghệ tăng lên 10% (sau khi tăng lên thì giá trị của nó nằm trong (0;1]) thì hệ số đóng góp của công nghệ: Tăng (1,1βh - 1).100 %
43 Hai doanh nghiệp A&B đang khai thác CN với số liệu như sau: TA=0,75;HA=0,50; IA=0,40;OA=0,40; 0,15
44 Sự xuất hiện chiếc vô tuyến màn hình LED đầu tiên là: Một sáng chế kế tục.
45 Các giai đoạn không phải là giai đoạn của tiến bộ công nghệ ( đường chữ S) là: Hồi sinh
46 Một trong các khó khăn trong chuyển giao công nghệ quốc tế thuộc về bên giao công nghệ là: Động cơ của bên giao công nghệ thường khó xác định
47 Select one: 0,64
48 Cơ sở của đổi mới công nghệ là: Thành tựu của khoa học.
49 Theo porter, trong vòng xoắn tiến của đổi mới công nghệ thì việc thu hút các cá nhân sáng tạo có nguyên nhân quan trọng là do: Danh tiếng đổi mới của doanh nghiệp.
50 Khi hệ số đóng góp của phần con người của một công nghệ sử dụng tăng lên 10% (các phần khác của công nghệ không đổi). Hiệu suất hấp thụ của công nghệ sẽ: Tăng (1,1βH – 1).100%
51 Lý do phải quy tất cả các lợi nhuận ròng của các phương án công nghệ về thời điểm hiện tại là để: So sánh giữa các phương án công nghệ.
52 Hai doanh nghiệp hoạt động trong cùng một môi trường công nghệ có giá trị do công nghệ tạo ra bằng nhau doanh nghiệp nào có giá trị sản lượng lớn hơn sẽ có giá trị hàm hệ số đóng góp của công nghệ: Nhỏ hơn.
53 Doanh nghiệp A nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với hệ số hấp thụ bằng 85%.Hệ số đóng góp của công nghệ gốc: c = 0,75. Hệ số đóng góp của công nghệ của doanh nghiệp A là: 0,64.
54 Khi đánh giá năng lực công nghệ của một cơ sở : khả năng thích nghi công nghệ đã tiếp nhận thuộc về: Năng lực đổi mới công nghệ
55 Nguyên tắc không được sử dụng trong đánh giá công nghệ là: Công bằng
56 Tri thức khoa học được hình thành thông qua: Hoạt động nghiên cứu khoa học.
57 Trong công thức xác định chỉ số môi trường công nghệ quốc gia thì a, b: a = 1-b
58 Một doanh nghiệp nhập công nghệ về từ nước ngoài với hệ số hấp thụ từng thành phần theo thứ tự T,H,I,O là: 100%, X%, 50% và 40%. 0,8
59 Thông số kỹ thuật của sản phẩm thuộc về Phần I của CN.
60 Nội dung không phải là mục tiêu phát triển công nghệ là: Xây dựng kế hoạch thương mại hóa công nghệ
61 Một doanh nghiệp may mặc của Việt Nam tiến hành nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với các dữ liệu: 0,70
62 Yếu tố không liên quan tới cơ chế đề phát triển công nghệ là: Marketing công nghệ
63 Một trong những yếu tố thúc đẩy chuyển giao công nghệ quốc tế là: Xu thế mở rộng hợp tác và khuyến khích ngoại thương của thế giới
64 Hai doanh nghiệp A&B đang khai thác CN với:iA=0.6; B=0.62. Lớn hơn.
65 Trong phương pháp phân tích chi phí –lợi ích áp dụng trong đánh giá công nghệ, sau bước tính tổng lợi ích của tất cả các phương án công nghệ theo giá trị hiện tại bước tiếp theo sẽ là: So sánh chi phí và lợi ích của các phương án công nghệ
66 Xác định giá trị ròng hiện tại trong đánh giá công nghệ là mục tiêu của: Phương pháp phân tích chi phí- lợi ích định lượng.
67 Các nguyên tắc của đánh giá công nghệ bao gồm: 3 nguyên tắc
68 Doanh nghiệp A của Việt Nam thực hiện nhập khẩu công nghệ với hệ số hấp thụ của các thành phần công nghệ là: KTA=100%; KHA =65%; KIA =60% và X%. 58%
69 Ở giai đoạn đầu khi mới xuất hiện trên thị trường,giá thành sản phẩm của công nghệ mới có thể cao hơn giá thành sản phẩm của công nghệ đã ổn định là do: Công nghệ mới chưa hoàn thiện.
70 Trong một doanh nghiệp, phần con người của một công nghệ gồm 3 dạng lao động:Công nhân vận hành ,cán bộ R&D và các nhà quản lý với hệ số đóng góp tương ứng là: 0,75
71 Trong một doanh nghiệp có 02 loại thiết bị với hệ số đóng góp tương ứng là: 0,52
72 Trong tình huống đổi mới công nghệ nhằm cải thiện thông số sản xuất thì công nghệ mới có: lớn hơn.
73 Đặc điểm của hệ thống văn hoá xã hội của một quốc gia: Là một phần của môi trường công nghệ quốc gia
74 Tri thức khoa học khác tri thức kinh nghiệm ở: Con đường hình thành
75 Trong các dữ liệu dưới đây, dữ liệu không thuộc về phần tổ chức của công nghệ là: Thông số của thiết bị.
76 Nông dân làm khoa học - “ Các nhà khoa học chân đất” là: Tiến sỹ
77 Các hoạt động công nghệ liên quan đến quản lý công nghệ bao gồm: 4 nhóm
78 Hàm hệ số đóng góp của công nghệ được xác định bằng công thức: ...Q
79 Mục tiêu của nghiên cứu ứng dụng là tạo ra: Sáng chế, giải pháp hữu ích.
80 Một trong phát minh là: Định luật cảm ứng điện từ
81 Cơ chế đổi mới công nghệ bao gồm: 2 cơ chế
82 Trong quá trình hình thành và ứng dụng công nghệ mới, hoạt động biến đổi tri thức và các ý thưởng thành phần cứng, phần mềm hoặc dịch vụ là: Triển khai công nghệ.
83 Theo ESCAP và UNIDO, việc chuyển giao diễn ra giữa các bên đóng ở các quốc gia khác nhau thì gọi là: Chuyển giao công nghệ
84 Khi giá trị sản lượng của một doanh nghiệp giảm 10%(trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi) Giá trị do công nghệ tạo ra của doanh nghiệp đó sẽ: Giảm 10%
85 Hai doanh nghiệpA&B hoạt động trong cùng một môi trường công nghệ và đang khai thác CN với số liệu như sau: TA=0,75;HA=0,50; IA=0,40;OA=0,40; DN B có năng lực CN cao hơn DN A
86 Theo sơ đồ phát triển công nghệ nội sinh, sau bước triển khai áp dụng thì bước tiếp theo sẽ là: Cải tiến
87 Một doanh nghiệp ở Việt Nam và một doanh nghiệp ở Nhật Bản đang cùng sử dụng một công nghệ với cùng hệ số đóng góp. Giá bán sản phẩm bằng nhau. Giá trị tăng thêm do công nghệ đóng góp của doanh nghiệp Nhật Bản so với doanh nghiệp Việt Nam: Lớn hơn
88 Hai doanh nghiệpA&B hoạt động trong cùng một môi trường công nghệ và đang khai thác CN với số liệu như sau: TA=0,75;HA=0,50; IA=0,40;OA=0,40; Và: TB= 0,80;HB = 0,40; IB = 0,45;OB = 0,50; DN B có năng lực CN cao hơn DN A
89 CMCK là Số đo yếu tố định lượng được của môi trường công nghệ quốc gia
90 Khả năng sáng tạo công nghệ, tạo ra các sản phẩm hoàn toàn mới là tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ cơ sở của nhóm: Năng lực đổi mới công nghệ
91 Môi trường công nghệ của các nước Đang phát triển so với môi trường công nghệ của các nước Phát triển: Thấp hơn
92 Đầu tư cho R&D của các nước Đang phát triển so với các nước Phát triển: Thấp hơn
93 Miền xác định của các đại lượng T,H,I,O là: 0 < T,H,I,O ≤ 1
94 Một trong các yếu tố liên quan tới cơ chế để phát triển công nghệ là: Tạo dựng nền văn hóa công nghệ.
95 Một doanh nghiệp có một kế hoạch chuyển giao công nghệ trong thời hạn 2 năm.Đây là kế hoạch Ngắn hạn
96 Phần vật tư kỹ thuật của công nghệ không hàm chứa trong : Vật liệu để sản xuất
97 Trong các dữ liệu dưới đây,dữ liệu thuộc về phần thông tin của công nghệ là: Số liệu vận hành thiết bị.
98 Một trong những tác động tích cực của phát triển công nghệ là: Tăng hiệu suất sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
99 Theo tổng quanLiên hiệp quốc 1984: “Việc cung cấp tiền bạc và công nghệ cho các nước đang phát triển đã không mang lại sự phát triển” có nguyên nhân là: Năng lực quản lý công nghệ thấp.
100 Các tổ chức R&D không bao gồm: Doanh nghiệp lắp ráp xe máy.
101 Phát minh không bao gồm: Nguyên lý của pin sinh học
102 Cấu trúc dân số là Một phần của môi trường công nghệ
103 Trong công thức: Sản lượng tính bằng tiền
104 Theo S.Lall, năng lực công nghệ của một quốc gia (ngành hoặc cơ sở) là Cả A và B
105 Hai doanh nghiệp A&B đang khai thác CN với số liệu như sau: TA = 0,75;HA = 0,50; IA = 0,40;OA = 0,40; 0,15
106 Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ có : 0.65
107 Doanh nghiệp A nhập khẩu công nghệ với hệ số hấp thụ công nghệ của từng thành phần là: 83%
108 Yêu cầu đề cập đến tất cả các tác động có thể có của một công nghệ đến bối cảnh xung quanh nhằm đảm bảo nguyên tắc: Toàn diện
109 Đánh giá công nghệ liên quan đến: Nhiều hơn 3 biến số.
110 Trong đánh giá công nghệ,đề cập đến các tác động có thể có của một công nghệ tới bối cảnh xung quanh là nội dung của nguyên tắc: Toàn diện
111 Quy luật phủ định có trật tự trong quá trình phủ định đa cấp có nguyên nhân là: Bản chất của cơ chế đổi mới công nghệ.
112 Đổi mới công nghệ xảy ra theo: 2 cơ chế
113 Kết quả của nghiên cứu ứng dụng: Chưa ứng dụng được.
114 Những giải pháp thúc đẩy sự sáng tạo,đổi mới của doanh nghiệp không bao gồm: Duy trì kỷ luật lao động.
115 Trong chuyển giao công nghệ, hệ số đặc trưng cho khả năng học tập và làm chủ công nghệ được chuyển giao là: Hệ số hấp thụ công nghệ.
116 Doanh nghiệp A đang sử dụng CN với số liệu sau: T=0,8; H=0,50; I=0,30; O=0,4. 80%
117 Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ quốc tế cho thấy khi bên nhận có năng lực công nghệ từ trung bình trở lên và khoảng cách công nghệ giữa bên giao và bên nhận là trung bình thì: Chuyển giao công nghệ hiệu quả nhất.
118 Hai doanh nghiệp A&B hoạt động trong cùng một môi trường công nghê và có tổng giá trị sản phẩm do công nghệ tạo ra bằng nhau.Hàm lượng công nghệ của A lớn hơn 20% so với B.Tỷ số giữa giá trị hàm hệ số đóng góp công nghệ của A so với B là: 1,2
119 Kế hoạch phát triển công nghệ của Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2015 là kế hoạch: Trung hạn.
120 Nội dung không thuộc phạm vi quản lý công nghệ ở góc độ vĩ mô là: Hoàn thiện năng lực công nghệ của một tổ chức
121 Năng lực R&D của các nước Phát triển so với các nước Đang phát triển: Tốt hơn
122 Trong Chuyển giao công nghệ, hoạt động R&D: Có vai trò mang tính quyết định
123 Trong công thức xác định chỉ số môi trường công nghệ quốc gia thì a, b: a = 1-b
124 Khi hệ số đóng góp của phần con người của một công nghệ sử dụng tăng lên a% (các phần khác của công nghệ không đổi) thì hiệu suất hấp thụ của công nghệ sẽ: Tăng [(1+a%)βH - 1].100%
125 Khi giá trị sản lượng của một doanh nghiệp giảm 10%(trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi) Giá trị do công nghệ tạo ra của doanh nghiệp đó sẽ: Giảm 10%
126 Khi giá trị sản lượng của một doanh nghiệp giảm 10%(trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi) Giá trị do công nghệ tạo ra của doanh nghiệp đó sẽ: Giảm 10%
127 Trong phương pháp phân tích chi phí –lợi ích áp dụng trong đánh giá công nghệ, sau bước so sánh chi phí và lợi ích của các phương án công nghệ, bước tiếp theo sẽ là: Chọn phương án công nghệ thích hợp
128 Định hướng công nghệ thích hợp bao gồm: 4 định hướng
129 Sự xuất hiện công nghệ sản xuất điện bằng năng lượng hạt nhân của nhà máy điện hạt nhân tuân theo mô hình: Sức đẩy của khoa học.
130 Theo porter, trong vòng xoắn tiến của đổi mới công nghệ thì việc thu hút các cá nhân sáng tạo có nguyên nhân quan trọng là do: Danh tiếng đổi mới của doanh nghiệp.
131 Sáng chế được chia thành: 3 loại
132 Một doanh nghiệp nhập công nghệ về từ nước ngoài với hệ số hấp thụ từng thành phần theo thứ tự T,H,I,O là: 100%, X%, 50% và 40%. 80 %
133 Nguyên nhân chuyển giao công nghệ quốc tế đươc chia thành: 3 nhóm
134 Nếu ut = 0,5; h = 0,25; i = 0,1 thì cường độ đóng góp của phần tổ chức bằng: 0,15
135 Sự phát triển công nghệ làm thay đổi cơ cấu kinh tế của các quốc gia Đang phát triển hiện nay theo hướng: Tăng tỷ trọng công nghiệp,dịch vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp
136 Trong các dữ liệu dưới đây,dữ liệu thuộc về phần tổ chức của công nghệ là: Chế độ khen thưởng.
137 Đầu tư cho R&D của các nước Đang phát triển so với các nước Phát triển: Thấp hơn
138 Tri thức khoa học khác tri thức kinh nghiệm ở: Con đường hình thành
139 CMCK là Số đo yếu tố định lượng được của môi trường công nghệ quốc gia
140 Năng lực công nghệ là của Một tổ chức
141 Khi đánh giá năng lực công nghệ của một cơ sở thì khả năng học tập, tiếp thu công nghệ mới được chuyển giao thuộc về: Năng lực tiếp nhận công nghệ
142 Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với:; ;H = 0,25;=I = 0,15, Giá trị cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật gấp đôi giá trị cường độ đóng góp của phần tổ chức. Giá trị cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật của công nghệ đó bằng: 0,4
143 Việc phát triển công nghệ thích hợp của quốc gia phải tuẩn thủ các nguyên tắc: Cân đối,không thiên vị và liên tục xem xét lại.
144 Một doanh nghiệp đang sử dụng CN với số liệu sau: T=0,8; H=0,6; I=0,65; O=0,7; βT=0,55; βH=0,15; βI=0,10; βO=0,20. Biết: Hệ số môi trường công nghệ quốc gia =0,6; Giá trị sản lượng Q=1,6 tỷ VND. 0,7 tỷ VND
145 Sản phẩm của hoạt động nghiên cứu khoa học không phải là sáng chế là: Thuyết tương đối của Albert Einstein.
146 Mô hình đổi mới công nghệ bao gồm: 2 mô hình.
147 Mục tiêu cơ bản của đổi mới công nghệ bao gồm: 2 mục tiêu.
148 Hai doanh nghiệp A&B đang khai thác CN với:iA=0.6; B=0.62. Lớn hơn.
149 Theo ESCAP và UNIDO, việc chuyển giao công nghệ diễn ra giữa các bên đóng ở cùng một quốc gia thì được gọi là: Hỗ trợ công nghệ
150 Trong một công nghệ: Phải có đủ 4 thành phần:T,H,I,O .
151 Số lượng tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ trong quản lý công nghệ là 2
152 Quản lý công nghệ không phải là để: Quản lý xã hội.
153 Hoạt động R&D không bao gồm: Triển khai công nghệ
154 Môi trường công nghệ quốc gia: Bao gồm cả cơ sở hạ tầng công nghệ quốc gia
155 Sản phẩm của nghiên cứu cơ bản là: Phát minh
156 Doanh nghiệp A nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với hệ số hấp thụ bằng 85%.Hệ số đóng góp của công nghệ gốc: 0,64.
157 Hai doanh nghiệp hoạt động trong cùng một môi trường công nghệ có giá trị do công nghệ tạo ra bằng nhau doanh nghiệp nào có giá trị sản lượng lớn hơn sẽ có giá trị hàm hệ số đóng góp của công nghệ: Nhỏ hơn.
158 Theo WB, năng lực công nghệ được chia thành mấy nhóm độc lập? 3 nhóm
159 Đánh giá công nghệ nhằm: Chọn được công nghệ thích hợp
160 Khi hệ số đóng góp của phần tổ chức của một công nghệ sử dụng tăng lên 10% (các phần khác của công nghệ không đổi) thì hệ số hấp thụ của công nghệ sẽ: Tăng (1,1βo – 1).100%
161 Để nâng cao năng suất và cải thiện chất lượng sản phẩm,công ty A của Việt Nam đã nhập và đưa vào vận hành một công nghệ của Hàn Quốc. Công nghệ này phía Hàn Quốc đã sử dụng từ cuối thập niên 90.Hoạt động đó của công ty A được xem là: Đổi mới công nghệ.
162 Phát minh không được bảo hộ vì: Chưa có khả năng ứng dụng
163 Vai trò của xã hội đối với đổi mới công nghệ bao gồm: 2 vai trò.
164 Một trong các nguyên nhân xuất phát từ bên nhận trong hoạt động chuyển giao công nghệ quốc tế là: Tránh được rủi ro nếu phải tự làm.
165 Xét về khía cạnh bối cảnh xung quanh,tính thích hợp của công nghệ nội sinh so với tính thích hợp của công nghệ ngoại sinh là: Cao hơn
166 Lý do phải quản lý công nghệ bao gồm: 4 lý do
167 Giai đoạn không phải là giai đoạn của tiến bộ công nghệ ( đường chữ S) là: Hồi sinh
168 Mục đích của quản lý công nghệ ở góc độ vi mô là xây dựng và thực hiên các mục tiêu: Trước mắt và lâu dài
169 Hệ thống công nghệ là hệ thống: Mở
170 Trong công thức xác định chỉ số môi trường công nghệ quốc gia thì CMCC là Một con số
171 Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với = 1. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó: Lý tưởng
172 Hai doanh nghiệp A&B ở Việt Nam sản xuất cùng một loại sản phẩm với giá bán như nhau và có giá trị do công nghệ tạo ra bằng nhau, hệ số đóng góp công nghệ của A bằng 80% so với B. Quy mô sản xuất của A so với B là: Bằng 125%
173 Phần vật tư kỹ thuật của một công nghệ gồm 2 loại thiết bị .Giá trị hệ số đóng góp của từng thành phần tương ứng lần lượt là: T1 = 0,5, 1 = 0,3, T2 = 0,8, 2 = 0,7. Hệ số đóng góp của phần vật tư kỹ thuật của công nghệ đó là: 0,71
174 Khi đánh giá năng lực công nghệ của một cơ sở thì khả năng vận hành ổn định dây chuyền sản xuất theo đúng quy trình, quy phạm về công nghệ thuộc về: Năng lực vận hành.
175 Tiêu chuẩn thích hợp của nhóm công nghệ dẫn dắt đối với các nước Đang phát triển là: Tối đa hóa lợi nhuận ngoại thương.
176 Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với i = 0,65.Doanh nghiệp này có được công nghệ từ việc nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với hệ số hấp thụ bằng 85%.Hệ số đóng góp của công nghệ gốc là: 0,76.
177 Phát minh là: Việc khám phá ra những hiện tượng, qui luật của tự nhiên và xã hội đã tồn tại hiển nhiên mà trước đây mà loài người chưa biết.
178 So với cải tiến công nghệ thì đổi mới công nghệ cần: Đầu tư nhiều hơn và rủi ro cũng cao hơn.
179 Một trong những sự khác biệt của đổi mới công nghệ so với cải tiến công nghệ là: Loại bỏ cái cũ, tạo ra cái mới dựa trên nguyên lý mới.
180 Theo sơ đồ phát triển công nghệ theo phương thức chuyển giao, sau bước chuyển giao công nghệ thì bước tiếp theo sẽ là: Thích nghi hóa
181 Trong quá trình Chuyển giao công nghệ, sự cần thiết của hoạt động thích nghi hóa công nghệ của bên nhận là do: Sự khác biệt về mục tiêu và bối cảnh giữa các bên.
182 Trong các dữ liệu dưới đây,dữ liệu không thuộc về phần thông tin của công nghệ là: Khả năng sáng tạo của người lao động.
183 Số nhóm yếu tố chi phối sự phát triển công nghệ bao gồm: 6 nhóm
184 Quy trình tuyển dụng và sa thải lao động thuộc về: Phần O
185 Nông dân làm khoa học - “ Các nhà khoa học chân đất” là: Tiến sỹ
186 Phát minh và sáng chế: Chỉ bảo hộ sáng chế
187 Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với  = 0,65.Doanh nghiệp này có được công nghệ từ việc nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với hệ số hấp thụ bằng 85%.Hệ số đóng góp của công nghệ gốc là: 0,76.
188 Khi hệ số đóng góp của phần tổ chức của một công nghệ sử dụng tăng lên 10% (các phần khác của công nghệ không đổi) thì hệ số hấp thụ của công nghệ sẽ: Tăng (1,1βo – 1).100%
189 Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với:; ;H = 0,2; =I = 0,2, Giá trị cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật gấp đôi giá trị cường độ đóng góp của phần tổ chức. Giá trị cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật của công nghệ đó bằng: 0,4
190 Hệ số hấp thụ công nghệ là: tỷ số giữa hệ số đóng góp của công nghệ khi bên mua sử dụng với hệ số đóng góp của công nghệ do bên chuyển sử dung. Nó đặc trưng cho: Hiệu quả đầu tư.
191 Đánh giá công nghệ không nhằm mục đích: Tạo ra công nghệ mới
192 Đánh giá công nghệ và khảo sát môi trường công nghệ là việc khảo sát sơ đồ tổng quan nhìn nhận về công nghệ: Ngược chiều nhau
193 Sáng chế là kết quả của hoạt động: Nghiên cứu ứng dụng.
194 Mục tiêu của nghiên cứu ứng dụng là tạo ra: Sáng chế, giải pháp hữu ích.
195 Quá trình đổi mới công nghệ bao gồm: 8 giai đoạn.
196 Sự xuất hiện chiếc vô tuyến màn hình LED đầu tiên là: Một sáng chế kế tục.
197 Một doanh nghiệp may mặc của Việt Nam tiến hành nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với các dữ liệu: 0,70
198 Một trong các khó khăn trong chuyển giao công nghệ quốc tế là: Vấn đề sở hữu trí tuệ
199 Mối lo hàng thế kỷ của loài người là trái đất không đủ khả năng nuôi sống loài người trong dài hạn đã và đang được giải quyết nhờ cơ bản vào sự phát triển của Công nghệ sinh học.
200 Môi trường công nghệ của các nước Đang phát triển so với môi trường công nghệ của các nước Phát triển: Thấp hơn
201 Hệ số môi trường công nghệ quốc gia và CMC: Hệ số môi trường công nghệ quốc gia là tập con của CMC
202 Hiệu suất hấp thụ của công nghệ được xác định như sau: Tăng (1,1βH – 1).100%
203 Trong phương pháp phân tích chi phí–lợi ích áp dụng trong đánh giá công nghệ, sau bước tính tổng lợi ích của tất cả các phương án công nghệ theo giá trị hiện tại bước tiếp theo sẽ là: So sánh chi phí và lợi ích của các phương án công nghệ
204 Hoạt động nghiên cứu cơ bản tạo ra: Phát minh.
205 Khả năng làm chủ công nghệ nội sinh so với khả năng làm chủ công nghệ ngoại sinh là: Cao hơn.
206 Theo Luật Chuyển giao công nghệ của Việt Nam, việc chuyển giao diễn ra giữa các bên đóng ở cùng một quốc gia thì gọi là: Chuyển giao công nghệ trong nước
207 Định nghĩa công nghệ của ESCAP được áp dụng trong các lĩnh vực: Tạo ra hàng hóa và cung cấp các dịch vụ.
208 Tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ trong quản lý công nghệ là: Tối đa hóa tác động tích cực và Tối thiểu hóa tác động tiêu cực.
209 Đặc điểm của hệ thống văn hoá xã hội của một quốc gia: Là một phần của môi trường công nghệ quốc gia
210 Môi trường công nghệ quốc gia bao gồm các yếu tố có tác dụng: Thúc đẩy hay kìm hãm công nghệ phát triển
211 Khi giá bán sản phẩm của công nghệ giảm 5% thì Giá trị tăng thêm do công nghệ đóng góp: Giảm 5%
212 “Các yếu tố cấu thành năng lực công nghệ bao gồm: khả năng đào tạo nhân lực; khả năng tiến hành nghiên cứu cơ bản; khả năng thử nghiệm các phương tiện kỹ thuật; khả năng tiếp nhận và thích nghi các công nghệ; khả năng cung cấp và xử lý thông tin” là quan điểm về năng lực công nghệ của: UNIDO
213 Đánh giá công nghệ phải đảm bảo: 3 nguyên tắc.
214 Hai doanh nghiệp A&B đang khai thác CN với:iA=0.63; B=0.7. Hai DN này có được các CN đó thông qua việc mua CN tương ứng từ hai DN C và D với hệ số hấp thụ CN tương ứng là 70% và 80%. Hệ số đóng góp của CN của DN C so với hệ số đóng góp của CN của DN D là: Lớn hơn.
215 Nội dung cơ bản trong đánh giá công nghệ không bao gồm: Chuyển giao công nghệ
216 Tính tất yếu của đổi mới công nghệ là do: Qui luật vòng đời và các lợi ích mà nó tạo ra
217 Công nghệ mới là sản phẩm trực tiếp của hoạt động: Triển khai.
218 Một trong các khó khăn trong chuyển giao công nghệ quốc tế thuộc về bên giao công nghệ là: Động cơ của bên giao công nghệ thường khó xác định
219 Các yếu tố sau là những yếu tố thúc đẩy chuyển giao công ở Việt Nam, ngoại trừ: Sự khác biệt về văn hóa, chính trị
220 Số bước khi thực hiện nghiệp vụ tiếp nhận công nghệ trong chuyển giao công nghệ bao gồm: 4 bước
221 A&B là hai doanh nhiệp sản xuất đồ gỗ ở Việt Nam có tổng giá trị sản phẩm bằng nhau.Hệ số đóng góp công nghệ của hai doanh nghiệp theo thứ tự trên là:0.5&0.6. Hàm lượng công nghệ của doanh nghiệp B so với A bằng: 120%
222 Sau bước củng cố và phát triển ý tưởng, bước tiếp theo của quá trình nghiên cứu và triển khai là: Kỹ nghệ hóa
223 Nghiên cứu cơ bản tạo ra: Phát minh
224 Kết quả của nghiên cứu ứng dụng: Chưa ứng dụng được
225 Hai doanh nghiệp có cùng "tô" (ký tự hy lạp) , doanh nghiệp nào có khối lượng đầu ra lớn hơn sẽ có giá trị gia tăng của công nghệ : Lớn hơn.
226 Một doanh nghiệp đang khai thác công nghệ với số liệu như sau: 30%
227 Xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ sử dụng làm đầu vào cho quá trình ra quyết định là một trong các mục đích của hoạt động: Đánh giá công nghệ
228 Điều chỉnh và kiểm soát công nghệ là một trong các mục đích của hoạt động: Đánh giá công nghệ
229 Nội dung mô tả công nghệ trong đánh giá công nghệ bao gồm: 3 bước.
230 Đổi mới công nghệ là: Việc thay thế phần quan trọng (cơ bản, cốt lõi) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một công nghệ khác tiên tiến hơn.
231 Một trong các nguyên nhân làm rút ngắn vòng đời công nghệ là: Tiến bộ khoa học và công nghệ.
232 Một trong các khó khăn trong chuyển giao công nghệ quốc tế là: Công nghệ là kiến thức, do đó kết quả chuyển giao công nghệ mang tính bất định
233 Một trong các yếu tố thúc đẩy chuyển giao công nghệ quốc tế là: Các nước đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong chuyển giao
234 Trong các nguyên nhân chuyển giao công nghệ, sự phát triển công nghệ không đồng đều giữa các quốc gia trên thế giới thuộc nhóm: Nguyên nhân khách quan
235 Trong một công nghệ có: T=0.4;=H=0.25; =I =0.2. Cường độ đóng góp của phần tổ chức bằng: 0,15
236 Phạm vi của quản lý công nghệ bao gồm: 6 nhóm
237 Chính sách thuế đối với nhập khẩu ô tô là: Thuộc về môi trường công nghệ quốc gia
238 Tri thức khoa học được hình thành thông qua: Hoạt động nghiên cứu khoa học.
239 Bước đầu tiên của việc phân tích năng lực công nghệ của một ngành là Giới thiệu và đánh giá tổng quan về ngành.
240 Một doanh nghiệp đang sử dụng CN với số liệu sau: T = 0,8; H = 0,6; I = 0,65; O = 0,7; βT = 0,55; βH = 0,15; βI = 0,10; βO = 0,20. Biết: Hệ số môi trường công nghệ quốc gia = 0,6; Giá trị sản lượng Q = 1,6 tỷ VND. Giá trị do công nghệ tạo ra của doanh nghiệp đó là: 0,7 tỷ VND
241 Theo chiến lược phát triển công nghệ thích hợp cho các nước đang phát triển, số nhóm công nghệ được đề cập đến là: 3 nhóm
242 Trong đánh giá công nghệ, bước phác họa các phương án sẽ đánh giá nằm ở giai đoạn: Mô tả công nghệ
243 Khi hệ số đóng góp của phần thông tin của một công nghệ sử dụng tăng lên x% (các phần khác của công nghệ không đổi) thì hiệu suất hấp thụ của công nghệ sẽ: Tăng [(1+x%)βI - 1].100%
244 Cơ sở của đổi mới công nghệ là: Thành tựu của khoa học.
245 Thời điểm đánh dấu sự diệt vong cho tính cạnh tranh của công nghệ đang sử dụng là: GTSP của công nghệ đang sử dụng bằng giá bán sản phẩm của công nghệ mới.
246 Căn cứ để phân biệt giữa công nghệ nội sinh và công nghệ ngoại sinh là: Nguồn gốc xuất xứ
247 Trong các nguyên nhân chuyển giao công nghệ, sự phát triển công nghệ không đồng đều giữa các quốc gia trên thế giới thuộc nhóm: Nguyên nhân khách quan
248 Các nội dung sau là các đối tượng sở hữu công nghiệp công nghiệp, ngoại trừ: Phát minh
249 Theo Sharif, số thành phần cấu thành một công nghệ là: bốn
250 Cường độ đóng góp của các thành phần công nghệ có ý nghĩa: Thể hiện tầm quan trọng của các thành phần công nghệ.
251 Chỉ số môi trường công nghệ quốc gia Càng lớn càng tốt
252 Cơ sở hạ tầng công nghệ của một quốc gia bao gồm: 5 yếu tố.
253 Triển khai thực nghiệm dựa trên: Kết quả nghiên cứu ứng dụng
254 Hai doanh nghiệp A&B đang khai thác CN với: :A = 0.63; B = 0.7. Hai DN này có được các CN đó thông qua việc mua CN tương ứng từ hai DN C và D với hệ số hấp thụ CN tương ứng là 70% và 80%. Hệ số đóng góp của CN của DN C so với hệ số đóng góp của CN của DN D là: Lớn hơn.
255 Hai doanh nghiệp A&B ở Việt Nam sản xuất cùng một loại sản phẩm với giá bán như nhau và có giá trị do công nghệ tạo ra bằng nhau, Hệ số đóng góp công nghệ của A bằng 80% so với B. Quy mô sản xuất của A so với B là: Bằng 125%
256 Đánh giá công nghệ bao gồm bao nhiêu mục đích? 3 mục đích
257 Trong đánh giá công nghệ,báo cáo kết quả đánh giá tới cơ quan sử dụng kết quả là mục tiêu của nội dung: Phân tích chính sách.
258 Ngày nay, hầu hết các sáng chế: Có được từ các phát minh
259 Đại đa số các trường hợp ở các ngành công nghiệp, đổi mới công nghệ xảy ra theo: Mô hình mạng lưới và liên kết trong hệ thống.
260 Theo sơ đồ phát triển công nghệ theo phương thức chuyển giao, sau bước nghiên cứu thị trường thì bước tiếp theo sẽ là: Đánh giá lựa chọn công nghệ
261 Một trong các nguyên nhân xuất phát từ bên giao trong hoạt động chuyển giao công nghệ quốc tế là: Tránh được các hàng rào thương mại như thuế quan và hạn ngạch
262 Lo ngại về việc bên nhận trở thành đối thủ cạnh tranh trong chuyển giao công nghệ quốc tế là : Khó khăn thuộc về bên giao công nghệ.
263 Sau kỹ nghệ hóa, bước tiếp theo của quá trình nghiên cứu và triển khai là: Marketing và truyền bá
264 Với giả thiết các phần khác không đổi. Khi hệ số đóng góp của phần vật tư kỹ thuật của một công nghệ giảm 10% thì hệ số đóng góp của công nghệ giảm: Giảm (1-0,9βt ).100 %
265 Mối quan hệ giữa CMCK và CMCC là: Hai mặt của một vấn đề
266 Việc James Watt tạo ra động cơ hơi nước đầu tiên là: Một sáng chế
267 Sáng chế là kết quả của hoạt động: Nghiên cứu ứng dụng
268 Khả năng tìm kiếm, đánh giá và chọn ra công nghệ thích hợp là tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ cơ sở của nhóm Năng lực tiếp nhận công nghệ
269 Nội dung đánh giá tác động trong đánh giá công nghệ bao gồm: 3 bước.
270 Một doanh nghiệp đang khai thác công nghệ với số liệu như sau: 30%
271 Đánh giá công nghệ phải xem xét tới các tác động: Bao gồm cả tác động trực tiếp và gián tiếp.
272 Các phát minh không được pháp luật bảo hộ là do: Chưa có khả năng ứng dụng.
273 Một trong những sáng chế là: Phương pháp và thiết bị ghi,lưu trữ và phát lại âm nhạc sử dụng ánh sáng của Rusell(1965)
274 Theo quan điểm của ESCAP,UNIDO. Điểm khác biệt cơ bản của chuyển giao công nghệ so với hỗ trợ công nghệ là: Chuyển giao giữa các bên đóng tại các quốc gia khác nhau
275 Một trong những ưu điểm của công nghệ ngoại sinh so với công nghệ nội sinh là: Thời gian để có được công nghệ mới ngắn hơn.
276 Hai doanh nghiệp A&B đang khai thác CN với:iA=0.6; B=0.62. Lớn hơn.
277 Một trong các yếu tố thúc đẩy chuyển giao công nghệ quốc tế là: Các nước đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong chuyển giao
278 Theo ESCAP và UNIDO, việc chuyển giao công nghệ diễn ra giữa các bên đóng ở cùng một quốc gia thì được gọi là: Hỗ trợ công nghệ
279 Trong các nguyên nhân chuyển giao công nghệ, sự phát triển công nghệ không đồng đều giữa các quốc gia trên thế giới thuộc nhóm: Nguyên nhân khách quan
280 Trong một công nghệ: Phải có đủ 4 thành phần:T,H,I,O .
281 Trong một công nghệ có: T=0.4;=H=0.25; =I =0.2. Cường độ đóng góp của phần tổ chức bằng: 0,15
282 Số lượng tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ trong quản lý công nghệ là 2
283 Phạm vi của quản lý công nghệ bao gồm: 6 nhóm
284 Quản lý công nghệ không phải là để: Quản lý xã hội.
285 Chính sách thuế đối với nhập khẩu ô tô là: Thuộc về môi trường công nghệ quốc gia
286 Hoạt động R&D không bao gồm: Triển khai công nghệ
287 Tri thức khoa học được hình thành thông qua: Hoạt động nghiên cứu khoa học.
288 Môi trường công nghệ quốc gia: Bao gồm cả cơ sở hạ tầng công nghệ quốc gia
289 Sản phẩm của nghiên cứu cơ bản là: Phát minh
290 Doanh nghiệp A nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với hệ số hấp thụ bằng 85%.Hệ số đóng góp của công nghệ gốc: 0,64.
291 Bước đầu tiên của việc phân tích năng lực công nghệ của một ngành là Giới thiệu và đánh giá tổng quan về ngành.
292 Hai doanh nghiệp hoạt động trong cùng một môi trường công nghệ có giá trị do công nghệ tạo ra bằng nhau doanh nghiệp nào có giá trị sản lượng lớn hơn sẽ có giá trị hàm hệ số đóng góp của công nghệ: Nhỏ hơn.
293 Một doanh nghiệp đang sử dụng CN với số liệu sau: T = 0,8; H = 0,6; I = 0,65; O = 0,7; βT = 0,55; βH = 0,15; βI = 0,10; βO = 0,20. Biết: Hệ số môi trường công nghệ quốc gia = 0,6; Giá trị sản lượng Q = 1,6 tỷ VND. Giá trị do công nghệ tạo ra của doanh nghiệp đó là: 0,7 tỷ VND
294 Theo WB, năng lực công nghệ được chia thành mấy nhóm độc lập? 3 nhóm
295 Theo chiến lược phát triển công nghệ thích hợp cho các nước đang phát triển, số nhóm công nghệ được đề cập đến là: 3 nhóm
296 Đánh giá công nghệ nhằm: Chọn được công nghệ thích hợp
297 Trong đánh giá công nghệ, bước phác họa các phương án sẽ đánh giá nằm ở giai đoạn: Mô tả công nghệ
298 Khi hệ số đóng góp của phần tổ chức của một công nghệ sử dụng tăng lên 10% (các phần khác của công nghệ không đổi) thì hệ số hấp thụ của công nghệ sẽ: Tăng (1,1βo – 1).100%
299 Khi hệ số đóng góp của phần thông tin của một công nghệ sử dụng tăng lên x% (các phần khác của công nghệ không đổi) thì hiệu suất hấp thụ của công nghệ sẽ: Tăng [(1+x%)βI - 1].100%
300 Để nâng cao năng suất và cải thiện chất lượng sản phẩm,công ty A của Việt Nam đã nhập và đưa vào vận hành một công nghệ của Hàn Quốc. Công nghệ này phía Hàn Quốc đã sử dụng từ cuối thập niên 90.Hoạt động đó của công ty A được xem là: Đổi mới công nghệ.
301 Cơ sở của đổi mới công nghệ là: Thành tựu của khoa học.
302 Phát minh không được bảo hộ vì: Chưa có khả năng ứng dụng
303 Thời điểm đánh dấu sự diệt vong cho tính cạnh tranh của công nghệ đang sử dụng là: GTSP của công nghệ đang sử dụng bằng giá bán sản phẩm của công nghệ mới.
304 Vai trò của xã hội đối với đổi mới công nghệ bao gồm: 2 vai trò.
305 Căn cứ để phân biệt giữa công nghệ nội sinh và công nghệ ngoại sinh là: Nguồn gốc xuất xứ
306 Một trong các nguyên nhân xuất phát từ bên nhận trong hoạt động chuyển giao công nghệ quốc tế là: Tránh được rủi ro nếu phải tự làm.
307 Trong các nguyên nhân chuyển giao công nghệ, sự phát triển công nghệ không đồng đều giữa các quốc gia trên thế giới thuộc nhóm: Nguyên nhân khách quan
308 Xét về khía cạnh bối cảnh xung quanh,tính thích hợp của công nghệ nội sinh so với tính thích hợp của công nghệ ngoại sinh là: Cao hơn
309 Các nội dung sau là các đối tượng sở hữu công nghiệp công nghiệp, ngoại trừ: Phát minh
310 Lý do phải quản lý công nghệ bao gồm: 4 lý do
311 Theo Sharif, số thành phần cấu thành một công nghệ là: bốn
312 Giai đoạn không phải là giai đoạn của tiến bộ công nghệ ( đường chữ S) là: Hồi sinh
313 Cường độ đóng góp của các thành phần công nghệ có ý nghĩa: Thể hiện tầm quan trọng của các thành phần công nghệ.
314 Mục đích của quản lý công nghệ ở góc độ vi mô là xây dựng và thực hiên các mục tiêu: Trước mắt và lâu dài
315 Chỉ số môi trường công nghệ quốc gia Càng lớn càng tốt
316 Hệ thống công nghệ là hệ thống: Mở
317 Cơ sở hạ tầng công nghệ của một quốc gia bao gồm: 5 yếu tố.
318 Trong công thức xác định chỉ số môi trường công nghệ quốc gia thì CMCC là Một con số
319 Triển khai thực nghiệm dựa trên: Kết quả nghiên cứu ứng dụng
320 Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với = 1. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó: Lý tưởng
321 Hai doanh nghiệp A&B ở Việt Nam sản xuất cùng một loại sản phẩm với giá bán như nhau và có giá trị do công nghệ tạo ra bằng nhau, hệ số đóng góp công nghệ của A bằng 80% so với B. Quy mô sản xuất của A so với B là: Bằng 125%
322 Phần vật tư kỹ thuật của một công nghệ gồm 2 loại thiết bị .Giá trị hệ số đóng góp của từng thành phần tương ứng lần lượt là: T1 = 0,5, 1 = 0,3, T2 = 0,8, 2 = 0,7. Hệ số đóng góp của phần vật tư kỹ thuật của công nghệ đó là: 0,71
323 Hai doanh nghiệp A&B đang khai thác CN với: :A = 0.63; B = 0.7. Hai DN này có được các CN đó thông qua việc mua CN tương ứng từ hai DN C và D với hệ số hấp thụ CN tương ứng là 70% và 80%. Hệ số đóng góp của CN của DN C so với hệ số đóng góp của CN của DN D là: Lớn hơn.
324 Khi đánh giá năng lực công nghệ của một cơ sở thì khả năng vận hành ổn định dây chuyền sản xuất theo đúng quy trình, quy phạm về công nghệ thuộc về: Năng lực vận hành.
325 Hai doanh nghiệp A&B ở Việt Nam sản xuất cùng một loại sản phẩm với giá bán như nhau và có giá trị do công nghệ tạo ra bằng nhau, Hệ số đóng góp công nghệ của A bằng 80% so với B. Quy mô sản xuất của A so với B là: Bằng 125%
326 Tiêu chuẩn thích hợp của nhóm công nghệ dẫn dắt đối với các nước Đang phát triển là: Tối đa hóa lợi nhuận ngoại thương.
327 Đánh giá công nghệ bao gồm bao nhiêu mục đích? 3 mục đích
328 Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với i = 0,65.Doanh nghiệp này có được công nghệ từ việc nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với hệ số hấp thụ bằng 85%.Hệ số đóng góp của công nghệ gốc là: 0,76.
329 Trong đánh giá công nghệ,báo cáo kết quả đánh giá tới cơ quan sử dụng kết quả là mục tiêu của nội dung: Phân tích chính sách.
330 Phát minh là: Việc khám phá ra những hiện tượng, qui luật của tự nhiên và xã hội đã tồn tại hiển nhiên mà trước đây mà loài người chưa biết.
331 Ngày nay, hầu hết các sáng chế: Có được từ các phát minh
332 So với cải tiến công nghệ thì đổi mới công nghệ cần: Đầu tư nhiều hơn và rủi ro cũng cao hơn.
333 Đại đa số các trường hợp ở các ngành công nghiệp, đổi mới công nghệ xảy ra theo: Mô hình mạng lưới và liên kết trong hệ thống.
334 Một trong những sự khác biệt của đổi mới công nghệ so với cải tiến công nghệ là: Loại bỏ cái cũ, tạo ra cái mới dựa trên nguyên lý mới.
335 Theo sơ đồ phát triển công nghệ theo phương thức chuyển giao, sau bước nghiên cứu thị trường thì bước tiếp theo sẽ là: Đánh giá lựa chọn công nghệ
336 Theo sơ đồ phát triển công nghệ theo phương thức chuyển giao, sau bước chuyển giao công nghệ thì bước tiếp theo sẽ là: Thích nghi hóa
337 Một trong các nguyên nhân xuất phát từ bên giao trong hoạt động chuyển giao công nghệ quốc tế là: Tránh được các hàng rào thương mại như thuế quan và hạn ngạch
338 Trong quá trình Chuyển giao công nghệ, sự cần thiết của hoạt động thích nghi hóa công nghệ của bên nhận là do: Sự khác biệt về mục tiêu và bối cảnh giữa các bên.
339 Lo ngại về việc bên nhận trở thành đối thủ cạnh tranh trong chuyển giao công nghệ quốc tế là : Khó khăn thuộc về bên giao công nghệ.
340 Trong các dữ liệu dưới đây,dữ liệu không thuộc về phần thông tin của công nghệ là: Khả năng sáng tạo của người lao động.
341 Sau kỹ nghệ hóa, bước tiếp theo của quá trình nghiên cứu và triển khai là: Marketing và truyền bá
342 Số nhóm yếu tố chi phối sự phát triển công nghệ bao gồm: 6 nhóm
343 Với giả thiết các phần khác không đổi. Khi hệ số đóng góp của phần vật tư kỹ thuật của một công nghệ giảm 10% thì hệ số đóng góp của công nghệ giảm: Giảm (1-0,9βt ).100 %
344 Quy trình tuyển dụng và sa thải lao động thuộc về: Phần O
345 Mối quan hệ giữa CMCK và CMCC là: Hai mặt của một vấn đề
346 Nông dân làm khoa học - “ Các nhà khoa học chân đất” là: Tiến sỹ
347 Việc James Watt tạo ra động cơ hơi nước đầu tiên là: Một sáng chế
348 Phát minh và sáng chế: Chỉ bảo hộ sáng chế
349 Sáng chế là kết quả của hoạt động: Nghiên cứu ứng dụng
350 Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với  = 0,65.Doanh nghiệp này có được công nghệ từ việc nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với hệ số hấp thụ bằng 85%.Hệ số đóng góp của công nghệ gốc là: 0,76.
351 Khả năng tìm kiếm, đánh giá và chọn ra công nghệ thích hợp là tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ cơ sở của nhóm Năng lực tiếp nhận công nghệ
352 Khi hệ số đóng góp của phần tổ chức của một công nghệ sử dụng tăng lên 10% (các phần khác của công nghệ không đổi) thì hệ số hấp thụ của công nghệ sẽ: Tăng (1,1βo – 1).100%
353 Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với:; ;H = 0,2; =I = 0,2, Giá trị cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật gấp đôi giá trị cường độ đóng góp của phần tổ chức. Giá trị cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật của công nghệ đó bằng: 0,4
354 Hệ số hấp thụ công nghệ là: tỷ số giữa hệ số đóng góp của công nghệ khi bên mua sử dụng với hệ số đóng góp của công nghệ do bên chuyển sử dung. Nó đặc trưng cho: Hiệu quả đầu tư.
355 Nội dung đánh giá tác động trong đánh giá công nghệ bao gồm: 3 bước.
356 Đánh giá công nghệ không nhằm mục đích: Tạo ra công nghệ mới
357 Một doanh nghiệp đang khai thác công nghệ với số liệu như sau: 30%
358 Đánh giá công nghệ và khảo sát môi trường công nghệ là việc khảo sát sơ đồ tổng quan nhìn nhận về công nghệ: Ngược chiều nhau
359 Đánh giá công nghệ phải xem xét tới các tác động: Bao gồm cả tác động trực tiếp và gián tiếp.
360 Sáng chế là kết quả của hoạt động: Nghiên cứu ứng dụng.
361 Các phát minh không được pháp luật bảo hộ là do: Chưa có khả năng ứng dụng.
362 Mục tiêu của nghiên cứu ứng dụng là tạo ra: Sáng chế, giải pháp hữu ích.
363 Một trong những sáng chế là: Phương pháp và thiết bị ghi,lưu trữ và phát lại âm nhạc sử dụng ánh sáng của Rusell(1965)
364 Quá trình đổi mới công nghệ bao gồm: 8 giai đoạn.
365 Theo quan điểm của ESCAP,UNIDO. Điểm khác biệt cơ bản của chuyển giao công nghệ so với hỗ trợ công nghệ là: Chuyển giao giữa các bên đóng tại các quốc gia khác nhau
366 Sự xuất hiện chiếc vô tuyến màn hình LED đầu tiên là: Một sáng chế kế tục.
367 Một trong những ưu điểm của công nghệ ngoại sinh so với công nghệ nội sinh là: Thời gian để có được công nghệ mới ngắn hơn.
368 Một doanh nghiệp may mặc của Việt Nam tiến hành nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với các dữ liệu: 0,70
369 Một trong các khó khăn trong chuyển giao công nghệ quốc tế là: Vấn đề sở hữu trí tuệ