logo

Bộ môn Môn Quản trị kinh doanh - Quản trị kinh doanh thương mại

Số thứ tự Câu hỏi Trả lời
1 Quy trình quản trị chiến lược kinh doanh thương mại trải qua: Năm giai đoạn
2 Chiến lược kinh doanh thương mại bao gồm các nội dung: Mục tiêu và định hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ dài và hệ thống chính sách, biện pháp, điều kiện để thực hiện mục tiêu đó
3 Vốn dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm: Trị giá (bằng tiền) của tất cả các hàng hóa thuộc sở hữu của doanh nghiệp
4 Phát triển sản phẩm là dạng thời cơ kinh doanh trong đó: Doanh nghiệp bán sản phẩm mới trên thị trường hiện tại
5 Ma trận SWOT được sử dụng để đánh giá: Điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và Cơ hội, nguy cơ từ môi trường kinh doanh bên ngoài
6 Tăng nhanh vòng quay của vốn hay rút ngắn số ngày của một vòng lưu chuyển hàng hóa có thể thực hiện được bằng cách: Đẩy mạnh bán hàng; mở rộng mạng lưới bán và thực hiện tốt quá trình phân phối hiện vật.
7 Các yếu tố của môi trường kinh doanh vi mô bao gồm: Khách hàng; đối thủ cạnh tranh. người cung ứng; trung gian thương mại, công chúng của doanh nghiệp
8 Khi xây dựng kế hoạch mua hàng, doanh nghiệp phải xác định: Chủng loại, số lượng, cơ cấu, xuất xứ và nhà cung cấp hàng hóa của doanh nghiệp
9 Marketing hỗn hợp là: Các công cụ có thể kiểm soát được của doanh nghiệp được sử dụng để chinh phục khách hàng
10 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa chính thức bắt đầu từ khi: Phòng kinh doanh xây dựng, trình lên lãnh đạo doanh nghiệp để điều chỉnh và phê duyệt chính thức
11 Các nghiệp vụ KDTM chủ yếu bao gồm: mua hàng, dự trữ, bán hàng và các hoạt động dịch vụ khách hàng
12 Vốn dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại thường: Chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động
13 Chức năng dự trữ hàng hóa của KDTM nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về: số lượng, chủng loại hàng hóa, thời gian và địa điểm giao nhận hàng hóa
14 Nghiên cứu thị trường là hoạt động doanh nghiệp cần tiến hành thường xuyên để: tìm kiếm thông tin về môi trường kinh doanh, khách hàng… phục vụ việc ra quyết định.
15 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa dịch vụ thường được lập bởi: Cán bộ phòng kế hoạch kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc hoặc phó giám đốc kinh doanh
16 Thời gian lập kế hoạch lưu chuyển hàng hóa thường vào: Quí IV của năm báo cáo
17 Thời cơ (cơ hội) hấp dẫn trong kinh doanh thương mại được hiểu là: Thời cơ phù hợp với mục tiêu và tiềm lực của doanh nghiệp
18 Trong chiến lược marketing, các tham số của marketing hỗn hợp phải được thiết kế sao cho phù hợp với đặc điểm của: Thị trường trọng điểm của doanh nghiệp
19 Các yếu tố của môi trường kinh doanh vĩ mô: Ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khác nhau theo những mức độ khác nhau
20 Kênh … giúp cho doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường và mở rộng các mối quan hệ trong kinh doanh thương mại một cách hiệu quả. Gián tiếp
21 Toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ nhằm tạo ra nguồn hàng đầy đủ, đồng bộ kịp thời theo đúng nhu cầu của khách hàng của doanh nghiệp được gọi là: Tạo nguồn và mua hàng
22 Đối với mỗi doanh nghiệp, các yếu tố của môi trường kinh doanh vi mô: Có tính chất đặc thù tùy thuộc vào mối quan hệ của doanh nghiệp với các yếu tố của môi trường này
23 Nội dung cơ bản của hoạt động tạo nguồn, mua hàng trong kinh doanh thương mại bao gồm: Tất cả các công việc trên.
24 "Quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của một tổ chức thông qua việc đoán trước nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các loại hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn nhu cầu từ người sản xuất tới khách hàng hoặc người tiêu thụ" là định nghĩa về: Micro marketing
25 Để hoàn thiện các nghiệp vụ kinh doanh thương mại, doanh nghiệp cần: Tuyển chọn và đào tạo nhân viên; Xây dựng quy trình nghiệp vụ và Tạo dựng môi trường làm việc phù hợp.
26 Thương mại có thể được hiểu là: quá trình mua bán hàng hóa trên thị trường
27 Quan niệm bán hàng trong Luật Thương mại 2005 phản ánh giác độ tiếp cận bán hàng là: Một hành vi thương mại
28 Điểm khác biệt cơ bản giữa marketing theo quan niệm truyền thống và marketing hiện đại là ở: Mục tiêu, đối tượng và công cụ của marketing
29 Trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu Số vòng chu chuyển của hàng hóa qua kho của doanh nghiệp: Càng lớn càng tốt
30 Các đặc điểm hoạt động cơ bản của vốn lưu động là: Luôn biến đổi hình thái giá trị từ hàng sang tiền và ngược lại; trong thời gian 1 năm quay được nhiều vòng
31 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa là: Kế hoạch kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp
32 Thương mại có thể được nghiên cứu từ các giác độ: một hành vi, một quá trình kinh tế hoặc một hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
33 Vốn ngắn hạn trong kinh doanh thương mại là vốn: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và tài sản ngắn hạn khác
34 Vốn lưu động trong kinh doanh thương mại chu chuyển theo mô hình: T – H – T’
35 Lực lượng hàng hóa dự trữ để dự phòng những rủi ro trong công tác nguồn hàng được gọi là: Dự trữ hàng hóa bảo hiểm
36 Lực lượng hàng hóa dự trữ chủ yếu (lớn nhất) của doanh nghiệp để thỏa mãn thường xuyên đều đặn các nhu cầu của khách hàng giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp được gọi là: Dự trữ hàng hóa thường xuyên
37 Nguồn hình thành vốn lưu động trong kinh doanh thương mại bao gồm: Vốn tự có và coi như tự có của doanh nghiệp và Vốn doanh nghiệp đi vay.
38 Tài sản của doanh nghiệp kinh doanh thương mại bao gồm: Toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp
39 Việc điều tiết hàng hóa vào các kênh bán hàng trên cơ sở cân đối cung cầu nhằm đạt lợi nhuận cao nhất trong bán hàng được gọi là: Phân phối hàng hóa
40 Các hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp nhằm tác động đến khâu sản xuất, khai thác nhằm tạo ra nguồn hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng được gọi là: Tạo nguồn hàng
41 Quản trị các yếu tố của KDTM là một nội dung quan trọng của KDTM nhằm: nâng cao hiệu quả KDTM
42 Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa mua vào kỳ kế hoạch có thể được xác định căn cứ vào: Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa bán ra và dự trữ của kỳ kế hoạch.
43 Toàn bộ nhân viên tham gia vào quá trình thực hiện các hoạt động liên quan đến bán hàng của doanh nghiệp được gọi là: Lực lượng bán hàng
44 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa là: Kế hoạch kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp
45 Điểm khác biệt cơ bản giữa marketing theo quan niệm truyền thống và marketing hiện đại là ở: Mục tiêu, đối tượng và công cụ của marketing
46 Khoảng cách giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp của doanh nghiệp được gọi là: Chu kỳ nhập hàng
47 Sự kết hợp đồng bộ mang tính hệ thống các tham số của marketing hỗn hợp trên thị trường trọng điểm hướng tới một nhóm khách hàng cụ thể là một cách định nghĩa về: Chiến lược marketing của doanh nghiệp
48 Có thể tiếp cận để phân loại chiến lược kinh doanh theo các tiêu chí: Theo phạm vi, cách thức tiếp cận chiến lược và phân cấp quản trị doanh nghiệp.
49 Dự trữ hàng hóa thời vụ tồn tại do: Cả 3 lý do trên
50 Quản trị hoạt động của lực lượng bán hàng bao gồm các nội dung Đào tạo, Chỉ đạo, Động viên lực lượng bán hàng.
51 Nội dung cơ bản của hoạt động tạo nguồn, mua hàng trong kinh doanh thương mại bao gồm: Tất cả các công việc trên.
52 Đánh giá kết quả hoạt động bán hàng là việc làm cần thiết của doanh nghiệp nhằm: Nắm bắt diễn biến và kết quả bán hàng từ đó đưa ra biện pháp điều chỉnh
53 Chi phí kinh doanh thương mại được hiểu là: Tất cả các chi phí từ khi mua hàng đến khi bán hàng và bảo hành hàng hóa cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định
54 Khi xây dựng KHLCHH, chỉ tiêu kế hoạch đầu tiên cần được tính toán là: Chỉ tiêu về bán hàng
55 Vốn dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm: Trị giá (bằng tiền) của tất cả các hàng hóa thuộc sở hữu của doanh nghiệp
56 Việc điều tiết hàng hóa vào các kênh bán hàng trên cơ sở cân đối cung cầu nhằm đạt lợi nhuận cao nhất trong bán hàng được gọi là: Phân phối hàng hóa
57 Trình tự tiến hành các hoạt động marketing của doanh nghiệp được gọi là: Quá trình marketing của doanh nghiệp
58 Các căn cứ để lập kế hoạch chi phí lưu thông bao gồm: Tất cả các thông tin liên quan đến hoạt động lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp
59 Lực lượng hàng hóa dự trữ để dự phòng những rủi ro trong công tác nguồn hàng được gọi là: Dự trữ hàng hóa bảo hiểm
60 Khi thực hiện hoạt động nghiệp vụ tạo nguồn, mua hàng, nội dung đầu tiên doanh nghiệp cần thực hiện là: Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng ở thị trường bán (tiêu thụ)
61 Kinh doanh thương mại trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp phải đối mặt với: tình hình cạnh tranh gay gắt, quyết liệt
62 Trình tự xây dựng kế hoạch lưu chuyển hàng hóa bao gồm: Ba bước
63 Các yếu tố của môi trường kinh doanh vĩ mô: Ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khác nhau theo những mức độ khác nhau
64 Vốn dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại thường: Chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động
65 Các yếu tố của môi trường kinh doanh vĩ mô bao gồm: Các yếu tố chính trị, kinh tế, luật pháp, kỹ thuật, công nghệ, tự nhiên, văn hóa, xã hội của quốc gia và quốc tế.
66 Toàn bộ nhân viên tham gia vào quá trình thực hiện các hoạt động liên quan đến bán hàng của doanh nghiệp được gọi là: Lực lượng bán hàng
67 Sự kết hợp đồng bộ mang tính hệ thống các tham số của marketing hỗn hợp trên thị trường trọng điểm hướng tới một nhóm khách hàng cụ thể là một cách định nghĩa về: Chiến lược marketing của doanh nghiệp
68 Lượng dự trữ chiếm chủ yếu trong cơ cấu dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp là: Dự trữ thường xuyên
69 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin của doanh nghiệp là một biện pháp để: Nắm bắt, cập nhật và phân tích thông tin về MTKD phục vụ công tác ra quyết định
70 Những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại bao gồm: Toàn bộ các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của doanh nghiệp
71 Đối với mỗi doanh nghiệp, các yếu tố của môi trường kinh doanh vi mô: Có tính chất đặc thù tùy thuộc vào mối quan hệ của doanh nghiệp với các yếu tố của môi trường này
72 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa là kế hoạch kinh doanh cơ bản trong kinh doanh thương mại vì: Phản ánh chức năng, nhiệm vụ và các nghiệp vụ cơ bản của KDTM và là căn cứ để xây dựng các kế hoạch khác trong KDTM.
73 Kế hoạch kinh doanh, kỹ thuật, tài chính trong kinh doanh thương mại là: Toàn bộ các kế hoạch hoạt động kinh doanh thương mại trong kỳ kế hoạch
74 Phát triển sản phẩm là dạng thời cơ kinh doanh trong đó: Doanh nghiệp bán sản phẩm mới trên thị trường hiện tại
75 Môi trường nội bộ doanh nghiệp bao gồm: Toàn bộ các hệ thống và nguồn lực hữu hình và vô hình của doanh nghiệp;
76 Để quản lý tốt hàng hóa trong KDTM, doanh nghiệp cần: hiểu biết tốt về hàng hóa và khách hàng, đồng thời tổ chức tốt quá trình vận động của hàng hóa.
77 Kế hoạch bán hàng chung của doanh nghiệp cho tất cả lĩnh vực kinh doanh; Kế hoạch bán cho từng lĩnh vực, từng ngành hàng; Kế hoạch bán cho từng nhóm hàng; Kế hoạch bán cho từng mặt hàng cụ thể… là cách phân chia kế hoạch bán hàng theo cấp độ: Sản phẩm
78 Ma trận các yếu tố nội vi được sử dụng để: Đánh giá các ảnh hưởng của yếu tố bên trong đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
79 Quản trị hoạt động của lực lượng bán hàng bao gồm các nội dung Đào tạo, Chỉ đạo, Động viên lực lượng bán hàng.
80 Nhập hàng; Bảo quản và chuẩn bị hàng hóa theo yêu cầu; Bao gói và trưng bày hàng hóa; Tổ chức nơi bán hàng; Tiếp xúc với khách hàng, quảng cáo và giới thiệu hàng hóa; Giao hàng và thanh toán; Tổ chức các hoạt động dịch vụ sau bán hàng… là các hoạt động: Nghiệp vụ kỹ thuật bán hàng
81 Chức năng dự trữ hàng hóa của KDTM nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về: số lượng, chủng loại hàng hóa, thời gian và địa điểm giao nhận hàng hóa
82 Trình tự xây dựng kế hoạch lưu chuyển hàng hóa bao gồm: Ba bước
83 Để lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh cần: Chọn tiêu chuẩn chung; Chọn thang điểm và cho điểm cho các tiêu chuẩn.
84 Trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu Thời gian của một vòng chu chuyển hàng hóa qua kho: Tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu Số vòng chu chuyển của hàng hóa qua kho
85 Hệ thống thông tin về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Thông tin về MTKD vĩ mô, vi mô và nội bộ doanh nghiệp.
86 Nguồn hàng trong kinh doanh thương mại được hiểu là: Cả A và B
87 Các yếu tố của môi trường kinh doanh vi mô bao gồm: Khách hàng; đối thủ cạnh tranh. người cung ứng; trung gian thương mại, công chúng của doanh nghiệp
88 Có thể tiếp cận để phân loại chiến lược kinh doanh theo các tiêu chí: Theo phạm vi, cách thức tiếp cận chiến lược và phân cấp quản trị doanh nghiệp.
89 Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa bán ra kỳ kế hoạch thường được xác định bằng phương pháp: Thống kê kinh nghiệm hoặc Tổng hợp
90 Hình thức bán hàng tại kho thích hợp với: Khách hàng có nhu cầu lớn, tiêu dùng ổn định và có sẵn phương tiện vận chuyển hàng hoá.
91 Trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu Số vòng chu chuyển của hàng hóa qua kho của doanh nghiệp: Càng lớn càng tốt
92 Kinh doanh thương mại là hành vi: mua bán hàng hóa để kiếm lời
93 Tăng nhanh vòng quay của vốn hay rút ngắn số ngày của một vòng lưu chuyển hàng hóa có thể thực hiện được bằng cách: Đẩy mạnh bán hàng; mở rộng mạng lưới bán và thực hiện tốt quá trình phân phối hiện vật.
94 Đa dạng hóa kinh doanh là dạng thời cơ kinh doanh trong đó: Doanh nghiệp bán sản phẩm mới trên thị trường mới hoặc tham gia vào lĩnh vực kinh doanh mới
95 Các đặc điểm hoạt động cơ bản của vốn cố định là: Thời gian sử dụng lâu, thường trên một năm và trong thời gian đó giữ nguyên hình thái vật chất và chuyển dần giá trị vào sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra
96 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa dịch vụ thường được lập bởi: Cán bộ phòng kế hoạch kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc hoặc phó giám đốc kinh doanh
97 Tài sản của doanh nghiệp kinh doanh thương mại bao gồm: Toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp
98 Khi xây dựng KHLCHH, chỉ tiêu kế hoạch đầu tiên cần được tính toán là: Chỉ tiêu về bán hàng
99 Để tiết kiệm chi phí kinh doanh thương mại, doanh nghiệp cần: Giảm chi phí mua hàng, giảm chi phí lưu thông và đẩy mạnh bán hàng
100 Chỉ tiêu của kế hoạch dự trữ bao gồm: Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa dự trữ đầu kỳ và cuối kỳ kế hoạch
101 Trong KDTM, cơ hội/thời cơ marketing được hiểu là: Sự xuất hiện khả năng cung ứng hàng hoá dịch vụ cho khách hàng nhằm tăng doanh thu, mở rộng thị trường, gia tăng lợi nhuận và củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
102 Tổ chức thực hiện kế hoạch lưu chuyển hàng hóa phải: Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng mua bán và vận chuyển hàng hóa; đồng thời tiến hành kiểm tra, giám sát và điều chỉnh kịp thời các phát sinh.
103 Thương mại có thể được hiểu là: quá trình mua bán hàng hóa trên thị trường
104 Kênh … giúp cho doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường và mở rộng các mối quan hệ trong kinh doanh thương mại một cách hiệu quả. Gián tiếp
105 Các yếu tố của môi trường kinh doanh vi mô: Ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khác nhau theo những mức độ khác nhau
106 Ma trận các yếu tố ngoại vi được sử dụng để: Đánh giá các ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
107 Lượng dự trữ hàng hóa tối đa trong KDTM của doanh nghiệp bằng: Dự trữ thường xuyên tối đa + Dự trữ bảo hiểm + Dự trữ chuẩn bị
108 Các nghiệp vụ KDTM chủ yếu bao gồm: mua hàng, dự trữ, bán hàng và các hoạt động dịch vụ khách hàng
109 Những yếu tố ảnh hưởng đến hao mòn hữu hình của tài sản cố định bao gồm: Đặc điểm của tài sản cố định và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng và quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp.
110 Kinh doanh thương mại thực hiện chức năng cơ bản là: lưu thông hàng hóa từ nguồn hàng đến lĩnh vực tiêu dùng
111 Dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm: Cả A và B
112 Các doanh nghiệp thực hiện việc phân loại, chọn lọc, đóng gói, vận chuyển, dự trữ, bảo quản sản phẩm, hướng dẫn sử dụng sản phẩm… Đó là thực hiện chức năng: tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông
113 Marketing hỗn hợp là: Các công cụ có thể kiểm soát được của doanh nghiệp được sử dụng để chinh phục khách hàng
114 Lượng dự trữ chiếm chủ yếu trong cơ cấu dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp là: Dự trữ thường xuyên
115 Để xác định chính xác mục tiêu bán hàng, doanh nghiệp cần: Nghiên cứu mục tiêu, nhiệm vụ chung của doanh nghiệp trong kinh doanh và Phân tích yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng.
116 Chiến lược kinh doanh thương mại có vai trò: Giúp nhà kinh doanh thấy rõ mục tiêu và định hướng kinh doanh; nắm bắt cơ hội; huy động và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả; thích nghi với MTKD và phòng tránh rủi ro trong kinh doanh.
117 Các hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp nhằm tác động đến khâu sản xuất, khai thác nhằm tạo ra nguồn hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng được gọi là: Tạo nguồn hàng
118 Dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm: Cả A và B
119 Các yếu tố của môi trường kinh doanh vi mô: Ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khác nhau theo những mức độ khác nhau
120 Trong KDTM, cơ hội/thời cơ marketing được hiểu là: Sự xuất hiện khả năng cung ứng hàng hoá dịch vụ cho khách hàng nhằm tăng doanh thu, mở rộng thị trường, gia tăng lợi nhuận và củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
121 Marketing hỗn hợp là: Các công cụ có thể kiểm soát được của doanh nghiệp được sử dụng để chinh phục khách hàng
122 Chỉ tiêu của kế hoạch dự trữ bao gồm: Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa dự trữ đầu kỳ và cuối kỳ kế hoạch
123 Để sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu: Sử dụng đúng mục đích, đúng phương hướng, đúng kế hoạch và có nhiều phương án khác nhau tùy tình hình thực tế
124 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa dịch vụ thường được lập bởi: Cán bộ phòng kế hoạch kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc hoặc phó giám đốc kinh doanh
125 Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa bán ra kỳ kế hoạch thường được xác định bằng phương pháp: Thống kê kinh nghiệm hoặc Tổng hợp
126 Có thể tiếp cận để phân loại chiến lược kinh doanh theo các tiêu chí: Theo phạm vi, cách thức tiếp cận chiến lược và phân cấp quản trị doanh nghiệp.
127 Trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu Thời gian của một vòng chu chuyển hàng hóa qua kho: Tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu Số vòng chu chuyển của hàng hóa qua kho
128 Dự trữ hàng hóa thường xuyên của doanh nghiệp: Biến động thường xuyên từ tối đa đến tối thiểu giữa hai chu kỳ nhập hàng
129 Nguồn hàng trong kinh doanh thương mại được hiểu là: Cả A và B
130 Dự trữ hàng hóa chuẩn bị là lực lượng hàng hóa dự trữ nhằm: Dự phòng để doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị hàng hóa trước khi bán
131 Kế hoạch bán hàng (theo hình thức bán) thường bao gồm: Kế hoạch bán buôn và bán lẻ hàng hóa
132 Môi trường nội bộ doanh nghiệp bao gồm: Toàn bộ các hệ thống và nguồn lực hữu hình và vô hình của doanh nghiệp;
133 Những kết quả cụ thể về bán hàng mà doanh nghiệp mong muốn đạt đến trong một thời kì nhất định được gọi là: Mục tiêu bán hàng
134 Những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại bao gồm: Toàn bộ các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của doanh nghiệp
135 Thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn, dồn toàn bộ nỗ lực để chiếm lĩnh thông qua thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng được gọi là: Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp
136 Đối với mỗi doanh nghiệp, các yếu tố của môi trường kinh doanh vi mô: Có tính chất đặc thù tùy thuộc vào mối quan hệ của doanh nghiệp với các yếu tố của môi trường này
137 Các yếu tố của môi trường kinh doanh vĩ mô: Ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khác nhau theo những mức độ khác nhau
138 Trong kinh doanh thương mại, khách hàng có vai trò: chủ đạo, quyết định
139 Vốn kinh doanh thương mại là biểu hiện bằng tiền của: Toàn bộ tài sản sử dụng trong kinh doanh thương mại
140 Chi phí kinh doanh thương mại được hiểu là: Tất cả các chi phí từ khi mua hàng đến khi bán hàng và bảo hành hàng hóa cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định
141 Các căn cứ để lập kế hoạch chi phí lưu thông bao gồm: Tất cả các thông tin liên quan đến hoạt động lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp
142 Lựa chọn kênh bán và hình thức bán là một nội dung quan trọng của bán hàng khi tiếp cận dưới giác độ: Một quá trình thực hiện các nghiệp vụ
143 Có thể tiếp cận để phân loại chiến lược kinh doanh theo các tiêu chí: Theo phạm vi, cách thức tiếp cận chiến lược và phân cấp quản trị doanh nghiệp.
144 Khoảng cách giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp của doanh nghiệp được gọi là: Chu kỳ nhập hàng
145 Chiến lược kinh doanh thương mại có vai trò: Giúp nhà kinh doanh thấy rõ mục tiêu và định hướng kinh doanh; nắm bắt cơ hội; huy động và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả; thích nghi với MTKD và phòng tránh rủi ro trong kinh doanh.
146 Vốn dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm: Trị giá (bằng tiền) của tất cả các hàng hóa thuộc sở hữu của doanh nghiệp
147 Các hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp nhằm tác động đến khâu sản xuất, khai thác nhằm tạo ra nguồn hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng được gọi là: Tạo nguồn hàng
148 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa là kế hoạch kinh doanh cơ bản trong kinh doanh thương mại vì: Phản ánh chức năng, nhiệm vụ và các nghiệp vụ cơ bản của KDTM và là căn cứ để xây dựng các kế hoạch khác trong KDTM.
149 Dự trữ hàng hóa chuẩn bị là lực lượng hàng hóa dự trữ nhằm: Dự phòng để doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị hàng hóa trước khi bán
150 Tổ chức thực hiện kế hoạch lưu chuyển hàng hóa phải: Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng mua bán và vận chuyển hàng hóa; đồng thời tiến hành kiểm tra, giám sát và điều chỉnh kịp thời các phát sinh.
151 Lực lượng hàng hóa dự trữ để dự phòng những rủi ro trong công tác nguồn hàng được gọi là: Dự trữ hàng hóa bảo hiểm
152 Điểm khác biệt cơ bản giữa marketing theo quan niệm truyền thống và marketing hiện đại là ở: Mục tiêu, đối tượng và công cụ của marketing
153 "Quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của một tổ chức thông qua việc đoán trước nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các loại hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn nhu cầu từ người sản xuất tới khách hàng hoặc người tiêu thụ" là định nghĩa về: Micro marketing
154 Vốn kinh doanh thương mại là biểu hiện bằng tiền của: Toàn bộ tài sản sử dụng trong kinh doanh thương mại
155 Toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ nhằm tạo ra nguồn hàng đầy đủ, đồng bộ kịp thời theo đúng nhu cầu của khách hàng của doanh nghiệp được gọi là: Tạo nguồn và mua hàng
156 Thương mại có thể được nghiên cứu từ các giác độ: một hành vi, một quá trình kinh tế hoặc một hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
157 Trình tự tiến hành các hoạt động marketing của doanh nghiệp được gọi là: Quá trình marketing của doanh nghiệp
158 Vai trò của vốn kinh doanh đối với hoạt động KDTM của doanh nghiệp thể hiện ở các mặt: Ảnh hưởng đến sự thành lập, hoạt động, phát triển và phá sản của doanh nghiệp
159 Nghiên cứu thị trường là hoạt động doanh nghiệp cần tiến hành thường xuyên để: tìm kiếm thông tin về môi trường kinh doanh, khách hàng… phục vụ việc ra quyết định.
160 Đa dạng hóa kinh doanh là dạng thời cơ kinh doanh trong đó: Doanh nghiệp bán sản phẩm mới trên thị trường mới hoặc tham gia vào lĩnh vực kinh doanh mới
161 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa dịch vụ thường được lập bởi: Cán bộ phòng kế hoạch kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc hoặc phó giám đốc kinh doanh
162 Văn bản tổng hợp dự kiến các điều kiện thực hiện và kết quả bán hàng của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định được gọi là: Kế hoạch bán hàng
163 Các nghiệp vụ KDTM chủ yếu bao gồm: mua hàng, dự trữ, bán hàng và các hoạt động dịch vụ khách hàng
164 Các yếu tố của môi trường kinh doanh vi mô bao gồm: Khách hàng; đối thủ cạnh tranh. người cung ứng; trung gian thương mại, công chúng của doanh nghiệp
165 Ma trận SWOT được sử dụng để đánh giá: Điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và Cơ hội, nguy cơ từ môi trường kinh doanh bên ngoài
166 Trong kinh doanh thương mại, sự vận động của vốn lưu động thường: Ngược chiều với sự vận động của hàng hóa
167 Chiến lược kinh doanh thương mại bao gồm các nội dung: Mục tiêu và định hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ dài và hệ thống chính sách, biện pháp, điều kiện để thực hiện mục tiêu đó
168 Phát triển thị trường là dạng thời cơ kinh doanh trong đó: Doanh nghiệp bán sản phẩm hiện tại trên thị trường mới
169 Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa mua vào kỳ kế hoạch có thể được xác định căn cứ vào: Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa bán ra và dự trữ của kỳ kế hoạch.
170 Kinh doanh thương mại là hành vi: mua bán hàng hóa để kiếm lời
171 Chiến lược kinh doanh thương mại có vai trò: Giúp nhà kinh doanh thấy rõ mục tiêu và định hướng kinh doanh; nắm bắt cơ hội; huy động và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả; thích nghi với MTKD và phòng tránh rủi ro trong kinh doanh.
172 Có thể tiếp cận để phân loại chiến lược kinh doanh theo các tiêu chí: Theo phạm vi, cách thức tiếp cận chiến lược và phân cấp quản trị doanh nghiệp.
173 Qui trình xây dựng, thực hiện và kiểm soát chiến lược kinh doanh gồm: Xây dựng CLKD, thực hiện CLKD, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh CLKD
174 Chỉ tiêu phản ánh mức độ dự trữ hàng hóa bình quân trong kỳ so với khối lượng (hoặc doanh số) bán ra trong kỳ được gọi là: Cường độ dự trữ hàng hóa
175 Khác biệt cơ bản của bán buôn so với bán lẻ là: Kết thúc hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, hàng hóa vẫn nằm trong khâu lưu thông
176 Vốn dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại thường: Chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động
177 Những yếu tố ảnh hưởng đến hao mòn hữu hình của tài sản cố định bao gồm: Đặc điểm của tài sản cố định và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng và quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp.
178 Những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại bao gồm: Toàn bộ các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của doanh nghiệp
179 Hiệu quả của việc huy động và sử dụng nguồn lực trong KDTM phụ thuộc chủ yếu vào: tất cả các bộ phận, chiến lược, chính sách và mối quan hệ của doanh nghiệp
180 Quản trị hoạt động của lực lượng bán hàng bao gồm các nội dung Đào tạo, Chỉ đạo, Động viên lực lượng bán hàng.
181 Chi phí kinh doanh thương mại được hiểu là: Tất cả các chi phí từ khi mua hàng đến khi bán hàng và bảo hành hàng hóa cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định
182 Các đặc điểm hoạt động cơ bản của vốn cố định là: Thời gian sử dụng lâu, thường trên một năm và trong thời gian đó giữ nguyên hình thái vật chất và chuyển dần giá trị vào sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra
183 Nội dung kế hoạch kinh tế, kỹ thuật tài chính của kinh doanh thương mại gồm: Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa dịch vụ, kế hoạch kỹ thuật ngành hàng và kế hoạch nghiệp vụ tài chính.
184 Những kết quả cụ thể về bán hàng mà doanh nghiệp mong muốn đạt đến trong một thời kì nhất định được gọi là: Mục tiêu bán hàng
185 Các yếu tố của môi trường kinh doanh vi mô: Ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khác nhau theo những mức độ khác nhau
186 Khoảng cách giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp của doanh nghiệp được gọi là: Chu kỳ nhập hàng
187 Nhân viên bán hàng giỏi cần đáp ứng các yêu cầu về các mặt: Tinh thần, thể chất, kiến thức, kỹ năng
188 Trong chiến lược marketing, các tham số của marketing hỗn hợp phải được thiết kế sao cho phù hợp với đặc điểm của: Thị trường trọng điểm của doanh nghiệp
189 Kinh doanh thương mại trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp phải đối mặt với: tình hình cạnh tranh gay gắt, quyết liệt
190 Xâm nhập thị trường là dạng thời cơ kinh doanh trong đó: Doanh nghiệp bán sản phẩm hiện tại trên thị trường hiện tại
191 Quy trình quản trị chiến lược kinh doanh thương mại trải qua: Năm giai đoạn
192 Sự kết hợp đồng bộ mang tính hệ thống các tham số của marketing hỗn hợp trên thị trường trọng điểm hướng tới một nhóm khách hàng cụ thể là một cách định nghĩa về: Chiến lược marketing của doanh nghiệp
193 Chức năng dự trữ hàng hóa của KDTM nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về: số lượng, chủng loại hàng hóa, thời gian và địa điểm giao nhận hàng hóa
194 Để giảm chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại, doanh nghiệp phải: Giảm tất cả các khoản mục cấu thành chi phí lưu thông
195 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa dịch vụ thường được lập bởi: Cán bộ phòng kế hoạch kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc hoặc phó giám đốc kinh doanh
196 Các doanh nghiệp thực hiện việc phân loại, chọn lọc, đóng gói, vận chuyển, dự trữ, bảo quản sản phẩm, hướng dẫn sử dụng sản phẩm… Đó là thực hiện chức năng: tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông
197 Trong KDTM, cơ hội/thời cơ marketing xuất hiện từ: Các yếu tố của môi trường kinh doanh
198 Các hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp nhằm tác động đến khâu sản xuất, khai thác nhằm tạo ra nguồn hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng được gọi là: Tạo nguồn hàng
199 Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa mua vào kỳ kế hoạch có thể được xác định căn cứ vào: Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa bán ra và dự trữ của kỳ kế hoạch.
200 Kinh doanh thương mại là hành vi: mua bán hàng hóa để kiếm lời
201 Chiến lược kinh doanh thương mại có vai trò: Giúp nhà kinh doanh thấy rõ mục tiêu và định hướng kinh doanh; nắm bắt cơ hội; huy động và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả; thích nghi với MTKD và phòng tránh rủi ro trong kinh doanh.
202 Có thể tiếp cận để phân loại chiến lược kinh doanh theo các tiêu chí: Theo phạm vi, cách thức tiếp cận chiến lược và phân cấp quản trị doanh nghiệp.
203 Qui trình xây dựng, thực hiện và kiểm soát chiến lược kinh doanh gồm: Xây dựng CLKD, thực hiện CLKD, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh CLKD
204 Chỉ tiêu phản ánh mức độ dự trữ hàng hóa bình quân trong kỳ so với khối lượng (hoặc doanh số) bán ra trong kỳ được gọi là: Cường độ dự trữ hàng hóa
205 Khác biệt cơ bản của bán buôn so với bán lẻ là: Kết thúc hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, hàng hóa vẫn nằm trong khâu lưu thông
206 Vốn dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại thường: Chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động
207 Những yếu tố ảnh hưởng đến hao mòn hữu hình của tài sản cố định bao gồm: Đặc điểm của tài sản cố định và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng và quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp.
208 Những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại bao gồm: Toàn bộ các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của doanh nghiệp
209 Hiệu quả của việc huy động và sử dụng nguồn lực trong KDTM phụ thuộc chủ yếu vào: tất cả các bộ phận, chiến lược, chính sách và mối quan hệ của doanh nghiệp
210 Quản trị hoạt động của lực lượng bán hàng bao gồm các nội dung Đào tạo, Chỉ đạo, Động viên lực lượng bán hàng.
211 Chi phí kinh doanh thương mại được hiểu là: Tất cả các chi phí từ khi mua hàng đến khi bán hàng và bảo hành hàng hóa cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định
212 Các đặc điểm hoạt động cơ bản của vốn cố định là: Thời gian sử dụng lâu, thường trên một năm và trong thời gian đó giữ nguyên hình thái vật chất và chuyển dần giá trị vào sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra
213 Nội dung kế hoạch kinh tế, kỹ thuật tài chính của kinh doanh thương mại gồm: Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa dịch vụ, kế hoạch kỹ thuật ngành hàng và kế hoạch nghiệp vụ tài chính.
214 Những kết quả cụ thể về bán hàng mà doanh nghiệp mong muốn đạt đến trong một thời kì nhất định được gọi là: Mục tiêu bán hàng
215 Các yếu tố của môi trường kinh doanh vi mô: Ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khác nhau theo những mức độ khác nhau
216 Khoảng cách giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp của doanh nghiệp được gọi là: Chu kỳ nhập hàng
217 Nhân viên bán hàng giỏi cần đáp ứng các yêu cầu về các mặt: Tinh thần, thể chất, kiến thức, kỹ năng
218 Trong chiến lược marketing, các tham số của marketing hỗn hợp phải được thiết kế sao cho phù hợp với đặc điểm của: Thị trường trọng điểm của doanh nghiệp
219 Kinh doanh thương mại trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp phải đối mặt với: tình hình cạnh tranh gay gắt, quyết liệt
220 Xâm nhập thị trường là dạng thời cơ kinh doanh trong đó: Doanh nghiệp bán sản phẩm hiện tại trên thị trường hiện tại
221 Quy trình quản trị chiến lược kinh doanh thương mại trải qua: Năm giai đoạn
222 Sự kết hợp đồng bộ mang tính hệ thống các tham số của marketing hỗn hợp trên thị trường trọng điểm hướng tới một nhóm khách hàng cụ thể là một cách định nghĩa về: Chiến lược marketing của doanh nghiệp
223 Chức năng dự trữ hàng hóa của KDTM nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về: số lượng, chủng loại hàng hóa, thời gian và địa điểm giao nhận hàng hóa
224 Để giảm chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại, doanh nghiệp phải: Giảm tất cả các khoản mục cấu thành chi phí lưu thông
225 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa dịch vụ thường được lập bởi: Cán bộ phòng kế hoạch kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc hoặc phó giám đốc kinh doanh
226 Các doanh nghiệp thực hiện việc phân loại, chọn lọc, đóng gói, vận chuyển, dự trữ, bảo quản sản phẩm, hướng dẫn sử dụng sản phẩm… Đó là thực hiện chức năng: tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông
227 Trong KDTM, cơ hội/thời cơ marketing xuất hiện từ: Các yếu tố của môi trường kinh doanh
228 Các hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp nhằm tác động đến khâu sản xuất, khai thác nhằm tạo ra nguồn hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng được gọi là: Tạo nguồn hàng
229 Các căn cứ để lập kế hoạch chi phí lưu thông bao gồm: Tất cả các thông tin liên quan đến hoạt động lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp
230 Lượng hàng hóa được duy trì ở mức cần thiết để bảo đảm bán hàng liên tục khi bắt đầu thời kỳ kế hoạch tiếp theo mà chưa nhập được hàng hóa về doanh nghiệp được gọi là: Dự trữ hàng hóa cuối kỳ kế hoạch
231 Để sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu: Sử dụng đúng mục đích, đúng phương hướng, đúng kế hoạch và có nhiều phương án khác nhau tùy tình hình thực tế
232 Lựa chọn kênh bán và hình thức bán là một nội dung quan trọng của bán hàng khi tiếp cận dưới giác độ: Một quá trình thực hiện các nghiệp vụ
233 Để tiết kiệm chi phí kinh doanh thương mại, doanh nghiệp cần: Giảm chi phí mua hàng, giảm chi phí lưu thông và đẩy mạnh bán hàng
234 Trong kinh doanh thương mại, vốn lưu động thường: Chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh
235 Vốn kinh doanh thương mại là biểu hiện bằng tiền của: Toàn bộ tài sản sử dụng trong kinh doanh thương mại
236 Cân nhắc lực chọn rủi ro mua bảo hiểm; Cân nhắc số tiền bảo hiểm để bảo hiểm đúng cho hàng hóa tài sản; Lựa chọn điều kiện bảo hiểm có lợi; Chọn hãng bảo hiểm có uy tín... là những biện pháp doanh nghiệp có thể thực hiện nhằm: Giảm chi phí mua bảo hiểm
237 Thời cơ (cơ hội) hấp dẫn trong kinh doanh thương mại được hiểu là: Thời cơ phù hợp với mục tiêu và tiềm lực của doanh nghiệp
238 Để quản lý tốt hàng hóa trong KDTM, doanh nghiệp cần: hiểu biết tốt về hàng hóa và khách hàng, đồng thời tổ chức tốt quá trình vận động của hàng hóa.
239 Khi thực hiện hoạt động nghiệp vụ tạo nguồn, mua hàng, nội dung đầu tiên doanh nghiệp cần thực hiện là: Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng ở thị trường bán (tiêu thụ)
240 Đối tượng tham gia kinh doanh thương mại bao gồm: người mua, người bán và người trung gian
241 Trong một kỳ kinh doanh, các chu kỳ nhập hàng của một doanh nghiệp thường: Thay đổi tùy thuộc điều kiện và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
242 Kế hoạch kinh doanh, kỹ thuật, tài chính trong kinh doanh thương mại là: Toàn bộ các kế hoạch hoạt động kinh doanh thương mại trong kỳ kế hoạch
243 Hình thức bán hàng tại kho thích hợp với: Khách hàng có nhu cầu lớn, tiêu dùng ổn định và có sẵn phương tiện vận chuyển hàng hoá.
244 Ma trận SWOT được sử dụng để đánh giá: Điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và Cơ hội, nguy cơ từ môi trường kinh doanh bên ngoài
245 Chi phí kinh doanh thương mại, phân loại theo nội dung kinh tế, bao gồm: Chi phí mua hàng, chi phí lưu thông, chi phí nộp thuế, chi phí mua bảo hiểm
246 Tăng nhanh vòng quay của vốn hay rút ngắn số ngày của một vòng lưu chuyển hàng hóa có thể thực hiện được bằng cách: Đẩy mạnh bán hàng; mở rộng mạng lưới bán và thực hiện tốt quá trình phân phối hiện vật.
247 Để lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh cần: Chọn tiêu chuẩn chung; Chọn thang điểm và cho điểm cho các tiêu chuẩn.
248 Thương mại có thể được hiểu là: quá trình mua bán hàng hóa trên thị trường
249 Để hoàn thiện các nghiệp vụ kinh doanh thương mại, doanh nghiệp cần: Tuyển chọn và đào tạo nhân viên; Xây dựng quy trình nghiệp vụ và Tạo dựng môi trường làm việc phù hợp.
250 Trình tự xây dựng kế hoạch lưu chuyển hàng hóa bao gồm: Ba bước
251 Dự trữ hàng hóa thường xuyên đạt giá trị tối đa khi: Doanh nghiệp vừa nhập hàng về
252 Lượng dự trữ hàng hóa tối đa trong KDTM của doanh nghiệp bằng: Dự trữ thường xuyên tối đa + Dự trữ bảo hiểm + Dự trữ chuẩn bị
253 Dự trữ hàng hóa thời vụ tồn tại do: Cả 3 lý do trên
254 Nội dung chủ yếu của kế hoạch lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm: Kế hoạch bán hàng, dự trữ hàng hóa và mua hàng của doanh nghiệp.
255 Chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại bao gồm: Chi phí thu mua, vận chuyển, bảo quản xếp dỡ, chi phí bán hàng, chi phí hao hụt và chi phí quản trị kinh doanh thương mại
256 Có … dạng kênh để doanh nghiệp lựa chọn sử dụng trong bán hàng: 4
257 Nội dung cơ bản của hoạt động tạo nguồn, mua hàng trong kinh doanh thương mại bao gồm: Tất cả các công việc trên.
258 Chi phí mua hàng trong kinh doanh thương mại được hiểu là: Khoản tiền trả cho các đơn vị nguồn hàng về số hàng đã mua
259 Việc điều tiết hàng hóa vào các kênh bán hàng trên cơ sở cân đối cung cầu nhằm đạt lợi nhuận cao nhất trong bán hàng được gọi là: Phân phối hàng hóa
260 Các giao dịch nhằm mục đích thương mại, được thực hiện bằng phương pháp điện tử trên mạng truy cập toàn cầu được gọi là: Thương mại điện tử
261 Cơ cấu của vốn lưu động trong kinh doanh thương mại có thể được xem xét trên các mặt: Hình thái hiện vật, quyền sở hữu vốn và kế hoạch hóa vốn lưu động
262 Các yếu tố của môi trường kinh doanh vi mô bao gồm: Khách hàng; đối thủ cạnh tranh. người cung ứng; trung gian thương mại, công chúng của doanh nghiệp
263 Quản trị các yếu tố của KDTM là một nội dung quan trọng của KDTM nhằm: nâng cao hiệu quả KDTM
264 Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, các nghiệp vụ kinh doanh thương mại cần: Hoàn thiện cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường
265 Vốn phi hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm: Tiền các loại và giá trị của các tài sản có của doanh nghiệp.
266 Để xác định chính xác mục tiêu bán hàng, doanh nghiệp cần: Nghiên cứu mục tiêu, nhiệm vụ chung của doanh nghiệp trong kinh doanh và Phân tích yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng.
267 Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa bán ra kỳ kế hoạch thường được xác định bằng phương pháp: Thống kê kinh nghiệm hoặc Tổng hợp
268 Khi tổ chức lực lượng bán hàng, doanh nghiệp phải xác định: Quy mô và cơ cấu tổ chức lực lượng bán hàng
269 Lực lượng hàng hóa dự trữ để dự phòng những rủi ro trong công tác nguồn hàng được gọi là: Dự trữ hàng hóa bảo hiểm
270 Dự trữ hàng hóa chuẩn bị là lực lượng hàng hóa dự trữ nhằm: Dự phòng để doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị hàng hóa trước khi bán
271 Quan niệm bán hàng trong Luật Thương mại 2005 phản ánh giác độ tiếp cận bán hàng là: Một hành vi thương mại
272 Cơ cấu vốn lưu động định mức trong kinh doanh thương mại thường: Chiếm đại bộ phận trong vốn lưu động
273 Lực lượng hàng hóa dự trữ chủ yếu (lớn nhất) của doanh nghiệp để thỏa mãn thường xuyên đều đặn các nhu cầu của khách hàng giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp được gọi là: Dự trữ hàng hóa thường xuyên
274 Cam kết của người mua và người bán về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong mối quan hệ trao đổi hàng hóa được gọi là Hợp đồng mua bán hàng hóa
275 Đối với mỗi doanh nghiệp, các yếu tố của môi trường kinh doanh vi mô: Có tính chất đặc thù tùy thuộc vào mối quan hệ của doanh nghiệp với các yếu tố của môi trường này
276 Trong kinh doanh thương mại, dự trữ hàng hóa được hiểu là: Sự ngưng đọng của hàng hóa trong quá trình vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng
277 Doanh nghiệp cần nghiên cứu tác động của môi trường kinh doanh vĩ mô để: Tìm kiếm cơ hội, lựa chọn phương án kinh doanh, dự đoán tác động đến hoạt động KDTM của doanh nghiệp
278 Khi thực hiện chính sách phân phối hàng hóa, doanh nghiệp phải đảm bảo các nguyên tắc: Hiệu quả kinh tế; đồng bộ, liên tục và ưu tiên.
279 Vai trò của vốn kinh doanh đối với hoạt động KDTM của doanh nghiệp thể hiện ở các mặt: Ảnh hưởng đến sự thành lập, hoạt động, phát triển và phá sản của doanh nghiệp
280 Trình tự tiến hành các hoạt động marketing của doanh nghiệp được gọi là: Quá trình marketing của doanh nghiệp
281 Điểm khác biệt cơ bản giữa marketing theo quan niệm truyền thống và marketing hiện đại là ở: Mục tiêu, đối tượng và công cụ của marketing
282 Tài sản của doanh nghiệp kinh doanh thương mại bao gồm: Toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp
283 Dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm: Cả A và B
284 Marketing hỗn hợp là: Các công cụ có thể kiểm soát được của doanh nghiệp được sử dụng để chinh phục khách hàng
285 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa là: Kế hoạch kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp
286 Văn bản tổng hợp dự kiến các điều kiện thực hiện và kết quả bán hàng của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định được gọi là: Kế hoạch bán hàng
287 Trong kinh doanh thương mại, sự vận động của vốn lưu động thường: Ngược chiều với sự vận động của hàng hóa
288 Vốn lưu động trong kinh doanh thương mại chu chuyển theo mô hình: T – H – T’
289 Bán hàng là sự chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng sang tiền là cách tiếp cận bán hàng dưới giác độ là: Một quá trình thực hiện các nghiệp vụ
290 Chỉ tiêu của kế hoạch dự trữ bao gồm: Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa dự trữ đầu kỳ và cuối kỳ kế hoạch
291 Phân tích các yếu tố của môi trường kinh doanh là việc doanh nghiệp cần làm thường xuyên, liên tục nhằm: Đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện các yếu tố thuận lợi và khó khăn của môi trường kinh doanh
292 Kế hoạch bán hàng chung của doanh nghiệp cho tất cả lĩnh vực kinh doanh; Kế hoạch bán cho từng lĩnh vực, từng ngành hàng; Kế hoạch bán cho từng nhóm hàng; Kế hoạch bán cho từng mặt hàng cụ thể… là cách phân chia kế hoạch bán hàng theo cấp độ: Sản phẩm
293 Tổ chức thực hiện kế hoạch lưu chuyển hàng hóa phải: Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng mua bán và vận chuyển hàng hóa; đồng thời tiến hành kiểm tra, giám sát và điều chỉnh kịp thời các phát sinh.
294 Kế hoạch bán hàng (theo hình thức bán) thường bao gồm: Kế hoạch bán buôn và bán lẻ hàng hóa
295 Các nguồn lực doanh nghiệp có thể huy động và sử dụng trong KDTM bao gồm: vốn hữu hình, vốn vô hình, con người
296 Các nghiệp vụ KDTM chủ yếu bao gồm: mua hàng, dự trữ, bán hàng và các hoạt động dịch vụ khách hàng
297 Vốn dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm: Trị giá (bằng tiền) của tất cả các hàng hóa thuộc sở hữu của doanh nghiệp
298 Trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu Thời gian của một vòng chu chuyển hàng hóa qua kho: Tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu Số vòng chu chuyển của hàng hóa qua kho
299 Thời gian lập kế hoạch lưu chuyển hàng hóa thường vào: Quí IV của năm báo cáo
300 Lượng dự trữ chiếm chủ yếu trong cơ cấu dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp là: Dự trữ thường xuyên
301 Toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ nhằm tạo ra nguồn hàng đầy đủ, đồng bộ kịp thời theo đúng nhu cầu của khách hàng của doanh nghiệp được gọi là: Tạo nguồn và mua hàng
302 Môi trường kinh doanh thương mại bao gồm: Các yếu tố và điều kiện bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động KDTM của doanh nghiệp
303 Nghiên cứu thị trường là hoạt động doanh nghiệp cần tiến hành thường xuyên để: tìm kiếm thông tin về môi trường kinh doanh, khách hàng… phục vụ việc ra quyết định.
304 Thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn, dồn toàn bộ nỗ lực để chiếm lĩnh thông qua thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng được gọi là: Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp
305 Toàn bộ nhân viên tham gia vào quá trình thực hiện các hoạt động liên quan đến bán hàng của doanh nghiệp được gọi là: Lực lượng bán hàng
306 Trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu Số vòng chu chuyển của hàng hóa qua kho của doanh nghiệp: Càng lớn càng tốt
307 Khi xây dựng KHLCHH, chỉ tiêu kế hoạch đầu tiên cần được tính toán là: Chỉ tiêu về bán hàng
308 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa chính thức bắt đầu từ khi: Phòng kinh doanh xây dựng, trình lên lãnh đạo doanh nghiệp để điều chỉnh và phê duyệt chính thức
309 Chiến lược kinh doanh thương mại bao gồm các nội dung: Mục tiêu và định hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ dài và hệ thống chính sách, biện pháp, điều kiện để thực hiện mục tiêu đó
310 Vốn ngắn hạn trong kinh doanh thương mại là vốn: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và tài sản ngắn hạn khác
311 Nhân viên bán hàng giỏi cần đáp ứng các yêu cầu về các mặt: Tinh thần, thể chất, kiến thức, kỹ năng
312 Trong kinh doanh thương mại, vốn lưu động thường: Chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh
313 Để giảm chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại, doanh nghiệp phải: Giảm tất cả các khoản mục cấu thành chi phí lưu thông
314 Chỉ tiêu phản ánh mức độ dự trữ hàng hóa bình quân trong kỳ so với khối lượng (hoặc doanh số) bán ra trong kỳ được gọi là: Cường độ dự trữ hàng hóa
315 Hiệu quả của việc huy động và sử dụng nguồn lực trong KDTM phụ thuộc chủ yếu vào: tất cả các bộ phận, chiến lược, chính sách và mối quan hệ của doanh nghiệp
316 Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa mua vào kỳ kế hoạch có thể được xác định căn cứ vào: Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa bán ra và dự trữ của kỳ kế hoạch.
317 Kinh doanh thương mại là hành vi: mua bán hàng hóa để kiếm lời
318 Chiến lược kinh doanh thương mại có vai trò: Giúp nhà kinh doanh thấy rõ mục tiêu và định hướng kinh doanh; nắm bắt cơ hội; huy động và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả; thích nghi với MTKD và phòng tránh rủi ro trong kinh doanh.
319 Có thể tiếp cận để phân loại chiến lược kinh doanh theo các tiêu chí: Theo phạm vi, cách thức tiếp cận chiến lược và phân cấp quản trị doanh nghiệp.
320 Qui trình xây dựng, thực hiện và kiểm soát chiến lược kinh doanh gồm: Xây dựng CLKD, thực hiện CLKD, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh CLKD
321 Chỉ tiêu phản ánh mức độ dự trữ hàng hóa bình quân trong kỳ so với khối lượng (hoặc doanh số) bán ra trong kỳ được gọi là: Cường độ dự trữ hàng hóa
322 Khác biệt cơ bản của bán buôn so với bán lẻ là: Kết thúc hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, hàng hóa vẫn nằm trong khâu lưu thông
323 Vốn dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại thường: Chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động
324 Những yếu tố ảnh hưởng đến hao mòn hữu hình của tài sản cố định bao gồm: Đặc điểm của tài sản cố định và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng và quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp.
325 Những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại bao gồm: Toàn bộ các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của doanh nghiệp
326 Hiệu quả của việc huy động và sử dụng nguồn lực trong KDTM phụ thuộc chủ yếu vào: tất cả các bộ phận, chiến lược, chính sách và mối quan hệ của doanh nghiệp
327 Quản trị hoạt động của lực lượng bán hàng bao gồm các nội dung Đào tạo, Chỉ đạo, Động viên lực lượng bán hàng.
328 Chi phí kinh doanh thương mại được hiểu là: Tất cả các chi phí từ khi mua hàng đến khi bán hàng và bảo hành hàng hóa cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định
329 Các đặc điểm hoạt động cơ bản của vốn cố định là: Thời gian sử dụng lâu, thường trên một năm và trong thời gian đó giữ nguyên hình thái vật chất và chuyển dần giá trị vào sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra
330 Nội dung kế hoạch kinh tế, kỹ thuật tài chính của kinh doanh thương mại gồm: Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa dịch vụ, kế hoạch kỹ thuật ngành hàng và kế hoạch nghiệp vụ tài chính.
331 Những kết quả cụ thể về bán hàng mà doanh nghiệp mong muốn đạt đến trong một thời kì nhất định được gọi là: Mục tiêu bán hàng
332 Các yếu tố của môi trường kinh doanh vi mô: Ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khác nhau theo những mức độ khác nhau
333 Khoảng cách giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp của doanh nghiệp được gọi là: Chu kỳ nhập hàng
334 Nhân viên bán hàng giỏi cần đáp ứng các yêu cầu về các mặt: Tinh thần, thể chất, kiến thức, kỹ năng
335 Trong chiến lược marketing, các tham số của marketing hỗn hợp phải được thiết kế sao cho phù hợp với đặc điểm của: Thị trường trọng điểm của doanh nghiệp
336 Kinh doanh thương mại trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp phải đối mặt với: tình hình cạnh tranh gay gắt, quyết liệt
337 Xâm nhập thị trường là dạng thời cơ kinh doanh trong đó: Doanh nghiệp bán sản phẩm hiện tại trên thị trường hiện tại
338 Quy trình quản trị chiến lược kinh doanh thương mại trải qua: Năm giai đoạn
339 Sự kết hợp đồng bộ mang tính hệ thống các tham số của marketing hỗn hợp trên thị trường trọng điểm hướng tới một nhóm khách hàng cụ thể là một cách định nghĩa về: Chiến lược marketing của doanh nghiệp
340 Chức năng dự trữ hàng hóa của KDTM nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về: số lượng, chủng loại hàng hóa, thời gian và địa điểm giao nhận hàng hóa
341 Để giảm chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại, doanh nghiệp phải: Giảm tất cả các khoản mục cấu thành chi phí lưu thông
342 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa dịch vụ thường được lập bởi: Cán bộ phòng kế hoạch kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc hoặc phó giám đốc kinh doanh
343 Các doanh nghiệp thực hiện việc phân loại, chọn lọc, đóng gói, vận chuyển, dự trữ, bảo quản sản phẩm, hướng dẫn sử dụng sản phẩm… Đó là thực hiện chức năng: tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông
344 Trong KDTM, cơ hội/thời cơ marketing xuất hiện từ: Các yếu tố của môi trường kinh doanh
345 Các hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp nhằm tác động đến khâu sản xuất, khai thác nhằm tạo ra nguồn hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng được gọi là: Tạo nguồn hàng
346 Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa mua vào kỳ kế hoạch có thể được xác định căn cứ vào: Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa bán ra và dự trữ của kỳ kế hoạch.
347 Kinh doanh thương mại là hành vi: mua bán hàng hóa để kiếm lời
348 Chiến lược kinh doanh thương mại có vai trò: Giúp nhà kinh doanh thấy rõ mục tiêu và định hướng kinh doanh; nắm bắt cơ hội; huy động và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả; thích nghi với MTKD và phòng tránh rủi ro trong kinh doanh.
349 Có thể tiếp cận để phân loại chiến lược kinh doanh theo các tiêu chí: Theo phạm vi, cách thức tiếp cận chiến lược và phân cấp quản trị doanh nghiệp.
350 Qui trình xây dựng, thực hiện và kiểm soát chiến lược kinh doanh gồm: Xây dựng CLKD, thực hiện CLKD, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh CLKD
351 Chỉ tiêu phản ánh mức độ dự trữ hàng hóa bình quân trong kỳ so với khối lượng (hoặc doanh số) bán ra trong kỳ được gọi là: Cường độ dự trữ hàng hóa
352 Khác biệt cơ bản của bán buôn so với bán lẻ là: Kết thúc hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, hàng hóa vẫn nằm trong khâu lưu thông
353 Vốn dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại thường: Chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động
354 Những yếu tố ảnh hưởng đến hao mòn hữu hình của tài sản cố định bao gồm: Đặc điểm của tài sản cố định và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng và quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp.
355 Những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại bao gồm: Toàn bộ các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của doanh nghiệp
356 Hiệu quả của việc huy động và sử dụng nguồn lực trong KDTM phụ thuộc chủ yếu vào: tất cả các bộ phận, chiến lược, chính sách và mối quan hệ của doanh nghiệp
357 Quản trị hoạt động của lực lượng bán hàng bao gồm các nội dung Đào tạo, Chỉ đạo, Động viên lực lượng bán hàng.
358 Chi phí kinh doanh thương mại được hiểu là: Tất cả các chi phí từ khi mua hàng đến khi bán hàng và bảo hành hàng hóa cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định
359 Các đặc điểm hoạt động cơ bản của vốn cố định là: Thời gian sử dụng lâu, thường trên một năm và trong thời gian đó giữ nguyên hình thái vật chất và chuyển dần giá trị vào sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra
360 Nội dung kế hoạch kinh tế, kỹ thuật tài chính của kinh doanh thương mại gồm: Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa dịch vụ, kế hoạch kỹ thuật ngành hàng và kế hoạch nghiệp vụ tài chính.
361 Những kết quả cụ thể về bán hàng mà doanh nghiệp mong muốn đạt đến trong một thời kì nhất định được gọi là: Mục tiêu bán hàng
362 Các yếu tố của môi trường kinh doanh vi mô: Ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khác nhau theo những mức độ khác nhau
363 Khoảng cách giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp của doanh nghiệp được gọi là: Chu kỳ nhập hàng
364 Nhân viên bán hàng giỏi cần đáp ứng các yêu cầu về các mặt: Tinh thần, thể chất, kiến thức, kỹ năng
365 Trong chiến lược marketing, các tham số của marketing hỗn hợp phải được thiết kế sao cho phù hợp với đặc điểm của: Thị trường trọng điểm của doanh nghiệp
366 Kinh doanh thương mại trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp phải đối mặt với: tình hình cạnh tranh gay gắt, quyết liệt
367 Xâm nhập thị trường là dạng thời cơ kinh doanh trong đó: Doanh nghiệp bán sản phẩm hiện tại trên thị trường hiện tại
368 Quy trình quản trị chiến lược kinh doanh thương mại trải qua: Năm giai đoạn
369 Sự kết hợp đồng bộ mang tính hệ thống các tham số của marketing hỗn hợp trên thị trường trọng điểm hướng tới một nhóm khách hàng cụ thể là một cách định nghĩa về: Chiến lược marketing của doanh nghiệp
370 Chức năng dự trữ hàng hóa của KDTM nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về: số lượng, chủng loại hàng hóa, thời gian và địa điểm giao nhận hàng hóa
371 Để giảm chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại, doanh nghiệp phải: Giảm tất cả các khoản mục cấu thành chi phí lưu thông
372 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa dịch vụ thường được lập bởi: Cán bộ phòng kế hoạch kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc hoặc phó giám đốc kinh doanh
373 Các doanh nghiệp thực hiện việc phân loại, chọn lọc, đóng gói, vận chuyển, dự trữ, bảo quản sản phẩm, hướng dẫn sử dụng sản phẩm… Đó là thực hiện chức năng: tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông
374 Trong KDTM, cơ hội/thời cơ marketing xuất hiện từ: Các yếu tố của môi trường kinh doanh
375 Các hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp nhằm tác động đến khâu sản xuất, khai thác nhằm tạo ra nguồn hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng được gọi là: Tạo nguồn hàng
376 Các căn cứ để lập kế hoạch chi phí lưu thông bao gồm: Tất cả các thông tin liên quan đến hoạt động lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp
377 Lượng hàng hóa được duy trì ở mức cần thiết để bảo đảm bán hàng liên tục khi bắt đầu thời kỳ kế hoạch tiếp theo mà chưa nhập được hàng hóa về doanh nghiệp được gọi là: Dự trữ hàng hóa cuối kỳ kế hoạch
378 Để sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu: Sử dụng đúng mục đích, đúng phương hướng, đúng kế hoạch và có nhiều phương án khác nhau tùy tình hình thực tế
379 Lựa chọn kênh bán và hình thức bán là một nội dung quan trọng của bán hàng khi tiếp cận dưới giác độ: Một quá trình thực hiện các nghiệp vụ
380 Để tiết kiệm chi phí kinh doanh thương mại, doanh nghiệp cần: Giảm chi phí mua hàng, giảm chi phí lưu thông và đẩy mạnh bán hàng
381 Trong kinh doanh thương mại, vốn lưu động thường: Chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh
382 Vốn kinh doanh thương mại là biểu hiện bằng tiền của: Toàn bộ tài sản sử dụng trong kinh doanh thương mại
383 Cân nhắc lực chọn rủi ro mua bảo hiểm; Cân nhắc số tiền bảo hiểm để bảo hiểm đúng cho hàng hóa tài sản; Lựa chọn điều kiện bảo hiểm có lợi; Chọn hãng bảo hiểm có uy tín... là những biện pháp doanh nghiệp có thể thực hiện nhằm: Giảm chi phí mua bảo hiểm
384 Thời cơ (cơ hội) hấp dẫn trong kinh doanh thương mại được hiểu là: Thời cơ phù hợp với mục tiêu và tiềm lực của doanh nghiệp
385 Để quản lý tốt hàng hóa trong KDTM, doanh nghiệp cần: hiểu biết tốt về hàng hóa và khách hàng, đồng thời tổ chức tốt quá trình vận động của hàng hóa.
386 Khi thực hiện hoạt động nghiệp vụ tạo nguồn, mua hàng, nội dung đầu tiên doanh nghiệp cần thực hiện là: Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng ở thị trường bán (tiêu thụ)
387 Đối tượng tham gia kinh doanh thương mại bao gồm: người mua, người bán và người trung gian
388 Trong một kỳ kinh doanh, các chu kỳ nhập hàng của một doanh nghiệp thường: Thay đổi tùy thuộc điều kiện và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
389 Kế hoạch kinh doanh, kỹ thuật, tài chính trong kinh doanh thương mại là: Toàn bộ các kế hoạch hoạt động kinh doanh thương mại trong kỳ kế hoạch
390 Hình thức bán hàng tại kho thích hợp với: Khách hàng có nhu cầu lớn, tiêu dùng ổn định và có sẵn phương tiện vận chuyển hàng hoá.
391 Ma trận SWOT được sử dụng để đánh giá: Điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và Cơ hội, nguy cơ từ môi trường kinh doanh bên ngoài
392 Chi phí kinh doanh thương mại, phân loại theo nội dung kinh tế, bao gồm: Chi phí mua hàng, chi phí lưu thông, chi phí nộp thuế, chi phí mua bảo hiểm
393 Tăng nhanh vòng quay của vốn hay rút ngắn số ngày của một vòng lưu chuyển hàng hóa có thể thực hiện được bằng cách: Đẩy mạnh bán hàng; mở rộng mạng lưới bán và thực hiện tốt quá trình phân phối hiện vật.
394 Để lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh cần: Chọn tiêu chuẩn chung; Chọn thang điểm và cho điểm cho các tiêu chuẩn.
395 Thương mại có thể được hiểu là: quá trình mua bán hàng hóa trên thị trường
396 Để hoàn thiện các nghiệp vụ kinh doanh thương mại, doanh nghiệp cần: Tuyển chọn và đào tạo nhân viên; Xây dựng quy trình nghiệp vụ và Tạo dựng môi trường làm việc phù hợp.
397 Trình tự xây dựng kế hoạch lưu chuyển hàng hóa bao gồm: Ba bước
398 Dự trữ hàng hóa thường xuyên đạt giá trị tối đa khi: Doanh nghiệp vừa nhập hàng về
399 Lượng dự trữ hàng hóa tối đa trong KDTM của doanh nghiệp bằng: Dự trữ thường xuyên tối đa + Dự trữ bảo hiểm + Dự trữ chuẩn bị
400 Dự trữ hàng hóa thời vụ tồn tại do: Cả 3 lý do trên
401 Nội dung chủ yếu của kế hoạch lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm: Kế hoạch bán hàng, dự trữ hàng hóa và mua hàng của doanh nghiệp.
402 Chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại bao gồm: Chi phí thu mua, vận chuyển, bảo quản xếp dỡ, chi phí bán hàng, chi phí hao hụt và chi phí quản trị kinh doanh thương mại
403 Có … dạng kênh để doanh nghiệp lựa chọn sử dụng trong bán hàng: 4
404 Nội dung cơ bản của hoạt động tạo nguồn, mua hàng trong kinh doanh thương mại bao gồm: Tất cả các công việc trên.
405 Chi phí mua hàng trong kinh doanh thương mại được hiểu là: Khoản tiền trả cho các đơn vị nguồn hàng về số hàng đã mua
406 Việc điều tiết hàng hóa vào các kênh bán hàng trên cơ sở cân đối cung cầu nhằm đạt lợi nhuận cao nhất trong bán hàng được gọi là: Phân phối hàng hóa
407 Các giao dịch nhằm mục đích thương mại, được thực hiện bằng phương pháp điện tử trên mạng truy cập toàn cầu được gọi là: Thương mại điện tử
408 Cơ cấu của vốn lưu động trong kinh doanh thương mại có thể được xem xét trên các mặt: Hình thái hiện vật, quyền sở hữu vốn và kế hoạch hóa vốn lưu động
409 Các yếu tố của môi trường kinh doanh vi mô bao gồm: Khách hàng; đối thủ cạnh tranh. người cung ứng; trung gian thương mại, công chúng của doanh nghiệp
410 Quản trị các yếu tố của KDTM là một nội dung quan trọng của KDTM nhằm: nâng cao hiệu quả KDTM
411 Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, các nghiệp vụ kinh doanh thương mại cần: Hoàn thiện cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường
412 Vốn phi hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm: Tiền các loại và giá trị của các tài sản có của doanh nghiệp.
413 Để xác định chính xác mục tiêu bán hàng, doanh nghiệp cần: Nghiên cứu mục tiêu, nhiệm vụ chung của doanh nghiệp trong kinh doanh và Phân tích yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng.
414 Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa bán ra kỳ kế hoạch thường được xác định bằng phương pháp: Thống kê kinh nghiệm hoặc Tổng hợp
415 Khi tổ chức lực lượng bán hàng, doanh nghiệp phải xác định: Quy mô và cơ cấu tổ chức lực lượng bán hàng
416 Lực lượng hàng hóa dự trữ để dự phòng những rủi ro trong công tác nguồn hàng được gọi là: Dự trữ hàng hóa bảo hiểm
417 Dự trữ hàng hóa chuẩn bị là lực lượng hàng hóa dự trữ nhằm: Dự phòng để doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị hàng hóa trước khi bán
418 Quan niệm bán hàng trong Luật Thương mại 2005 phản ánh giác độ tiếp cận bán hàng là: Một hành vi thương mại
419 Cơ cấu vốn lưu động định mức trong kinh doanh thương mại thường: Chiếm đại bộ phận trong vốn lưu động
420 Lực lượng hàng hóa dự trữ chủ yếu (lớn nhất) của doanh nghiệp để thỏa mãn thường xuyên đều đặn các nhu cầu của khách hàng giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp được gọi là: Dự trữ hàng hóa thường xuyên
421 Cam kết của người mua và người bán về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong mối quan hệ trao đổi hàng hóa được gọi là Hợp đồng mua bán hàng hóa
422 Đối với mỗi doanh nghiệp, các yếu tố của môi trường kinh doanh vi mô: Có tính chất đặc thù tùy thuộc vào mối quan hệ của doanh nghiệp với các yếu tố của môi trường này
423 Trong kinh doanh thương mại, dự trữ hàng hóa được hiểu là: Sự ngưng đọng của hàng hóa trong quá trình vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng
424 Doanh nghiệp cần nghiên cứu tác động của môi trường kinh doanh vĩ mô để: Tìm kiếm cơ hội, lựa chọn phương án kinh doanh, dự đoán tác động đến hoạt động KDTM của doanh nghiệp
425 Khi thực hiện chính sách phân phối hàng hóa, doanh nghiệp phải đảm bảo các nguyên tắc: Hiệu quả kinh tế; đồng bộ, liên tục và ưu tiên.
426 Vai trò của vốn kinh doanh đối với hoạt động KDTM của doanh nghiệp thể hiện ở các mặt: Ảnh hưởng đến sự thành lập, hoạt động, phát triển và phá sản của doanh nghiệp
427 Trình tự tiến hành các hoạt động marketing của doanh nghiệp được gọi là: Quá trình marketing của doanh nghiệp
428 Điểm khác biệt cơ bản giữa marketing theo quan niệm truyền thống và marketing hiện đại là ở: Mục tiêu, đối tượng và công cụ của marketing
429 Tài sản của doanh nghiệp kinh doanh thương mại bao gồm: Toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp
430 Dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm: Cả A và B
431 Marketing hỗn hợp là: Các công cụ có thể kiểm soát được của doanh nghiệp được sử dụng để chinh phục khách hàng
432 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa là: Kế hoạch kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp
433 Văn bản tổng hợp dự kiến các điều kiện thực hiện và kết quả bán hàng của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định được gọi là: Kế hoạch bán hàng
434 Trong kinh doanh thương mại, sự vận động của vốn lưu động thường: Ngược chiều với sự vận động của hàng hóa
435 Vốn lưu động trong kinh doanh thương mại chu chuyển theo mô hình: T – H – T’
436 Bán hàng là sự chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng sang tiền là cách tiếp cận bán hàng dưới giác độ là: Một quá trình thực hiện các nghiệp vụ
437 Chỉ tiêu của kế hoạch dự trữ bao gồm: Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa dự trữ đầu kỳ và cuối kỳ kế hoạch
438 Phân tích các yếu tố của môi trường kinh doanh là việc doanh nghiệp cần làm thường xuyên, liên tục nhằm: Đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện các yếu tố thuận lợi và khó khăn của môi trường kinh doanh
439 Kế hoạch bán hàng chung của doanh nghiệp cho tất cả lĩnh vực kinh doanh; Kế hoạch bán cho từng lĩnh vực, từng ngành hàng; Kế hoạch bán cho từng nhóm hàng; Kế hoạch bán cho từng mặt hàng cụ thể… là cách phân chia kế hoạch bán hàng theo cấp độ: Sản phẩm
440 Tổ chức thực hiện kế hoạch lưu chuyển hàng hóa phải: Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng mua bán và vận chuyển hàng hóa; đồng thời tiến hành kiểm tra, giám sát và điều chỉnh kịp thời các phát sinh.
441 Kế hoạch bán hàng (theo hình thức bán) thường bao gồm: Kế hoạch bán buôn và bán lẻ hàng hóa
442 Các nguồn lực doanh nghiệp có thể huy động và sử dụng trong KDTM bao gồm: vốn hữu hình, vốn vô hình, con người
443 Các nghiệp vụ KDTM chủ yếu bao gồm: mua hàng, dự trữ, bán hàng và các hoạt động dịch vụ khách hàng
444 Vốn dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm: Trị giá (bằng tiền) của tất cả các hàng hóa thuộc sở hữu của doanh nghiệp
445 Trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu Thời gian của một vòng chu chuyển hàng hóa qua kho: Tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu Số vòng chu chuyển của hàng hóa qua kho
446 Thời gian lập kế hoạch lưu chuyển hàng hóa thường vào: Quí IV của năm báo cáo
447 Lượng dự trữ chiếm chủ yếu trong cơ cấu dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp là: Dự trữ thường xuyên
448 Toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ nhằm tạo ra nguồn hàng đầy đủ, đồng bộ kịp thời theo đúng nhu cầu của khách hàng của doanh nghiệp được gọi là: Tạo nguồn và mua hàng
449 Môi trường kinh doanh thương mại bao gồm: Các yếu tố và điều kiện bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động KDTM của doanh nghiệp
450 Nghiên cứu thị trường là hoạt động doanh nghiệp cần tiến hành thường xuyên để: tìm kiếm thông tin về môi trường kinh doanh, khách hàng… phục vụ việc ra quyết định.
451 Thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn, dồn toàn bộ nỗ lực để chiếm lĩnh thông qua thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng được gọi là: Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp
452 Toàn bộ nhân viên tham gia vào quá trình thực hiện các hoạt động liên quan đến bán hàng của doanh nghiệp được gọi là: Lực lượng bán hàng
453 Trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu Số vòng chu chuyển của hàng hóa qua kho của doanh nghiệp: Càng lớn càng tốt
454 Khi xây dựng KHLCHH, chỉ tiêu kế hoạch đầu tiên cần được tính toán là: Chỉ tiêu về bán hàng
455 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa chính thức bắt đầu từ khi: Phòng kinh doanh xây dựng, trình lên lãnh đạo doanh nghiệp để điều chỉnh và phê duyệt chính thức
456 Chiến lược kinh doanh thương mại bao gồm các nội dung: Mục tiêu và định hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ dài và hệ thống chính sách, biện pháp, điều kiện để thực hiện mục tiêu đó
457 Vốn ngắn hạn trong kinh doanh thương mại là vốn: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và tài sản ngắn hạn khác
458 Nhân viên bán hàng giỏi cần đáp ứng các yêu cầu về các mặt: Tinh thần, thể chất, kiến thức, kỹ năng
459 Trong kinh doanh thương mại, vốn lưu động thường: Chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh
460 Để giảm chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại, doanh nghiệp phải: Giảm tất cả các khoản mục cấu thành chi phí lưu thông
461 Chỉ tiêu phản ánh mức độ dự trữ hàng hóa bình quân trong kỳ so với khối lượng (hoặc doanh số) bán ra trong kỳ được gọi là: Cường độ dự trữ hàng hóa
462 Hiệu quả của việc huy động và sử dụng nguồn lực trong KDTM phụ thuộc chủ yếu vào: tất cả các bộ phận, chiến lược, chính sách và mối quan hệ của doanh nghiệp
463 Quan niệm bán hàng trong Luật Thương mại 2005 phản ánh giác độ tiếp cận bán hàng là: Một hành vi thương mại
464 Nội dung kế hoạch kinh tế, kỹ thuật tài chính của kinh doanh thương mại gồm: Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa dịch vụ, kế hoạch kỹ thuật ngành hàng và kế hoạch nghiệp vụ tài chính.
465 Để hoàn thiện các nghiệp vụ kinh doanh thương mại, doanh nghiệp cần: Tuyển chọn và đào tạo nhân viên; Xây dựng quy trình nghiệp vụ và Tạo dựng môi trường làm việc phù hợp.
466 Trong KDTM, cơ hội/thời cơ marketing xuất hiện từ: Các yếu tố của môi trường kinh doanh
467 Các nguồn lực doanh nghiệp có thể huy động và sử dụng trong KDTM bao gồm: vốn hữu hình, vốn vô hình, con người
468 Trong kinh doanh thương mại, sự vận động của vốn lưu động thường: Ngược chiều với sự vận động của hàng hóa
469 Thời gian lập kế hoạch lưu chuyển hàng hóa thường vào: Quí IV của năm báo cáo
470 Đứng trên giác độ hình thành, vốn kinh doanh thương mại bao gồm: Vốn đầu tư ban đầu và Vốn bổ sung
471 Khi nghiên cứu thị trường nguồn hàng, doanh nghiệp cần tìm hiểu thông tin về: Tất cả các ý trên
472 "Quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của một tổ chức thông qua việc đoán trước nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các loại hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn nhu cầu từ người sản xuất tới khách hàng hoặc người tiêu thụ" là định nghĩa về: Micro marketing
473 Chiến lược kinh doanh thương mại có vai trò: Giúp nhà kinh doanh thấy rõ mục tiêu và định hướng kinh doanh; nắm bắt cơ hội; huy động và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả; thích nghi với MTKD và phòng tránh rủi ro trong kinh doanh.
474 Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa mua vào kỳ kế hoạch có thể được xác định căn cứ vào: Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa bán ra và dự trữ của kỳ kế hoạch.
475 Lập kế hoạch lưu chuyển hàng hóa cần căn cứ vào: Thông tin về thị trường, môi trường kinh doanh cũng như chiến lược kinh doanh và năng lực hoạt động của doanh nghiệp.
476 Trong chiến lược marketing, các tham số của marketing hỗn hợp phải được thiết kế sao cho phù hợp với đặc điểm của: Thị trường trọng điểm của doanh nghiệp
477 Vốn lưu động trong kinh doanh thương mại chu chuyển theo mô hình: T – H – T’
478 Thương mại có thể được nghiên cứu từ các giác độ: một hành vi, một quá trình kinh tế hoặc một hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
479 Ma trận SWOT được sử dụng để đánh giá: Điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và Cơ hội, nguy cơ từ môi trường kinh doanh bên ngoài
480 Cơ cấu của vốn lưu động trong kinh doanh thương mại có thể được xem xét trên các mặt: Hình thái hiện vật, quyền sở hữu vốn và kế hoạch hóa vốn lưu động
481 Chiến lược kinh doanh thương mại bao gồm các nội dung: Mục tiêu và định hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ dài và hệ thống chính sách, biện pháp, điều kiện để thực hiện mục tiêu đó
482 Trong một kỳ kinh doanh, các chu kỳ nhập hàng của một doanh nghiệp thường: Thay đổi tùy thuộc điều kiện và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
483 Các đặc điểm hoạt động cơ bản của vốn lưu động là: Luôn biến đổi hình thái giá trị từ hàng sang tiền và ngược lại; trong thời gian 1 năm quay được nhiều vòng
484 Cam kết của người mua và người bán về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong mối quan hệ trao đổi hàng hóa được gọi là Hợp đồng mua bán hàng hóa
485 Cơ cấu vốn lưu động định mức trong kinh doanh thương mại thường: Chiếm đại bộ phận trong vốn lưu động
486 Nguồn hình thành vốn lưu động trong kinh doanh thương mại bao gồm: Vốn tự có và coi như tự có của doanh nghiệp và Vốn doanh nghiệp đi vay.
487 Để xác định chính xác mục tiêu bán hàng, doanh nghiệp cần: Nghiên cứu mục tiêu, nhiệm vụ chung của doanh nghiệp trong kinh doanh và Phân tích yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng.
488 Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, các nghiệp vụ kinh doanh thương mại cần: Hoàn thiện cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường
489 Thời cơ (cơ hội) hấp dẫn trong kinh doanh thương mại được hiểu là: Thời cơ phù hợp với mục tiêu và tiềm lực của doanh nghiệp
490 Cân nhắc lực chọn rủi ro mua bảo hiểm; Cân nhắc số tiền bảo hiểm để bảo hiểm đúng cho hàng hóa tài sản; Lựa chọn điều kiện bảo hiểm có lợi; Chọn hãng bảo hiểm có uy tín... là những biện pháp doanh nghiệp có thể thực hiện nhằm: Giảm chi phí mua bảo hiểm
491 Nội dung chủ yếu của kế hoạch lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm: Kế hoạch bán hàng, dự trữ hàng hóa và mua hàng của doanh nghiệp.
492 Phát triển thị trường là dạng thời cơ kinh doanh trong đó: Doanh nghiệp bán sản phẩm hiện tại trên thị trường mới
493 Xâm nhập thị trường là dạng thời cơ kinh doanh trong đó: Doanh nghiệp bán sản phẩm hiện tại trên thị trường hiện tại
494 Chi phí kinh doanh thương mại, phân loại theo nội dung kinh tế, bao gồm: Chi phí mua hàng, chi phí lưu thông, chi phí nộp thuế, chi phí mua bảo hiểm
495 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa chính thức bắt đầu từ khi: Phòng kinh doanh xây dựng, trình lên lãnh đạo doanh nghiệp để điều chỉnh và phê duyệt chính thức