logo

Bộ môn Môn Đại cương - Nghiên cứu kinh doanh

Số thứ tự Câu hỏi Trả lời
1 Giới thiệu về cách nghiên cứu của tác giả, giải thích tại sao lại thu nhập loại số liệu như vậy, các dữ liệu được thu thập là những dữ liệu nào, ở đau, khi nào, như thế nào và được phân tích như thế nào... là nội dung của mục .............. trong báo cáo Giới thiệu về phương pháp nghiên cứu
2 Người nghiên cứu không cần cường điệu hoá các câu hỏi
3 Nghiên cứu nhân quả nhằm Giải thích mối quan hệ giữa các biến
4 Quy trình nghiên cứu kinh doanh không thể Linh hoạt
5 Quy trình nghiên cứu kinh doanh không thể Không có đáp án nào
6 Chọn mẫu nghiên cứu sẽ không giúp xác định được số lượng tổng thể
7 Đâu là chủ đề nghiên cứu kinh doanh của lĩnh vực vật tư Tỷ lệ hàng tồn kho
8 Phương pháp điều tra ‘tự hoàn thành bảng hỏi’có nhược điểm Thời gian điều tra dài
9 Sau câu hỏi quản lý cần phát triển ngay Câu hỏi nghiên cứu
10 Ưu điểm của phương pháp phỏng vấn là Tất cả đáp án trên
11 Thiết kế báo cáo không cần Xem lại mục đích của việc nghiên cứu
12 Phần phát biểu vấn đề quản trị cần được nghiên cứu của đề xuất phải nêu bật được Lý do thực hiện nghiên cứu
13 Phần tổng quan nghiên cứu của đề xuất phải nêu bật được Các kết quả nghiên cứu liên quan được thực hiện mới gần đây
14 Nhiều phương án trả lời được liệt kê sẵn và đối tượng điều tra được yêu cầu sắp xếp các phương án trả lời theo thứ tự nhất định. Câu hỏi thứ bậc
15 Xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu cần biết rõ phân bố của tổng thể trên các đặc tính được sử dụng
16 Quy trình thiết kế chọn mẫu gồm Tất cả đáp án trên
17 Nghiên cứu nhân quả nhằm Giải thích mối quan hệ giữa các biếnCâu hỏi 1
18 Thứ tự đúng của quy trình thiết kế chọn mẫu là Xác định khung chọn mẫu, Lựa chọn phương pháp chọn mẫu, Xác định qui mô mẫu cần thiết, Xác định chi phí chọn mẫu
19 Mẫu đại diện cần đảm bảo Tính đại diện
20 Dữ liệu ở dạng bản in (hard copy) và ở dạng trực tuyến (online) là cách phân loại theo Theo phương tiện lưu trữ
21 Quy trình thiết kế chọn mẫu không gồm Thực hiện điều tra
22 Phần tổng quan nghiên cứu của đề xuất cần chú ý Các kết quả và kết luận quan trọng của những nghiên cứu trước
23 Phương pháp điều tra ‘tự hoàn thành bảng hỏi’có nhược điểm Thời gian điều tra dài
24 Thiết kế báo cáo không cần Xem lại mục đích của việc nghiên cứu
25 Đâu là ví dụ của điều tra bằng bảng hỏi (hoặc phiếu điều tra) Gửi phiếu điều tra qua email
26 Đề xuất được soạn thảo bởi những người trong nội bộ tổ chức, họ cũng đồng thời là những người trực tiếp tiến hành nghiên cứu là Đề xuất bên trong
27 Các phương án trả lời có quan hệ tỷ lệ với nhau và đối tượng nghiên cứu chỉ được lựa chọn một phương án là Câu hỏi tỷ lệ
28 Thu thập dữ liệu thứ cấp không cần quan tâm Chi phí người đó đã được thực hiện
29 Nhiều phương án trả lời được liệt kê sẵn và đối tượng điều tra được yêu cầu sắp xếp các phương án trả lời theo thứ tự nhất định. Câu hỏi thứ bậc
30 Chọn mẫu xác suất là các phần tử của tổng thể đều có cơ hội như nhau để trở thành phần tử của mẫu
31 Nghiên cứu thực nghiệm không nhằm đo lường sự tác động của các biến
32 Nghiên cứu mô tả nhằm Giải thích mối quan hệ giữa các biến
33 Thu thập dữ liệu thứ cấp Cần chi phí thấp
34 Sau câu hỏi quản lý cần phát triển ngay Câu hỏi nghiên cứu
35 Phần tổng quan nghiên cứu của đề xuất cần chú ý Các kết quả và kết luận quan trọng của những nghiên cứu trước
36 Thu thập dữ liệu thứ cấp không cần quan tâm Chi phí người đó đã được thực hiện
37 Chọn mẫu phi xác suất ít tốn kém về thời gian
38 Các câu hỏi chuyển thể vấn đề nghiên cứu sang dạng câu hỏi và cần thiết phải trả lời để giải quyết vấn đề nghiên cứu là Câu hỏi nghiên cứu
39 Vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốc giaCâu hỏi 1
40 Nghiên cứu kinh doanh có thể gặp vấn đề nào? Hệ thống lưu trữ thông tin nghèo nàn
41 Ưu điểm của xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu Nhanh
42 Nên sử dụng biểu đồ hình cột trong báo cáo khi muốn thể hiện Xu hướng phát triển
43 Dưới đây là ví dụ của câu hỏi loại gì? Hãy đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố sau khi bạn quyết định mua điện thoại di động. Số 1 là quan trọng nhất, số 2 là quan trong thứ hai và theo thứ tự quan trọng giảm dần cho đến số 5. Với yếu tố không quan trọng thì để ô trống. Nhân tố ảnh hưởng Tầm quan trọng Giá cả [ ] Độ bền của máy [ ] Tính năng [ ] Hình thức [ ] Câu hỏi thứ bậc
44 Không nên dùng câu hỏi phủ định trong thiết bảng hỏi vì Thường gây nhầm lẫn cho đối tượng được nghiên cứu
45 Nghiên cứu kinh doanh không nhằm mục đích Mang lại lợi nhuận trực tiếp
46 Mục đích thu thập dữ liệu sơ cấp để Phục vụ cho chính mình
47 Lý do chọn mẫu không nhằm Đo lường tổng thể
48 Người nghiên cứu cần làm gì trước khi bắt đầu quá trình thu thập thông tin Tất cả các đáp án đều đúng
49 Nghiên cứu đa biến nhằm Báo cáo những gì đã và đang xảy ra
50 Thiết kế báo cáo cần chú ý Xem lại mục đích của việc nghiên cứu
51 Những đặc điểm nhân chủng học của khách hàng và của đối thủ cạnh tranh là ví dụ của Câu hỏi điều tra
52 Phần báo cáo kết quả của đề xuất nghiên cứu cần nêu được Kết quả của nghiên cứu
53 Dữ liệu được vi tính hóa là cách phân loại theo Theo tính chất dữ liệu
54 Nên liệt kê mục tiêu nghiên cứu của đề xuất theo thứ tự Mức độ quan trọng tăng dần
55 Thứ tự đúng của quy trình thiết kế chọn mẫu là Xác định tổng thể phù hợp, Lựa chọn tham số nghiên cứu, Xác định khung chọn mẫu, Lựa chọn phương pháp chọn mẫu
56 Dữ liệu thứ cấp là Có sẵn
57 Xác định qui mô mẫu không cần Tất cả đáp án trên đều sai
58 Thu thập dữ liệu sơ cấp Rất phức tạp
59 Khi xây dựng bảng mã cho dữ liệu thu được từ câu hỏi mở cần chú ý Có thể sử dụng nhóm có tên “các câu trả lời khác” để tương ứng với các câu trả lời không thể xếp vào các nhóm đã có
60 Khi thiết kế các câu hỏi cần chú ý Xác định liệu đối tượng điều tra có đủ kiến thức cơ bản để trả lời các câu hỏi của phiếu điều tra
61 Quy trình phát triển hệ thống câu hỏi nghiên cứu không gồm Thu thập dữ liệu
62 Ưu điểm của xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu cần Chính xác
63 Nghiên cứu kinh doanh áp dụng trong lĩnh vực nào Tất cả đáp án trên
64 Phỏng vấn không thể thực hiện qua Tất cả đáp án trên
65 Nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong không gồm Dữ liệu từ các công ty nghiên cứu
66 Đâu không phải là chủ đề nghiên cứu kinh doanh của lĩnh vực tài chính Phân tích thị phần
67 Người nghiên cứu nên Chỉ thu thập dữ liệu sơ cấp khi đã khai thác hết dữ liệu thứ cấp.
68 Đặc tính của dữ liệu sơ cấp định tính là nhằm Có được sự hiểu biết chung, nghiên cứu khám phá
69 Nghiên cứu nhân quả nhằm Tất cả các đáp án trên
70 Làm rõ những khái niệm và phân tích những điểm chính của các nghiên cứu trước về vấn đề được nghiên cứu là nội dung mục........... trong báo cáo Tổng quan về lý thuyết
71 Dữ liệu trực tuyến và phi trực tuyến là cách phân loại theo Theo nguồn dữ liệu
72 Điều tra bằng bảng hỏi (hoặc phiếu điều tra) là Yêu cầu các đối tượng điều tra trả lời cùng một bộ câu hỏi đã được thiết kế trước theo thứ tự cố định
73 Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài không gồm Báo cáo của các bộ phận trong doanh nghiệp
74 Một tuần bạn lên thư viện trường bao nhiêu ngày? (Bạn chỉ được lựa chọn một phương án trả lời): Không bao giờ, Một ngày, Hai ngày, Ba ngày, Trên bà ngày. Đây là ví dụ của: Câu hỏi đơn lựa chọn
75 Các câu hỏi được thiết kế cần Tất cả đáp án trên
76 Chọn mẫu xác suất là các phần tử của tổng thể đều có cơ hội như nhau để trở thành phần tử của mẫuCâu hỏi 1
77 Nhược điểm của phương pháp phỏng vấn là Chi phí cao
78 Đâu không phải là chủ đề nghiên cứu kinh doanh của lĩnh vực tài chính Phân tích thị phần
79 Đâu là ví dụ của điều tra bằng bảng hỏi (hoặc phiếu điều tra) Gửi phiếu điều tra qua email
80 Các câu hỏi được thiết kế không nên Dùng câu hỏi phủ định
81 Nên sử dụng biểu đồ hình cột trong báo cáo khi muốn thể hiện Xu hướng phát triển
82 Giới thiệu về cách nghiên cứu của tác giả, giải thích tại sao lại thu nhập loại số liệu như vậy, các dữ liệu được thu thập là những dữ liệu nào, ở đau, khi nào, như thế nào và được phân tích như thế nào... là nội dung của mục .............. trong báo cáo Giới thiệu về phương pháp nghiên cứu
83 Quy trình đầy đủ thiết kế chọn mẫu không gồm Xác định đề xuất nghiên cứu
84 Lý do chọn mẫu không nhằm Đo lường tổng thể
85 Phỏng vấn là Đưa ra các câu hỏi mở để đối tượng trả lời bày tỏ quan điểm
86 Phương pháp điều tra ‘tự hoàn thành bảng hỏi’có ưu điểm Tăng tỷ lệ trả lời những câu hỏi nhạy cảm
87 Các yếu tố nào sau ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn học tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân? (Bạn có thể chọn hơn một phương án trả lời): Học phí hợp lý, Chương trình phù hợp, Ý kiến của bố mẹ, Theo bạn bè, Trường có danh tiếng cao, Môi trường học tốt, Gần nhà, Khác. Đây là ví dụ của: Câu hỏi đa lựa chọn
88 Đâu là chủ đề nghiên cứu kinh doanh của lĩnh vực vật tư Tỷ lệ hàng tồn kho
89 Quy trình thiết kế chọn mẫu gồm Tất cả đáp án trên
90 Quy trình của xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu không gồm Thực hiện điều tra
91 Cụ thể hóa hơn các câu hỏi nghiên cứu tới mức có thể thu thập được dữ liệu cần thiết là Câu hỏi điều tra
92 Mẫu đại diện cần đảm bảo Dễ chọn lựa
93 Việc mã hóa dữ liệu sẽ phụ thuộc vào Cách trình bày kết quả phân tích về biến đó
94 Nhiều phương án trả lời được liệt kê sẵn và đối tượng điều tra được yêu cầu sắp xếp các phương án trả lời theo thứ tự nhất định. Câu hỏi thứ bậc
95 Quy trình của xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu không gồm Thực hiện điều tra
96 Các yếu tố nào sau ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn học tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân? (Bạn có thể chọn hơn một phương án trả lời): Học phí hợp lý, Chương trình phù hợp, Ý kiến của bố mẹ, Theo bạn bè, Trường có danh tiếng cao, Môi trường học tốt, Gần nhà, Khác. Đây là ví dụ của: Câu hỏi đa lựa chọn
97 Phỏng vấn là Đưa ra các câu hỏi mở để đối tượng trả lời bày tỏ quan điểm
98 Đâu là chủ đề nghiên cứu kinh doanh của lĩnh vực vật tư Tỷ lệ hàng tồn kho
99 Việc mã hóa dữ liệu sẽ phụ thuộc vào Cách trình bày kết quả phân tích về biến đó
100 Lý do chọn mẫu không nhằm Đo lường tổng thể
101 Giới thiệu về cách nghiên cứu của tác giả, giải thích tại sao lại thu nhập loại số liệu như vậy, các dữ liệu được thu thập là những dữ liệu nào, ở đau, khi nào, như thế nào và được phân tích như thế nào... là nội dung của mục .............. trong báo cáo Giới thiệu về phương pháp nghiên cứu
102 Quy trình đầy đủ thiết kế chọn mẫu không gồm Xác định đạo đức nghiên cứu
103 Thiết kế báo cáo cần chú ý Xem lại mục đích của việc nghiên cứu
104 Đâu là ví dụ của điều tra bằng bảng hỏi (hoặc phiếu điều tra) Gửi phiếu điều tra qua email
105 Chọn mẫu phi xác suất ít tốn kém về chi phí
106 Thứ tự các bước trong quy trình nghiên cứu kinh doanh là: Phát hiện vấn đề nghiên cứu, xác định câu hỏi nghiên cứu, điều tra, phân tích, xử lý số liệu
107 Các câu hỏi được thiết kế cần Tất cả đáp án trên
108 Điều tra bằng bảng hỏi (hoặc phiếu điều tra) là Yêu cầu các đối tượng điều tra trả lời cùng một bộ câu hỏi đã được thiết kế trước theo thứ tự cố định
109 Làm rõ những khái niệm và phân tích những điểm chính của các nghiên cứu trước về vấn đề được nghiên cứu là nội dung mục........... trong báo cáo Tổng quan về lý thuyết
110 Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài không gồm Báo cáo của các bộ phận trong doanh nghiệp
111 Người nghiên cứu nên Thu thập dữ liệu thứ cấp trước khi thu thập dữ liệu sơ cấp
112 Đề xuất được soạn thảo bởi cá nhân hoặc tổ chức bên ngoài doanh nghiệp nhằm giành được kinh phí nghiên cứu là Đề xuất bên ngoài
113 Phỏng vấn không thể thực hiện qua Tất cả đáp án trên
114 Đâu không phải là chủ đề nghiên cứu kinh doanh của lĩnh vực tài chính Phân tích thị phần
115 Đặc tính của dữ liệu sơ cấp định tính là nhằm Có được sự hiểu biết chung, nghiên cứu khám phá
116 Quy trình phát triển hệ thống câu hỏi nghiên cứu không gồm Thu thập dữ liệu
117 Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài gồm Tất cả đáp án trên
118 Thu thập dữ liệu sơ cấp Rất phức tạp
119 Khi thiết kế các câu hỏi cần chú ý Xác định liệu đối tượng điều tra có đủ kiến thức cơ bản để trả lời các câu hỏi của phiếu điều tra
120 Hệ thống câu hỏi nghiên cứu kinh doanh gồm Tất cả đáp án đều đúng
121 Dữ liệu thứ cấp là Có sẵn
122 Nên sử dụng biểu đồ hình bánh trong báo cáo khi muốn thể hiện Tỷ trọng từng loại
123 Dữ liệu được vi tính hóa là cách phân loại theo Theo tính chất dữ liệu
124 Xác định qui mô mẫu không cần Tất cả đáp án trên đều sai
125 Nghiên cứu đa biến nhằm Báo cáo những gì đã và đang xảy ra
126 Nghiên cứu chuẩn tắc nhằm kiểm định giả thiết
127 Mục đích thu thập dữ liệu sơ cấp để Phục vụ cho chính mình
128 Người nghiên cứu cần làm gì trước khi bắt đầu quá trình thu thập thông tin Tất cả các đáp án đều đúng
129 Người nghiên cứu cần tránh các bữa ăn, hoặc gọi điện thoại trước để sắp xếp cuộc hẹn với đối tượng phỏng vấn.
130 Không nên dùng câu hỏi phủ định trong thiết bảng hỏi vì Thường gây nhầm lẫn cho đối tượng được nghiên cứu
131 Phần phụ lục của đề xuất nghiên cứu không gồm Các kết quả nghiên cứu chính
132 Ưu điểm của xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu Nhanh
133 Nghiên cứu kinh doanh không nhằm mục đích Mang lại lợi nhuận trực tiếp
134 Nghiên cứu kinh doanh áp dụng trong lĩnh vực nào Tất cả đáp án trên
135 Các câu hỏi chuyển thể vấn đề nghiên cứu sang dạng câu hỏi và cần thiết phải trả lời để giải quyết vấn đề nghiên cứu là Câu hỏi nghiên cứu
136 Thứ tự đúng của quy trình thiết kế chọn mẫu là Xác định khung chọn mẫu, Lựa chọn phương pháp chọn mẫu, Xác định qui mô mẫu cần thiết, Xác định chi phí chọn mẫu
137 Phần tổng quan nghiên cứu của đề xuất cần chú ý Các kết quả và kết luận quan trọng của những nghiên cứu trước
138 Chọn mẫu phi xác suất ít tốn kém về thời gian
139 Quy trình thiết kế chọn mẫu gồm Tất cả đáp án trên
140 Thu thập dữ liệu thứ cấp Cần chi phí thấp
141 Phần tổng quan nghiên cứu của đề xuất phải nêu bật được Các kết quả nghiên cứu liên quan được thực hiện mới gần đây
142 Chọn mẫu xác suất là các phần tử của tổng thể đều có cơ hội như nhau để trở thành phần tử của mẫu
143 Sau câu hỏi quản lý cần phát triển ngay Câu hỏi nghiên cứu
144 Đề xuất được soạn thảo bởi những người trong nội bộ tổ chức, họ cũng đồng thời là những người trực tiếp tiến hành nghiên cứu là Đề xuất bên trong
145 Chọn mẫu nghiên cứu sẽ không giúp xác định được số lượng tổng thể
146 Phương pháp điều tra ‘tự hoàn thành bảng hỏi’có nhược điểm Thời gian điều tra dài
147 Đâu là ví dụ của điều tra bằng bảng hỏi (hoặc phiếu điều tra) Gửi phiếu điều tra qua email
148 Quy trình nghiên cứu kinh doanh không thể Không có đáp án nào
149 Quy trình thiết kế chọn mẫu không gồm Thực hiện điều tra
150 Người nghiên cứu không cần cường điệu hoá các câu hỏi
151 Thứ tự đúng của quy trình thiết kế chọn mẫu là Xác định khung chọn mẫu, Lựa chọn phương pháp chọn mẫu, Xác định qui mô mẫu cần thiết, Xác định chi phí chọn mẫu
152 Phần tổng quan nghiên cứu của đề xuất cần chú ý Các kết quả và kết luận quan trọng của những nghiên cứu trước
153 Chọn mẫu phi xác suất ít tốn kém về thời gian
154 Quy trình thiết kế chọn mẫu gồm Tất cả đáp án trên
155 Thu thập dữ liệu thứ cấp Cần chi phí thấp
156 Phần tổng quan nghiên cứu của đề xuất phải nêu bật được Các kết quả nghiên cứu liên quan được thực hiện mới gần đây
157 Chọn mẫu xác suất là các phần tử của tổng thể đều có cơ hội như nhau để trở thành phần tử của mẫu
158 Sau câu hỏi quản lý cần phát triển ngay Câu hỏi nghiên cứu
159 Đề xuất được soạn thảo bởi những người trong nội bộ tổ chức, họ cũng đồng thời là những người trực tiếp tiến hành nghiên cứu là Đề xuất bên trong
160 Chọn mẫu nghiên cứu sẽ không giúp xác định được số lượng tổng thể
161 Phương pháp điều tra ‘tự hoàn thành bảng hỏi’có nhược điểm Thời gian điều tra dài
162 Đâu là ví dụ của điều tra bằng bảng hỏi (hoặc phiếu điều tra) Gửi phiếu điều tra qua email
163 Quy trình nghiên cứu kinh doanh không thể Không có đáp án nào
164 Quy trình thiết kế chọn mẫu không gồm Thực hiện điều tra
165 Người nghiên cứu không cần cường điệu hoá các câu hỏi
166 Nhiều phương án trả lời được liệt kê sẵn và đối tượng điều tra được yêu cầu sắp xếp các phương án trả lời theo thứ tự nhất định. Câu hỏi thứ bậc
167 Quy trình của xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu không gồm Thực hiện điều tra
168 Các yếu tố nào sau ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn học tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân? (Bạn có thể chọn hơn một phương án trả lời): Học phí hợp lý, Chương trình phù hợp, Ý kiến của bố mẹ, Theo bạn bè, Trường có danh tiếng cao, Môi trường học tốt, Gần nhà, Khác. Đây là ví dụ của: Câu hỏi đa lựa chọn
169 Phỏng vấn là Đưa ra các câu hỏi mở để đối tượng trả lời bày tỏ quan điểm
170 Đâu là chủ đề nghiên cứu kinh doanh của lĩnh vực vật tư Tỷ lệ hàng tồn kho
171 Việc mã hóa dữ liệu sẽ phụ thuộc vào Cách trình bày kết quả phân tích về biến đó
172 Lý do chọn mẫu không nhằm Đo lường tổng thể
173 Giới thiệu về cách nghiên cứu của tác giả, giải thích tại sao lại thu nhập loại số liệu như vậy, các dữ liệu được thu thập là những dữ liệu nào, ở đau, khi nào, như thế nào và được phân tích như thế nào... là nội dung của mục .............. trong báo cáo Giới thiệu về phương pháp nghiên cứu
174 Quy trình đầy đủ thiết kế chọn mẫu không gồm Xác định đạo đức nghiên cứu
175 Thiết kế báo cáo cần chú ý Xem lại mục đích của việc nghiên cứu
176 Đâu là ví dụ của điều tra bằng bảng hỏi (hoặc phiếu điều tra) Gửi phiếu điều tra qua email
177 Chọn mẫu phi xác suất ít tốn kém về chi phí
178 Thứ tự các bước trong quy trình nghiên cứu kinh doanh là: Phát hiện vấn đề nghiên cứu, xác định câu hỏi nghiên cứu, điều tra, phân tích, xử lý số liệu
179 Các câu hỏi được thiết kế cần Tất cả đáp án trên
180 Điều tra bằng bảng hỏi (hoặc phiếu điều tra) là Yêu cầu các đối tượng điều tra trả lời cùng một bộ câu hỏi đã được thiết kế trước theo thứ tự cố định
181 Làm rõ những khái niệm và phân tích những điểm chính của các nghiên cứu trước về vấn đề được nghiên cứu là nội dung mục........... trong báo cáo Tổng quan về lý thuyết
182 Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài không gồm Báo cáo của các bộ phận trong doanh nghiệp
183 Người nghiên cứu nên Thu thập dữ liệu thứ cấp trước khi thu thập dữ liệu sơ cấp
184 Đề xuất được soạn thảo bởi cá nhân hoặc tổ chức bên ngoài doanh nghiệp nhằm giành được kinh phí nghiên cứu là Đề xuất bên ngoài
185 Phỏng vấn không thể thực hiện qua Tất cả đáp án trên
186 Đâu không phải là chủ đề nghiên cứu kinh doanh của lĩnh vực tài chính Phân tích thị phần
187 Đặc tính của dữ liệu sơ cấp định tính là nhằm Có được sự hiểu biết chung, nghiên cứu khám phá
188 Quy trình phát triển hệ thống câu hỏi nghiên cứu không gồm Thu thập dữ liệu
189 Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài gồm Tất cả đáp án trên
190 Thu thập dữ liệu sơ cấp Rất phức tạp
191 Khi thiết kế các câu hỏi cần chú ý Xác định liệu đối tượng điều tra có đủ kiến thức cơ bản để trả lời các câu hỏi của phiếu điều tra
192 Hệ thống câu hỏi nghiên cứu kinh doanh gồm Tất cả đáp án đều đúng
193 Dữ liệu thứ cấp là Có sẵn
194 Nên sử dụng biểu đồ hình bánh trong báo cáo khi muốn thể hiện Tỷ trọng từng loại
195 Dữ liệu được vi tính hóa là cách phân loại theo Theo tính chất dữ liệu
196 Xác định qui mô mẫu không cần Tất cả đáp án trên đều sai
197 Nghiên cứu đa biến nhằm Báo cáo những gì đã và đang xảy ra
198 Nghiên cứu chuẩn tắc nhằm kiểm định giả thiết
199 Mục đích thu thập dữ liệu sơ cấp để Phục vụ cho chính mình
200 Người nghiên cứu cần làm gì trước khi bắt đầu quá trình thu thập thông tin Tất cả các đáp án đều đúng
201 Người nghiên cứu cần tránh các bữa ăn, hoặc gọi điện thoại trước để sắp xếp cuộc hẹn với đối tượng phỏng vấn.
202 Không nên dùng câu hỏi phủ định trong thiết bảng hỏi vì Thường gây nhầm lẫn cho đối tượng được nghiên cứu
203 Phần phụ lục của đề xuất nghiên cứu không gồm Các kết quả nghiên cứu chính
204 Ưu điểm của xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu Nhanh
205 Nghiên cứu kinh doanh không nhằm mục đích Mang lại lợi nhuận trực tiếp
206 Nghiên cứu kinh doanh áp dụng trong lĩnh vực nào Tất cả đáp án trên
207 Các câu hỏi chuyển thể vấn đề nghiên cứu sang dạng câu hỏi và cần thiết phải trả lời để giải quyết vấn đề nghiên cứu là Câu hỏi nghiên cứu
208 Thứ tự đúng của quy trình thiết kế chọn mẫu là Xác định khung chọn mẫu, Lựa chọn phương pháp chọn mẫu, Xác định qui mô mẫu cần thiết, Xác định chi phí chọn mẫu
209 Phần tổng quan nghiên cứu của đề xuất cần chú ý Các kết quả và kết luận quan trọng của những nghiên cứu trước
210 Chọn mẫu phi xác suất ít tốn kém về thời gian
211 Quy trình thiết kế chọn mẫu gồm Tất cả đáp án trên
212 Thu thập dữ liệu thứ cấp Cần chi phí thấp
213 Phần tổng quan nghiên cứu của đề xuất phải nêu bật được Các kết quả nghiên cứu liên quan được thực hiện mới gần đây
214 Chọn mẫu xác suất là các phần tử của tổng thể đều có cơ hội như nhau để trở thành phần tử của mẫu
215 Sau câu hỏi quản lý cần phát triển ngay Câu hỏi nghiên cứu
216 Đề xuất được soạn thảo bởi những người trong nội bộ tổ chức, họ cũng đồng thời là những người trực tiếp tiến hành nghiên cứu là Đề xuất bên trong
217 Chọn mẫu nghiên cứu sẽ không giúp xác định được số lượng tổng thể
218 Phương pháp điều tra ‘tự hoàn thành bảng hỏi’có nhược điểm Thời gian điều tra dài
219 Đâu là ví dụ của điều tra bằng bảng hỏi (hoặc phiếu điều tra) Gửi phiếu điều tra qua email
220 Quy trình nghiên cứu kinh doanh không thể Không có đáp án nào
221 Quy trình thiết kế chọn mẫu không gồm Thực hiện điều tra
222 Người nghiên cứu không cần cường điệu hoá các câu hỏi
223 Thứ tự đúng của quy trình thiết kế chọn mẫu là Xác định khung chọn mẫu, Lựa chọn phương pháp chọn mẫu, Xác định qui mô mẫu cần thiết, Xác định chi phí chọn mẫu
224 Phần tổng quan nghiên cứu của đề xuất cần chú ý Các kết quả và kết luận quan trọng của những nghiên cứu trước
225 Chọn mẫu phi xác suất ít tốn kém về thời gian
226 Quy trình thiết kế chọn mẫu gồm Tất cả đáp án trên
227 Thu thập dữ liệu thứ cấp Cần chi phí thấp
228 Phần tổng quan nghiên cứu của đề xuất phải nêu bật được Các kết quả nghiên cứu liên quan được thực hiện mới gần đây
229 Chọn mẫu xác suất là các phần tử của tổng thể đều có cơ hội như nhau để trở thành phần tử của mẫu
230 Sau câu hỏi quản lý cần phát triển ngay Câu hỏi nghiên cứu
231 Đề xuất được soạn thảo bởi những người trong nội bộ tổ chức, họ cũng đồng thời là những người trực tiếp tiến hành nghiên cứu là Đề xuất bên trong
232 Chọn mẫu nghiên cứu sẽ không giúp xác định được số lượng tổng thể
233 Phương pháp điều tra ‘tự hoàn thành bảng hỏi’có nhược điểm Thời gian điều tra dài
234 Đâu là ví dụ của điều tra bằng bảng hỏi (hoặc phiếu điều tra) Gửi phiếu điều tra qua email
235 Quy trình nghiên cứu kinh doanh không thể Không có đáp án nào
236 Quy trình thiết kế chọn mẫu không gồm Thực hiện điều tra
237 Người nghiên cứu không cần cường điệu hoá các câu hỏi
238 Nghiên cứu giao tiếp nhằm Đặt ra các câu hỏi cho đối tượng nghiên cứu
239 Thu thập dữ liệu thứ cấp cần quan tâm Tất cả đáp án trên
240 Phần kế hoạch thực hiện của đề xuất nghiên cứu cần nêu được Các mốc thời gian nghiên cứu
241 Chọn mẫu phi xác suất ít tốn kém về chi phí
242 Thu thập dữ liệu thứ cấp Không cần thời gian dài
243 Xác định qui mô mẫu cần liên lạc trước với các phẩn tử của mẫu
244 Thiết kế nghiên cứu gồm Tất cả các đáp án trên
245 Các yếu tố nào sau ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn học tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân? (Bạn có thể chọn hơn một phương án trả lời): Học phí hợp lý, Chương trình phù hợp, Ý kiến của bố mẹ, Theo bạn bè, Trường có danh tiếng cao, Môi trường học tốt, Gần nhà, Khác. Đây là ví dụ của: Câu hỏi đa lựa chọn
246 Không nên dùng từ đa nghĩa trong câu hỏi vì Các phương án trả lời vì có thể sẽ làm đối tượng nghiên cứu hiểu sai nội dung chính của câu hỏi
247 Hệ thống câu hỏi nghiên cứu kinh doanh không gồm Câu hỏi ghi nhớ
248 Đâu không phải là chủ đề nghiên cứu kinh doanh của lĩnh vực Marketing Giao tiếp trong tổ chức
249 Các câu hỏi được thiết kế không nên Dùng câu hỏi phủ định
250 Dữ liệu thứ cấp là Dễ tìm hơn dữ liệu sơ cấp
251 Quy trình thiết kế chọn mẫu gồm Xác định phương pháp phân tích số liệu
252 Nhiều phương án trả lời được liệt kê sẵn nhưng đối tượng điều tra chỉ được lựa chọn một phương án trả lời là Câu hỏi đơn lựa chọn
253 Khi xây dựng bảng mã cho dữ liệu thu được từ câu hỏi mở không cần chú ý Thời gian phỏng vấn
254 Nghiên cứu thăm dò nhằm phát triển các giả thiết
255 Xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu cần phân chia nhóm phải phù hợp với mục đích nghiên cứu
256 Quy trình đầy đủ thiết kế chọn mẫu gồm Xác định tổng thể phù hợp, Lựa chọn phương pháp chọn mẫu, Lựa chọn tham số nghiên cứu, Xác định khung chọn mẫu, Xác định qui mô mẫu cần thiết, Xác định chi phí chọn mẫu
257 Đâu không phải là ví dụ của điều tra bằng bảng hỏi (hoặc phiếu điều tra) Phỏng vấn
258 Phần kết quả nghiên cứu của đề xuất nghiên cứu cần nêu được Mục tiêu của nghiên cứu
259 Lý do chọn mẫu nhằm Tất cả các đáp án trên
260 Cơ cấu báo cáo gồm Tất cả đáp án trên
261 Phần năng lực của nghiên cứu viên của đề xuất nghiên cứu cần nêu được Tất cả đáp án trên đều đúng
262 Nhược điểm của phương pháp điều tra qua điện thoại là Tính đại diện của mẫu thấp
263 Nghiên cứu nhân quả không nhằm kiểm định sự ảnh hưởng của một số biến đến những biến khác
264 Nghiên cứu quan sát nhằm Theo dõi các hành động hay hành vi của đối tượng nghiên cứu
265 Hệ thống câu hỏi nghiên cứu kinh doanh không gồm Câu hỏi vấn đáp
266 Phần Ý nghĩa và lợi ích của việc nghiên cứu của đề xuất cần nêu được Giá trị nhận được sau khi thực hiện nghiên cứu
267 Việc mã hóa dữ liệu sẽ phụ thuộc vào Cách đo lường các biến
268 Đâu không phải là chủ đề nghiên cứu kinh doanh của lĩnh vực Nhân sự Nghiên cứu những ảnh hưởng của môi trường sống
269 Các câu hỏi được thiết kế không nên Hỏi nhiều ý trong một câu
270 Dữ liệu sơ cấp là Tất cả đáp án trên
271 Quy trình của xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu không gồm Phân giao mỗi người phụ trách phỏng vấn số lượng đối tượng cần phỏng vấn
272 Đề xuất nghiên cứu không là báo cáo thống kê
273 Phương pháp điều tra ‘tự hoàn thành bảng hỏi’có ưu điểm Linh hoạt về địa lý
274 Nghiên cứu thực nghiệm nhằm kiểm định sự ảnh hưởng của một số biến đến những biến khác
275 Quy trình đầy đủ thiết kế chọn mẫu không gồm Xác định đạo đức nghiên cứu
276 Xác định qui mô mẫu cần tính đến tỷ lệ không phản hồi
277 Ưu điểm của phương pháp điều tra qua điện thoại là Thời gian thực hiện nhanh
278 Nhược điểm của xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu Mang tính chủ quan
279 Quy trình đầy đủ thiết kế chọn mẫu không gồm Xác định đề xuất nghiên cứu
280 Cụ thể hóa hơn các câu hỏi nghiên cứu tới mức có thể thu thập được dữ liệu cần thiết là Câu hỏi điều tra
281 Quy trình của xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu không gồm Thực hiện điều tra
282 Chọn mẫu xác suất là lựa chọn không ngẫu nhiên
283 Khi xây dựng bảng mã cho dữ liệu thu được từ câu hỏi mở cần chú ý Các nhóm không được trùng lặp
284 Đề xuất nghiên cứu là bản tóm tắt
285 Khung chọn mẫu chính xác cần gồm tất cả các phần tử của tổng thể
286 Khung chọn mẫu chính xác cần loại bỏ các phần tử không thích hợp
287 Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu Thu thập phục vụ cho mục đích của mình
288 Chuyển các câu hỏi điều tra về dạng có thể đo lường các dữ liệu thu thập được là Câu hỏi đo lường
289 Thiết kế báo cáo không cần chú ý Đối tượng điều tra
290 Chuyển vấn đề nghiên cứu thành dạng câu hỏi là Câu hỏi quản lý
291 Nhiều phương án trả lời được liệt kê sẵn nhưng đối tượng điều tra được lựa chọn nhiều phương án trả lời là Câu hỏi đa lựa chọn
292 Đâu không phải vấn đề cần quá quan tâm khi thực hiện nghiên cứu kinh doanh? Số lượng điều tra quá lớn
293 Cơ cấu báo cáo không cần Phân tích phương pháp lựa chọn cách viết báo cáo
294 Chọn mẫu nghiên cứu sẽ không Cho kết quả chính xác hơn nghiên cứu tổng thể
295 : NCKD.B1.001:: Nghiên cứu kinh doanh nhằm mục đích Tất cả đáp án trên
296 Lý do chọn mẫu nhằm Tất cả các đáp án trên
297 Phần mục tiêu nghiên cứu của đề xuất phải nêu bật được Mục tiêu nghiên cứu
298 Hệ thống câu hỏi nghiên cứu kinh doanh không gồm Câu hỏi ghi nhớ
299 Người nghiên cứu cần tránh các bữa ăn, hoặc gọi điện thoại trước để sắp xếp cuộc hẹn với đối tượng phỏng vấn.
300 Đâu không phải là chủ đề nghiên cứu kinh doanh của lĩnh vực Nhân sự Nghiên cứu những ảnh hưởng của môi trường sống
301 Đâu không phải là chủ đề nghiên cứu kinh doanh của lĩnh vực tài chính Phân tích thị phần
302 Nghiên cứu kinh doanh có thể gặp vấn đề nào? Hệ thống lưu trữ thông tin nghèo nàn
303 Thứ tự các bước trong quy trình nghiên cứu kinh doanh là: Phát hiện vấn đề nghiên cứu, xác định câu hỏi nghiên cứu, điều tra, phân tích, xử lý số liệu
304 : NCKD.B1.001:: Nghiên cứu kinh doanh nhằm mục đích Tất cả đáp án trên
305 Đề xuất nghiên cứu không là báo cáo thống kê
306 Đề xuất nghiên cứu không nhằm mục đích Phát triển mối quan hệ
307 Phần kế hoạch thực hiện của đề xuất nghiên cứu cần nêu được Các mốc thời gian nghiên cứu
308 Nên liệt kê mục tiêu nghiên cứu của đề xuất theo thứ tự Mức độ quan trọng tăng dần
309 Đề xuất được soạn thảo bởi cá nhân hoặc tổ chức bên ngoài doanh nghiệp nhằm giành được kinh phí nghiên cứu là Đề xuất bên ngoài
310 Phần tổng quan nghiên cứu của đề xuất phải nêu bật được Các kết quả nghiên cứu liên quan được thực hiện mới gần đây
311 Nghiên cứu nhân quả không nhằm kiểm định sự ảnh hưởng của một số biến đến những biến khác
312 Thiết kế nghiên cứu gồm Tất cả các đáp án trên
313 Nghiên cứu chuẩn tắc nhằm kiểm định giả thiết
314 Nghiên cứu quan sát nhằm Theo dõi các hành động hay hành vi của đối tượng nghiên cứu
315 Nghiên cứu nhân quả nhằm Giải thích mối quan hệ giữa các biến
316 Nghiên cứu mô tả nhằm Giải thích mối quan hệ giữa các biến
317 Nghiên cứu thực nghiệm nhằm kiểm định sự ảnh hưởng của một số biến đến những biến khác
318 Xác định qui mô mẫu cần tính đến tỷ lệ không phản hồi
319 Phần báo cáo kết quả của đề xuất nghiên cứu cần nêu được Kết quả của nghiên cứu
320 Lý do chọn mẫu nhằm Tất cả các đáp án trên
321 Làm rõ những khái niệm và phân tích những điểm chính của các nghiên cứu trước về vấn đề được nghiên cứu là nội dung mục........... trong báo cáo Tổng quan về lý thuyết
322 Thiết kế nghiên cứu gồm Tất cả các đáp án trên
323 Nghiên cứu nhân quả nhằm Giải thích mối quan hệ giữa các biến
324 Nhược điểm của phương pháp điều tra qua điện thoại là Tính đại diện của mẫu thấp
325 Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài gồm Tất cả đáp án trên
326 Người nghiên cứu cần tránh các bữa ăn, hoặc gọi điện thoại trước để sắp xếp cuộc hẹn với đối tượng phỏng vấn.
327 Phần kết quả nghiên cứu của đề xuất nghiên cứu cần nêu được Mục tiêu của nghiên cứu
328 Nghiên cứu giao tiếp nhằm Đặt ra các câu hỏi cho đối tượng nghiên cứu
329 Dữ liệu sơ cấp là Tất cả đáp án trên
330 Nhược điểm của phương pháp phỏng vấn là Chi phí cao
331 Dưới đây là ví dụ của câu hỏi loại gì? Hãy đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố sau khi bạn quyết định mua điện thoại di động. Số 1 là quan trọng nhất, số 2 là quan trong thứ hai và theo thứ tự quan trọng giảm dần cho đến số 5. Với yếu tố không quan trọng thì để ô trống. Nhân tố ảnh hưởng Tầm quan trọng Giá cả [ ] Độ bền của máy [ ] Tính năng [ ] Hình thức [ ] Câu hỏi thứ bậc
332 Nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong không gồm Dữ liệu từ các công ty nghiên cứu
333 Khi thiết kế các câu hỏi cần chú ý Đảm bảo thu thập đủ dữ liệu cần thiết
334 Những đặc điểm nhân chủng học của khách hàng và của đối thủ cạnh tranh là ví dụ của Câu hỏi điều tra
335 Thứ tự đúng của quy trình thiết kế chọn mẫu là Xác định tổng thể phù hợp, Lựa chọn tham số nghiên cứu, Xác định khung chọn mẫu, Lựa chọn phương pháp chọn mẫu
336 Ưu điểm của phương pháp điều tra qua điện thoại là Thời gian thực hiện nhanh
337 Nghiên cứu mô tả nhằm Giải thích mối quan hệ giữa các biến
338 Không nên dùng từ đa nghĩa trong câu hỏi vì Các phương án trả lời vì có thể sẽ làm đối tượng nghiên cứu hiểu sai nội dung chính của câu hỏi
339 Ưu điểm của xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu Chi phí thấp
340 Nên liệt kê mục tiêu nghiên cứu của đề xuất theo thứ tự Mức độ quan trọng tăng dần
341 Thiết kế báo cáo không cần chú ý Đối tượng điều tra
342 Thứ tự đúng của quy trình thiết kế chọn mẫu là Xác định khung chọn mẫu, Lựa chọn phương pháp chọn mẫu, Xác định qui mô mẫu cần thiết, Xác định chi phí chọn mẫu
343 Không sử dụng nghiên cứu kinh doanh trong việc giảm chi phí nghiên cứu thị trường
344 Ưu điểm của xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu cần Chính xác
345 Lý do chọn mẫu nhằm Tất cả các đáp án trên
346 Cơ cấu báo cáo không cần Phân tích phương pháp lựa chọn cách viết báo cáo
347 Cơ cấu báo cáo gồm Tất cả đáp án trên
348 Quy trình phát triển hệ thống câu hỏi nghiên cứu không gồm Thu thập dữ liệu
349 Quy trình nghiên cứu kinh doanh không thể Linh hoạt
350 Nghiên cứu kinh doanh áp dụng trong lĩnh vực nào Tất cả đáp án trên
351 Phần tóm tắt của đề xuất phải nêu bật được Tất cả đáp án đều đúng
352 Quy trình của xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu không gồm Phân giao mỗi người phụ trách phỏng vấn số lượng đối tượng cần phỏng vấn
353 Phần năng lực của nghiên cứu viên của đề xuất nghiên cứu cần nêu được Tất cả đáp án trên đều đúng
354 Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài không gồm Báo cáo của các bộ phận trong doanh nghiệp
355 Không nên dùng câu hỏi phủ định trong thiết bảng hỏi vì Thường gây nhầm lẫn cho đối tượng được nghiên cứu
356 Thu thập dữ liệu thứ cấp Cần chi phí thấp
357 Đâu không phải là chủ đề nghiên cứu kinh doanh của lĩnh vực Nhân sự Nghiên cứu những ảnh hưởng của môi trường sống
358 Đề xuất được soạn thảo bởi những người trong nội bộ tổ chức, họ cũng đồng thời là những người trực tiếp tiến hành nghiên cứu là Đề xuất bên trong
359 Nghiên cứu kinh doanh có thể gặp vấn đề nào? Hệ thống lưu trữ thông tin nghèo nàn
360 Nghiên cứu chuẩn tắc nhằm kiểm định giả thiết
361 Nghiên cứu nhân quả không nhằm kiểm định sự ảnh hưởng của một số biến đến những biến khác
362 Quy trình thiết kế chọn mẫu không gồm Thực hiện điều tra
363 Xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu cần biết rõ phân bố của tổng thể trên các đặc tính được sử dụng
364 Chọn mẫu nghiên cứu sẽ không Cho kết quả chính xác hơn nghiên cứu tổng thể
365 Xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu cần phân chia nhóm phải phù hợp với mục đích nghiên cứu
366 Phần phụ lục của đề xuất nghiên cứu không gồm Các kết quả nghiên cứu chính
367 Các câu hỏi được thiết kế không nên Hỏi nhiều ý trong một câu
368 Đề xuất nghiên cứu không nhằm mục đích Phát triển mối quan hệ
369 Phỏng vấn không thể thực hiện qua Tất cả đáp án trên
370 Nghiên cứu quan sát nhằm Theo dõi các hành động hay hành vi của đối tượng nghiên cứu
371 Chọn mẫu xác suất là lựa chọn không ngẫu nhiên
372 Phần Ý nghĩa và lợi ích của việc nghiên cứu của đề xuất cần nêu được Giá trị nhận được sau khi thực hiện nghiên cứu
373 Chuyển vấn đề nghiên cứu thành dạng câu hỏi là Câu hỏi quản lý
374 Phần tổng quan nghiên cứu của đề xuất phải nêu bật được Các kết quả nghiên cứu liên quan được thực hiện mới gần đây
375 Các câu hỏi được thiết kế cần Tất cả đáp án trên
376 Thiết kế báo cáo không cần Xem lại mục đích của việc nghiên cứu
377 Nhược điểm của xác định mẫu theo phương pháp chỉ tiêu Mang tính chủ quan
378 Phương pháp điều tra ‘tự hoàn thành bảng hỏi’có ưu điểm Linh hoạt về địa lý
379 Đặc tính của dữ liệu sơ cấp định tính là nhằm Có được sự hiểu biết chung, nghiên cứu khám phá
380 Xác định qui mô mẫu cần tính đến tỷ lệ không phản hồi
381 Khi thiết kế các câu hỏi cần chú ý Xác định liệu đối tượng điều tra có đủ kiến thức cơ bản để trả lời các câu hỏi của phiếu điều tra
382 Đề xuất được soạn thảo bởi cá nhân hoặc tổ chức bên ngoài doanh nghiệp nhằm giành được kinh phí nghiên cứu là Đề xuất bên ngoài