logo

Bộ môn Môn Kế toán - Phân tích báo cáo tài chính

Số thứ tự Câu hỏi Trả lời
1 Hệ số thanh toán tổng quát có thể có trị số: \≥ 1 và \< 1
2 “Hệ số tài trợ” được xác định theo công thức: Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản
3 Phân tích khả năng sinh lợi theo từng đối tượng áp dụng quy trình phân tích gồm: 3 bước
4 Kỹ thuật phân tích sử dụng trong phân tích cơ cấu tài sản là: kỹ thuật so sánh.
5 Số lần luân chuyển của tài sản ngắn hạn (TSNH) năm (Nn1) và năm N lần lượt có trị số nào sau đây khi Công ty Q có số liệu như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (N 1): TSNH bình quân: 9.800 Doanh thu thuần: 88.200 Năm N: TSNH bình quân: 10.000 Doanh thu thuần: 100.000 9 lần và 10 lần
6 Tỷ suất sinh lợi của vốn dài hạn có tử số là: lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
7 Nội dung phân tích cấu trúc tài chính bao gồm: phân tích cơ cấu nguồn vốn, phân tích cơ cấu tài sản, phân tích mối quan hệ giữa nguồn vốn và tài sản
8 Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn được xác định: Tài sản dài hạn/Nợ dài hạn
9 Tử số của chỉ tiêu “Tốc độ tăng trưởng về khả năng sinh lợi” được xác định bằng: trị số của từng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kỳ phân tích trừ trị số của từng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kỳ gốc.
10 “Hệ số giữa tài sản dài hạn so với nguồn tài trợ thường xuyên” được xác định: Tài sản dài hạn/Nguồn tài trợ thường xuyên
11 Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: AFL: 2,0; TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (N(1) như sau: AFL: 2,5; TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố ROS tới sự thay đổi chỉ tiêu ROE. \– 0,1068 lần
12 Phần mẫu số ở công thức xác định số lần thu hồi tiền hàng là: nợ phải thu bình quân.
13 Hệ số nợ phải thu so với nợ phải trả > 1: Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn
14 Phân tích cơ cấu nguồn vốn tiến hành theo quy trình sau: đánh giá tình hình biến động cơ cấu nguồn vốn trên tổng thể, phân tích tình hình biến động cơ cấu nguồn vốn trong từng bộ phận.
15 Trong 1 doanh nghiệp, “Hệ số nợ so với tài sản” bằng 0,6 thì hệ số tài trợ bằng: 0,4
16 Giá trị tài sản ngắn hạn (TSNH) ở Công ty T trong năm N theo số liệu sau: TSNH: 6 tỷ đồng. Tổng tài sản: 10 tỷ đồng. Tỷ trọng TSNH chiếm trong tổng tài sản là: 60%
17 Cơ sở dữ liệu để phân tích cấu trúc tài chính là: bảng cân đối kế toán.
18 Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm trong tổng tài sản được xác định: (Tiền và các khoản tương đương tiền/Tổng tài sản) x 100
19 Tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng nguồn vốn cao, doanh nghiệp sẽ: có khả năng độc lập tài chính cao, không bị sức ép về các khoản công nợ hay có thể tự chủ về tài chính.
20 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn hình thành tài sản, nhà phân tích thường sử dụng một trong số các chỉ tiêu sau: hệ số nợ so với tài sản, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số tài trợ…
21 Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn dài hạn” của Công ty TT kỳ thực hiện là 0,25 lần, trong kỳ kế hoạch là 0,3 lần. Tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu này kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là: \– 16,67%
22 Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” của Công ty TT trong kỳ thực hiện là 0,35 lần, trong kỳ kế hoạch là 0,30 lần. Quy mô thay đổi của chỉ tiêu kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là: \+ 0,05 lần
23 Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (Nu1) như sau: TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố TAT tới sự thay đổi chỉ tiêu ROA. \ 0,042 lần
24 Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: AFL: 2,0; TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (Nu1) như sau: AFL: 2,5; TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố TAT tới sự thay đổi chỉ tiêu ROE. \ 0,084 lần
25 Hệ số nợ phải thu so với nợ phải trả < 1: Doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn
26 Hệ số khả năng thanh toán tức thời được xác định: Tiền và các khoản tương đương tiền/Nợ ngắn hạn
27 Số lần thanh toán được xác định: Tổng tiền hàng mua chịu/Nợ phải trả KH bình quân
28 Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết: một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho.
29 Thời gian thanh toán tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29600 Tiền hàng mua chịu: 25800 Nợ phải thu bình quân: 1480 Nợ phải trả bình quân: 2580 là: 36 ngày
30 Số lần thu hồi tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29.600 Tiền hàng mua chịu: 25.800 Nợ phải thu bình quân: 1.480 Nợ phải trả bình quân: 2.580 là: 20 lần
31 Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Nợ phải trả: 320 - Vốn chủ sở hữu: 870 - Tài sản ngắn hạn: 550 - Tổng nguồn vốn: 1190 Hệ số tài trợ bằng: 0,73
32 Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm các nội dung: phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
33 Hệ số thanh toán tức thời bằng 0,5 có nghĩa là: một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi 0,5 đồng tiền và các khoản tương đương tiền.
34 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là: phân tích tình hình thanh toán.
35 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo nhóm chỉ tiêu khái quát là: khả năng sinh lợi.
36 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là: phân tích kết quả kinh doanh.
37 Sức sinh lợi của Vốn CSH được xác định bằng công thức: Lợi nhuận sau thuế/ VCSH bình quân
38 Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp? Hệ số nợ so với tổng tài sản.
39 Trị số nào của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” (ROA) sau đây là đúng khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150 0,1 lần
40 Sức sinh lợi của Vốn dài hạn được xác định bằng công thức: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Vốn dài hạn bình quân
41 Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” phản ánh: số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh.
42 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận các chỉ tiêu theo từng Báo cáo bao gồm cá báo cáo: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
43 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm: Sai sót kế toán
44 Trị số nào của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” (ROE) sau đây là đúng khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150 0,25 lần
45 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo nhóm chỉ tiêu khái quát là: cấu trúc tài chính.
46 Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Phân tích cân bằng tài chính” bao gồm các đánh giá về: theo mức độ an toàn và mức độ ổn định của nguồn tài trợ.
47 Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Phân tích kết quả kinh doanh” bao gồm các đánh giá về: doanh thu, tổng thu nhập, lợi nhuận.
48 Mức ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần đến sự thay đổi thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn (TSNH) giữa kỳ phân tích với kỳ gốc ở Công ty Q theo số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (NN1): TSNH bình quân: 9.800 Doanh thu thuần: 88.200 Năm N: TSNH bình quân: 10.000 Doanh thu thuần: 100.000 là: = 4,82 ngày
49 Chỉ tiêu ROE có trị số càng giảm, sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu: càng thấp.
50 Mức biến động và tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) kỳ phân tích so với kỳ gốc ở Công ty Q theo số liệu sau: Năm (NN1): 5,34 lần Năm N: 6,34 lần là: \+ 1,4 lần và \+ 26,22%
51 Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (Nu1) như sau: TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố TAT tới sự thay đổi chỉ tiêu ROA. \ 0,042 lần
52 Đại lượng nào mà doanh nghiệp có thể thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hoặc trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả kinh doanh thể hiện khả năng sinh lợi của doanh nghiệp? Lợi nhuận.
53 Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Nợ phải trả” phản ánh: trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (ngân sách, ngân hàng, người bán, người mua, người lao động…) về các khoản phải nộp, phải trả hay các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng khác.
54 Khi tính toán sự thay đổi chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” giữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch theo kỹ thuật Dupont kết hợp, sự thay đổi này chịu ảnh hưởng tác của ba nhân tố sắp xếp theo thứ tự: nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng.
55 Công ty TT có tài liệu trong Năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): a. Vốn chủ sở hữu bình quân: 75.750 b. Tổng tài sản bình quân: 101.000 c. Doanh thu thuần: 505.000 d. Lợi nhuận sau thuế: 15.150 Chỉ tiêu ROA và ROS lần lượt có trị số là: 0,15 lần và 0,03 lần
56 Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): a. Vốn chủ sở hữu bình quân: 75.750 b. Tổng tài sản bình quân: 101.000 c. Doanh thu thuần: 505.000 d. Lợi nhuận sau thuế: 15.150 Chỉ tiêu ROS và AFL lần lượt có trị số là: 0,03 lần và 1,33 lần
57 Phân tích khả năng sinh lợi theo từng đối tượng áp dụng quy trình phân tích gồm: 3 bước
58 Mức biến động và tốc độ tăng trưởng của số lần luân chuyển tài sản ngắn hạn kỳ phân tích so với kỳ gốc ở Công ty P theo số liệu sau: Năm (NN1): 9 lần Năm N: 10 lần là: \+ 1 lần và \+ 11,11%
59 Tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn (TSNH) kỳ phân tích so với kỳ gốc thay đổi như thế nào khi thời gian luân chuyển của TSNH tại Công ty L như sau: Năm (NN1): 36 ngày Năm N: 40 ngày càng thấp.
60 Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp được biểu hiện rõ nét và cao độ nhất qua chỉ tiêu: ROE
61 Mức ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần đến chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) ở Công ty Q theo số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (N N 1): Tài sản bình quân: 91.500 Doanh thu thuần: 489.000 Năm N: Tài sản bình quân: 77.200 Doanh thu thuần: 520.000 là: \ 61,18 lần
62 Công ty TT có tài liệu trong Năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 75.750 B. Tổng tài sản bình quân: 101.000 C. Doanh thu thuần: 505.000 D. Lợi nhuận sau thuế: 15.150 Chỉ tiêu AFL và TAT lần lượt có trị số là: 1,33 lần và 5 lần
63 Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: AFL: 2,0; TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (Nu1) như sau: AFL: 2,5; TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố TAT tới sự thay đổi chỉ tiêu ROE. \ 0,084 lần
64 Khi tính toán sự thay đổi chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” giữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch theo kỹ thuật thay thế liên hoàn, sự thay đổi này chịu ảnh hưởng tác động của hai nhân tố là: vốn chủ sở hữu bình quân và lợi nhuận sau thuế.
65 Công ty TT có tài liệu trong Năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): • Tài sản bình quân: 91.500 • Vốn dài hạn bình quân: 36.600 • Doanh thu thuần: 489.000 • Lợi nhuận trước thuế và lãi vay: 9.150 Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn dài hạn” - ROCE - có trị số là: 0,25 lần
66 Chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) năm (N(1) và năm N lần lượt có trị số nào sau đây khi Công ty Q có số liệu như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (NN1): Tài sản bình quân: 91.500 Doanh thu thuần: 489.000 Năm N: Tài sản bình quân: 77.200 Doanh thu thuần: 520.000 5,34 lần và 6,74 lần
67 Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu có phần mẫu số là: vốn chủ sở hữu bình quân.
68 Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn dài hạn” của Công ty TT kỳ thực hiện là 0,25 lần, trong kỳ kế hoạch là 0,3 lần. Quy mô thay đổi của chỉ tiêu này kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là: \ 0,05 lần
69 Khi tính toán sự thay đổi chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” giữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch theo kỹ thuật Dupont kết hợp, sự thay đổi này chịu ảnh hưởng tác của ba nhân tố sắp xếp theo thứ tự: nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng.
70 Khi tính toán sự thay đổi chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” giữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch theo kỹ thuật thay thế liên hoàn, sự thay đổi này chịu ảnh hưởng tác động của hai nhân tố là: vốn chủ sở hữu bình quân và lợi nhuận sau thuế.
71 Số lần luân chuyển của tài sản ngắn hạn (TSNH) năm (Nn1) và năm N lần lượt có trị số nào sau đây khi Công ty Q có số liệu như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (N 1): TSNH bình quân: 9.800 Doanh thu thuần: 88.200 Năm N: TSNH bình quân: 10.000 Doanh thu thuần: 100.000 9 lần và 10 lần
72 Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (Nu1) như sau: TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố TAT tới sự thay đổi chỉ tiêu ROA. \ 0,042 lần
73 Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” của Công ty TT trong kỳ thực hiện là 0,35 lần, trong kỳ kế hoạch là 0,30 lần. Quy mô thay đổi của chỉ tiêu kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là: \+ 0,05 lần
74 như sau: TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (N+1) như sau: TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố ROS tới sự thay đổi chỉ tiêu ROA. \– 0,0534 lần
75 Khi tính toán sự thay đổi chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” giữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch theo kỹ thuật Dupont, trong quan hệ với doanh thu thuần và tài sản, sự thay đổi này chịu ảnh hưởng tác động số lượng nhân tố là: 3 nhân tố.
76 Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 75.750 B. Tổng tài sản bình quân: 101.000 C. Doanh thu thuần: 500.000 D. Lợi nhuận sau thuế: 15.150 Chỉ tiêu ROA có trị số là: 0,15 lần
77 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo nhóm chỉ tiêu khái quát là: khả năng thanh toán.
78 Tử số của chỉ tiêu “Tốc độ tăng trưởng về khả năng sinh lợi” được xác định bằng: trị số của từng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kỳ phân tích trừ trị số của từng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kỳ gốc.
79 Mức ảnh hưởng của nhân tố tổng tài sản bình quân đến chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) ở Công ty Q theo số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (NN1): Tài sản bình quân: 91.500 Doanh thu thuần: 489.000 Năm N: Tài sản bình quân: 77.200 Doanh thu thuần: 520.000 là: 62,58 lần
80 Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: AFL: 2,0; TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (Nu1) như sau: AFL: 2,5; TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố AFL tới sự thay đổi chỉ tiêu ROE. \ 0,1 lần
81 Phân tích khả năng sinh lợi theo từng đối tượng áp dụng quy trình phân tích gồm: 3 bước
82 Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: AFL: 2,0; TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (N(1) như sau: AFL: 2,5; TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố ROS tới sự thay đổi chỉ tiêu ROE. \– 0,1068 lần
83 Mức ảnh hưởng của nhân tố tài sản ngắn hạn (TSNH) bình quân đến sự thay đổi thời gian luân chuyển TSNH giữa kỳ phân tích với kỳ gốc ở Công ty Q theo số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (NN1): TSNH bình quân: 9.800 Doanh thu thuần: 88.200 Năm N: TSNH bình quân: 10.000 Doanh thu thuần: 100.000 là: \+ 0,82 ngày
84 Mức ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần đến chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) ở Công ty Q theo số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (N N 1): Tài sản bình quân: 91.500 Doanh thu thuần: 489.000 Năm N: Tài sản bình quân: 77.200 Doanh thu thuần: 520.000 là: \ 61,18 lần
85 Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu có tử số là: lợi nhuận sau thuế.
86 Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” của Công ty TT trong kỳ thực hiện là 0,35 lần, trong kỳ kế hoạch là 0,3 lần. Tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là: \+ 16,67%
87 Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu có phần mẫu số là: vốn chủ sở hữu bình quân.
88 Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn đầu tư” của Công ty TT trong kỳ gốc là 0,25 lần, trong kỳ phân tích là 0,35 lần. Tốc độ thay đổi của chỉ tiêu này kỳ phân tích so với kỳ gốc là: \+ 40%
89 Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” của Công ty TT trong kỳ phân tích là 0,15 lần, trong kỳ gốc là 0,2 lần. Quy mô thay đổi của chỉ tiêu này kỳ phân tích so với kỳ gốc là: \ 0,05 lần
90 Chỉ tiêu ROE có trị số càng giảm, sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu: càng thấp.
91 Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): 3.1. Vốn đầu tư bình quân: 75750 3.2. Doanh thu thuần: 500000 3.3. Lợi nhuận sau thuế của chủ sở hữu và nhà cung cấp tín dụng: 15150 Chỉ tiêu ROIC có trị số là: 0,2 lần
92 Tỷ suất sinh lợi cơ bản của tài sản (BEPR) có phần tử số ở công thức là: lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
93 Chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) năm (N(1) và năm N lần lượt có trị số nào sau đây khi Công ty Q có số liệu như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (NN1): Tài sản bình quân: 91.500 Doanh thu thuần: 489.000 Năm N: Tài sản bình quân: 77.200 Doanh thu thuần: 520.000 5,34 lần và 6,74 lần
94 Mức biến động và tốc độ tăng trưởng của số lần luân chuyển tài sản ngắn hạn kỳ phân tích so với kỳ gốc ở Công ty P theo số liệu sau: Năm (NN1): 9 lần Năm N: 10 lần là: \+ 1 lần và \+ 11,11%
95 Mức ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần đến sự thay đổi thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn (TSNH) giữa kỳ phân tích với kỳ gốc ở Công ty Q theo số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (NN1): TSNH bình quân: 9.800 Doanh thu thuần: 88.200 Năm N: TSNH bình quân: 10.000 Doanh thu thuần: 100.000 là: = 4,82 ngày
96 Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” của Công ty TT trong kỳ phân tích là 0,15 lần, trong kỳ gốc là 0,2 lần. Tốc độ thay đổi của chỉ tiêu này kỳ phân tích so với kỳ gốc là: \ 25%
97 Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp được biểu hiện rõ nét và cao độ nhất qua chỉ tiêu: ROE
98 Công ty TT có tài liệu trong Năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): • Tài sản bình quân: 91.500 • Vốn dài hạn bình quân: 36.600 • Doanh thu thuần: 489.000 • Lợi nhuận trước thuế và lãi vay: 9.150 Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn dài hạn” - ROCE - có trị số là: 0,25 lần
99 Hệ số thanh toán tức thời bằng 0,5 có nghĩa là: một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi 0,5 đồng tiền và các khoản tương đương tiền.
100 Phân tích khả năng thanh toán cung cấp cho người sử dụng những thông tin: đánh giá khái quát khả năng thanh toán, xác định khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn và khả năng thanh toán theo thời gian của doanh nghiệp.
101 Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: AFL: 2,0; TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (Nu1) như sau: AFL: 2,5; TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố TAT tới sự thay đổi chỉ tiêu ROE. \ 0,084 lần
102 Số lần thanh toán được xác định: Tổng tiền hàng mua chịu/Nợ phải trả KH bình quân
103 Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn cho biết: một đồng nợ dài hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản dài hạn
104 Thời gian thanh toán tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29600 Tiền hàng mua chịu: 25800 Nợ phải thu bình quân: 1480 Nợ phải trả bình quân: 2580 là: 36 ngày
105 Hệ số nợ phải thu so với nợ phải trả < 1: Doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn
106 “Hệ số giữa tài sản dài hạn so với nguồn tài trợ thường xuyên” được xác định: Tài sản dài hạn/Nguồn tài trợ thường xuyên
107 Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng) - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 + Hàng tồn kho: 400 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng: 0,5 lần
108 Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết: một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho.
109 Về mặt lý thuyết, trị số chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” < 1 cho biết: doanh ngCâu hỏi 1
110 Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng) - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 + Hàng tồn kho: 400 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán tức thời bằng: 0,5 lần
111 Số lần thanh toán tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29.600 Tiền hàng mua chịu: 25.800 Nợ phải thu bình quân: 1.480 Nợ phải trả bình quân: 2.580 là: 10 lần
112 Hệ số thanh toán tức thời bằng 0,5 có nghĩa là: một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi 0,5 đồng tiền và các khoản tương đương tiền.
113 Phân tích khả năng thanh toán theo thời gian nhằm mục đích cung cấp thông tin về: năng lực thanh toán trước mắt và năng lực thanh toán lâu dài của doanh nghiệp.
114 Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng) - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng: 1,83 lần
115 Hệ số giữa nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu được xác định: Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu
116 Phân tích khả năng thanh toán theo thời gian nhằm mục đích cung cấp thông tin về: năng lực thanh toán trước mắt và năng lực thanh toán lâu dài của doanh nghiệp.
117 Thời gian thanh toán tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29600 Tiền hàng mua chịu: 25800 Nợ phải thu bình quân: 1480 Nợ phải trả bình quân: 2580 là: 36 ngày
118 Chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” cho biết: một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn.
119 Hệ số khả năng thanh toán tức thời được xác định: Tiền và các khoản tương đương tiền/Nợ ngắn hạn
120 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được xác định: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
121 Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định: (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
122 Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết: một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tiền và các khoản tương đương tiền.
123 Về mặt lý thuyết, chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” ≥ 1 cho biết: doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
124 Thời gian thu hồi tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29600 Tiền hàng mua chịu: 25800 Nợ phải thu bình quân: 1480 Nợ phải trả bình quân: 2580 là: 18 ngày
125 Phần mẫu số ở công thức xác định số lần thu hồi tiền hàng là: nợ phải thu bình quân.
126 Trích bảng CĐKT năm N: (đvt: 1 tỷ đồng) - TSNH: 550; trong đó: + Tiền và các KTĐT: 50 + HTK: 400 - TSDH: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số nợ bằng: 0,35 lần
127 Hệ số thanh toán tức thời bằng 0,5 có nghĩa là: một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi 0,5 đồng tiền và các khoản tương đương tiền.
128 Chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” cho biết: một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn.
129 Phân tích tốc độ thanh toán là: Phân tích tình hình thu hồi tiền bán ra và thanh toán tiền hàng mau vào của DN
130 Về mặt lý thuyết, chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” ≥ 1 cho biết: doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
131 Thời gian thu hồi tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29600 Tiền hàng mua chịu: 25800 Nợ phải thu bình quân: 1480 Nợ phải trả bình quân: 2580 là: 18 ngày
132 Về mặt lý thuyết, trị số chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” < 1 cho biết: doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
133 Thời gian thu hồi tiền hàng và thanh toán tiền hàng ở Công ty H theo số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29.600 Tiền hàng mua chịu: 25.800 Nợ phải thu bình quân: 1.480 Nợ phải trả bình quân: 2.580 là: 18 ngày và 36 ngày
134 Thời gian thanh toán tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29600 Tiền hàng mua chịu: 25800 Nợ phải thu bình quân: 1480 Nợ phải trả bình quân: 2580 là: 36 ngày
135 Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng). - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 + Hàng tồn kho: 400 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300, nợ dài hạn: 50 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn bằng: 9 lần
136 Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng) - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng: 1,83 lần
137 Phân tích khả năng thanh toán theo thời gian nhằm mục đích cung cấp thông tin về: năng lực thanh toán trước mắt và năng lực thanh toán lâu dài của doanh nghiệp.
138 Phân tích khả năng thanh toán cung cấp cho người sử dụng những thông tin: đánh giá khái quát khả năng thanh toán, xác định khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn và khả năng thanh toán theo thời gian của doanh nghiệp.
139 Hệ số nợ phải thu so với nợ phải trả > 1: Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn
140 Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn cho biết: một đồng nợ dài hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản dài hạn
141 Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng) - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 + Hàng tồn kho: 400 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán tức thời bằng: 0,5 lần
142 Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn được xác định: Tài sản dài hạn/Nợ dài hạn
143 Số lần thanh toán được xác định: Tổng tiền hàng mua chịu/Nợ phải trả KH bình quân
144 Số lần thu hồi tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29.600 Tiền hàng mua chịu: 25.800 Nợ phải thu bình quân: 1.480 Nợ phải trả bình quân: 2.580 là: 20 lần
145 Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng). - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát bằng: 2,86 lần
146 Phần tử số ở công thức xác định số lần thu hồi tiền hàng là: tổng tiền hàng bán chịu.
147 Hệ số giữa nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu được xác định: Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu
148 “Hệ số giữa tài sản dài hạn so với nguồn tài trợ thường xuyên” được xác định: Tài sản dài hạn/Nguồn tài trợ thường xuyên
149 Hệ số nợ phải thu so với nợ phải trả > 1: Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn
150 Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng). - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát bằng: 2,86 lần
151 Phân tích tốc độ thanh toán là: Phân tích tình hình thu hồi tiền bán ra và thanh toán tiền hàng mau vào của DN
152 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là: phân tích tình hình thanh toán.
153 Kỹ thuật so sánh không cần quan tâm đến yếu tố nào sau đây? Mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu.
154 Phân tích tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện: tốc độ tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận.
155 Trị số chỉ tiêu ở kỳ nào sau đây được cố định khi xác định xu hướng tăng trưởng? Ở kỳ gốc.
156 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo nhóm chỉ tiêu khái quát là: năng lực hoạt động.
157 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là: phân tích cân bằng tài chính.
158 Kỹ thuật nào sau đây được áp dụng khi quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu Z dưới dạng cả tổng số và hiệu số như sau: Z = a b c + d liên hệ cân đối.
159 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là: phân tích rủi ro tài chính.
160 Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ thuộc: hệ thống báo cáo tài chính.
161 Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp là nội dung phân tích tiếp cận theo: Phân tài chính, tiếp cận theo Bảng cân đối kế toán
162 Nội dung nào sau đây thuộc phân tích tình hình thanh toán: phân tích xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng nợ phải thu, nợ phải trả; phân tích tốc độ thanh toán.
163 Kỹ thuật nào sau đây được áp dụng khi các nhân tố và chỉ tiêu có quan hệ với nhau dưới dạng tích số: số chênh lệch và thay thế liên hoàn.
164 Khi các nhân tố và chỉ tiêu có quan hệ với nhau dưới dạng nào sau đây thì sử dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn? thương số hoặc tích số.
165 Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là cung cấp thông tin cho: nhiều nhóm người khác nhau.
166 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là: phân tích cấu trúc tài chính.
167 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là: phân tích kết quả kinh doanh.
168 Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Đánh giá khái quát tình hình tài chính” bao gồm các đánh giá về: huy động vốn, độc lập tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi.
169 Khi thực hiện phân tích một chỉ tiêu tổng hợp bằng kỹ thuật chi tiết chỉ tiêu, chỉ tiêu tổng hợp đó bao gồm: nhiều chỉ tiêu bộ phận cấu thành.
170 Mối quan hệ nào sau đây giữa các nhân tố là đúng khi sử dụng kỹ thuật liên hệ cân đối: quan hệ dạng tổng số hoặc hiệu số hoặc kết hợp tổng số với hiệu số.
171 Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Phân tích cân bằng tài chính” bao gồm các đánh giá về: theo mức độ an toàn và mức độ ổn định của nguồn tài trợ.
172 Kỳ nào sau đây được dùng để so sánh với trị số chỉ tiêu nghiên cứu khi phân tích nhịp điệu tăng trưởng? Kỳ liền kề trước đó.
173 Phân tích báo cáo tài chính bao gồm các phương thức tiếp cận: tiếp cận từng báo cáo tài chính, tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát, tiếp cận theo chuyên đề.
174 Công thức nào dưới đây để tính tỷ lệ % đạt được của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc? B
175 Xác định quy mô thay đổi của chỉ tiêu nghiên cứu được thực hiện bằng cách lấy: trị số kỳ phân tích trừ trị số kỳ gốc.
176 Báo cáo tài chính giữa niên độ của doanh nghiệp gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính.
177 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là: phân tích kết quả kinh doanh.
178 Kỹ thuật nào sau đây được áp dụng khi các nhân tố và chỉ tiêu có quan hệ với nhau dưới dạng tích số: số chênh lệch và thay thế liên hoàn.
179 Đối tượng của phân tích báo cáo tài chính là: hệ thống chỉ tiêu tài chính phản ánh trên các báo cáo tài chính cùng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính hoặc giữa các báo cáo tài chính với nhau.
180 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là: đánh giá khái quát tình hình tài chính.
181 Xác định quy mô thay đổi của chỉ tiêu nghiên cứu được thực hiện bằng cách lấy: trị số kỳ phân tích trừ trị số kỳ gốc.
182 Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là cung cấp thông tin cho: nhiều nhóm người khác nhau.
183 Báo cáo tài chính giữa niên độ của doanh nghiệp gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính.
184 Mối quan hệ nào sau đây giữa các nhân tố là đúng khi sử dụng kỹ thuật liên hệ cân đối: quan hệ dạng tổng số hoặc hiệu số hoặc kết hợp tổng số với hiệu số.
185 Tốc độ tăng trưởng của doanh thu bán hàng ở Công ty Z giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc theo số liệu sau: Tháng (TT1): 100 tỷ đồng. Tháng T: 120 tỷ đồng. là: \+ 20%
186 Phân tích kế toán và phân tích tài chính thuộc: phân tích báo cáo tài chính.
187 Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp là nội dung phân tích tiếp cận theo: Phân tài chính, tiếp cận theo Bảng cân đối kế toán
188 Phân tích tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện: tốc độ tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận.
189 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là: phân tích cấu trúc tài chính.
190 Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, phần “Nguồn vốn” phản ánh: tổng số nguồn hình thành (nguồn tài trợ) tài sản của doanh nghiệp, bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
191 Phân tích giá trị thị trường của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện: giá cổ phiếu, lợi nhuận, dòng tiền, giá trị sổ sách của doanh nghiệp.
192 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm: Chính sách kế toán
193 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm: Sự thay đổỉ tỷ giá hối đoái
194 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm: Sự thay đổi ước tính kế toán
195 Theo chế độ kế toán hiện hành “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ” có mẫu số quy định là như thế nào? Mẫu số B02 – DN
196 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm: Sai sót kế toán
197 Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Nợ phải trả” phản ánh: trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (ngân sách, ngân hàng, người bán, người mua, người lao động…) về các khoản phải nộp, phải trả hay các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng khác.
198 Phân tích năng lực hoạt động của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu để: đánh giá chất lượng quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn, công nợ của doanh nghiệp.
199 Phân tích giá trị thị trường của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện: khả năng tạo lợi nhuận của tài sản, nguồn vốn, doanh thu.
200 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo nhóm chỉ tiêu khái quát là: cấu trúc tài chính.
201 Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Nợ phải trả” phản ánh: trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (ngân sách, ngân hàng, người bán, người mua, người lao động…) về các khoản phải nộp, phải trả hay các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng khác.
202 Theo chế độ kế toán hiện hành “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ” có mẫu số quy định là như thế nào? Mẫu số B02 – DN
203 Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, phần “Nguồn vốn” phản ánh: tổng số nguồn hình thành (nguồn tài trợ) tài sản của doanh nghiệp, bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
204 Phân tích năng lực hoạt động của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu để: đánh giá chất lượng quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn, công nợ của doanh nghiệp.
205 Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” phản ánh: số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh.
206 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận các chỉ tiêu theo từng hoạt động bao gồm các hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
207 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận các chỉ tiêu theo từng Báo cáo bao gồm cá báo cáo: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
208 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo nhóm chỉ tiêu khái quát là: khả năng thanh toán.
209 Phân tích giá trị thị trường của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện: khả năng tạo lợi nhuận của tài sản, nguồn vốn, doanh thu.
210 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm: Sự thay đổỉ tỷ giá hối đoái
211 Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, phần “Nguồn vốn” phản ánh: tổng số nguồn hình thành (nguồn tài trợ) tài sản của doanh nghiệp, bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
212 Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” phản ánh: số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh.
213 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm: Chính sách kế toán
214 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm: Sai sót kế toán
215 Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Nợ phải trả” phản ánh: trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (ngân sách, ngân hàng, người bán, người mua, người lao động…) về các khoản phải nộp, phải trả hay các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng khác.
216 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm: Sự thay đổi ước tính kế toán
217 Theo chế độ kế toán hiện hành “Bảng cân đối kế toán” có mẫu số quy định là như thế nào? Mẫu số B01 – DN
218 Đánh giá khái mức độ độc lập tài chính là đánh giá các chỉ tiêu: Hệ số tài trợ, Hệ số nợ
219 Hệ số tài trợ được xác định bằng công thức: Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn
220 Trị số nào của chỉ tiêu “Số lần luân chuyển vốn chủ sở hữu” (ET) sau đây là đúng khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150 13,36 lần
221 Hệ số thanh toán tổng quát = 1 thì: doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanh toán tổng quát.
222 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát được xác định bằng công thức: Tổng Tài sản/ Tổng số nợ phải trả.
223 Sức sinh lợi của Vốn CSH được xác định bằng công thức: Lợi nhuận sau thuế/ VCSH bình quân
224 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn là: Đánh giá qui mô thay đổi của Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu và Tổng tài sản kỳ này so với kỳ trước
225 Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền được xác định: Dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh/Tổng số nợ ngắn hạn bình quân.
226 Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Nợ phải trả: 320 - Vốn chủ sở hữu: 870 - Tài sản ngắn hạn: 550 - Tổng nguồn vốn: 1190 Hệ số tài trợ bằng: 0,73
227 Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền được xác định bằng công thức: Dòng tiền lưu chuyển từ HĐKD/ Tổng số nợ ngắn hạn bình quân
228 Trị số nào của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” (ROE) sau đây là đúng khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150 0,25 lần
229 Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền cho biết: một đồng nợ ngắn hạn phải trả bình quân trong kỳ của doanh nghiệp được bảo đảm bởi mấy đồng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ.
230 Hệ số thanh toán tổng quát của doanh nghiệp được xác định: Tổng số tài sản/Tổng nợ phải trả
231 Trị số nào của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của doanh thu thuần” (ROS) sau đây là đúng khi số liệu của Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150 0,019 lần
232 Trị số nào của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” (ROA) sau đây là đúng khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150 0,1 lần
233 Đánh giá khái quát tình hình tài chính bao gồm các nội dung sau: Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn, Mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và tốc độ tăng trưởng bền vững
234 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn là đánh giá các chỉ tiêu về: Tổng Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu
235 Phân tích khả năng thanh toán sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện: mức độ đáp ứng các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp.
236 Trị số của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” (ROA) và “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” (ROE) lần lượt có cặp giá trị nào sau đây khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Tài sản bình quân: 91.500 B. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150 0,1 lần và 0,25 lần
237 Sức sinh lợi của Vốn CSH được xác định bằng công thức: Lợi nhuận sau thuế/ VCSH bình quân
238 Hệ số thanh toán tổng quát của doanh nghiệp được xác định: Tổng số tài sản/Tổng nợ phải trả
239 Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền cho biết: một đồng nợ ngắn hạn phải trả bình quân trong kỳ của doanh nghiệp được bảo đảm bởi mấy đồng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ.
240 Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền < 1 thì: dòng tiền lưu chuyển thuần trong kỳ không bảo đảm đủ bù đắp các khoản nợ ngắn hạn.
241 Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Nợ phải trả: 320 - Vốn chủ sở hữu: 870 - Tài sản ngắn hạn: 550 - Tổng nguồn vốn: 1190 Hệ số tài trợ bằng: 0,73
242 Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền được xác định: Dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh/Tổng số nợ ngắn hạn bình quân.
243 Trị số nào của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” (ROE) sau đây là đúng khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150 0,25 lần
244 Trị số nào của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” (ROA) sau đây là đúng khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150 0,1 lần
245 Hệ số thanh toán tổng quát > 1 thì: doanh nghiệp có thừa khả năng thanh toán tổng quát.
246 Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền ≥ 1 cho biết: dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ bảo đảm đủ và thừa khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn.
247 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn là đánh giá các chỉ tiêu về: Tổng Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu
248 Phân tích khả năng thanh toán sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện: mức độ đáp ứng các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp.
249 Trị số nào của chỉ tiêu “Số lần luân chuyển vốn chủ sở hữu” (ET) sau đây là đúng khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150 13,36 lần
250 Phân tích cơ cấu nguồn vốn tiến hành theo quy trình sau: đánh giá tình hình biến động cơ cấu nguồn vốn trên tổng thể, phân tích tình hình biến động cơ cấu nguồn vốn trong từng bộ phận.
251 Kỹ thuật phân tích sử dụng trong phân tích cơ cấu tài sản là: kỹ thuật so sánh.
252 Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp phản ánh: tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp.
253 “Hệ số nợ so với tài sản” có thể có trị số: \≥ 1 và \< 1
254 “Hệ số tài trợ” có thể có trị số là: \≥ 0 và \< 0
255 Phân tích cơ cấu tài sản tiến hành theo quy trình sau: đánh giá tình hình biến động cơ cấu tài sản trên tổng thể, phân tích tình hình biến động cơ cấu tài sản trong từng bộ phận.
256 Tỷ trọng hàng tồn kho chiếm trong tổng tài sản được xác định: (Hàng tồn kho/Tổng tài sản) x 100
257 Hệ số thanh toán tổng quát < 1 khi: vốn chủ sở hữu \< 0
258 “Hệ số tài trợ” được xác định theo công thức: Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản
259 Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Tiền và các KTĐT: 75 - Các khoản phải thu: 450 - Tài sản ngắn hạn: 700 - Tổng tài sản: 1.500 Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trong tổng tài sản bằng: 5 %
260 Giá trị tài sản ngắn hạn (TSNH) ở Công ty T trong năm N theo số liệu sau: TSNH: 6 tỷ đồng. Tổng tài sản: 10 tỷ đồng. Tỷ trọng TSNH chiếm trong tổng tài sản là: 60%
261 “Hệ số nợ so với tài sản” cho biết: chính sách sử dụng nợ phải trả để tài trợ tài sản hay một đồng tổng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ mấy đồng nợ phải trả.
262 “Hệ số nợ” (hay “Hệ số nợ so với tổng tài sản”) được xác định bằng: Nợ phải trả/Tổng tài sản.
263 Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm trong tổng tài sản được xác định: (Tiền và các khoản tương đương tiền/Tổng tài sản) x 100
264 Trong 1 doanh nghiệp, “Hệ số nợ so với tài sản” bằng 0,6 thì hệ số tài trợ bằng: 0,4
265 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn hình thành tài sản, nhà phân tích thường sử dụng một trong số các chỉ tiêu sau: hệ số nợ so với tài sản, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số tài trợ…
266 Trong 1 doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản bằng 70% thì tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm trong tổng tài sản sẽ là: 30 %
267 Cơ sở dữ liệu để phân tích cấu trúc tài chính là: bảng cân đối kế toán.
268 Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Nợ phải trả: 650 - Các khoản phải thu: 450 - Tài sản ngắn hạn: 700 - Tổng tài sản: 1500 Tỷ trọng các khoản phải thu chiếm trong tổng tài sản là: 30 %
269 “Hệ số nợ so với tài sản” cho biết: chính sách sử dụng nợ phải trả để tài trợ tài sản hay một đồng tổng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ mấy đồng nợ phải trả.
270 Tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng nguồn vốn cao, doanh nghiệp sẽ: có khả năng độc lập tài chính cao, không bị sức ép về các khoản công nợ hay có thể tự chủ về tài chính.
271 “Hệ số nợ” (hay “Hệ số nợ so với tổng tài sản”) được xác định bằng: Nợ phải trả/Tổng tài sản.
272 Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm các nội dung: phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
273 Hệ số tài trợ < 0 khi: vốn chủ sở hữu \< 0
274 “Hệ số tài trợ” có thể có trị số là: \≥ 0 và \< 0
275 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn hình thành tài sản, nhà phân tích thường sử dụng một trong số các chỉ tiêu sau: hệ số nợ so với tài sản, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số tài trợ…
276 Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm mục đích: xem xét, đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn tại thời điểm hiện tại (hay kỳ phân tích) và xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn giữa kỳ phân tích với kỳ gốc.
277 Hệ số thanh toán tổng quát có thể có trị số: \≥ 1 và \< 1
278 Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm trong tổng tài sản được xác định: (Tiền và các khoản tương đương tiền/Tổng tài sản) x 100
279 Trong 1 doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản bằng 70% thì tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm trong tổng tài sản sẽ là: 30 %
280 Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Tiền và các KTĐT: 75 - Các khoản phải thu: 450 - Tài sản ngắn hạn: 700 - Tổng tài sản: 1.500 Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trong tổng tài sản bằng: 5 %
281 Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp cao phản ánh: doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản công nợ, nhưng lãng phí, hiệu quả sử dụng vốn kém.
282 Kỹ thuật phân tích sử dụng trong phân tích cơ cấu tài sản là: kỹ thuật so sánh.
283 Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp phản ánh: tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp.
284 Sự biến động về cơ cấu TSNH ở Công ty U giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc theo số liệu sau: Năm (N N 1): 60% Năm N: 70% là: + 10%
285 Nội dung phân tích cấu trúc tài chính bao gồm: phân tích cơ cấu nguồn vốn, phân tích cơ cấu tài sản, phân tích mối quan hệ giữa nguồn vốn và tài sản
286 Trong 1 doanh nghiệp, “Hệ số nợ so với tài sản” bằng 0,6 thì hệ số tài trợ bằng: 0,4
287 Tỷ trọng hàng tồn kho chiếm trong tổng tài sản được xác định: (Hàng tồn kho/Tổng tài sản) x 100
288 Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh: tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
289 Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Nợ phải trả: 320 - Vốn chủ sở hữu: 870 - Tài sản ngắn hạn: 550 - Tổng nguồn vốn: 1190 Hệ số tài trợ bằng: 0,73
290 “Hệ số tài trợ” cho biết: một đồng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bởi mấy đồng từ vốn chủ sở hữu.
291 Sự biến động về cơ cấu TSNH ở Công ty U giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc theo số liệu sau: Năm (N N 1): 60% Năm N: 70% là: + 10%
292 Doanh nghiệp có cơ cấu nợ dài hạn cao trong nguồn vốn huy động thêm từ bên ngoài, tức là: doanh nghiệp đó đã huy động được những nguồn vốn ổn định và lâu dài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.
293 Hệ số thanh toán tổng quát có thể có trị số: \≥ 1 và \< 1
294 Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Tiền và các KTĐT: 75 - Các khoản phải thu: 450 - Tài sản ngắn hạn: 700 - Tổng tài sản: 1.500 Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trong tổng tài sản bằng: 5 %
295 “Hệ số nợ” (hay “Hệ số nợ so với tổng tài sản”) được xác định bằng: Nợ phải trả/Tổng tài sản.
296 Tốc độ tăng trưởng của doanh thu bán hàng ở Công ty Z giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc theo số liệu sau: Tháng (TT1): 100 tỷ đồng. Tháng T: 120 tỷ đồng. là: \+ 20%
297 Các nhân tố phải được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây khi sử dụng kỹ thuật số chênh lệch: từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng.
298 Phân tích kế toán và phân tích tài chính thuộc: phân tích báo cáo tài chính.
299 Trên báo cáo tài chính khi dùng kỹ thuật so sánh ngang theo từng chỉ tiêu sẽ cho biết sự thay đổi về: quy mô và tốc độ, sự biến động tỷ trọng cũng như xu hướng tăng trưởng và nhịp điệu tăng trưởng.
300 Báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền trong kỳ của doanh nghiệp là: báo cáo tài chính.
301 Tỷ lệ % đạt được của doanh thu bán hàng ở Công ty Y giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc theo số liệu sau: Tháng (TT1): 100 tỷ đồng. Tháng T: 120 tỷ đồng. là::: 120%
302 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là: đánh giá khái quát tình hình tài chính.
303 Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Phân tích kết quả kinh doanh” bao gồm các đánh giá về: doanh thu, tổng thu nhập, lợi nhuận.
304 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo nhóm chỉ tiêu khái quát là: khả năng sinh lợi.
305 Đối tượng của phân tích báo cáo tài chính là: hệ thống chỉ tiêu tài chính phản ánh trên các báo cáo tài chính cùng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính hoặc giữa các báo cáo tài chính với nhau.
306 Công thức nào sau đây được dùng để tính toán tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể? C
307 Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Phân tích rủi ro tài chính” bao gồm các phân tích rủi ro về: khả năng thanh toán, khả năng thu hồi nợ, dòng tiền, tỷ giá, hiệu quả kinh doanh, hiệu năng hoạt động, phá sản, sử dụng đòn bẩy tài chính.
308 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là: phân tích tình hình thanh toán.
309 Sự biến động về quy mô của doanh thu bán hàng ở Công ty X giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc theo số liệu sau: Tháng (TT1): 100 tỷ đồng. Tháng T: 120 tỷ đồng. là: \+ 20 tỷ đồng.
310 Kỹ thuật so sánh không cần quan tâm đến yếu tố nào sau đây? Mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu.
311 Khi các nhân tố và chỉ tiêu có quan hệ với nhau dưới dạng nào sau đây thì sử dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn? thương số hoặc tích số.
312 Sự biến động về quy mô của doanh thu bán hàng ở Công ty X giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc theo số liệu sau: Tháng (TT1): 100 tỷ đồng. Tháng T: 120 tỷ đồng. là: \+ 20 tỷ đồng.
313 Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Phân tích rủi ro tài chính” bao gồm các phân tích rủi ro về: khả năng thanh toán, khả năng thu hồi nợ, dòng tiền, tỷ giá, hiệu quả kinh doanh, hiệu năng hoạt động, phá sản, sử dụng đòn bẩy tài chính.
314 Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Phân tích cân bằng tài chính” bao gồm các đánh giá về: theo mức độ an toàn và mức độ ổn định của nguồn tài trợ.
315 Kỹ thuật nào sau đây được áp dụng khi quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu Z dưới dạng cả tổng số và hiệu số như sau: Z = a b c + d liên hệ cân đối.
316 Công thức nào sau đây được dùng để tính toán tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể? C
317 Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ thuộc: hệ thống báo cáo tài chính.
318 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận các chỉ tiêu theo từng Báo cáo bao gồm cá báo cáo: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
319 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận các chỉ tiêu theo từng hoạt động bao gồm các hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
320 Theo chế độ kế toán hiện hành “Bảng cân đối kế toán” có mẫu số quy định là như thế nào? Mẫu số B01 – DN
321 Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” phản ánh: số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh.
322 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo nhóm chỉ tiêu khái quát là: khả năng thanh toán.
323 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo nhóm chỉ tiêu khái quát là: cấu trúc tài chính.
324 Theo chế độ kế toán hiện hành “Bảng cân đối kế toán” có mẫu số quy định là như thế nào? Mẫu số B01 – DN
325 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm: Chính sách kế toán
326 Phân tích giá trị thị trường của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện: giá cổ phiếu, lợi nhuận, dòng tiền, giá trị sổ sách của doanh nghiệp.
327 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm: Sự thay đổỉ tỷ giá hối đoái
328 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm: Sai sót kế toán
329 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm: Sự thay đổi ước tính kế toán
330 Phân tích năng lực hoạt động của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu để: đánh giá chất lượng quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn, công nợ của doanh nghiệp.
331 Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo nhóm chỉ tiêu khái quát là: cấu trúc tài chính.
332 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận các chỉ tiêu theo từng Báo cáo bao gồm cá báo cáo: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
333 Theo chế độ kế toán hiện hành “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ” có mẫu số quy định là như thế nào? Mẫu số B02 – DN
334 Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận các chỉ tiêu theo từng hoạt động bao gồm các hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
335 “Hệ số tài trợ” có ý nghĩa: một đồng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bởi mấy đồng từ vốn chủ sở hữu.
336 Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp? Hệ số nợ so với tổng tài sản.
337 Trị số của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” (ROA) và “Sức sinh lợi của doanh thu thuần” (ROS) lần lượt có cặp giá trị nào sau đây khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150 0,1 lần và 0,019 lần
338 Hệ số thanh toán tổng quát cho biết: một đồng nợ phải trả của doanh nghiệp được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản.
339 Trị số của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” (ROA) và “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” (ROE) lần lượt có cặp giá trị nào sau đây khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Tài sản bình quân: 91.500 B. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150 0,1 lần và 0,25 lần
340 Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp? Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản.
341 Sức sinh lợi của Vốn dài hạn được xác định bằng công thức: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Vốn dài hạn bình quân
342 Hệ số thanh toán tổng quát < 1 khi: vốn chủ sở hữu \< 0
343 Hệ số thanh toán tổng quát có thể có trị số: \≥ 1 và \< 1
344 Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền < 1 thì: dòng tiền lưu chuyển thuần trong kỳ không bảo đảm đủ bù đắp các khoản nợ ngắn hạn.
345 Hệ số thanh toán tổng quát > 1 thì: doanh nghiệp có thừa khả năng thanh toán tổng quát.
346 Hệ số thanh toán tổng quát < 1 thì: doanh nghiệp không bảo đảm được khả năng trang trải các khoản nợ phải trả.
347 Trị số của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” (ROE) và “Sức sinh lợi của doanh thu thuần” (ROS) lần lượt có cặp giá trị nào sau đây khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150 0,25 lần và 0,019 lần
348 Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền ≥ 1 cho biết: dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ bảo đảm đủ và thừa khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn.
349 “Hệ số tài trợ” có thể có giá trị là: \≥ 0 và \< 0
350 Hệ số tài trợ < 0 khi: vốn chủ sở hữu \< 0
351 Trị số của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” (ROE) và “Sức sinh lợi của doanh thu thuần” (ROS) lần lượt có cặp giá trị nào sau đây khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150 0,25 lần và 0,019 lần
352 Đánh giá khái quát tình hình tài chính bao gồm các nội dung sau: Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn, Mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và tốc độ tăng trưởng bền vững
353 Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp? Hệ số nợ so với tổng tài sản.
354 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn là: Đánh giá qui mô thay đổi của Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu và Tổng tài sản kỳ này so với kỳ trước
355 Hệ số thanh toán tổng quát < 1 khi: vốn chủ sở hữu \< 0
356 Hệ số thanh toán tổng quát có thể có trị số: \≥ 1 và \< 1
357 Trị số nào của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của doanh thu thuần” (ROS) sau đây là đúng khi số liệu của Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150 0,019 lần
358 Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền được xác định bằng công thức: Dòng tiền lưu chuyển từ HĐKD/ Tổng số nợ ngắn hạn bình quân
359 Hệ số tài trợ được xác định bằng công thức: Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn
360 “Hệ số tài trợ” có ý nghĩa: một đồng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bởi mấy đồng từ vốn chủ sở hữu.
361 Hệ số tài trợ < 0 khi: vốn chủ sở hữu \< 0
362 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát được xác định bằng công thức: Tổng Tài sản/ Tổng số nợ phải trả.
363 Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Tiền và các KTĐT: 75 - Hàng tồn kho: 175 - Tài sản ngắn hạn: 700 - Tổng tài sản: 1.500 Xác định tỷ trọng hàng tồn kho so với tổng tài sản: 12%
364 Hệ số tài trợ < 0 khi: vốn chủ sở hữu \< 0
365 Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm các nội dung: phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
366 Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Nợ phải trả: 320 - Vốn chủ sở hữu: 870 - Tài sản ngắn hạn: 550 - Tổng nguồn vốn: 1190 Hệ số tài trợ bằng: 0,73
367 Tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng nguồn vốn cao, doanh nghiệp sẽ: có khả năng độc lập tài chính cao, không bị sức ép về các khoản công nợ hay có thể tự chủ về tài chính.
368 Phân tích cơ cấu tài sản nhằm mục đích: xem xét, đánh giá tính hợp lý của cơ cấu tài sản tại thời điểm hiện tại (hay kỳ phân tích) và xu hướng biến động của cơ cấu tài sản giữa kỳ phân tích với kỳ gốc.
369 Nội dung phân tích cấu trúc tài chính bao gồm: phân tích cơ cấu nguồn vốn, phân tích cơ cấu tài sản, phân tích mối quan hệ giữa nguồn vốn và tài sản
370 Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Nợ phải trả: 650 - Các khoản phải thu: 450 - Tài sản ngắn hạn: 700 - Tổng tài sản: 1500 Tỷ trọng các khoản phải thu chiếm trong tổng tài sản là: 30 %
371 “Hệ số tài trợ” cho biết: một đồng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bởi mấy đồng từ vốn chủ sở hữu.
372 Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh: tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
373 Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: (đvt: tỷ đồng). - Nợ phải trả: 320 - Vốn chủ sở hữu: 870 - Tài sản ngắn hạn: 550 - Tổng nguồn vốn: 1.190 Hệ số nợ so với tổng tài sản bằng: 0,37
374 Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp cao phản ánh: doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản công nợ, nhưng lãng phí, hiệu quả sử dụng vốn kém.
375 Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm mục đích: xem xét, đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn tại thời điểm hiện tại (hay kỳ phân tích) và xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn giữa kỳ phân tích với kỳ gốc.
376 Doanh nghiệp có cơ cấu nợ dài hạn cao trong nguồn vốn huy động thêm từ bên ngoài, tức là: doanh nghiệp đó đã huy động được những nguồn vốn ổn định và lâu dài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.
377 Hệ số thanh toán tổng quát có thể có trị số: \≥ 1 và \< 1
378 Sự biến động về cơ cấu TSNH ở Công ty U giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc theo số liệu sau: Năm (N N 1): 60% Năm N: 70% là: + 10%
379 “Hệ số tài trợ” được xác định theo công thức: Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản
380 Phân tích cơ cấu tài sản nhằm mục đích: xem xét, đánh giá tính hợp lý của cơ cấu tài sản tại thời điểm hiện tại (hay kỳ phân tích) và xu hướng biến động của cơ cấu tài sản giữa kỳ phân tích với kỳ gốc.
381 Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Tiền và các KTĐT: 75 - Hàng tồn kho: 175 - Tài sản ngắn hạn: 700 - Tổng tài sản: 1.500 Xác định tỷ trọng hàng tồn kho so với tổng tài sản: 12%
382 Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: (đvt: tỷ đồng). - Nợ phải trả: 320 - Vốn chủ sở hữu: 870 - Tài sản ngắn hạn: 550 - Tổng nguồn vốn: 1.190 Hệ số nợ so với tổng tài sản bằng: 0,37
383 Hệ số thanh toán tổng quát < 1 khi: vốn chủ sở hữu \< 0
384 Giá trị tài sản ngắn hạn (TSNH) ở Công ty T trong năm N theo số liệu sau: TSNH: 6 tỷ đồng. Tổng tài sản: 10 tỷ đồng. Tỷ trọng TSNH chiếm trong tổng tài sản là: 60%
385 Phân tích cơ cấu tài sản tiến hành theo quy trình sau: đánh giá tình hình biến động cơ cấu tài sản trên tổng thể, phân tích tình hình biến động cơ cấu tài sản trong từng bộ phận.
386 Phân tích cơ cấu nguồn vốn tiến hành theo quy trình sau: đánh giá tình hình biến động cơ cấu nguồn vốn trên tổng thể, phân tích tình hình biến động cơ cấu nguồn vốn trong từng bộ phận.
387 Doanh nghiệp có cơ cấu nợ dài hạn cao trong nguồn vốn huy động thêm từ bên ngoài, tức là: doanh nghiệp đó đã huy động được những nguồn vốn ổn định và lâu dài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.
388 Cơ sở dữ liệu để phân tích cấu trúc tài chính là: bảng cân đối kế toán.
389 “Hệ số nợ so với tài sản” có thể có trị số: \≥ 1 và \< 1
390 Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Nợ phải trả: 650 - Các khoản phải thu: 450 - Tài sản ngắn hạn: 700 - Tổng tài sản: 1500 Tỷ trọng các khoản phải thu chiếm trong tổng tài sản là: 30 %
391 Phân tích cơ cấu tài sản tiến hành theo quy trình sau: đánh giá tình hình biến động cơ cấu tài sản trên tổng thể, phân tích tình hình biến động cơ cấu tài sản trong từng bộ phận.