Hiển thị 805 trong tổng số 805 câu hỏi
| Số thứ tự | Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|---|
| 1 | A trồng lúa và B nuôi cá. Trong trường hợp nào thì A và B không thể thu được lợi ích từ trao đổi | A không thích tiêu dùng cá và B không thích tiêu dùng lúa |
| 2 | Sản phẩm cận biên của lao động là sự thay đổi trong tổng sản phẩm gây ra bởi | tăng một đơn vị lao động, với lượng vốn không đổi |
| 3 | Khi sự tiêu dùng có tính cạnh tranh và có tính loại trừ, thì sản phẩm là một | Hàng hóa tư nhân |
| 4 | Nếu nước D có lợi thế so sánh so với các nước khác trong việc sản xuất đường, nhưng các nước khác có lợi thế tuyệt đối so với nước D trong việc sản xuất đường. Nếu thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước D sẽ | Xuất khẩu đường |
| 5 | Khi giá yếu tố đầu vào cố định của một hãng tăng sẽ làm cho | Đường chi phí cận biên dịch chuyển lên trên |
| 6 | Trong điều kiện nào dưới đây, một hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ kiếm được lợi nhuận kinh tế | MR>ATC |
| 7 | . Nếu độ co giãn của cầu theo giá bằng -2 có nghĩa là giá tăng 10% dẫn đến: | lượng cầu giảm 20% |
| 8 | Thực tiễn nhu cầu của con người không được thoả mãn đầy đủ với nguồn lực hiện có được gọi là vấn đề: | Khan hiếm |
| 9 | Nếu giá của hàng hóa Y tăng làm cho cầu về hàng hóa X tăng thì | X và Y là 2 hàng hóa thay thế |
| 10 | Sự tiêu dùng tự do (không phải trả tiền): | Có thể xảy ra nếu việc tiêu dùng hàng hóa dịch vụ không có tính loại trừ |
| 11 | Tăng trưởng kinh tế có thể được minh hoạ bởi: | Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài |
| 12 | Một nhà độc quyền có hàm chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q. Để tối đa hoá doanh thu, nhà độc quyền sẽ sản xuất tại mức sản lượng Q và bán với giá P là: | Q= 61; P = 61 |
| 13 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được biểu diễn bằng phương trình sau X+2Y=100. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên cho biết: | Lượng X tối đa là 100 và lượng Y tối đa là 50 |
| 14 | Nếu nước E có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất đường, nhưng các nước khác có lợi thế so sánh so với nước E trong việc sản xuất đường. Nếu thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước E sẽ | Nhập khẩu đường |
| 15 | Dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất, chi phí cơ hội là: | Số lượng một hàng hoá phải hy sinh để sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá kia |
| 16 | Các yếu tố khác không đổi, khi thu nhập tăng lên, thặng dư tiêu dùng của hàng hóa thông thường thay đổi như thế nào? | nó sẽ tăng |
| 17 | Giả sử một hãng tăng tổng số lao động từ 5 lên 6 công nhân, và kết quả là tổng sản phẩm của hãng tăng từ 100 đơn vị lên 400 đơn vị. Sản phẩm cận biên của đơn vị lao động thứ 6 là | 300 |
| 18 | Các yếu tố khác không đổi, khi thu nhập tăng lên, thặng dư tiêu dùng của hàng hóa thông thường thay đổi như thế nào? | nó sẽ tăng |
| 19 | Vấn đề khan hiếm tồn tại: | Trong tất cả các nền kinh tế |
| 20 | . Nếu Mai tối đa hóa ích lợi và 2 hàng hóa mà cô ta tiêu dùng có cùng ích lợi cận biên, thì | Mai sẵn sàng trả giá như nhau cho 2 loại hàng hóa đó |
| 21 | Tỷ lệ lãi suất là 10%/năm. Bạn đầu tư 150 triệu đồng tiền riêng của mình vào một công việc kinh doanh và kiếm được lợi nhuận tính toán là 40 triệu đồng sau một năm. Giả định các yếu tố khác không đổi thì lợi nhuận kinh tế bạn thu được là: | 25 triệu đồng |
| 22 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau: 2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. | Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa trên vì nó nằm ngoài khả năng của nền kinh tế. |
| 23 | Vấn đề nào dưới đây không thuộc kinh tế vĩ mô: | Các nguyên nhân làm giá cam giảm |
| 24 | . Một hàng hóa có cầu là co giãn khi giá trị của độ co giãn là | nằm giữa 1 và vô cùng |
| 25 | . Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng: | Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở |
| 26 | Trong phân tích về lợi ích và chi phí từ thương mại quốc tế, việc giả sử một nền kinh tế là nhỏ thường được thực hiện bởi | Nhờ đó chúng ta có thể giả sử rằng mức giá thế giới sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự tham gia của quốc gia này vào thương mại quốc tế |
| 27 | A trồng lúa và B nuôi cá. Trong trường hợp nào thì A và B không thể thu được lợi ích từ trao đổi | A không thích tiêu dùng cá và B không thích tiêu dùng lúa |
| 28 | Giả sử giá của một hàng hóa tăng từ $5, 5 lên $6, 5 làm cho lượng cầu về hàng hóa đó giảm từ 12.000 xuống 11.500 đơn vị. co giãn khoảng của cầu theo giá là: | -0,5 |
| 29 | Có thể hạn chế dư thừa hàng hóa trên thị trường thông qua: | Giảm giá |
| 30 | Lợi thế tuyệt đối được xác định bởi việc so sánh | Mức đầu vào cần thiết cho một đơn vị đầu ra |
| 31 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được biểu diễn bằng phương trình sau X+2Y=100. | Đường thẳng tuyến tính |
| 32 | Nếu giá giảm 6% dẫn đến lượng cầu tăng 5%, độ co giãn của cầu bằng | -0,83 |
| 33 | Thuế đánh vào đơn vị hàng hoá của nhà sản xuất sẽ làm cho: | Đường cung của nhà sản xuất dịch chuyển lên trên |
| 34 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau: 2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. | Y=5 |
| 35 | Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q+ 169. | Q = 27 |
| 36 | Hiệu suất không đổi theo quy mô có nghĩa là khi tất cả các đầu vào tăng lên: | Chi phí trung bình dài hạn không đổi |
| 37 | Các ngoại ứng tích cực là | Những lợi ích mà những người không trả tiền cho sản phẩm được nhận |
| 38 | Đường cung ngắn hạn của ngành là | Tổng chiều ngang của các đường cung cá nhân các hãng |
| 39 | Đường cầu thị trường có thể được xác định bằng cách: | Cộng tất cả đường cầu của các cá nhân theo chiều ngang |
| 40 | Nhân tố nào sau gây ra sự vận động dọc theo đường cầu: | Giá của bản thân hàng hoá |
| 41 | . Nếu độ co giãn của cầu theo giá bằng -2 có nghĩa là giá tăng 10% dẫn đến: | lượng cầu giảm 20% |
| 42 | Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau: TB=200Q - Q2và TC=200 + 20Q + 0,5Q2. | Tăng sản lượng |
| 43 | Thị trường sản phẩm A được coi là cạnh tranh và được mô tả bằng hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. | NSB = 1800 |
| 44 | Trong dài hạn thì: | Tất cả các đầu vào đều biến đổi |
| 45 | Chính phủ điều tiết độc quyền tự nhiên nhằm mục tiêu | Giảm giá và tăng sản lượng của nhà độc quyền |
| 46 | Một nhà độc quyền có hàm chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q. Để tối đa hoá lợi nhuận, nhà độc quyền sẽ sản xuất tại mức sản lượng Q và bán với giá P là: | Q= 30; P = 92 |
| 47 | Lượng cầu giảm có nghĩa là: | Vận động về phía trên (bên trái) đường cầu |
| 48 | . Mai tiêu dùng 2 hàng hóa A và B, và đang ở điểm cân bằng. ích lợi cận biên của đơn vị hàng hóa A cuối cùng là 10 và B là 5. Nếu giá của A là $0,5, thì giá của B là: | $0,25 |
| 49 | Ở điểm cân bằng, câu nào sau đây là không đúng? | tổng ích lợi của tất cả các hàng hóa là bằng nhau |
| 50 | Chi phí đầu vào để sản xuất ra dầu gội Romano dành cho các quý ông giảm xuống sẽ làm cho: | Đường cung dịch chuyển xuống dưới. |
| 51 | Thu nhập tăng 10% làm cho lượng cầu tăng 5%. Co giãn của cầu theo thu nhập là: | 0,5 |
| 52 | . Giả sử lượng cầu về bia tươi giảm từ 103.000 lít /tuần xuống 97.000lít/tuần do giá tăng 10%. Co giãn của cầu theo giá: | là -0,6 |
| 53 | Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. | 5/sản phẩm |
| 54 | Nếu cả cung và cầu đều tăng, giá thị trường sẽ: | Có thể tăng, giảm hoặc không đổi |
| 55 | Thu nhập không công bằng trong nền kinh tế vì | Thị trường xác định giá yếu tố sản xuất |
| 56 | Nguyên lý về lợi thế so sánh cho thấy | Một quốc gia có thể thu lợi từ việc tập trung nguồn lực vào hàng hóa mà họ sản xuất hiệu quả nhất |
| 57 | Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q + 169. | Ps = 2Q + 1 |
| 58 | Thực tiễn nhu cầu của con người không được thoả mãn đầy đủ với nguồn lực hiện có được gọi là vấn đề: | Khan hiếm |
| 59 | Giả sử MUA và MUB tương ứng là ích lợi cận biên của hai hàng hóa A và B; PA và PB là giá của hai hàng hóa đó. Công thức nào sau đây minh họa ở điểm cân bằng? | MUA/ MUB = PA / PB |
| 60 | Nếu phần trăm tăng lên trong giá là như nhau có thể dẫn đến phần trăm giảm trong lượng cầu là nhiều hơn nếu | tỷ lệ thu nhập cho chi tiêu vào hàng hóa đó là nhiều hơn |
| 61 | Điều nào dưới đây gây ra sự dịch chuyển của đường cung: | Công nghệ sản xuất thay đổi |
| 62 | Giả sử giá của A giảm từ $10, 50 xuống $9, 50 làm cho lượng cầu về B tăng từ 7960 lên 8040 đơn vị. Co giãn chéo giữa A và B là: | -0,1 |
| 63 | Khi sự tiêu dùng không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ, thì sản phẩm là một | Hàng hóa công cộng |
| 64 | Các đợt tiêm phòng để chống lại các bênh lây lan tạo ra | Ngoại ứng tích cực |
| 65 | Đối với một hãng độc quyền tự nhiên, đường tổng chi phí trung bình | Luôn giảm khi hãng tăng sản lượng |
| 66 | Chi phí cận biên là | sự gia tăng tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm |
| 67 | Mai có thể mua A hoặc B. Giá của cả A và B là $1. Khi chi tiêu hết thu nhập, Mai thu được ích lợi cận biên từ mua A là 10 và từ B là 8. Mai sẽ có lợi hơn nếu | mua nhiều A hơn và ít B hơn |
| 68 | Cầu sẽ co giãn nhiều hơn nếu | khoảng thời gian kể từ khi giá thay đổi dài hơn |
| 69 | Giả sử thị trường có ba cá nhân khác nhau có phương trình cầu như sau: P1 =100–Q1; P2= 80 – 0,5Q2 và P3 = 60 – 0,4Q3. Phương trình đường cầu của thị trường là: | Q= 410 – 5,5P |
| 70 | Học phí giảm sẽ làm giảm doanh thu của các trường đại học nếu cầu về giáo dục đại học là | nằm giữa 0 và 1 |
| 71 | Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế cũng chính là đường giới hạn khả năng tiêu dùng của nền kinh tế đó | Khi nền kinh tế không tham gia vào thương mại quốc tế |
| 72 | Một hãng nên đóng cửa sản xuất nếu giá | Nhỏ hơn chi phí biến đổi trung bình tối thiểu |
| 73 | Giả sử bạn ăn xúc xích và uống Coca và bạn tin rằng thu được tổng ích lợi lớn nhất từ bữa ăn đó với mức chi là $6. Giá của một chiếc xúc xích và một lon Coca đều là $1. Có thể rút ra kết luận nào sau đây? | số lượng chiếc xúc xích được ăn / số lượng lon Coca được uống, ích lợi cận biên của xúc xích và Coca là bằng nhau |
| 74 | Chính phủ giải quyết vấn đề ngoại ứng bằng cách | Đánh thuế vào ngoại ứng tiêu cực và trợ cấp cho ngoại ứng tích cực |
| 75 | Vấn đề khan hiếm tồn tại: | Trong tất cả các nền kinh tế |
| 76 | Độc quyền tự nhiên thường có | Chi phí cố định cao và chi phí cận biên thấp |
| 77 | Nếu một hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn có thể bù đắp được chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định thì nó đang hoạt động tại phần đường chi phí cận biên mà | Nằm giữa điểm đóng cửa và điểm hòa vốn |
| 78 | Nếu mức giá thép trên thị trường thế giới cao hơn mức giá trong nước khi không có thương mại thì nước này nên | Xuất khẩu thép, vì nước đó có lợi thế so sánh trong sản xuất thép |
| 79 | . Một hàng hóa có cầu là co giãn khi giá trị của độ co giãn là | nằm giữa 1 và vô cùng |
| 80 | Nếu giá tăng làm tổng doanh thu giảm thì co giãn của cầu theo giá là | lớn hơn 1 |
| 81 | Chính phủ giải quyết vấn đề ngoại ứng bằng cách | Đánh thuế vào ngoại ứng tiêu cực và trợ cấp cho ngoại ứng tích cực |
| 82 | Trong các đẳng thức dưới đây đẳng thức nào đúng ứng với mức sản lượng tại đó ATC đạt giá trị cực tiểu | MC=ATC, P=AVC |
| 83 | Lợi nhuận kinh tế được định nghĩa là sự chênh lệch giữa tổng doanh thu và | Chi phí kinh tế của sản xuất |
| 84 | Ích lợi tăng thêm từ tiêu dùng đơn vị hàng hóa cuối cùng gọi là | ích lợi cận biên |
| 85 | Hạn hán có thể sẽ: | Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển lên trên sang bên trái |
| 86 | Học phí giảm sẽ làm giảm doanh thu của các trường đại học nếu cầu về giáo dục đại học là | nằm giữa 0 và 1 |
| 87 | Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 3 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng | Nếu nước B cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ xuất khẩu cá |
| 88 | Một thị trường độc quyền bán | Chỉ có một hãng duy nhất |
| 89 | Bảo có thể ăn xôi hoặc phở. Giá của xôi là 1000đ, trong khi giá của phở là 5000đ. Giả sử ích lợi cận biên của xôi là MUx, của phở là MUp. ở điểm cân bằng, tỷ số MUx/ MUp bằng: | 1/5 |
| 90 | . Việc sản xuất quá nhiều hàng hóa có ngoại ứng tiêu cực là ví dụ về | Thất bại thị trường |
| 91 | Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là: | Kinh tế vi mô |
| 92 | Hàng hóa nào sau đây không có tính loại trừ trong tiêu dùng | Ngọn hải đăng |
| 93 | Trong dài hạn, tất cả các hãng trong ngành cạnh tranh độc quyền thu được | Lợi nhuận kinh tế bằng 0 |
| 94 | Giả sử nước A xuất khẩu điện thoại sang nước B và nhập khẩu gạo từ nước C. Tình huống này cho thấy rằng | Nước A có lợi thế so sánh so với nước B trong việc sản xuất điện thoại, nước C có lợi thế so sánh so với nước A trong việc sản xuất gạo |
| 95 | . Nếu cầu về một hàng hóa là co giãn đơn vị, giá tăng 5% sẽ dẫn đến | tổng doanh thu không đổi |
| 96 | Nếu giá giảm xuống rất nhiều dẫn đến lượng cầu tăng lên không đáng kể thì | Cầu là không co giãn |
| 97 | Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường | Sản xuất những hàng hóa, dịch vụ gây ra ngoại ứng |
| 98 | Nếu X và Y là hai hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng và chi phí nguồn lực để sản xuất ra hàng hóa X giảm xuống, thì giá của: | X sẽ giảm và Y sẽ tăng |
| 99 | Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa TC và VC | FC |
| 100 | Giả sử MUA và MUB tương ứng là ích lợi cận biên của hai hàng hóa A và B; PA và PB là giá của hai hàng hóa đó. Công thức nào sau đây minh họa ở điểm cân bằng? | MUA/ MUB = PA / PB |
| 101 | Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau:Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd | Dư thừa 50 |
| 102 | Thu nhập tăng 10% làm cho lượng cầu tăng 5%. Co giãn của cầu theo thu nhập là: | 0,5 |
| 103 | Giả sử bạn ăn xúc xích và uống Coca và bạn tin rằng thu được tổng ích lợi lớn nhất từ bữa ăn đó với mức chi là $6. Giá của một chiếc xúc xích và một lon Coca đều là $1. Giả sử giá của một chiếc xúc xích tăng lên thành $2. Bạn sẽ thay đổi số lượng xúc xích và Coca được mua và tin rằng sẽ lại tối đa hóa tổng ích lợi. Có thể rút ra kết luận nào sau đây? | ích lợi cận biên của xúc xích phải tăng lên so với ích lợi cận biên của Coca |
| 104 | Ở điểm cân bằng, câu nào sau đây là không đúng? | tổng ích lợi của tất cả các hàng hóa là bằng nhau |
| 105 | Thu nhập của Minh tăng từ $950/ tuần lên $1050/tuần. Kết quả là anh ta quyết định tăng số bộ phim anh ta sẽ xem lên 5%. Vậy cầu về phim của Minh là: | không co giãn theo thu nhập |
| 106 | Tổng ích lợi bằng | tổng ích lợi cận biên của tất cả các đơn vị hàng hóa được tiêu dùng |
| 107 | Điều nào sau đây sau mô tả đường cầu: | Số lượng hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác không đổi) |
| 108 | Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. | 5/sản phẩm |
| 109 | Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau: TB=200Q - Q2và TC=200 + 20Q + 0,5Q2. | Q=100 |
| 110 | Giả sử Hà có thể ăn táo, cam và đào. Nếu Hà tăng lượng cam tiêu dùng, ceteris paribus, theo lý thuyết ích lợi thì ích lợi cận biên của | cam giảm |
| 111 | Các ngoại ứng tích cực là | Những lợi ích mà những người không trả tiền cho sản phẩm được nhận |
| 112 | Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường | Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng |
| 113 | Một quốc gia có lợi thế so sánh trong việc sản xuất một sản phẩm nếu mức giá thế giới | Cao hơn mức giá trong nước khi không có thương mại |
| 114 | Một nhà độc quyền tự nhiên có hàm cầu P=1000-Q, trong đó P tính bằng $ và Q tính bằng chiếc. Nhà độc quyền có hàm tổng chi phí là TC=21000+300Q | 500 |
| 115 | Mô hình đường cầu gẫy | Giả định rằng các đối thủ sẽ đáp lại sự giảm giá và lờ đi sự tăng giá |
| 116 | Thị trường sản phẩm A được coi là cạnh tranh và được mô tả bằng hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. | CS = 1012,5; PS = 1012,5 |
| 117 | Tuyên bố nào dưới đây là đúng? | Đường sản phẩm trung bình đạt giá trị cao nhất khi sản phẩm cận biên bằng sản phẩm trung bình |
| 118 | Nếu ATC đang giảm, khi đó MC phải | phía dưới ATC |
| 119 | . Mai tiêu dùng 2 hàng hóa A và B, và đang ở điểm cân bằng. ích lợi cận biên của đơn vị hàng hóa A cuối cùng là 10 và B là 5. Nếu giá của A là $0,5, thì giá của B là: | $0,25 |
| 120 | Khi số lượng hàng hóa được tiêu dùng tăng lên | ích lợi cận biên giảm xuống |
| 121 | Nếu cầu về nước cam ép là co giãn theo giá, thời tiết băng giá làm mất mùa cam sẽ gây ra | lượng cân bằng giảm và tổng chi tiêu về nước cam cũng giảm |
| 122 | Ích lợi tăng thêm từ tiêu dùng đơn vị hàng hóa cuối cùng gọi là | ích lợi cận biên |
| 123 | . Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau:Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd | Thiếu hụt 30 |
| 124 | Khi cung tăng và cầu giảm thì: | Giá cân bằng chắc chắn giảm |
| 125 | Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là: | Kinh tế vi mô |
| 126 | . Năng suất cận biên giảm dần đề cập tới tình huống mà ________ của công nhân cuối cùng giảm xuống thấp hơn ________ của người công nhân trước đó | sản phẩm cận biên, sản phẩm cận biên |
| 127 | . Việc sản xuất quá nhiều hàng hóa có ngoại ứng tiêu cực là ví dụ về | Thất bại thị trường |
| 128 | Chính phủ cung cấp hàng hóa công cộng thuần túy như an ninh quốc gia vì | Vấn đề tiêu dùng tự do xuất hiện |
| 129 | Giả sử nước A xuất khẩu điện thoại sang nước B và nhập khẩu gạo từ nước C. Tình huống này cho thấy rằng | Nước A có lợi thế so sánh so với nước B trong việc sản xuất điện thoại, nước C có lợi thế so sánh so với nước A trong việc sản xuất gạo |
| 130 | Một mô hình kinh tế tốt bao gồm: | Số lượng ít nhất các thông tin cần thiết để trả lời các câu hỏi đề cập trong mô hình |
| 131 | Trong cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu bình quân của một hãng là | Bằng giá |
| 132 | Khi nào hai nước A và B có thể thu được lợi ích từ việc trao đổi hai hàng hóa 1 và 2 | Hai nước có thể thu được lợi ích từ việc trao đổi hai hàng hóa trong tất cả các trường hợp |
| 133 | Sức mạnh thị trường đề cập tới | Khả năng đặt giá |
| 134 | Chi phí cận biên (MC) cắt | ATC và AVC tại điểm cực tiểu của chúng |
| 135 | Theo lý thuyết về ích lợi, người tiêu dùng | tối đa hóa ích lợi và làm cân bằng ích lợi cân biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua |
| 136 | Một nhà kinh tế học định nghĩa sở thích là | việc thích hay không thích các loại hàng hóa của một cá nhân |
| 137 | Nếu co giãn chéo giữa hai hàng hóa X và Y là dương, thì | X và Y là 2 hàng hóa thay thế |
| 138 | Bảo có thể ăn xôi hoặc phở. Giá của xôi là 1000đ, trong khi giá của phở là 5000đ. Giả sử ích lợi cận biên của xôi là MUx, của phở là MUp. ở điểm cân bằng, tỷ số MUx/ MUp bằng: | 1/5 |
| 139 | Trong nền kinh tế thị trường, giá cân bằng được xác định bởi | Tương tác giữa cung và cầu |
| 140 | Đường cung thị trường có thể được xác định bằng cách: | Cộng tất cả đường cung của các cá nhân theo chiều ngang |
| 141 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau: 2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. | Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa trên vì nó nằm ngoài khả năng của nền kinh tế. |
| 142 | Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau: TB=200Q - Q2và TC=200 + 20Q + 0,5Q2. | Tăng sản lượng |
| 143 | Đường cầu thị trường đối với hàng hóa công cộng được xác định | Cộng các đường lợi ích cận biên cá nhân theo chiều dọc |
| 144 | Trong kinh tế học, ngắn hạn đề cập đến giai đoạn | trong đó ít nhất một đầu vào cố định và ít nhất một đầu vào biến đổi |
| 145 | Khi phân tích lợi ích và chi phí từ thương mại quốc tế, nếu ta nói rằng nước A là nước nhỏ có nghĩa là | Nước A là người chấp nhận giá |
| 146 | Giả sử ở Việt Nam, mức giá trong nước của cà chua khi không có thương mại quốc tế cao hơn mức giá thế giới. Điều này chứng tỏ rằng trong việc sản xuất cà chua thì | Các nước khác có lợi thế so sánh so với Việt Nam và Việt Nam nên nhập khẩu cà chua |
| 147 | Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 1,5 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng | Nếu nước A cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ nhập khẩu cá |
| 148 | Sự tiêu dùng tự do (không phải trả tiền): | Có thể xảy ra nếu việc tiêu dùng hàng hóa dịch vụ không có tính loại trừ |
| 149 | Điều nào dưới đây không phải là đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo: | Sản phẩm khác nhau |
| 150 | Đường cung của một hãng cạnh tranh hoàn hảo là phần dốc lên của | Đường chi phí cận biên của hãng, ở tất cả những điểm phía trên điểm chi phí biến đổi trung bình tối thiểu |
| 151 | Trong những tuyên bố đề cập đến chi phí ngắn hạn dưới đây, tuyên bố nào là sai? | khoảng cách giữa tổng chi phí trung bình và chi phí biến đổi trung bình thu hẹp dần là chi phí cận biên |
| 152 | Lượng hàng hóa công cộng do thị trường không bị điều tiết sản xuất có xu hướng: | ít hơn mức sản lượng có hiệu quả |
| 153 | . Ích lợi cận biên giảm dần có nghĩa là: | Bảo sẽ thích chiếc bánh mỳ thứ nhất hơn chiếc bánh mỳ thứ hai |
| 154 | Chi phí cận biên được tính là | sự tăng lên của tổng chi phí chia cho sự gia tăng của sản lượng |
| 155 | Nếu tiêu dùng hết thu nhập và ích lợi cận biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua là bằng nhau thì | tổng ích lợi là lớn nhất |
| 156 | Khi sản phẩm cận biên của lao động nhỏ hơn sản phẩm trung bình của lao động | hãng đang gặp năng suất cận biên giảm dần |
| 157 | Co giãn của cầu theo thu nhập là phần trăm | thay đổi trong lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi trong thu nhập |
| 158 | Nếu giá của hàng hóa Y tăng làm cho cầu về hàng hóa X tăng thì | X và Y là 2 hàng hóa thay thế |
| 159 | Nếu giá tăng 10% dẫn đến lượng cầu giảm 5% thì độ co giãn của cầu theo giá là: | -0,5 |
| 160 | Quy luật hiệu suất giảm dần đúng với | Đầu vào lao động và tư bản |
| 161 | Vấn đề nào dưới đây không thuộc kinh tế vĩ mô: | Các nguyên nhân làm giá cam giảm |
| 162 | Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị: | Những kết hợp hàng hoá có thể sản xuất của nền kinh tế |
| 163 | Chi phí cơ hội của một người đi cắt tóc mất 10.000 đồng là: | Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 10000 đồng của người đó |
| 164 | . Điều nào dưới đây gây ra sự vận động dọc theo đường cung: | Giá hàng hoá thay đổi |
| 165 | Chính phủ cung cấp hàng hóa công cộng thuần túy như an ninh quốc gia vì | Vấn đề tiêu dùng tự do xuất hiện |
| 166 | Các đợt tiêm phòng để chống lại các bênh lây lan tạo ra | Ngoại ứng tích cực |
| 167 | Nếu nước A có thể sản xuất lương thực, quần áo hoặc một kết hợp của hai loại hàng hóa này thì | Chi phí cơ hội của việc sản xuất lượng thực của nước A là nghịch đảo của chi phí cơ hội của việc sản xuất quần áo. |
| 168 | . Thiếu hụt trên thị trường tồn tại khi: | Giá thấp hơn giá cân bằng |
| 169 | Nếu một nhà độc quyền đang sản xuất tại mức sản lượng tại đó chi phí cận biên lớn hơn doanh thu cận biên, nhà độc quyền nên | Tăng giá và giảm sản lượng |
| 170 | Nếu một quốc gia cho phép thương mại, và với một hàng hóa mức giá trong nước khi không có thương mại thấp hơn mức giá thế giới | Nước đó sẽ xuất khẩu hàng hóa đó |
| 171 | Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q+ 169 | 1 |
| 172 | Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 3 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng | Nếu nước B cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ xuất khẩu cá |
| 173 | Phần chi phí biến đổi trung bình đang giảm dần chính là phần tại đó | sản phẩm trung bình đang tăng |
| 174 | Câu nào sau đây là đúng | Chi phí kinh tế lớn hơn chi phí tính toán và lợi nhuận kinh tế nhỏ hơn lợi nhuận tính toán |
| 175 | Tăng giá một đầu vào cố định sẽ làm cho | đường tổng chi phí trung bình dịch chuyển lên trên |
| 176 | Đường cung dịch chuyển sang phải có nghĩa là: | Lượng cung ứng với mỗi mức giá tăng lên |
| 177 | Giả sử giá của A giảm từ $10, 50 xuống $9, 50 làm cho lượng cầu về B tăng từ 7960 lên 8040 đơn vị. Co giãn chéo giữa A và B là: | -0,1 |
| 178 | Giả sử bạn ăn xúc xích và uống Coca và bạn tin rằng thu được tổng ích lợi lớn nhất từ bữa ăn đó với mức chi là $6. Giá của một chiếc xúc xích và một lon Coca đều là $1. Giả sử giá của một chiếc xúc xích tăng lên thành $2. Bạn sẽ thay đổi số lượng xúc xích và Coca được mua và tin rằng sẽ lại tối đa hóa tổng ích lợi. Có thể rút ra kết luận nào sau đây? | ích lợi cận biên của xúc xích phải tăng lên so với ích lợi cận biên của Coca |
| 179 | . Giả sử lượng cầu về bia tươi giảm từ 103.000 lít /tuần xuống 97.000lít/tuần do giá tăng 10%. Co giãn của cầu theo giá: | là -0,6 |
| 180 | . Ích lợi cận biên giảm dần có nghĩa là: | Bảo sẽ thích chiếc bánh mỳ thứ nhất hơn chiếc bánh mỳ thứ hai |
| 181 | Với giả định các yếu tố khác không thay đổi, luật cầu cho biết: | Giá hàng hoá càng cao thì lượng cầu càng giảm |
| 182 | Điều gì xảy ra với giá và lượng cân bằng khi cung tăng: | Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng |
| 183 | Điều nào sau đây mô tả đường cung | Số lượng hàng hoá mà người sản xuât muốn bán và có khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định (các yếu tố khác không đổi) |
| 184 | Mai có thể mua A hoặc B. Giá của cả A và B là $1. Khi chi tiêu hết thu nhập, Mai thu được ích lợi cận biên từ mua A là 10 và từ B là 8. Mai sẽ có lợi hơn nếu | mua nhiều A hơn và ít B hơn |
| 185 | Hoa có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là: | Là chi phí cơ hội của việc xem phim |
| 186 | Các kết hợp hàng hoá nằm phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất là: | Sản xuất không hiệu quả |
| 187 | Một nhà độc quyền tự nhiên có hàm cầu P=1000-Q, trong đó P tính bằng $ và Q tính bằng chiếc. Nhà độc quyền có hàm tổng chi phí là TC=21000+300Q | 500 |
| 188 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được biểu diễn bằng phương trình sau X+2Y=100. | Đường thẳng tuyến tính |
| 189 | Khi nào hai nước A và B có thể thu được lợi ích từ việc trao đổi hai hàng hóa 1 và 2 | Hai nước có thể thu được lợi ích từ việc trao đổi hai hàng hóa trong tất cả các trường hợp |
| 190 | Lượng hàng hóa công cộng do thị trường không bị điều tiết sản xuất có xu hướng: | ít hơn mức sản lượng có hiệu quả |
| 191 | Nguyên lý về lợi thế so sánh cho thấy | Một quốc gia có thể thu lợi từ việc tập trung nguồn lực vào hàng hóa mà họ sản xuất hiệu quả nhất |
| 192 | Chi phí cố định của một hãng là 100$. Nếu tổng chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm là 200$ và tổng chi phí sản xuất 2 đơn vị sản phẩm là 310$, chi phí cận biên của đơn vị sản phẩm thứ 2 là | 110$ |
| 193 | Giả sử tăng thêm 1 đơn vị lao động, từ 2 lên 3 công nhân, sản lượng tăng từ 10 đến 15 cái áo len. Sản phẩm cận biên của người công nhân thứ 3 là | 5 |
| 194 | . Sản phẩm bình quân của lao động là | Tổng sản phẩm chia cho lượng lao động |
| 195 | Theo lý thuyết về ích lợi, người tiêu dùng | tối đa hóa ích lợi và làm cân bằng ích lợi cân biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua |
| 196 | Khi sản phẩm cận biên của lao động lớn hơn sản phẩm trung bình của lao động | sản phẩm trung bình của lao động đang tăng |
| 197 | Một nhà kinh tế học định nghĩa sở thích là | việc thích hay không thích các loại hàng hóa của một cá nhân |
| 198 | Khi số lượng hàng hóa được tiêu dùng tăng lên | ích lợi cận biên giảm xuống |
| 199 | Cầu sẽ co giãn nhiều hơn nếu | khoảng thời gian kể từ khi giá thay đổi dài hơn |
| 200 | Điều nào dưới đây đúng với cạnh tranh độc quyền nhưng không đúng với độc quyền tập đoàn | Mỗi hãng đối diện với đường cầu dốc xuống |
| 201 | Nếu giá hàng hoá X tăng lên gây ra sự dịch chuyển của đường cầu đối với hàng hoá Y về phía bên trái thì: | X và Y là hàng hoá bổ sung trong tiêu dùng. |
| 202 | Điều nào dưới đây mô tả sự điều chỉnh của giá để hạn chế dư thừa? | Nếu giá giảm, lượng cầu sẽ tăng trong khi lượng cung sẽ giảm |
| 203 | Nếu chính phủ muốn giá lúa giảm chính phủ có thể làm điều nào dưới đây: | Tăng diện tích trồng lúa |
| 204 | Cầu về một hàng hóa là không co giãn nếu | giá tăng làm tổng doanh thu tăng |
| 205 | Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí cơ hội của việc đi học đại học: | Chi phí ăn uống |
| 206 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được biểu diễn bằng phương trình sau X+2Y=100. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên cho biết: | Lượng X tối đa là 100 và lượng Y tối đa là 50 |
| 207 | Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường | Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng |
| 208 | Điều nào dưới đây đúng với cả độc quyền bán, cạnh tranh độc quyền và cạnh tranh hoàn hảo | Tối đa hóa lợi nhuận tại mức sản lượng có MR, MC |
| 209 | Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế cũng chính là đường giới hạn khả năng tiêu dùng của nền kinh tế đó | Khi nền kinh tế không tham gia vào thương mại quốc tế |
| 210 | Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 1,5 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng | Nếu nước A cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ nhập khẩu cá |
| 211 | Khi phân tích lợi ích và chi phí từ thương mại quốc tế, nếu ta nói rằng nước A là nước nhỏ có nghĩa là | Nước A là người chấp nhận giá |
| 212 | Đường cầu thị trường đối với hàng hóa công cộng được xác định | Cộng các đường lợi ích cận biên cá nhân theo chiều dọc |
| 213 | Doanh thu cận biên của một hãng độc quyền bán là | Sự thay đổi tổng doanh thu khi bán thêm một đơn vị sản phẩm |
| 214 | Một nhà độc quyền có hàm chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q.Phần mất không nhà độc quyền gây ra đối với xã hội là(DWL): | DWL = 150 |
| 215 | Chi phí biến đổi trung bình đạt cực tiểu cùng mức sản lượng tại đó | sản phẩm trung bình đạt cực đại |
| 216 | Một nhà độc quyền tự nhiên có hàm cầu P=1000-Q, trong đó P tính bằng $ và Q tính bằng chiếc. Nhà độc quyền có hàm tổng chi phí là TC=21000+300Q | DWL= 61250 |
| 217 | Tổng ích lợi bằng | tổng ích lợi cận biên của tất cả các đơn vị hàng hóa được tiêu dùng |
| 218 | Khi người lao động thứ 7 được thuê, sản lượng tăng từ 100 đơn vị một tuần lên 110 đơn vị một tuần. Khi người lao động thứ 8 được thuê, sản lượng tăng từ 110 lên 118 đơn vị. Đây là ví dụ về | năng suất cận biên giảm dần |
| 219 | Giả sử bạn ăn xúc xích và uống Coca và bạn tin rằng thu được tổng ích lợi lớn nhất từ bữa ăn đó với mức chi là $6. Giá của một chiếc xúc xích và một lon Coca đều là $1. Có thể rút ra kết luận nào sau đây? | số lượng chiếc xúc xích được ăn / số lượng lon Coca được uống, ích lợi cận biên của xúc xích và Coca là bằng nhau |
| 220 | Hàm sản xuất ngắn hạn của một hãng mô tả | sản lượng đầu ra thay đổi như thế nào khi số lượng lao động thay đổi với quy mô nhà máy cố định |
| 221 | Giả sử giá của một hàng hóa tăng từ $5, 5 lên $6, 5 làm cho lượng cầu về hàng hóa đó giảm từ 12.000 xuống 11.500 đơn vị. co giãn khoảng của cầu theo giá là: | -0,5 |
| 222 | Nếu phần trăm tăng lên trong giá là như nhau có thể dẫn đến phần trăm giảm trong lượng cầu là nhiều hơn nếu | tỷ lệ thu nhập cho chi tiêu vào hàng hóa đó là nhiều hơn |
| 223 | Nếu giá tăng 10% dẫn đến lượng cầu giảm 5% thì độ co giãn của cầu theo giá là: | -0,5 |
| 224 | Đặc điểm nào dưới đây là của độc quyền tập đoàn | Các hãng tương đối lớn so với quy mô của thị trường |
| 225 | Chi phí cơ hội của một người đi cắt tóc mất 10.000 đồng là: | Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 10000 đồng của người đó |
| 226 | Tăng trưởng kinh tế có thể được minh hoạ bởi: | Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài |
| 227 | Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau: TB=200Q - Q2và TC=200 + 20Q + 0,5Q2. | Q=100 |
| 228 | Giả sử thị trường có ba cá nhân khác nhau có phương trình cung như sau: P1 =10 + Q1; P2 =18 +0,5Q2 và P3=16 + 0,4Q3. Phương trình đường cung của thị trường là: | Q= -86 + 5,5P |
| 229 | Khi sự tiêu dùng không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ, thì sản phẩm là một | Hàng hóa công cộng |
| 230 | Chính phủ có thể khắc phục mất công bằng trong phân phối thu nhập thông qua | Đánh thuế thu nhập |
| 231 | Nếu mức giá thép trên thị trường thế giới cao hơn mức giá trong nước khi không có thương mại thì nước này nên | Xuất khẩu thép, vì nước đó có lợi thế so sánh trong sản xuất thép |
| 232 | Chính phủ đặt giá trần đối với xăng dầu sẽ dẫn đến: | Buôn lậu xăng dầu qua biên giới |
| 233 | Điều nào dưới đây không đúng trong trường hợp hãng cạnh tranh hoàn hảo. | Doanh thu cận biên thường nhỏ hơn doanh thu trung bình |
| 234 | Một quốc gia có lợi thế so sánh trong việc sản xuất một sản phẩm nếu mức giá thế giới | Cao hơn mức giá trong nước khi không có thương mại |
| 235 | Một nhà độc quyền có hàm chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q. | PS=1800 |
| 236 | Lợi thế tuyệt đối được xác định bởi việc so sánh | Mức đầu vào cần thiết cho một đơn vị đầu ra |
| 237 | Quy luật năng suất cận biên giảm dần nói rằng | Khi một hãng sử dụng ngày càng nhiều một đầu vào biến đổi, với lượng các đầu vào cố định cho trước, sản phẩm cận biên của đầu vào biến đổi cuối cùng sẽ giảm xuống |
| 238 | Trong những tuyên bố đề cập đến chi phí ngắn hạn dưới đây, tuyên bố nào là sai? | đường tổng chi phí có dạng chữ U |
| 239 | Nếu chi phí biến đổi trung bình để sản xuất 10 đơn vị sản phẩm là 18$ và chi phí biến đổi trung bình để sản xuất 11 sản phẩm là 20$, chúng ta biết rằng giữa 10 và 11 sản phẩm | chi phí cận biên đang tăng |
| 240 | Điều nào dưới đây không làm dịch chuyển đường cầu đối với Cà phê Trung Nguyên: | Giá Cà phê Trung Nguyên giảm xuống. |
| 241 | Co giãn của cầu theo thu nhập là phần trăm | thay đổi trong lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi trong thu nhập |
| 242 | Đường cầu có độ dốc âm được xác định trực tiếp từ | quy luật ích lợi cận biên giảm dần |
| 243 | Thu nhập của Minh tăng từ $950/ tuần lên $1050/tuần. Kết quả là anh ta quyết định tăng số bộ phim anh ta sẽ xem lên 5%. Vậy cầu về phim của Minh là: | không co giãn theo thu nhập |
| 244 | Nếu tiêu dùng hết thu nhập và ích lợi cận biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua là bằng nhau thì | tổng ích lợi là lớn nhất |
| 245 | Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau:Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd | Pe = 60 và Qe = 40 |
| 246 | Điều nào dưới đây làm dịch chuyển đường cung đối với Cà phê Trung Nguyên: | Công nghệ chế biến cà phê Trung Nguyên thay đổi |
| 247 | Đường cung về thịt bò dịch chuyển là do: | Chi phí chăn nuôi bò tăng |
| 248 | Có một thực tế rằng cốc nước cam thứ ba không mang lại sự thỏa mãn nhiều như cốc nước cam thứ hai, đây và một ví dụ về | lợi ích cận biên giảm dần |
| 249 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau: 2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. | Y=5 |
| 250 | Một mô hình kinh tế tốt bao gồm: | Số lượng ít nhất các thông tin cần thiết để trả lời các câu hỏi đề cập trong mô hình |
| 251 | Độc quyền tự nhiên thường có | Chi phí cố định cao và chi phí cận biên thấp |
| 252 | Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị: | Những kết hợp hàng hoá có thể sản xuất của nền kinh tế |
| 253 | Nếu nước E có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất đường, nhưng các nước khác có lợi thế so sánh so với nước E trong việc sản xuất đường. Nếu thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước E sẽ | Nhập khẩu đường |
| 254 | Thu nhập không công bằng trong nền kinh tế vì | Thị trường xác định giá yếu tố sản xuất |
| 255 | Trong phân tích về lợi ích và chi phí từ thương mại quốc tế, việc giả sử một nền kinh tế là nhỏ thường được thực hiện bởi | Nhờ đó chúng ta có thể giả sử rằng mức giá thế giới sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự tham gia của quốc gia này vào thương mại quốc tế |
| 256 | Đặc điểm nào dưới đây không phải của cạnh tranh độc quyền | Sản phẩm của các hãng trong ngành là giống hệt nhau |
| 257 | Nếu tất cả các yếu tố đầu vào tăng 10% và sản lượng đầu ra tăng nhỏ hơn 10%. Đây là trường hợp: | Hiệu suất giảm theo quy mô |
| 258 | Doanh thu được xác định là | Số thu từ việc bán các hàng hóa và dịch vụ |
| 259 | Nếu sản lượng tăng từ 5 đến 10 làm cho tổng chi phí tăng từ 100$ lên 200$, chi phí cận biên của mỗi sản phẩm trong 5 sản phẩm tăng lên này là | 20$ |
| 260 | Một hãng độc quyền tối đa hóa lợi nhuận sẽ không bao giờ sản xuất ở mức sản lượng | Trong miền không co giãn của đường cầu |
| 261 | ích lợi cận biên bằng | độ dốc của đường tổng ích lợi |
| 262 | Giả sử Hà có thể ăn táo, cam và đào. Nếu Hà tăng lượng cam tiêu dùng, ceteris paribus, theo lý thuyết ích lợi thì ích lợi cận biên của | cam giảm |
| 263 | Nếu cầu về nước cam ép là co giãn theo giá, thời tiết băng giá làm mất mùa cam sẽ gây ra | lượng cân bằng giảm và tổng chi tiêu về nước cam cũng giảm |
| 264 | Một nhà độc quyền sẽ tăng mức giá tối đa hóa lợi nhuận khi | Chi phí cận biên tăng |
| 265 | Điều gì chắc chắn gây ra sự gia tăng của giá cân bằng: | Sự tăng lên của cầu kết hợp với sự giảm xuống của cung |
| 266 | Nếu giá giảm 6% dẫn đến lượng cầu tăng 5%, độ co giãn của cầu bằng | -0,83 |
| 267 | Cầu của một hàng hoá luôn giảm khi | Giá của hàng hoá thay thế cho hàng hoá đó giảm |
| 268 | Nếu co giãn chéo giữa hai hàng hóa X và Y là dương, thì | X và Y là 2 hàng hóa thay thế |
| 269 | Chi phí cơ hội là: | Giá trị của sự lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn |
| 270 | Dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất, chi phí cơ hội là: | Số lượng một hàng hoá phải hy sinh để sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá kia |
| 271 | . Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng: | Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở |
| 272 | Một nhà độc quyền có hàm chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q. | IImax = 1700 |
| 273 | . Một hãng cạnh tranh hoàn hảo quyết định sản lượng tối ưu khi | Chi phí cận biên bằng giá và giá lớn hơn chi phí biến đổi bình quân tối thiểu |
| 274 | Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q+ 169. | 13 |
| 275 | Khi tiền lương lao động trực tiếp tăng lên | Các đường TC, ATC, AVC và MC đều dịch chuyển lên trên |
| 276 | Giả sử ở Việt Nam, mức giá trong nước của cà chua khi không có thương mại quốc tế cao hơn mức giá thế giới. Điều này chứng tỏ rằng trong việc sản xuất cà chua thì | Các nước khác có lợi thế so sánh so với Việt Nam và Việt Nam nên nhập khẩu cà chua |
| 277 | Nếu nước A có thể sản xuất lương thực, quần áo hoặc một kết hợp của hai loại hàng hóa này thì | Chi phí cơ hội của việc sản xuất lượng thực của nước A là nghịch đảo của chi phí cơ hội của việc sản xuất quần áo. |
| 278 | Vấn đề nào dưới đây không thuộc kinh tế vĩ mô: | Các nguyên nhân làm giá cam giảm |
| 279 | Dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất, chi phí cơ hội là: | Số lượng một hàng hoá phải hy sinh để sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá kia |
| 280 | Cầu của một hàng hoá luôn giảm khi | Giá của hàng hoá thay thế cho hàng hoá đó giảm |
| 281 | Điều gì chắc chắn gây ra sự gia tăng của giá cân bằng: | Sự tăng lên của cầu kết hợp với sự giảm xuống của cung |
| 282 | Nếu co giãn chéo giữa hai hàng hóa X và Y là dương, thì | X và Y là 2 hàng hóa thay thế |
| 283 | Nếu cầu về nước cam ép là co giãn theo giá, thời tiết băng giá làm mất mùa cam sẽ gây ra | lượng cân bằng giảm và tổng chi tiêu về nước cam cũng giảm |
| 284 | ích lợi cận biên bằng | độ dốc của đường tổng ích lợi |
| 285 | Giả sử MUA và MUB tương ứng là ích lợi cận biên của hai hàng hóa A và B; PA và PB là giá của hai hàng hóa đó. Công thức nào sau đây minh họa ở điểm cân bằng? | MUA/ MUB = PA / PB |
| 286 | Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa TC và VC | FC |
| 287 | Doanh thu được xác định là | Số thu từ việc bán các hàng hóa và dịch vụ |
| 288 | Một nhà độc quyền sẽ tăng mức giá tối đa hóa lợi nhuận khi | Chi phí cận biên tăng |
| 289 | . Một hãng cạnh tranh hoàn hảo quyết định sản lượng tối ưu khi | Chi phí cận biên bằng giá và giá lớn hơn chi phí biến đổi bình quân tối thiểu |
| 290 | Trong phân tích về lợi ích và chi phí từ thương mại quốc tế, việc giả sử một nền kinh tế là nhỏ thường được thực hiện bởi | Nhờ đó chúng ta có thể giả sử rằng mức giá thế giới sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự tham gia của quốc gia này vào thương mại quốc tế |
| 291 | Nếu nước E có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất đường, nhưng các nước khác có lợi thế so sánh so với nước E trong việc sản xuất đường. Nếu thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước E sẽ | Nhập khẩu đường |
| 292 | Sự tiêu dùng tự do (không phải trả tiền): | Có thể xảy ra nếu việc tiêu dùng hàng hóa dịch vụ không có tính loại trừ |
| 293 | Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường | Sản xuất những hàng hóa, dịch vụ gây ra ngoại ứng |
| 294 | Một mô hình kinh tế tốt bao gồm: | Số lượng ít nhất các thông tin cần thiết để trả lời các câu hỏi đề cập trong mô hình |
| 295 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau: 2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. | Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa trên vì nó nằm ngoài khả năng của nền kinh tế. |
| 296 | Lượng cầu giảm có nghĩa là: | Vận động về phía trên (bên trái) đường cầu |
| 297 | Điều nào dưới đây làm dịch chuyển đường cung đối với Cà phê Trung Nguyên: | Công nghệ chế biến cà phê Trung Nguyên thay đổi |
| 298 | Thu nhập của Minh tăng từ $950/ tuần lên $1050/tuần. Kết quả là anh ta quyết định tăng số bộ phim anh ta sẽ xem lên 5%. Vậy cầu về phim của Minh là: | không co giãn theo thu nhập |
| 299 | Co giãn của cầu theo thu nhập là phần trăm | thay đổi trong lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi trong thu nhập |
| 300 | Nếu tiêu dùng hết thu nhập và ích lợi cận biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua là bằng nhau thì | tổng ích lợi là lớn nhất |
| 301 | . Mai tiêu dùng 2 hàng hóa A và B, và đang ở điểm cân bằng. ích lợi cận biên của đơn vị hàng hóa A cuối cùng là 10 và B là 5. Nếu giá của A là $0,5, thì giá của B là: | $0,25 |
| 302 | Tỷ lệ lãi suất là 10%/năm. Bạn đầu tư 150 triệu đồng tiền riêng của mình vào một công việc kinh doanh và kiếm được lợi nhuận tính toán là 40 triệu đồng sau một năm. Giả định các yếu tố khác không đổi thì lợi nhuận kinh tế bạn thu được là: | 25 triệu đồng |
| 303 | Trong những tuyên bố đề cập đến chi phí ngắn hạn dưới đây, tuyên bố nào là sai? | đường tổng chi phí có dạng chữ U |
| 304 | Một nhà độc quyền có hàm chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q. | PS=1800 |
| 305 | Điều nào dưới đây không đúng trong trường hợp hãng cạnh tranh hoàn hảo. | Doanh thu cận biên thường nhỏ hơn doanh thu trung bình |
| 306 | Lợi thế tuyệt đối được xác định bởi việc so sánh | Mức đầu vào cần thiết cho một đơn vị đầu ra |
| 307 | Nếu mức giá thép trên thị trường thế giới cao hơn mức giá trong nước khi không có thương mại thì nước này nên | Xuất khẩu thép, vì nước đó có lợi thế so sánh trong sản xuất thép |
| 308 | Khi sự tiêu dùng không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ, thì sản phẩm là một | Hàng hóa công cộng |
| 309 | Hàng hóa nào sau đây không có tính loại trừ trong tiêu dùng | Ngọn hải đăng |
| 310 | Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là: | Kinh tế vi mô |
| 311 | Tăng trưởng kinh tế có thể được minh hoạ bởi: | Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài |
| 312 | Chính phủ đặt giá trần đối với xăng dầu sẽ dẫn đến: | Buôn lậu xăng dầu qua biên giới |
| 313 | Nếu X và Y là hai hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng và chi phí nguồn lực để sản xuất ra hàng hóa X giảm xuống, thì giá của: | X sẽ giảm và Y sẽ tăng |
| 314 | Nếu giá của hàng hóa Y tăng làm cho cầu về hàng hóa X tăng thì | X và Y là 2 hàng hóa thay thế |
| 315 | Nếu phần trăm tăng lên trong giá là như nhau có thể dẫn đến phần trăm giảm trong lượng cầu là nhiều hơn nếu | tỷ lệ thu nhập cho chi tiêu vào hàng hóa đó là nhiều hơn |
| 316 | Giả sử bạn ăn xúc xích và uống Coca và bạn tin rằng thu được tổng ích lợi lớn nhất từ bữa ăn đó với mức chi là $6. Giá của một chiếc xúc xích và một lon Coca đều là $1. Có thể rút ra kết luận nào sau đây? | số lượng chiếc xúc xích được ăn / số lượng lon Coca được uống, ích lợi cận biên của xúc xích và Coca là bằng nhau |
| 317 | Tổng ích lợi bằng | tổng ích lợi cận biên của tất cả các đơn vị hàng hóa được tiêu dùng |
| 318 | Hàm sản xuất ngắn hạn của một hãng mô tả | sản lượng đầu ra thay đổi như thế nào khi số lượng lao động thay đổi với quy mô nhà máy cố định |
| 319 | Chi phí biến đổi trung bình đạt cực tiểu cùng mức sản lượng tại đó | sản phẩm trung bình đạt cực đại |
| 320 | Doanh thu cận biên của một hãng độc quyền bán là | Sự thay đổi tổng doanh thu khi bán thêm một đơn vị sản phẩm |
| 321 | Một thị trường độc quyền bán | Chỉ có một hãng duy nhất |
| 322 | Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 3 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng | Nếu nước B cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ xuất khẩu cá |
| 323 | Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 1,5 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng | Nếu nước A cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ nhập khẩu cá |
| 324 | Một nhà độc quyền tự nhiên có hàm cầu P=1000-Q, trong đó P tính bằng $ và Q tính bằng chiếc. Nhà độc quyền có hàm tổng chi phí là TC=21000+300Q | DWL= 61250 |
| 325 | Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường | Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng |
| 326 | Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí cơ hội của việc đi học đại học: | Chi phí ăn uống |
| 327 | Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau: TB=200Q - Q2và TC=200 + 20Q + 0,5Q2. | Tăng sản lượng |
| 328 | Hạn hán có thể sẽ: | Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển lên trên sang bên trái |
| 329 | Điều nào dưới đây mô tả sự điều chỉnh của giá để hạn chế dư thừa? | Nếu giá giảm, lượng cầu sẽ tăng trong khi lượng cung sẽ giảm |
| 330 | Học phí giảm sẽ làm giảm doanh thu của các trường đại học nếu cầu về giáo dục đại học là | nằm giữa 0 và 1 |
| 331 | . Nếu độ co giãn của cầu theo giá bằng -2 có nghĩa là giá tăng 10% dẫn đến: | lượng cầu giảm 20% |
| 332 | Khi số lượng hàng hóa được tiêu dùng tăng lên | ích lợi cận biên giảm xuống |
| 333 | Theo lý thuyết về ích lợi, người tiêu dùng | tối đa hóa ích lợi và làm cân bằng ích lợi cân biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua |
| 334 | Giả sử tăng thêm 1 đơn vị lao động, từ 2 lên 3 công nhân, sản lượng tăng từ 10 đến 15 cái áo len. Sản phẩm cận biên của người công nhân thứ 3 là | 5 |
| 335 | Khi sản phẩm cận biên của lao động lớn hơn sản phẩm trung bình của lao động | sản phẩm trung bình của lao động đang tăng |
| 336 | Điều nào dưới đây đúng với cả độc quyền bán, cạnh tranh độc quyền và cạnh tranh hoàn hảo | Tối đa hóa lợi nhuận tại mức sản lượng có MR, MC |
| 337 | Đặc điểm nào dưới đây không phải của cạnh tranh độc quyền | Sản phẩm của các hãng trong ngành là giống hệt nhau |
| 338 | Nguyên lý về lợi thế so sánh cho thấy | Một quốc gia có thể thu lợi từ việc tập trung nguồn lực vào hàng hóa mà họ sản xuất hiệu quả nhất |
| 339 | Khi nào hai nước A và B có thể thu được lợi ích từ việc trao đổi hai hàng hóa 1 và 2 | Hai nước có thể thu được lợi ích từ việc trao đổi hai hàng hóa trong tất cả các trường hợp |
| 340 | Khi sự tiêu dùng có tính cạnh tranh và có tính loại trừ, thì sản phẩm là một | Hàng hóa tư nhân |
| 341 | Chính phủ giải quyết vấn đề ngoại ứng bằng cách | Đánh thuế vào ngoại ứng tiêu cực và trợ cấp cho ngoại ứng tích cực |
| 342 | Các kết hợp hàng hoá nằm phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất là: | Sản xuất không hiệu quả |
| 343 | Thực tiễn nhu cầu của con người không được thoả mãn đầy đủ với nguồn lực hiện có được gọi là vấn đề: | Khan hiếm |
| 344 | Đường cầu thị trường có thể được xác định bằng cách: | Cộng tất cả đường cầu của các cá nhân theo chiều ngang |
| 345 | Điều gì xảy ra với giá và lượng cân bằng khi cung tăng: | Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng |
| 346 | . Giả sử lượng cầu về bia tươi giảm từ 103.000 lít /tuần xuống 97.000lít/tuần do giá tăng 10%. Co giãn của cầu theo giá: | là -0,6 |
| 347 | Giả sử giá của A giảm từ $10, 50 xuống $9, 50 làm cho lượng cầu về B tăng từ 7960 lên 8040 đơn vị. Co giãn chéo giữa A và B là: | -0,1 |
| 348 | . Ích lợi cận biên giảm dần có nghĩa là: | Bảo sẽ thích chiếc bánh mỳ thứ nhất hơn chiếc bánh mỳ thứ hai |
| 349 | Các yếu tố khác không đổi, khi thu nhập tăng lên, thặng dư tiêu dùng của hàng hóa thông thường thay đổi như thế nào? | nó sẽ tăng |
| 350 | Giả sử một hãng tăng tổng số lao động từ 5 lên 6 công nhân, và kết quả là tổng sản phẩm của hãng tăng từ 100 đơn vị lên 400 đơn vị. Sản phẩm cận biên của đơn vị lao động thứ 6 là | 300 |
| 351 | Câu nào sau đây là đúng | Chi phí kinh tế lớn hơn chi phí tính toán và lợi nhuận kinh tế nhỏ hơn lợi nhuận tính toán |
| 352 | Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q+ 169 | 1 |
| 353 | Nếu một nhà độc quyền đang sản xuất tại mức sản lượng tại đó chi phí cận biên lớn hơn doanh thu cận biên, nhà độc quyền nên | Tăng giá và giảm sản lượng |
| 354 | Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 3 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng | Nếu nước B cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ xuất khẩu cá |
| 355 | Nếu nước A có thể sản xuất lương thực, quần áo hoặc một kết hợp của hai loại hàng hóa này thì | Chi phí cơ hội của việc sản xuất lượng thực của nước A là nghịch đảo của chi phí cơ hội của việc sản xuất quần áo. |
| 356 | Chính phủ cung cấp hàng hóa công cộng thuần túy như an ninh quốc gia vì | Vấn đề tiêu dùng tự do xuất hiện |
| 357 | Độc quyền tự nhiên thường có | Chi phí cố định cao và chi phí cận biên thấp |
| 358 | Vấn đề khan hiếm tồn tại: | Trong tất cả các nền kinh tế |
| 359 | Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị: | Những kết hợp hàng hoá có thể sản xuất của nền kinh tế |
| 360 | . Thiếu hụt trên thị trường tồn tại khi: | Giá thấp hơn giá cân bằng |
| 361 | Nhân tố nào sau gây ra sự vận động dọc theo đường cầu: | Giá của bản thân hàng hoá |
| 362 | . Nếu độ co giãn của cầu theo giá bằng -2 có nghĩa là giá tăng 10% dẫn đến: | lượng cầu giảm 20% |
| 363 | Nếu giá của hàng hóa Y tăng làm cho cầu về hàng hóa X tăng thì | X và Y là 2 hàng hóa thay thế |
| 364 | Nếu tiêu dùng hết thu nhập và ích lợi cận biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua là bằng nhau thì | tổng ích lợi là lớn nhất |
| 365 | . Ích lợi cận biên giảm dần có nghĩa là: | Bảo sẽ thích chiếc bánh mỳ thứ nhất hơn chiếc bánh mỳ thứ hai |
| 366 | Khi sản phẩm cận biên của lao động nhỏ hơn sản phẩm trung bình của lao động | hãng đang gặp năng suất cận biên giảm dần |
| 367 | Trong những tuyên bố đề cập đến chi phí ngắn hạn dưới đây, tuyên bố nào là sai? | khoảng cách giữa tổng chi phí trung bình và chi phí biến đổi trung bình thu hẹp dần là chi phí cận biên |
| 368 | Điều nào dưới đây không phải là đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo: | Sản phẩm khác nhau |
| 369 | Một hãng nên đóng cửa sản xuất nếu giá | Nhỏ hơn chi phí biến đổi trung bình tối thiểu |
| 370 | Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế cũng chính là đường giới hạn khả năng tiêu dùng của nền kinh tế đó | Khi nền kinh tế không tham gia vào thương mại quốc tế |
| 371 | Giả sử ở Việt Nam, mức giá trong nước của cà chua khi không có thương mại quốc tế cao hơn mức giá thế giới. Điều này chứng tỏ rằng trong việc sản xuất cà chua thì | Các nước khác có lợi thế so sánh so với Việt Nam và Việt Nam nên nhập khẩu cà chua |
| 372 | Lượng hàng hóa công cộng do thị trường không bị điều tiết sản xuất có xu hướng: | ít hơn mức sản lượng có hiệu quả |
| 373 | Đường cầu thị trường đối với hàng hóa công cộng được xác định | Cộng các đường lợi ích cận biên cá nhân theo chiều dọc |
| 374 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau: 2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. | Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa trên vì nó nằm ngoài khả năng của nền kinh tế. |
| 375 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau: 2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. | Y=5 |
| 376 | Giả sử thị trường có ba cá nhân khác nhau có phương trình cầu như sau: P1 =100–Q1; P2= 80 – 0,5Q2 và P3 = 60 – 0,4Q3. Phương trình đường cầu của thị trường là: | Q= 410 – 5,5P |
| 377 | Đường cung thị trường có thể được xác định bằng cách: | Cộng tất cả đường cung của các cá nhân theo chiều ngang |
| 378 | Nếu giá giảm 6% dẫn đến lượng cầu tăng 5%, độ co giãn của cầu bằng | -0,83 |
| 379 | Cầu sẽ co giãn nhiều hơn nếu | khoảng thời gian kể từ khi giá thay đổi dài hơn |
| 380 | Theo lý thuyết về ích lợi, người tiêu dùng | tối đa hóa ích lợi và làm cân bằng ích lợi cân biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua |
| 381 | Bảo có thể ăn xôi hoặc phở. Giá của xôi là 1000đ, trong khi giá của phở là 5000đ. Giả sử ích lợi cận biên của xôi là MUx, của phở là MUp. ở điểm cân bằng, tỷ số MUx/ MUp bằng: | 1/5 |
| 382 | Quy luật hiệu suất giảm dần đúng với | Đầu vào lao động và tư bản |
| 383 | Sản phẩm cận biên của lao động là sự thay đổi trong tổng sản phẩm gây ra bởi | tăng một đơn vị lao động, với lượng vốn không đổi |
| 384 | Trong điều kiện nào dưới đây, một hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ kiếm được lợi nhuận kinh tế | MR>ATC |
| 385 | Trong cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu bình quân của một hãng là | Bằng giá |
| 386 | Nếu nước E có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất đường, nhưng các nước khác có lợi thế so sánh so với nước E trong việc sản xuất đường. Nếu thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước E sẽ | Nhập khẩu đường |
| 387 | Giả sử nước A xuất khẩu điện thoại sang nước B và nhập khẩu gạo từ nước C. Tình huống này cho thấy rằng | Nước A có lợi thế so sánh so với nước B trong việc sản xuất điện thoại, nước C có lợi thế so sánh so với nước A trong việc sản xuất gạo |
| 388 | Khi sự tiêu dùng không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ, thì sản phẩm là một | Hàng hóa công cộng |
| 389 | Chính phủ cung cấp hàng hóa công cộng thuần túy như an ninh quốc gia vì | Vấn đề tiêu dùng tự do xuất hiện |
| 390 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được biểu diễn bằng phương trình sau X+2Y=100. | Đường thẳng tuyến tính |
| 391 | Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là: | Kinh tế vi mô |
| 392 | Điều nào dưới đây gây ra sự dịch chuyển của đường cung: | Công nghệ sản xuất thay đổi |
| 393 | Khi cung tăng và cầu giảm thì: | Giá cân bằng chắc chắn giảm |
| 394 | Giả sử giá của một hàng hóa tăng từ $5, 5 lên $6, 5 làm cho lượng cầu về hàng hóa đó giảm từ 12.000 xuống 11.500 đơn vị. co giãn khoảng của cầu theo giá là: | -0,5 |
| 395 | Nếu phần trăm tăng lên trong giá là như nhau có thể dẫn đến phần trăm giảm trong lượng cầu là nhiều hơn nếu | tỷ lệ thu nhập cho chi tiêu vào hàng hóa đó là nhiều hơn |
| 396 | . Mai tiêu dùng 2 hàng hóa A và B, và đang ở điểm cân bằng. ích lợi cận biên của đơn vị hàng hóa A cuối cùng là 10 và B là 5. Nếu giá của A là $0,5, thì giá của B là: | $0,25 |
| 397 | Ích lợi tăng thêm từ tiêu dùng đơn vị hàng hóa cuối cùng gọi là | ích lợi cận biên |
| 398 | Chi phí cận biên là | sự gia tăng tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm |
| 399 | Tuyên bố nào dưới đây là đúng? | Đường sản phẩm trung bình đạt giá trị cao nhất khi sản phẩm cận biên bằng sản phẩm trung bình |
| 400 | Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q + 169. | Ps = 2Q + 1 |
| 401 | Thị trường sản phẩm A được coi là cạnh tranh và được mô tả bằng hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. | CS = 1012,5; PS = 1012,5 |
| 402 | Trong phân tích về lợi ích và chi phí từ thương mại quốc tế, việc giả sử một nền kinh tế là nhỏ thường được thực hiện bởi | Nhờ đó chúng ta có thể giả sử rằng mức giá thế giới sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự tham gia của quốc gia này vào thương mại quốc tế |
| 403 | Nguyên lý về lợi thế so sánh cho thấy | Một quốc gia có thể thu lợi từ việc tập trung nguồn lực vào hàng hóa mà họ sản xuất hiệu quả nhất |
| 404 | Các ngoại ứng tích cực là | Những lợi ích mà những người không trả tiền cho sản phẩm được nhận |
| 405 | Một nhà độc quyền tự nhiên có hàm cầu P=1000-Q, trong đó P tính bằng $ và Q tính bằng chiếc. Nhà độc quyền có hàm tổng chi phí là TC=21000+300Q | 500 |
| 406 | Tăng trưởng kinh tế có thể được minh hoạ bởi: | Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài |
| 407 | . Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng: | Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở |
| 408 | Điều nào sau đây sau mô tả đường cầu: | Số lượng hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác không đổi) |
| 409 | Nếu cả cung và cầu đều tăng, giá thị trường sẽ: | Có thể tăng, giảm hoặc không đổi |
| 410 | Thu nhập của Minh tăng từ $950/ tuần lên $1050/tuần. Kết quả là anh ta quyết định tăng số bộ phim anh ta sẽ xem lên 5%. Vậy cầu về phim của Minh là: | không co giãn theo thu nhập |
| 411 | Thu nhập tăng 10% làm cho lượng cầu tăng 5%. Co giãn của cầu theo thu nhập là: | 0,5 |
| 412 | Ở điểm cân bằng, câu nào sau đây là không đúng? | tổng ích lợi của tất cả các hàng hóa là bằng nhau |
| 413 | Giả sử Hà có thể ăn táo, cam và đào. Nếu Hà tăng lượng cam tiêu dùng, ceteris paribus, theo lý thuyết ích lợi thì ích lợi cận biên của | cam giảm |
| 414 | Chi phí cận biên (MC) cắt | ATC và AVC tại điểm cực tiểu của chúng |
| 415 | Khi tiền lương lao động trực tiếp tăng lên | Các đường TC, ATC, AVC và MC đều dịch chuyển lên trên |
| 416 | Đường cung của độc quyền bán | Trong độc quyền không có đường cung |
| 417 | Đặc điểm nào dưới đây không phải của độc quyền tập đoàn | Lượng bán của một hãng sẽ không có ảnh hưởng đáng kể đến các hãng khác |
| 418 | Nếu một quốc gia cho phép thương mại, và với một hàng hóa mức giá trong nước khi không có thương mại thấp hơn mức giá thế giới | Nước đó sẽ xuất khẩu hàng hóa đó |
| 419 | Khi nào hai nước A và B có thể thu được lợi ích từ việc trao đổi hai hàng hóa 1 và 2 | Hai nước có thể thu được lợi ích từ việc trao đổi hai hàng hóa trong tất cả các trường hợp |
| 420 | Hàng hóa nào sau đây không có tính loại trừ trong tiêu dùng | Ngọn hải đăng |
| 421 | Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường | Sản xuất những hàng hóa, dịch vụ gây ra ngoại ứng |
| 422 | Hoa có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là: | Là chi phí cơ hội của việc xem phim |
| 423 | Các kết hợp hàng hoá nằm phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất là: | Sản xuất không hiệu quả |
| 424 | Nếu giá cam tăng lên bạn sẽ nghĩ gì về giá của quýt trên cùng một thị trường | Giá quýt sẽ tăng |
| 425 | Đối với hàng hóa bình thường, khi thu nhập tăng: | Đường cầu dịch chuyển sang phải |
| 426 | Cầu về một hàng hóa là không co giãn nếu | giá tăng làm tổng doanh thu tăng |
| 427 | Nếu giá tăng làm tổng doanh thu giảm thì co giãn của cầu theo giá là | lớn hơn 1 |
| 428 | ích lợi cận biên bằng | độ dốc của đường tổng ích lợi |
| 429 | Đường cầu có độ dốc âm được xác định trực tiếp từ | quy luật ích lợi cận biên giảm dần |
| 430 | Quy luật năng suất cận biên giảm dần nói rằng | Khi một hãng sử dụng ngày càng nhiều một đầu vào biến đổi, với lượng các đầu vào cố định cho trước, sản phẩm cận biên của đầu vào biến đổi cuối cùng sẽ giảm xuống |
| 431 | . Năng suất cận biên giảm dần đề cập tới tình huống mà ________ của công nhân cuối cùng giảm xuống thấp hơn ________ của người công nhân trước đó | sản phẩm cận biên, sản phẩm cận biên |
| 432 | Thị trường sản phẩm A được coi là cạnh tranh và được mô tả bằng hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. | Pe = 55 và Qe = 45 |
| 433 | Sức mạnh thị trường đề cập tới | Khả năng đặt giá |
| 434 | Giả sử nước A xuất khẩu điện thoại sang nước B và nhập khẩu gạo từ nước C. Tình huống này cho thấy rằng | Nước A có lợi thế so sánh so với nước B trong việc sản xuất điện thoại, nước C có lợi thế so sánh so với nước A trong việc sản xuất gạo |
| 435 | Nếu nước D có lợi thế so sánh so với các nước khác trong việc sản xuất đường, nhưng các nước khác có lợi thế tuyệt đối so với nước D trong việc sản xuất đường. Nếu thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước D sẽ | Xuất khẩu đường |
| 436 | Chính phủ điều tiết độc quyền tự nhiên nhằm mục tiêu | Giảm giá và tăng sản lượng của nhà độc quyền |
| 437 | Hàng hóa nào sau đây không có tính loại trừ trong tiêu dùng | Ngọn hải đăng |
| 438 | Vấn đề khan hiếm tồn tại: | Trong tất cả các nền kinh tế |
| 439 | Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau: TB=200Q - Q2và TC=200 + 20Q + 0,5Q2. | Q=100 |
| 440 | Giả sử thị trường có ba cá nhân khác nhau có phương trình cung như sau: P1 =10 + Q1; P2 =18 +0,5Q2 và P3=16 + 0,4Q3. Phương trình đường cung của thị trường là: | Q= -86 + 5,5P |
| 441 | Điều nào sau đây sau mô tả đường cầu: | Số lượng hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác không đổi) |
| 442 | Nếu phần trăm tăng lên trong giá là như nhau có thể dẫn đến phần trăm giảm trong lượng cầu là nhiều hơn nếu | tỷ lệ thu nhập cho chi tiêu vào hàng hóa đó là nhiều hơn |
| 443 | . Một hàng hóa có cầu là co giãn khi giá trị của độ co giãn là | nằm giữa 1 và vô cùng |
| 444 | Có một thực tế rằng cốc nước cam thứ ba không mang lại sự thỏa mãn nhiều như cốc nước cam thứ hai, đây và một ví dụ về | lợi ích cận biên giảm dần |
| 445 | . Mai tiêu dùng 2 hàng hóa A và B, và đang ở điểm cân bằng. ích lợi cận biên của đơn vị hàng hóa A cuối cùng là 10 và B là 5. Nếu giá của A là $0,5, thì giá của B là: | $0,25 |
| 446 | Chi phí cố định của một hãng là 100$. Nếu tổng chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm là 200$ và tổng chi phí sản xuất 2 đơn vị sản phẩm là 310$, chi phí cận biên của đơn vị sản phẩm thứ 2 là | 110$ |
| 447 | Lợi nhuận kinh tế được định nghĩa là sự chênh lệch giữa tổng doanh thu và | Chi phí kinh tế của sản xuất |
| 448 | Khả năng tối đa hóa lợi nhuận bằng việc đặt giá là | Một đặc trưng cơ bản của độc quyền |
| 449 | Một nhà độc quyền có hàm chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q. | IImax = 1700 |
| 450 | Nếu nước A có thể sản xuất lương thực, quần áo hoặc một kết hợp của hai loại hàng hóa này thì | Chi phí cơ hội của việc sản xuất lượng thực của nước A là nghịch đảo của chi phí cơ hội của việc sản xuất quần áo. |
| 451 | Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 3 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng | Nếu nước B cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ xuất khẩu cá |
| 452 | Các ngoại ứng tích cực là | Những lợi ích mà những người không trả tiền cho sản phẩm được nhận |
| 453 | Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường | Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng |
| 454 | Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị: | Những kết hợp hàng hoá có thể sản xuất của nền kinh tế |
| 455 | Các kết hợp hàng hoá nằm phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất là: | Sản xuất không hiệu quả |
| 456 | Giả sử thị trường có ba cá nhân khác nhau có phương trình cầu như sau: P1 =100–Q1; P2= 80 – 0,5Q2 và P3 = 60 – 0,4Q3. Phương trình đường cầu của thị trường là: | Q= 410 – 5,5P |
| 457 | Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. | 5/sản phẩm |
| 458 | Nếu giá tăng làm tổng doanh thu giảm thì co giãn của cầu theo giá là | lớn hơn 1 |
| 459 | Cầu sẽ co giãn nhiều hơn nếu | khoảng thời gian kể từ khi giá thay đổi dài hơn |
| 460 | Khi số lượng hàng hóa được tiêu dùng tăng lên | ích lợi cận biên giảm xuống |
| 461 | . Ích lợi cận biên giảm dần có nghĩa là: | Bảo sẽ thích chiếc bánh mỳ thứ nhất hơn chiếc bánh mỳ thứ hai |
| 462 | Chi phí cận biên là | sự gia tăng tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm |
| 463 | Doanh thu được xác định là | Số thu từ việc bán các hàng hóa và dịch vụ |
| 464 | Đặc điểm nào dưới đây không phải của cạnh tranh độc quyền | Sản phẩm của các hãng trong ngành là giống hệt nhau |
| 465 | Điều nào dưới đây không đúng trong trường hợp hãng cạnh tranh hoàn hảo. | Doanh thu cận biên thường nhỏ hơn doanh thu trung bình |
| 466 | Lợi thế tuyệt đối được xác định bởi việc so sánh | Mức đầu vào cần thiết cho một đơn vị đầu ra |
| 467 | Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 1,5 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng | Nếu nước A cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ nhập khẩu cá |
| 468 | Sự tiêu dùng tự do (không phải trả tiền): | Có thể xảy ra nếu việc tiêu dùng hàng hóa dịch vụ không có tính loại trừ |
| 469 | Chính phủ điều tiết độc quyền tự nhiên nhằm mục tiêu | Giảm giá và tăng sản lượng của nhà độc quyền |
| 470 | . Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng: | Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở |
| 471 | Vấn đề nào dưới đây không thuộc kinh tế vĩ mô: | Các nguyên nhân làm giá cam giảm |
| 472 | Dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất, chi phí cơ hội là: | Số lượng một hàng hoá phải hy sinh để sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá kia |
| 473 | Cầu của một hàng hoá luôn giảm khi | Giá của hàng hoá thay thế cho hàng hoá đó giảm |
| 474 | Điều gì chắc chắn gây ra sự gia tăng của giá cân bằng: | Sự tăng lên của cầu kết hợp với sự giảm xuống của cung |
| 475 | Nếu co giãn chéo giữa hai hàng hóa X và Y là dương, thì | X và Y là 2 hàng hóa thay thế |
| 476 | Nếu cầu về nước cam ép là co giãn theo giá, thời tiết băng giá làm mất mùa cam sẽ gây ra | lượng cân bằng giảm và tổng chi tiêu về nước cam cũng giảm |
| 477 | ích lợi cận biên bằng | độ dốc của đường tổng ích lợi |
| 478 | Giả sử MUA và MUB tương ứng là ích lợi cận biên của hai hàng hóa A và B; PA và PB là giá của hai hàng hóa đó. Công thức nào sau đây minh họa ở điểm cân bằng? | MUA/ MUB = PA / PB |
| 479 | Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa TC và VC | FC |
| 480 | Doanh thu được xác định là | Số thu từ việc bán các hàng hóa và dịch vụ |
| 481 | Một nhà độc quyền sẽ tăng mức giá tối đa hóa lợi nhuận khi | Chi phí cận biên tăng |
| 482 | . Một hãng cạnh tranh hoàn hảo quyết định sản lượng tối ưu khi | Chi phí cận biên bằng giá và giá lớn hơn chi phí biến đổi bình quân tối thiểu |
| 483 | Trong phân tích về lợi ích và chi phí từ thương mại quốc tế, việc giả sử một nền kinh tế là nhỏ thường được thực hiện bởi | Nhờ đó chúng ta có thể giả sử rằng mức giá thế giới sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự tham gia của quốc gia này vào thương mại quốc tế |
| 484 | Nếu nước E có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất đường, nhưng các nước khác có lợi thế so sánh so với nước E trong việc sản xuất đường. Nếu thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước E sẽ | Nhập khẩu đường |
| 485 | Sự tiêu dùng tự do (không phải trả tiền): | Có thể xảy ra nếu việc tiêu dùng hàng hóa dịch vụ không có tính loại trừ |
| 486 | Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường | Sản xuất những hàng hóa, dịch vụ gây ra ngoại ứng |
| 487 | Một mô hình kinh tế tốt bao gồm: | Số lượng ít nhất các thông tin cần thiết để trả lời các câu hỏi đề cập trong mô hình |
| 488 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau: 2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. | Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa trên vì nó nằm ngoài khả năng của nền kinh tế. |
| 489 | Lượng cầu giảm có nghĩa là: | Vận động về phía trên (bên trái) đường cầu |
| 490 | Điều nào dưới đây làm dịch chuyển đường cung đối với Cà phê Trung Nguyên: | Công nghệ chế biến cà phê Trung Nguyên thay đổi |
| 491 | Thu nhập của Minh tăng từ $950/ tuần lên $1050/tuần. Kết quả là anh ta quyết định tăng số bộ phim anh ta sẽ xem lên 5%. Vậy cầu về phim của Minh là: | không co giãn theo thu nhập |
| 492 | Co giãn của cầu theo thu nhập là phần trăm | thay đổi trong lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi trong thu nhập |
| 493 | Nếu tiêu dùng hết thu nhập và ích lợi cận biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua là bằng nhau thì | tổng ích lợi là lớn nhất |
| 494 | . Mai tiêu dùng 2 hàng hóa A và B, và đang ở điểm cân bằng. ích lợi cận biên của đơn vị hàng hóa A cuối cùng là 10 và B là 5. Nếu giá của A là $0,5, thì giá của B là: | $0,25 |
| 495 | Tỷ lệ lãi suất là 10%/năm. Bạn đầu tư 150 triệu đồng tiền riêng của mình vào một công việc kinh doanh và kiếm được lợi nhuận tính toán là 40 triệu đồng sau một năm. Giả định các yếu tố khác không đổi thì lợi nhuận kinh tế bạn thu được là: | 25 triệu đồng |
| 496 | Trong những tuyên bố đề cập đến chi phí ngắn hạn dưới đây, tuyên bố nào là sai? | đường tổng chi phí có dạng chữ U |
| 497 | Một nhà độc quyền có hàm chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q. | PS=1800 |
| 498 | Điều nào dưới đây không đúng trong trường hợp hãng cạnh tranh hoàn hảo. | Doanh thu cận biên thường nhỏ hơn doanh thu trung bình |
| 499 | Lợi thế tuyệt đối được xác định bởi việc so sánh | Mức đầu vào cần thiết cho một đơn vị đầu ra |
| 500 | Nếu mức giá thép trên thị trường thế giới cao hơn mức giá trong nước khi không có thương mại thì nước này nên | Xuất khẩu thép, vì nước đó có lợi thế so sánh trong sản xuất thép |
| 501 | Khi sự tiêu dùng không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ, thì sản phẩm là một | Hàng hóa công cộng |
| 502 | Hàng hóa nào sau đây không có tính loại trừ trong tiêu dùng | Ngọn hải đăng |
| 503 | Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là: | Kinh tế vi mô |
| 504 | Tăng trưởng kinh tế có thể được minh hoạ bởi: | Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài |
| 505 | Chính phủ đặt giá trần đối với xăng dầu sẽ dẫn đến: | Buôn lậu xăng dầu qua biên giới |
| 506 | Nếu X và Y là hai hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng và chi phí nguồn lực để sản xuất ra hàng hóa X giảm xuống, thì giá của: | X sẽ giảm và Y sẽ tăng |
| 507 | Nếu giá của hàng hóa Y tăng làm cho cầu về hàng hóa X tăng thì | X và Y là 2 hàng hóa thay thế |
| 508 | Nếu phần trăm tăng lên trong giá là như nhau có thể dẫn đến phần trăm giảm trong lượng cầu là nhiều hơn nếu | tỷ lệ thu nhập cho chi tiêu vào hàng hóa đó là nhiều hơn |
| 509 | Giả sử bạn ăn xúc xích và uống Coca và bạn tin rằng thu được tổng ích lợi lớn nhất từ bữa ăn đó với mức chi là $6. Giá của một chiếc xúc xích và một lon Coca đều là $1. Có thể rút ra kết luận nào sau đây? | số lượng chiếc xúc xích được ăn / số lượng lon Coca được uống, ích lợi cận biên của xúc xích và Coca là bằng nhau |
| 510 | Tổng ích lợi bằng | tổng ích lợi cận biên của tất cả các đơn vị hàng hóa được tiêu dùng |
| 511 | Hàm sản xuất ngắn hạn của một hãng mô tả | sản lượng đầu ra thay đổi như thế nào khi số lượng lao động thay đổi với quy mô nhà máy cố định |
| 512 | Chi phí biến đổi trung bình đạt cực tiểu cùng mức sản lượng tại đó | sản phẩm trung bình đạt cực đại |
| 513 | Doanh thu cận biên của một hãng độc quyền bán là | Sự thay đổi tổng doanh thu khi bán thêm một đơn vị sản phẩm |
| 514 | Một thị trường độc quyền bán | Chỉ có một hãng duy nhất |
| 515 | Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 3 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng | Nếu nước B cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ xuất khẩu cá |
| 516 | Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 1,5 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng | Nếu nước A cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ nhập khẩu cá |
| 517 | Một nhà độc quyền tự nhiên có hàm cầu P=1000-Q, trong đó P tính bằng $ và Q tính bằng chiếc. Nhà độc quyền có hàm tổng chi phí là TC=21000+300Q | DWL= 61250 |
| 518 | Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường | Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng |
| 519 | Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí cơ hội của việc đi học đại học: | Chi phí ăn uống |
| 520 | Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau: TB=200Q - Q2và TC=200 + 20Q + 0,5Q2. | Tăng sản lượng |
| 521 | Hạn hán có thể sẽ: | Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển lên trên sang bên trái |
| 522 | Điều nào dưới đây mô tả sự điều chỉnh của giá để hạn chế dư thừa? | Nếu giá giảm, lượng cầu sẽ tăng trong khi lượng cung sẽ giảm |
| 523 | Học phí giảm sẽ làm giảm doanh thu của các trường đại học nếu cầu về giáo dục đại học là | nằm giữa 0 và 1 |
| 524 | . Nếu độ co giãn của cầu theo giá bằng -2 có nghĩa là giá tăng 10% dẫn đến: | lượng cầu giảm 20% |
| 525 | Khi số lượng hàng hóa được tiêu dùng tăng lên | ích lợi cận biên giảm xuống |
| 526 | Theo lý thuyết về ích lợi, người tiêu dùng | tối đa hóa ích lợi và làm cân bằng ích lợi cân biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua |
| 527 | Giả sử tăng thêm 1 đơn vị lao động, từ 2 lên 3 công nhân, sản lượng tăng từ 10 đến 15 cái áo len. Sản phẩm cận biên của người công nhân thứ 3 là | 5 |
| 528 | Khi sản phẩm cận biên của lao động lớn hơn sản phẩm trung bình của lao động | sản phẩm trung bình của lao động đang tăng |
| 529 | Sự tiêu dùng tự do (không phải trả tiền): | Có thể xảy ra nếu việc tiêu dùng hàng hóa dịch vụ không có tính loại trừ |
| 530 | Lượng hàng hóa công cộng do thị trường không bị điều tiết sản xuất có xu hướng: | ít hơn mức sản lượng có hiệu quả |
| 531 | Đường cầu thị trường đối với hàng hóa công cộng được xác định | Cộng các đường lợi ích cận biên cá nhân theo chiều dọc |
| 532 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau: 2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. | Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa trên vì nó nằm ngoài khả năng của nền kinh tế. |
| 533 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau: 2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. | Y=5 |
| 534 | Giả sử thị trường có ba cá nhân khác nhau có phương trình cầu như sau: P1 =100–Q1; P2= 80 – 0,5Q2 và P3 = 60 – 0,4Q3. Phương trình đường cầu của thị trường là: | Q= 410 – 5,5P |
| 535 | Đường cung thị trường có thể được xác định bằng cách: | Cộng tất cả đường cung của các cá nhân theo chiều ngang |
| 536 | Nếu giá giảm 6% dẫn đến lượng cầu tăng 5%, độ co giãn của cầu bằng | -0,83 |
| 537 | Cầu sẽ co giãn nhiều hơn nếu | khoảng thời gian kể từ khi giá thay đổi dài hơn |
| 538 | Theo lý thuyết về ích lợi, người tiêu dùng | tối đa hóa ích lợi và làm cân bằng ích lợi cân biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua |
| 539 | Bảo có thể ăn xôi hoặc phở. Giá của xôi là 1000đ, trong khi giá của phở là 5000đ. Giả sử ích lợi cận biên của xôi là MUx, của phở là MUp. ở điểm cân bằng, tỷ số MUx/ MUp bằng: | 1/5 |
| 540 | Quy luật hiệu suất giảm dần đúng với | Đầu vào lao động và tư bản |
| 541 | Sản phẩm cận biên của lao động là sự thay đổi trong tổng sản phẩm gây ra bởi | tăng một đơn vị lao động, với lượng vốn không đổi |
| 542 | Trong điều kiện nào dưới đây, một hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ kiếm được lợi nhuận kinh tế | MR>ATC |
| 543 | Trong cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu bình quân của một hãng là | Bằng giá |
| 544 | Nếu nước E có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất đường, nhưng các nước khác có lợi thế so sánh so với nước E trong việc sản xuất đường. Nếu thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước E sẽ | Nhập khẩu đường |
| 545 | Giả sử nước A xuất khẩu điện thoại sang nước B và nhập khẩu gạo từ nước C. Tình huống này cho thấy rằng | Nước A có lợi thế so sánh so với nước B trong việc sản xuất điện thoại, nước C có lợi thế so sánh so với nước A trong việc sản xuất gạo |
| 546 | Khi sự tiêu dùng không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ, thì sản phẩm là một | Hàng hóa công cộng |
| 547 | Chính phủ cung cấp hàng hóa công cộng thuần túy như an ninh quốc gia vì | Vấn đề tiêu dùng tự do xuất hiện |
| 548 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được biểu diễn bằng phương trình sau X+2Y=100. | Đường thẳng tuyến tính |
| 549 | Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là: | Kinh tế vi mô |
| 550 | Điều nào dưới đây gây ra sự dịch chuyển của đường cung: | Công nghệ sản xuất thay đổi |
| 551 | Khi cung tăng và cầu giảm thì: | Giá cân bằng chắc chắn giảm |
| 552 | Giả sử giá của một hàng hóa tăng từ $5, 5 lên $6, 5 làm cho lượng cầu về hàng hóa đó giảm từ 12.000 xuống 11.500 đơn vị. co giãn khoảng của cầu theo giá là: | -0,5 |
| 553 | Nếu phần trăm tăng lên trong giá là như nhau có thể dẫn đến phần trăm giảm trong lượng cầu là nhiều hơn nếu | tỷ lệ thu nhập cho chi tiêu vào hàng hóa đó là nhiều hơn |
| 554 | . Mai tiêu dùng 2 hàng hóa A và B, và đang ở điểm cân bằng. ích lợi cận biên của đơn vị hàng hóa A cuối cùng là 10 và B là 5. Nếu giá của A là $0,5, thì giá của B là: | $0,25 |
| 555 | Ích lợi tăng thêm từ tiêu dùng đơn vị hàng hóa cuối cùng gọi là | ích lợi cận biên |
| 556 | Chi phí cận biên là | sự gia tăng tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm |
| 557 | Tuyên bố nào dưới đây là đúng? | Đường sản phẩm trung bình đạt giá trị cao nhất khi sản phẩm cận biên bằng sản phẩm trung bình |
| 558 | Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q + 169. | Ps = 2Q + 1 |
| 559 | Thị trường sản phẩm A được coi là cạnh tranh và được mô tả bằng hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. | CS = 1012,5; PS = 1012,5 |
| 560 | Trong phân tích về lợi ích và chi phí từ thương mại quốc tế, việc giả sử một nền kinh tế là nhỏ thường được thực hiện bởi | Nhờ đó chúng ta có thể giả sử rằng mức giá thế giới sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự tham gia của quốc gia này vào thương mại quốc tế |
| 561 | Nguyên lý về lợi thế so sánh cho thấy | Một quốc gia có thể thu lợi từ việc tập trung nguồn lực vào hàng hóa mà họ sản xuất hiệu quả nhất |
| 562 | Các ngoại ứng tích cực là | Những lợi ích mà những người không trả tiền cho sản phẩm được nhận |
| 563 | Một nhà độc quyền tự nhiên có hàm cầu P=1000-Q, trong đó P tính bằng $ và Q tính bằng chiếc. Nhà độc quyền có hàm tổng chi phí là TC=21000+300Q | 500 |
| 564 | Tăng trưởng kinh tế có thể được minh hoạ bởi: | Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài |
| 565 | . Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng: | Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở |
| 566 | Điều nào sau đây sau mô tả đường cầu: | Số lượng hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác không đổi) |
| 567 | Nếu cả cung và cầu đều tăng, giá thị trường sẽ: | Có thể tăng, giảm hoặc không đổi |
| 568 | Thu nhập của Minh tăng từ $950/ tuần lên $1050/tuần. Kết quả là anh ta quyết định tăng số bộ phim anh ta sẽ xem lên 5%. Vậy cầu về phim của Minh là: | không co giãn theo thu nhập |
| 569 | Thu nhập tăng 10% làm cho lượng cầu tăng 5%. Co giãn của cầu theo thu nhập là: | 0,5 |
| 570 | Ở điểm cân bằng, câu nào sau đây là không đúng? | tổng ích lợi của tất cả các hàng hóa là bằng nhau |
| 571 | Giả sử Hà có thể ăn táo, cam và đào. Nếu Hà tăng lượng cam tiêu dùng, ceteris paribus, theo lý thuyết ích lợi thì ích lợi cận biên của | cam giảm |
| 572 | Chi phí cận biên (MC) cắt | ATC và AVC tại điểm cực tiểu của chúng |
| 573 | Khi tiền lương lao động trực tiếp tăng lên | Các đường TC, ATC, AVC và MC đều dịch chuyển lên trên |
| 574 | Đường cung của độc quyền bán | Trong độc quyền không có đường cung |
| 575 | Đặc điểm nào dưới đây không phải của độc quyền tập đoàn | Lượng bán của một hãng sẽ không có ảnh hưởng đáng kể đến các hãng khác |
| 576 | Nếu một quốc gia cho phép thương mại, và với một hàng hóa mức giá trong nước khi không có thương mại thấp hơn mức giá thế giới | Nước đó sẽ xuất khẩu hàng hóa đó |
| 577 | Khi nào hai nước A và B có thể thu được lợi ích từ việc trao đổi hai hàng hóa 1 và 2 | Hai nước có thể thu được lợi ích từ việc trao đổi hai hàng hóa trong tất cả các trường hợp |
| 578 | Hàng hóa nào sau đây không có tính loại trừ trong tiêu dùng | Ngọn hải đăng |
| 579 | Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường | Sản xuất những hàng hóa, dịch vụ gây ra ngoại ứng |
| 580 | Hoa có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là: | Là chi phí cơ hội của việc xem phim |
| 581 | Các kết hợp hàng hoá nằm phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất là: | Sản xuất không hiệu quả |
| 582 | Nếu giá cam tăng lên bạn sẽ nghĩ gì về giá của quýt trên cùng một thị trường | Giá quýt sẽ tăng |
| 583 | Đối với hàng hóa bình thường, khi thu nhập tăng: | Đường cầu dịch chuyển sang phải |
| 584 | Cầu về một hàng hóa là không co giãn nếu | giá tăng làm tổng doanh thu tăng |
| 585 | Nếu giá tăng làm tổng doanh thu giảm thì co giãn của cầu theo giá là | lớn hơn 1 |
| 586 | ích lợi cận biên bằng | độ dốc của đường tổng ích lợi |
| 587 | Đường cầu có độ dốc âm được xác định trực tiếp từ | quy luật ích lợi cận biên giảm dần |
| 588 | Quy luật năng suất cận biên giảm dần nói rằng | Khi một hãng sử dụng ngày càng nhiều một đầu vào biến đổi, với lượng các đầu vào cố định cho trước, sản phẩm cận biên của đầu vào biến đổi cuối cùng sẽ giảm xuống |
| 589 | . Năng suất cận biên giảm dần đề cập tới tình huống mà ________ của công nhân cuối cùng giảm xuống thấp hơn ________ của người công nhân trước đó | sản phẩm cận biên, sản phẩm cận biên |
| 590 | Thị trường sản phẩm A được coi là cạnh tranh và được mô tả bằng hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. | Pe = 55 và Qe = 45 |
| 591 | Sức mạnh thị trường đề cập tới | Khả năng đặt giá |
| 592 | Giả sử nước A xuất khẩu điện thoại sang nước B và nhập khẩu gạo từ nước C. Tình huống này cho thấy rằng | Nước A có lợi thế so sánh so với nước B trong việc sản xuất điện thoại, nước C có lợi thế so sánh so với nước A trong việc sản xuất gạo |
| 593 | Nếu nước D có lợi thế so sánh so với các nước khác trong việc sản xuất đường, nhưng các nước khác có lợi thế tuyệt đối so với nước D trong việc sản xuất đường. Nếu thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước D sẽ | Xuất khẩu đường |
| 594 | Chính phủ điều tiết độc quyền tự nhiên nhằm mục tiêu | Giảm giá và tăng sản lượng của nhà độc quyền |
| 595 | Hàng hóa nào sau đây không có tính loại trừ trong tiêu dùng | Ngọn hải đăng |
| 596 | Vấn đề khan hiếm tồn tại: | Trong tất cả các nền kinh tế |
| 597 | Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau: TB=200Q - Q2và TC=200 + 20Q + 0,5Q2. | Q=100 |
| 598 | Giả sử thị trường có ba cá nhân khác nhau có phương trình cung như sau: P1 =10 + Q1; P2 =18 +0,5Q2 và P3=16 + 0,4Q3. Phương trình đường cung của thị trường là: | Q= -86 + 5,5P |
| 599 | Điều nào sau đây sau mô tả đường cầu: | Số lượng hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác không đổi) |
| 600 | Nếu phần trăm tăng lên trong giá là như nhau có thể dẫn đến phần trăm giảm trong lượng cầu là nhiều hơn nếu | tỷ lệ thu nhập cho chi tiêu vào hàng hóa đó là nhiều hơn |
| 601 | . Một hàng hóa có cầu là co giãn khi giá trị của độ co giãn là | nằm giữa 1 và vô cùng |
| 602 | Có một thực tế rằng cốc nước cam thứ ba không mang lại sự thỏa mãn nhiều như cốc nước cam thứ hai, đây và một ví dụ về | lợi ích cận biên giảm dần |
| 603 | . Mai tiêu dùng 2 hàng hóa A và B, và đang ở điểm cân bằng. ích lợi cận biên của đơn vị hàng hóa A cuối cùng là 10 và B là 5. Nếu giá của A là $0,5, thì giá của B là: | $0,25 |
| 604 | Chi phí cố định của một hãng là 100$. Nếu tổng chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm là 200$ và tổng chi phí sản xuất 2 đơn vị sản phẩm là 310$, chi phí cận biên của đơn vị sản phẩm thứ 2 là | 110$ |
| 605 | Lợi nhuận kinh tế được định nghĩa là sự chênh lệch giữa tổng doanh thu và | Chi phí kinh tế của sản xuất |
| 606 | Khả năng tối đa hóa lợi nhuận bằng việc đặt giá là | Một đặc trưng cơ bản của độc quyền |
| 607 | Một nhà độc quyền có hàm chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q. | IImax = 1700 |
| 608 | Nếu nước A có thể sản xuất lương thực, quần áo hoặc một kết hợp của hai loại hàng hóa này thì | Chi phí cơ hội của việc sản xuất lượng thực của nước A là nghịch đảo của chi phí cơ hội của việc sản xuất quần áo. |
| 609 | Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 3 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng | Nếu nước B cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ xuất khẩu cá |
| 610 | Các ngoại ứng tích cực là | Những lợi ích mà những người không trả tiền cho sản phẩm được nhận |
| 611 | Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường | Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng |
| 612 | Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị: | Những kết hợp hàng hoá có thể sản xuất của nền kinh tế |
| 613 | Các kết hợp hàng hoá nằm phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất là: | Sản xuất không hiệu quả |
| 614 | Giả sử thị trường có ba cá nhân khác nhau có phương trình cầu như sau: P1 =100–Q1; P2= 80 – 0,5Q2 và P3 = 60 – 0,4Q3. Phương trình đường cầu của thị trường là: | Q= 410 – 5,5P |
| 615 | Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. | 5/sản phẩm |
| 616 | Nếu giá tăng làm tổng doanh thu giảm thì co giãn của cầu theo giá là | lớn hơn 1 |
| 617 | Cầu sẽ co giãn nhiều hơn nếu | khoảng thời gian kể từ khi giá thay đổi dài hơn |
| 618 | Khi số lượng hàng hóa được tiêu dùng tăng lên | ích lợi cận biên giảm xuống |
| 619 | . Ích lợi cận biên giảm dần có nghĩa là: | Bảo sẽ thích chiếc bánh mỳ thứ nhất hơn chiếc bánh mỳ thứ hai |
| 620 | Chi phí cận biên là | sự gia tăng tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm |
| 621 | Doanh thu được xác định là | Số thu từ việc bán các hàng hóa và dịch vụ |
| 622 | Đặc điểm nào dưới đây không phải của cạnh tranh độc quyền | Sản phẩm của các hãng trong ngành là giống hệt nhau |
| 623 | Điều nào dưới đây không đúng trong trường hợp hãng cạnh tranh hoàn hảo. | Doanh thu cận biên thường nhỏ hơn doanh thu trung bình |
| 624 | Lợi thế tuyệt đối được xác định bởi việc so sánh | Mức đầu vào cần thiết cho một đơn vị đầu ra |
| 625 | Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 1,5 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng | Nếu nước A cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ nhập khẩu cá |
| 626 | Sự tiêu dùng tự do (không phải trả tiền): | Có thể xảy ra nếu việc tiêu dùng hàng hóa dịch vụ không có tính loại trừ |
| 627 | Chính phủ điều tiết độc quyền tự nhiên nhằm mục tiêu | Giảm giá và tăng sản lượng của nhà độc quyền |
| 628 | . Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng: | Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở |
| 629 | . Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng: | Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở |
| 630 | Vấn đề nào dưới đây không thuộc kinh tế vĩ mô: | Các nguyên nhân làm giá cam giảm |
| 631 | Dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất, chi phí cơ hội là: | Số lượng một hàng hoá phải hy sinh để sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá kia |
| 632 | Cầu của một hàng hoá luôn giảm khi | Giá của hàng hoá thay thế cho hàng hoá đó giảm |
| 633 | Điều gì chắc chắn gây ra sự gia tăng của giá cân bằng: | Sự tăng lên của cầu kết hợp với sự giảm xuống của cung |
| 634 | Nếu co giãn chéo giữa hai hàng hóa X và Y là dương, thì | X và Y là 2 hàng hóa thay thế |
| 635 | Nếu cầu về nước cam ép là co giãn theo giá, thời tiết băng giá làm mất mùa cam sẽ gây ra | lượng cân bằng giảm và tổng chi tiêu về nước cam cũng giảm |
| 636 | ích lợi cận biên bằng | độ dốc của đường tổng ích lợi |
| 637 | Giả sử MUA và MUB tương ứng là ích lợi cận biên của hai hàng hóa A và B; PA và PB là giá của hai hàng hóa đó. Công thức nào sau đây minh họa ở điểm cân bằng? | MUA/ MUB = PA / PB |
| 638 | Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa TC và VC | FC |
| 639 | Doanh thu được xác định là | Số thu từ việc bán các hàng hóa và dịch vụ |
| 640 | Một nhà độc quyền sẽ tăng mức giá tối đa hóa lợi nhuận khi | Chi phí cận biên tăng |
| 641 | . Một hãng cạnh tranh hoàn hảo quyết định sản lượng tối ưu khi | Chi phí cận biên bằng giá và giá lớn hơn chi phí biến đổi bình quân tối thiểu |
| 642 | Trong phân tích về lợi ích và chi phí từ thương mại quốc tế, việc giả sử một nền kinh tế là nhỏ thường được thực hiện bởi | Nhờ đó chúng ta có thể giả sử rằng mức giá thế giới sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự tham gia của quốc gia này vào thương mại quốc tế |
| 643 | Nếu nước E có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất đường, nhưng các nước khác có lợi thế so sánh so với nước E trong việc sản xuất đường. Nếu thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước E sẽ | Nhập khẩu đường |
| 644 | Sự tiêu dùng tự do (không phải trả tiền): | Có thể xảy ra nếu việc tiêu dùng hàng hóa dịch vụ không có tính loại trừ |
| 645 | Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường | Sản xuất những hàng hóa, dịch vụ gây ra ngoại ứng |
| 646 | Một mô hình kinh tế tốt bao gồm: | Số lượng ít nhất các thông tin cần thiết để trả lời các câu hỏi đề cập trong mô hình |
| 647 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau: 2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. | Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa trên vì nó nằm ngoài khả năng của nền kinh tế. |
| 648 | Lượng cầu giảm có nghĩa là: | Vận động về phía trên (bên trái) đường cầu |
| 649 | Nếu giá giảm xuống rất nhiều dẫn đến lượng cầu tăng lên không đáng kể thì | Cầu là không co giãn |
| 650 | Thu nhập của Minh tăng từ $950/ tuần lên $1050/tuần. Kết quả là anh ta quyết định tăng số bộ phim anh ta sẽ xem lên 5%. Vậy cầu về phim của Minh là: | không co giãn theo thu nhập |
| 651 | . Nếu cầu về một hàng hóa là co giãn đơn vị, giá tăng 5% sẽ dẫn đến | tổng doanh thu không đổi |
| 652 | Đặc điểm nào dưới đây không phải của độc quyền tập đoàn | Lượng bán của một hãng sẽ không có ảnh hưởng đáng kể đến các hãng khác |
| 653 | Co giãn của cầu theo thu nhập là phần trăm | thay đổi trong lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi trong thu nhập |
| 654 | Đường cầu có độ dốc âm được xác định trực tiếp từ | quy luật ích lợi cận biên giảm dần |
| 655 | Nếu tiêu dùng hết thu nhập và ích lợi cận biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua là bằng nhau thì | tổng ích lợi là lớn nhất |
| 656 | Có một thực tế rằng cốc nước cam thứ ba không mang lại sự thỏa mãn nhiều như cốc nước cam thứ hai, đây và một ví dụ về | lợi ích cận biên giảm dần |
| 657 | Khi nào hai nước A và B có thể thu được lợi ích từ việc trao đổi hai hàng hóa 1 và 2 | Hai nước có thể thu được lợi ích từ việc trao đổi hai hàng hóa trong tất cả các trường hợp |
| 658 | . Mai tiêu dùng 2 hàng hóa A và B, và đang ở điểm cân bằng. ích lợi cận biên của đơn vị hàng hóa A cuối cùng là 10 và B là 5. Nếu giá của A là $0,5, thì giá của B là: | $0,25 |
| 659 | Nếu chi phí biến đổi trung bình để sản xuất 10 đơn vị sản phẩm là 18$ và chi phí biến đổi trung bình để sản xuất 11 sản phẩm là 20$, chúng ta biết rằng giữa 10 và 11 sản phẩm | chi phí cận biên đang tăng |
| 660 | Đường cung của độc quyền bán | Trong độc quyền không có đường cung |
| 661 | Khi số lượng hàng hóa được tiêu dùng tăng lên | ích lợi cận biên giảm xuống |
| 662 | Tỷ lệ lãi suất là 10%/năm. Bạn đầu tư 150 triệu đồng tiền riêng của mình vào một công việc kinh doanh và kiếm được lợi nhuận tính toán là 40 triệu đồng sau một năm. Giả định các yếu tố khác không đổi thì lợi nhuận kinh tế bạn thu được là: | 25 triệu đồng |
| 663 | Hoa có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là: | Là chi phí cơ hội của việc xem phim |
| 664 | Quy luật năng suất cận biên giảm dần nói rằng | Khi một hãng sử dụng ngày càng nhiều một đầu vào biến đổi, với lượng các đầu vào cố định cho trước, sản phẩm cận biên của đầu vào biến đổi cuối cùng sẽ giảm xuống |
| 665 | Trong những tuyên bố đề cập đến chi phí ngắn hạn dưới đây, tuyên bố nào là sai? | đường tổng chi phí có dạng chữ U |
| 666 | Một nhà độc quyền có hàm chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q. Để tối đa hoá lợi nhuận, nhà độc quyền sẽ sản xuất tại mức sản lượng Q và bán với giá P là: | Q= 30; P = 92 |
| 667 | Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường | Sản xuất những hàng hóa, dịch vụ gây ra ngoại ứng |
| 668 | Một nhà độc quyền có hàm chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q. | PS=1800 |
| 669 | Nếu giá cam tăng lên bạn sẽ nghĩ gì về giá của quýt trên cùng một thị trường | Giá quýt sẽ tăng |
| 670 | Trong dài hạn, tất cả các hãng trong ngành cạnh tranh độc quyền thu được | Lợi nhuận kinh tế bằng 0 |
| 671 | Điều nào dưới đây không đúng trong trường hợp hãng cạnh tranh hoàn hảo. | Doanh thu cận biên thường nhỏ hơn doanh thu trung bình |
| 672 | Một quốc gia có lợi thế so sánh trong việc sản xuất một sản phẩm nếu mức giá thế giới | Cao hơn mức giá trong nước khi không có thương mại |
| 673 | Lợi thế tuyệt đối được xác định bởi việc so sánh | Mức đầu vào cần thiết cho một đơn vị đầu ra |
| 674 | Cầu về một hàng hóa là không co giãn nếu | giá tăng làm tổng doanh thu tăng |
| 675 | Giả sử nước A xuất khẩu điện thoại sang nước B và nhập khẩu gạo từ nước C. Tình huống này cho thấy rằng | Nước A có lợi thế so sánh so với nước B trong việc sản xuất điện thoại, nước C có lợi thế so sánh so với nước A trong việc sản xuất gạo |
| 676 | Nếu mức giá thép trên thị trường thế giới cao hơn mức giá trong nước khi không có thương mại thì nước này nên | Xuất khẩu thép, vì nước đó có lợi thế so sánh trong sản xuất thép |
| 677 | Chính phủ điều tiết độc quyền tự nhiên nhằm mục tiêu | Giảm giá và tăng sản lượng của nhà độc quyền |
| 678 | Đối với hàng hóa bình thường, khi thu nhập tăng: | Đường cầu dịch chuyển sang phải |
| 679 | Khi sự tiêu dùng không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ, thì sản phẩm là một | Hàng hóa công cộng |
| 680 | ích lợi cận biên bằng | độ dốc của đường tổng ích lợi |
| 681 | Chính phủ có thể khắc phục mất công bằng trong phân phối thu nhập thông qua | Đánh thuế thu nhập |
| 682 | Hàng hóa nào sau đây không có tính loại trừ trong tiêu dùng | Ngọn hải đăng |
| 683 | Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau: TB=200Q - Q2và TC=200 + 20Q + 0,5Q2. | Q=100 |
| 684 | Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là: | Kinh tế vi mô |
| 685 | Chi phí cơ hội của một người đi cắt tóc mất 10.000 đồng là: | Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 10000 đồng của người đó |
| 686 | Tăng trưởng kinh tế có thể được minh hoạ bởi: | Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài |
| 687 | Giả sử thị trường có ba cá nhân khác nhau có phương trình cung như sau: P1 =10 + Q1; P2 =18 +0,5Q2 và P3=16 + 0,4Q3. Phương trình đường cung của thị trường là: | Q= -86 + 5,5P |
| 688 | Chính phủ đặt giá trần đối với xăng dầu sẽ dẫn đến: | Buôn lậu xăng dầu qua biên giới |
| 689 | Điều nào dưới đây không làm dịch chuyển đường cầu đối với Cà phê Trung Nguyên: | Giá Cà phê Trung Nguyên giảm xuống. |
| 690 | Nếu X và Y là hai hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng và chi phí nguồn lực để sản xuất ra hàng hóa X giảm xuống, thì giá của: | X sẽ giảm và Y sẽ tăng |
| 691 | Nếu giá tăng 10% dẫn đến lượng cầu giảm 5% thì độ co giãn của cầu theo giá là: | -0,5 |
| 692 | Nếu giá của hàng hóa Y tăng làm cho cầu về hàng hóa X tăng thì | X và Y là 2 hàng hóa thay thế |
| 693 | Giả sử giá của một hàng hóa tăng từ $5, 5 lên $6, 5 làm cho lượng cầu về hàng hóa đó giảm từ 12.000 xuống 11.500 đơn vị. co giãn khoảng của cầu theo giá là: | -0,5 |
| 694 | Nếu phần trăm tăng lên trong giá là như nhau có thể dẫn đến phần trăm giảm trong lượng cầu là nhiều hơn nếu | tỷ lệ thu nhập cho chi tiêu vào hàng hóa đó là nhiều hơn |
| 695 | . Nếu Mai tối đa hóa ích lợi và 2 hàng hóa mà cô ta tiêu dùng có cùng ích lợi cận biên, thì | Mai sẵn sàng trả giá như nhau cho 2 loại hàng hóa đó |
| 696 | Giả sử bạn ăn xúc xích và uống Coca và bạn tin rằng thu được tổng ích lợi lớn nhất từ bữa ăn đó với mức chi là $6. Giá của một chiếc xúc xích và một lon Coca đều là $1. Có thể rút ra kết luận nào sau đây? | số lượng chiếc xúc xích được ăn / số lượng lon Coca được uống, ích lợi cận biên của xúc xích và Coca là bằng nhau |
| 697 | Bảo có thể ăn xôi hoặc phở. Giá của xôi là 1000đ, trong khi giá của phở là 5000đ. Giả sử ích lợi cận biên của xôi là MUx, của phở là MUp. ở điểm cân bằng, tỷ số MUx/ MUp bằng: | 1/5 |
| 698 | Tổng ích lợi bằng | tổng ích lợi cận biên của tất cả các đơn vị hàng hóa được tiêu dùng |
| 699 | Khi người lao động thứ 7 được thuê, sản lượng tăng từ 100 đơn vị một tuần lên 110 đơn vị một tuần. Khi người lao động thứ 8 được thuê, sản lượng tăng từ 110 lên 118 đơn vị. Đây là ví dụ về | năng suất cận biên giảm dần |
| 700 | Vấn đề khan hiếm tồn tại: | Trong tất cả các nền kinh tế |
| 701 | Hàm sản xuất ngắn hạn của một hãng mô tả | sản lượng đầu ra thay đổi như thế nào khi số lượng lao động thay đổi với quy mô nhà máy cố định |
| 702 | Trong dài hạn thì: | Tất cả các đầu vào đều biến đổi |
| 703 | Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau: TB=200Q - Q2và TC=200 + 20Q + 0,5Q2. | Q=100 |
| 704 | Chi phí biến đổi trung bình đạt cực tiểu cùng mức sản lượng tại đó | sản phẩm trung bình đạt cực đại |
| 705 | Doanh thu cận biên của một hãng độc quyền bán là | Sự thay đổi tổng doanh thu khi bán thêm một đơn vị sản phẩm |
| 706 | Một thị trường độc quyền bán | Chỉ có một hãng duy nhất |
| 707 | Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 3 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng | Nếu nước B cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ xuất khẩu cá |
| 708 | Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 1,5 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng | Nếu nước A cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ nhập khẩu cá |
| 709 | Một nhà độc quyền tự nhiên có hàm cầu P=1000-Q, trong đó P tính bằng $ và Q tính bằng chiếc. Nhà độc quyền có hàm tổng chi phí là TC=21000+300Q | DWL= 61250 |
| 710 | Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường | Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng |
| 711 | Đường cầu có độ dốc âm được xác định trực tiếp từ | quy luật ích lợi cận biên giảm dần |
| 712 | Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí cơ hội của việc đi học đại học: | Chi phí ăn uống |
| 713 | Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau: TB=200Q - Q2và TC=200 + 20Q + 0,5Q2. | Tăng sản lượng |
| 714 | Hạn hán có thể sẽ: | Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển lên trên sang bên trái |
| 715 | Điều nào dưới đây mô tả sự điều chỉnh của giá để hạn chế dư thừa? | Nếu giá giảm, lượng cầu sẽ tăng trong khi lượng cung sẽ giảm |
| 716 | Học phí giảm sẽ làm giảm doanh thu của các trường đại học nếu cầu về giáo dục đại học là | nằm giữa 0 và 1 |
| 717 | . Nếu độ co giãn của cầu theo giá bằng -2 có nghĩa là giá tăng 10% dẫn đến: | lượng cầu giảm 20% |
| 718 | Khi số lượng hàng hóa được tiêu dùng tăng lên | ích lợi cận biên giảm xuống |
| 719 | Theo lý thuyết về ích lợi, người tiêu dùng | tối đa hóa ích lợi và làm cân bằng ích lợi cân biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua |
| 720 | Giả sử tăng thêm 1 đơn vị lao động, từ 2 lên 3 công nhân, sản lượng tăng từ 10 đến 15 cái áo len. Sản phẩm cận biên của người công nhân thứ 3 là | 5 |
| 721 | Khi sản phẩm cận biên của lao động lớn hơn sản phẩm trung bình của lao động | sản phẩm trung bình của lao động đang tăng |
| 722 | Điều nào sau đây sau mô tả đường cầu: | Số lượng hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác không đổi) |
| 723 | . Ích lợi cận biên giảm dần có nghĩa là: | Bảo sẽ thích chiếc bánh mỳ thứ nhất hơn chiếc bánh mỳ thứ hai |
| 724 | Khả năng tối đa hóa lợi nhuận bằng việc đặt giá là | Một đặc trưng cơ bản của độc quyền |
| 725 | Một nhà độc quyền có hàm chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q. | IImax = 1700 |
| 726 | Nếu nước A có thể sản xuất lương thực, quần áo hoặc một kết hợp của hai loại hàng hóa này thì | Chi phí cơ hội của việc sản xuất lượng thực của nước A là nghịch đảo của chi phí cơ hội của việc sản xuất quần áo. |
| 727 | Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 3 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng | Nếu nước B cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ xuất khẩu cá |
| 728 | Các ngoại ứng tích cực là | Những lợi ích mà những người không trả tiền cho sản phẩm được nhận |
| 729 | Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường | Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng |
| 730 | Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị: | Những kết hợp hàng hoá có thể sản xuất của nền kinh tế |
| 731 | Các kết hợp hàng hoá nằm phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất là: | Sản xuất không hiệu quả |
| 732 | Giả sử thị trường có ba cá nhân khác nhau có phương trình cầu như sau: P1 =100–Q1; P2= 80 – 0,5Q2 và P3 = 60 – 0,4Q3. Phương trình đường cầu của thị trường là: | Q= 410 – 5,5P |
| 733 | Sự tiêu dùng tự do (không phải trả tiền): | Có thể xảy ra nếu việc tiêu dùng hàng hóa dịch vụ không có tính loại trừ |
| 734 | Nếu giá tăng làm tổng doanh thu giảm thì co giãn của cầu theo giá là | lớn hơn 1 |
| 735 | Lượng hàng hóa công cộng do thị trường không bị điều tiết sản xuất có xu hướng: | ít hơn mức sản lượng có hiệu quả |
| 736 | Đường cầu thị trường đối với hàng hóa công cộng được xác định | Cộng các đường lợi ích cận biên cá nhân theo chiều dọc |
| 737 | . Một hàng hóa có cầu là co giãn khi giá trị của độ co giãn là | nằm giữa 1 và vô cùng |
| 738 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau: 2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. | Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa trên vì nó nằm ngoài khả năng của nền kinh tế. |
| 739 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau: 2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. | Y=5 |
| 740 | Giả sử thị trường có ba cá nhân khác nhau có phương trình cầu như sau: P1 =100–Q1; P2= 80 – 0,5Q2 và P3 = 60 – 0,4Q3. Phương trình đường cầu của thị trường là: | Q= 410 – 5,5P |
| 741 | Đường cung thị trường có thể được xác định bằng cách: | Cộng tất cả đường cung của các cá nhân theo chiều ngang |
| 742 | Nếu giá giảm 6% dẫn đến lượng cầu tăng 5%, độ co giãn của cầu bằng | -0,83 |
| 743 | Cầu sẽ co giãn nhiều hơn nếu | khoảng thời gian kể từ khi giá thay đổi dài hơn |
| 744 | Theo lý thuyết về ích lợi, người tiêu dùng | tối đa hóa ích lợi và làm cân bằng ích lợi cân biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua |
| 745 | Bảo có thể ăn xôi hoặc phở. Giá của xôi là 1000đ, trong khi giá của phở là 5000đ. Giả sử ích lợi cận biên của xôi là MUx, của phở là MUp. ở điểm cân bằng, tỷ số MUx/ MUp bằng: | 1/5 |
| 746 | Cầu sẽ co giãn nhiều hơn nếu | khoảng thời gian kể từ khi giá thay đổi dài hơn |
| 747 | Quy luật hiệu suất giảm dần đúng với | Đầu vào lao động và tư bản |
| 748 | Sản phẩm cận biên của lao động là sự thay đổi trong tổng sản phẩm gây ra bởi | tăng một đơn vị lao động, với lượng vốn không đổi |
| 749 | Trong điều kiện nào dưới đây, một hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ kiếm được lợi nhuận kinh tế | MR>ATC |
| 750 | Trong cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu bình quân của một hãng là | Bằng giá |
| 751 | Nếu nước E có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất đường, nhưng các nước khác có lợi thế so sánh so với nước E trong việc sản xuất đường. Nếu thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước E sẽ | Nhập khẩu đường |
| 752 | Giả sử nước A xuất khẩu điện thoại sang nước B và nhập khẩu gạo từ nước C. Tình huống này cho thấy rằng | Nước A có lợi thế so sánh so với nước B trong việc sản xuất điện thoại, nước C có lợi thế so sánh so với nước A trong việc sản xuất gạo |
| 753 | Khi sự tiêu dùng không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ, thì sản phẩm là một | Hàng hóa công cộng |
| 754 | Chính phủ cung cấp hàng hóa công cộng thuần túy như an ninh quốc gia vì | Vấn đề tiêu dùng tự do xuất hiện |
| 755 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được biểu diễn bằng phương trình sau X+2Y=100. | Đường thẳng tuyến tính |
| 756 | Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là: | Kinh tế vi mô |
| 757 | Điều nào dưới đây gây ra sự dịch chuyển của đường cung: | Công nghệ sản xuất thay đổi |
| 758 | Khi cung tăng và cầu giảm thì: | Giá cân bằng chắc chắn giảm |
| 759 | Giả sử giá của một hàng hóa tăng từ $5, 5 lên $6, 5 làm cho lượng cầu về hàng hóa đó giảm từ 12.000 xuống 11.500 đơn vị. co giãn khoảng của cầu theo giá là: | -0,5 |
| 760 | Nếu phần trăm tăng lên trong giá là như nhau có thể dẫn đến phần trăm giảm trong lượng cầu là nhiều hơn nếu | tỷ lệ thu nhập cho chi tiêu vào hàng hóa đó là nhiều hơn |
| 761 | . Mai tiêu dùng 2 hàng hóa A và B, và đang ở điểm cân bằng. ích lợi cận biên của đơn vị hàng hóa A cuối cùng là 10 và B là 5. Nếu giá của A là $0,5, thì giá của B là: | $0,25 |
| 762 | Ích lợi tăng thêm từ tiêu dùng đơn vị hàng hóa cuối cùng gọi là | ích lợi cận biên |
| 763 | Chi phí cận biên là | sự gia tăng tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm |
| 764 | Tuyên bố nào dưới đây là đúng? | Đường sản phẩm trung bình đạt giá trị cao nhất khi sản phẩm cận biên bằng sản phẩm trung bình |
| 765 | Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q + 169. | Ps = 2Q + 1 |
| 766 | Thị trường sản phẩm A được coi là cạnh tranh và được mô tả bằng hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. | CS = 1012,5; PS = 1012,5 |
| 767 | Trong phân tích về lợi ích và chi phí từ thương mại quốc tế, việc giả sử một nền kinh tế là nhỏ thường được thực hiện bởi | Nhờ đó chúng ta có thể giả sử rằng mức giá thế giới sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự tham gia của quốc gia này vào thương mại quốc tế |
| 768 | Nguyên lý về lợi thế so sánh cho thấy | Một quốc gia có thể thu lợi từ việc tập trung nguồn lực vào hàng hóa mà họ sản xuất hiệu quả nhất |
| 769 | Các ngoại ứng tích cực là | Những lợi ích mà những người không trả tiền cho sản phẩm được nhận |
| 770 | Một nhà độc quyền tự nhiên có hàm cầu P=1000-Q, trong đó P tính bằng $ và Q tính bằng chiếc. Nhà độc quyền có hàm tổng chi phí là TC=21000+300Q | 500 |
| 771 | Tăng trưởng kinh tế có thể được minh hoạ bởi: | Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài |
| 772 | . Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng: | Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở |
| 773 | Điều nào sau đây sau mô tả đường cầu: | Số lượng hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác không đổi) |
| 774 | Nếu cả cung và cầu đều tăng, giá thị trường sẽ: | Có thể tăng, giảm hoặc không đổi |
| 775 | Thu nhập của Minh tăng từ $950/ tuần lên $1050/tuần. Kết quả là anh ta quyết định tăng số bộ phim anh ta sẽ xem lên 5%. Vậy cầu về phim của Minh là: | không co giãn theo thu nhập |
| 776 | Thu nhập tăng 10% làm cho lượng cầu tăng 5%. Co giãn của cầu theo thu nhập là: | 0,5 |
| 777 | Ở điểm cân bằng, câu nào sau đây là không đúng? | tổng ích lợi của tất cả các hàng hóa là bằng nhau |
| 778 | Giả sử Hà có thể ăn táo, cam và đào. Nếu Hà tăng lượng cam tiêu dùng, ceteris paribus, theo lý thuyết ích lợi thì ích lợi cận biên của | cam giảm |
| 779 | Chi phí cận biên (MC) cắt | ATC và AVC tại điểm cực tiểu của chúng |
| 780 | . Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng: | Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở |
| 781 | Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau: TB=200Q - Q2và TC=200 + 20Q + 0,5Q2. Quy mô hoạt động tối đa hóa lợi ích là: | Q=100 |
| 782 | Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau: TB=200Q - Q2và TC=200 + 20Q + 0,5Q2. Khi Q=50 muốn tăng lợi ích ròng phải đưa ra sự lựa chọn nào: | Tăng sản lượng |
| 783 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được biểu diễn bằng phương trình sau X+2Y=100. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên là: | Đường thẳng tuyến tính |
| 784 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau: 2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. Nếu X=10 thì lượng Y tối đa có thể sản xuất được là bao nhiêu? | Y=5 |
| 785 | Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau: 2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa gồm X=10 và Y=10 hay không? | Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa trên vì nó nằm ngoài khả năng của nền kinh tế. |
| 786 | Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. Nếu nhà nước đánh thuế t = 10/ sản phẩm, xác định phần thuế mà người sản xuất phải chịu/ sản phẩm | 5/sản phẩm |
| 787 | Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau:Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd Tính giá và sản lượng lượng cân bằng | Pe =55 và Qe = 45 |
| 788 | Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. Nếu nhà nước đánh thuế t = 10/ sản phẩm, xác định phần thuế mà người tiêu dùng phải chịu/ sản phẩm? | 5/sản phẩm |
| 789 | Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau:Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd Tổng doanh thu tại mức giá cân bằng là bao nhiêu? | TR=2475 |
| 790 | Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau:Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd Nếu chính phủ ấn định giá là 80 thì điều gì xảy ra | Dư thừa 50 |
| 791 | . Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau:Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd Nếu chính phủ ấn định giá là 40 thì điều gì xảy ra: | Thiếu hụt 30 |
| 792 | Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau:Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd Nếu nhà nước đánh thuế t = 10/ sản phẩm, xác định điểm cân bằng mới | Pe = 60 và Qe = 40 |
| 793 | Tuyên bố nào dưới đây là sai | Tổng chi phí bằng chi phí cố định cộng chi phí trung bình |
| 794 | Thị trường sản phẩm A được coi là cạnh tranh và được mô tả bằng hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. Tính giá và sản lượng lượng cân bằng | Pe = 55 và Qe = 45 |
| 795 | Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q + 169. Tìm đường cung của hãng? | Ps = 2Q + 1 |
| 796 | Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q+ 169. Nếu giá thị trường là P=55, hãng sẽ sản xuất tại mức sản lượng nào để tối đa hoá lợi nhuận | Q = 27 |
| 797 | Thị trường sản phẩm A được coi là cạnh tranh và được mô tả bằng hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. Tính thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất tại điểm cân bằng: | CS = 1012,5; PS = 1012,5 |
| 798 | Một nhà độc quyền có hàm chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q. Lợi nhuận tối đa mà nhà độc quyền có thể thu được là: | IImax = 1700 |
| 799 | Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q+ 169. Hãng hoà vốn khi giá bằng: | 13 |
| 800 | Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q+ 169 . Hãng sẽ đóng cửa sản xuất khi giá bằng | 1 |
| 801 | Thị trường sản phẩm A được coi là cạnh tranh và được mô tả bằng hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. Khi áp đặt giá P=40, lợi ích ròng xã hội bằng: | NSB = 1800 |
| 802 | Một nhà độc quyền có hàm chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q. Thặng dư sản xuất bằng: | PS=1800 |
| 803 | Nhà độc quyền đối diện với đường cầu dốc xuống, doanh thu cận biên không bao giờ lớn hơn giá vì | Nhà độc quyền phải giảm giá để bán thêm sản phẩm trong bất kỳ giai đoạn nào |
| 804 | Một nhà độc quyền tự nhiên có hàm cầu P=1000-Q, trong đó P tính bằng $ và Q tính bằng chiếc. Nhà độc quyền có hàm tổng chi phí là TC=21000+300Q Phần mất không gây ra cho xã hội là bao nhiêu? | DWL= 61250 |
| 805 | Một nhà độc quyền tự nhiên có hàm cầu P=1000-Q, trong đó P tính bằng $ và Q tính bằng chiếc. Nhà độc quyền có hàm tổng chi phí là TC=21000+300Q Nếu chính phủ yêu cầu nhà độc quyền đặt giá bằng 500$. Lượng hàng hóa cung cấp là | 500 |