logo

Bộ môn Môn Ngân hàng - Lý thuyết xác suất và thống kê toán

Số thứ tự Câu hỏi Trả lời
1 Một khoa có 100 sinh viên mới tốt nghiệp, trong đó có 20 sinh viên được bằng giỏi, 65 sinh viên được bằng khá và 15 sinh viên được bằng trung bình. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên mới tốt nghiệp của khoa này. Xác suất chọn được sinh viên đạt bằng khá trở lên là: 0,85
2 Một người đấu thầu ở hai vòng, nếu qua được vòng ngoài thì mới được vào vòng trong. Xác suất qua được vòng ngoài là 0,3; nếu vào vòng trong thì xác suất qua được là 0,4. Xác suất để người đó qua vòng đầu và trượt ở vòng thứ hai là: 0,18
3 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,5
4 Ước lượng mức giá trung bình thông qua một mẫu kích thước 20, trung bình mẫu 30 USD, phương sai mẫu là 9 USD2. Với độ tin cậy 95% thì sai số của ước lượng khoảng đối xứng là: 1,40
5 Cần kiểm định giả thuyết rằng "Thu nhập trung bình của người lao động là ổn định hơn mức 20 triệu2", tổng thể phân phối Chuẩn chưa biết các tham số. Với một mẫu ngẫu nhiên, thống kê sử dụng là: χ2
6 Nếu dự án thành công thì lãi là 7 (tỷ VND), nếu không thành công thì lỗ 2 (tỷ VND). Biết xác suất thành công là 0,6. Khi đó kỳ vọng và phương sai của lợi nhuận là: 3,4 và 19,44
7 Trước đây tỉ lệ người biết đến sản phẩm mới của doanh nghiệp là 50%. Sau chiến dịch quảng cáo, phỏng vấn ngẫu nhiên 100 người. Với mức ý nghĩa 5%, kiểm định giả thuyết tỉ lệ người biết đến sản phẩm mới đã tăng lên, thì cần giá trị tới hạn là: z0,05
8 Với X là trọng lượng sản phẩm, X∼N(μ;σ2). Sản phẩm đạt tiêu chuẩn nếu trọng lượng chênh lệch so với trung bình không quá một lần độ lệch chuẩn. Trong 1000 sản phẩm thì số sản phẩm đạt tiêu chuẩn trung bình gần bằng: 683 sản phẩm.
9 Giả sử ta muốn kiểm định xem Tuổi thọ của một loại sản phẩm (X) có tuân theo quy luật phân phối chuẩn hay không. Với mẫu cụ thể ta tính được giá trị quan sát là 6,13. Khi đó kết luận ở mức ý nghĩa 5% sẽ là: Bác bỏ H0; X không phân phối Chuẩn.
10 Một người đi đấu thầu ở hai nơi độc lập nhau. Xác suất trúng thầu ở nơi 1 và 2 lần lượt là 0,3 và 0,4. Xác suất người đó chỉ trúng thầu ở lần thứ 2 là: 0,28
11 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Nếu thu nhập trung bình của cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng muốn xem xét về nhận định cho rằng thu nhập trung bình của 2 tỉnh là như nhau, thì cặp giả thuyết sẽ là: H0:μA=μB;H1:μA≠μB
12 Với mẫu kích thước bằng 3, trong các ước lượng sau, ước lượng nào là hiệu quả nhất? 38X1+38X2+28X3
13 Khối lượng sản phẩm là phân phối chuẩn với trung bình là 12 g và độ lệch chuẩn là 2 g. Xác suất để khi cân ngẫu nhiên một sản phẩm thì khối lượng sản phẩm có khối lượng trong khoảng (13; 14) g là: 0,1498
14 Cho ba hàm số có đồ thị dưới đây: Đồ thị thứ hai
15 Một nhóm gồm 4 nam và 2 nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 người trong số đó, thì xác suất để được 2 người nam và 1 người nữ là: 0,6
16 Năm ngoái chi cho điện của các hộ gia đình trung bình là 220, độ lệch chuẩn là 20. Kiểm định ý kiến “năm nay mức chi biến động hơn so với trước”. Giả thiết mức chi phân phối Chuẩn. Khi đó cặp giả thuyết là: H0:σ2=400;H1:σ2>400
17 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,143
18 Tỷ lệ chính phẩm của một nhà máy là 70%. Lấy ngẫu nhiên 4 sản phẩm của nhà máy để kiểm tra. Số chính phẩm lấy được có khả năng xảy ra cao nhất là: 3
19 Xác suất ba dự án đầu tư có lãi lần lượt là 0,6; 0,7 và 0,8. Giả sử ba dự án độc lập nhau. Khi đó xác suất để có ít nhất một dự án có lãi là: 0,976
20 Với mẫu kích thước bằng 2, trong các ước lượng sau, ước lượng nào là không chệch cho trung bình tổng thể? 13X1+23X2
21 Cho bảng phân phối xác suất về điểm thi môn Toán của học sinh: 80%
22 Khi muốn ước lượng khoảng cho tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ, thông tin dựa trên một mẫu kích thước n≥100, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? f−uα/2f(1−f)√n√
23 Cho số liệu về khách hàng: 0,6
24 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 9,29
25 Khi kiểm định về tính phân phối Chuẩn của một biến ngẫu nhiên bằng kiểm định Jarque-Bera, nếu các hệ số nhọn, hệ số bất đối xứng của mẫu không đổi, mức ý nghĩa không đổi, kích thước mẫu tăng lên thì khả năng bác bỏ giả thuyết H0 sẽ: tăng lên.
26 Ba biến ngẫu nhiên có hàm mật độ xác suất dưới đây là lợi nhuận của ba công ty. Chọn công ty nào cũng được.
27 Với mẫu kích thước bằng 2, trong các ước lượng sau, ước lượng nào là chệch cho trung bình tổng thể? 15X1+25X2
28 Một người thi tuyển phải làm ba bài đánh giá. Nếu qua được từ hai bài trở lên thì trúng tuyển. Kí hiệu biến cố qua được các bài lần lượt là B1,B2,B3. Khi đó trong các trường hợp sau, trường hợp nào là người đó chắc chắn trúng tuyển? B1.B2+B1.B2.B3¯
29 Nhiệt độ kí hiệu là X, và X∼N(25;9) có nghĩa là nhiệt độ có: trung bình là 25, phương sai là 9.
30 Năm ngoái chi cho điện của các hộ gia đình trung bình là 220, phương sai là 24. Kiểm định ý kiến “năm nay mức chi ổn định hơn so với trước”. Giả thiết mức chi phân phối Chuẩn. Khi đó cặp giả thuyết là: H0:σ2=24;H1:σ2<24
31 Có hai dự án độc lập nhau, xác suất để mỗi dự án thành công lần lượt là 0,3 và 0,4. Vậy xác suất để chỉ có đúng một dự án thành công là: 0,46
32 Cho mẫu sau về một số người lao động: 15,2
33 Có 3 người vào cửa hàng, xét các biến cố: A1 và A2
34 Chi phí để sản xuất một sản phẩm là phân phối Chuẩn với trung bình 26 USD và phương sai là 9 USD2. Xác suất để một sản phẩm ngẫu nhiên có chi phí nhiều hơn 29 USD là: 0,1587
35 Trước đây tiêu chuẩn cho tỷ lệ phế phẩm là không được quá 5%. Kiểm tra 200 sản phẩm thấy có 11 phế phẩm. Với mức ý nghĩa 5% kiểm định ý kiến cho rằng “Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn” có kết luận là: Chưa có cơ sở bác bỏ H0; ý kiến sai.
36 Một người thi tuyển dụng ở hai công ty, độc lập với nhau. Xác suất trúng tuyển ở hai công ty lần lượt là 0,4 và 0,6. Vậy xác suất người đó có trúng tuyển là: 0,76
37 5,52
38 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Nếu độ phân tán của thu nhập ở cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng muốn xem phải chăng thu nhập hộ ở tỉnh A đồng đều hơn của hộ ở tỉnh B, khi đó cặp giả thuyết sẽ là: H0:σ2A=σ2B;H1:σ2A<σ2B
39 Khi muốn ước lượng khoảng cho tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ, dựa trên một mẫu kích thước n, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? f−uα/2f(1−f)√n√
40 Với X phân phối Chuẩn: X∼N(μ;σ2 thì: P(X<μ−σ)=P(X>μ+σ)
41 Cho hai biến cố M và N. Cho biết biến cố M+N¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ tương đương với trường hợp nào sau đây? M¯.N¯
42 Xác suất để một khách hàng mua hàng là 0,5. Giả sử các khách hàng mua hàng độc lập với nhau. Xác suất để trong 5 khách có nhiều hơn 3 khách mua hàng là: 0,1876
43 Xác suất để biến ngẫu nhiên Chuẩn hóa lớn hơn 1,5 là: 0,0668
44 Từ tổng thể có tỷ lệ là 0,4 rút ra một mẫu ngẫu nhiên kích thước là 10. Khi đó phương sai của tỷ lệ mẫu là: 0,024
45 Khi kiểm định một cặp giả thuyết hai phía về trung bình tổng thể với mức ý nghĩa 5% thì chưa có cơ sở bác bỏ H0, khi đó phát biểu nào chắc chắn đúng: với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5% thì kết luận sẽ là chưa có cơ sở bác bỏ H0.
46 Một người đầu tư vào hai dự án, xét các biến cố: A4
47 Xác suất ba dự án đầu tư có lãi lần lượt là 0,6; 0,7 và 0,8. Giả sử ba dự án độc lập nhau. Khi đó xác suất để có ít nhất một dự án có lãi là: 0,976
48 Xác suất để một sản phẩm của hãng A hỏng trong một năm đầu sử dụng là 0,1. Trong 100 sản phẩm của hãng A có trung bình số sản phẩm hỏng trong năm đầu sử dụng là: 10
49 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,65
50 Kiểm định cặp giả thuyết: t(19)0,1=1,328
51 Giả sử ta có 2 dấu hiệu định tính A và B, trong đó dấu hiệu A có 3 phạm trù, dấu hiệu B có 2 phạm trù. Khi đó nếu muốn kiểm định xem hai dấu hiệu này có độc lập với nhau hay không ở mức ý nghĩa 5%, mà tính được giá trị quan sát là 4,56 thì kết luận sẽ là: chưa có cơ sở bác bỏ H0; hai dấu hiệu độc lập.
52 Một nhân viên phục vụ 10 khách hàng, xác suất mỗi khách hàng hài lòng là 0,6. Với mỗi khách hài lòng nhân viên sẽ được tiền công 3 triệu, với mỗi khách không hài lòng nhân viên chỉ được tiền công 1 triệu. Tính xác suất nhân viên được 22 triệu tiền công. 0,251
53 Nhiệt độ trong ngày là phân phối Chuẩn với trung bình 25 độ (C), phương sai là 6,25 độ2. Xác suất để vào một thời điểm ngẫu nhiên nhiệt độ lớn hơn 30 độ là: 0,0228
54 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,405
55 Năm ngoái chi cho điện của các hộ gia đình trung bình là 200, phương sai là 24. Kiểm định ý kiến “năm nay mức chi trung bình đã thay đổi”. Giả thiết mức chi phân phối Chuẩn. Khi đó cặp giả thuyết là: H0:μ=200;H1:μ≠200
56 Giả sử ta có 2 dấu hiệu định tính A và B, trong đó dấu hiệu A có 3 phạm trù, dấu hiệu B có 2 phạm trù. Khi đó nếu muốn kiểm định xem hai dấu hiệu này có độc lập với nhau hay không ở mức ý nghĩa 5%, mà tính được giá trị quan sát là 4,56 thì kết luận sẽ là: chưa có cơ sở bác bỏ H0; hai dấu hiệu độc lập.
57 Cho số liệu về người lao động ở một cơ quan: 0,714
58 Cho bảng phân phối xác suất về lợi nhuận ròng (X: đơn vị là tỉ đồng) của doanh nghiệp như sau: 0,7
59 5,52
60 Một nhà đầu tư muốn ước lượng độ rủi ro khi đầu tư vào một cổ phiếu, khi đó cần ước lượng tham số nào? Phương sai tổng thể.
61 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Nếu thu nhập trung bình của cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng muốn xem xét về nhận định cho rằng thu nhập trung bình của 2 tỉnh là như nhau. Với 2 mẫu kích thước là 50, nếu tính được giá trị quan sát là 2,16 thì với mức ý nghĩa 5% kết luận sẽ là: bác bỏ H0; ý kiến sai.
62 Một người đi đấu thầu ở hai nơi độc lập nhau. Xác suất trúng thầu ở nơi 1 và 2 lần lượt là 0,3 và 0,4. Xác suất người đó chỉ trúng thầu ở lần thứ 2 là: 0,28
63 Ba biến ngẫu nhiên có hàm mật độ xác suất dưới đây là lợi nhuận của ba công ty. Chọn công ty nào cũng được.
64 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,5
65 Khi muốn ước lượng khoảng cho độ phân tán của năng suất người lao động, dựa trên một mẫu kích thước n, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? (n−1)S2χ2(n−1)α/2<σ2<(n−1)S2χ2(n−1)1−α/2
66 Giả sử ta muốn kiểm định xem Tuổi thọ của một loại sản phẩm (X) có tuân theo quy luật phân phối chuẩn hay không. Với mẫu cụ thể ta tính được giá trị quan sát là 6,13. Khi đó kết luận ở mức ý nghĩa 5% sẽ là: Bác bỏ H0; X không phân phối Chuẩn.
67 Trong lớp có 10 sinh viên miền Bắc, 7 sinh viên miền Trung, 3 sinh viên miền Nam. Chọn ngẫu nhiên một nhóm 3 người, thì xác suất để cả ba người chỉ ở một miền là: 0,137
68 Cho bảng phân phối xác suất về điểm thi môn Toán của học sinh: 80%
69 Cho XA,XB lần lượt là tỷ suất lợi nhuận trong một năm của hai loại cổ phiếu A, B trên thị trường. 4,6039(%)2
70 Khi muốn ước lượng khoảng cho độ phân tán của năng suất người lao động, thông tin dựa trên một mẫu kích thước n, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? (n−1)S2χ2(n−1)α/2<σ2<(n−1)S2χ2(n−1)1−α/2
71 Khi kiểm định một cặp giả thuyết hai phía về hai trung bình của hai tổng thể có phân phối chuẩn, các mẫu có kích thước lớn hơn 30; với mức ý nghĩa 5% thì chưa có cơ sở bác bỏ H0, khi đó phát biểu nào chắc chắn đúng? với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5% thì kết luận sẽ là chưa có cơ sở bác bỏ H0.
72 Một nhân viên gửi một bản đề án lên Giám đốc và Phó giám đốc. Đặt G là biến cố Giám đốc chấp nhận, P là biến cố Phó giám đốc chấp nhận. Khi đó biến cố G¯.P¯ nghĩa là: không ai chấp nhận.
73 Cho bảng phân phối xác suất về số sản phẩm lỗi trong một lô hàng: E(X)=0,7 và σX=0,78
74 chọn công ty II.
75 Ước lượng mức giá trung bình thông qua một mẫu kích thước 20, trung bình mẫu 30 USD, phương sai mẫu là 9 USD2. Với độ tin cậy 95% thì độ dài khoảng tin cậy đối xứng là: 2,81
76 Cần kiểm định giả thuyết rằng "Thu nhập trung bình của người lao động đã vượt trên 10 triệu đồng/tháng", tổng thể phân phối Chuẩn chưa biết các tham số. Với một mẫu ngẫu nhiên, thống kê sử dụng là: T
77 Cho hai biến cố M và N. Cho biết biến cố M+N¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ tương đương với trường hợp nào sau đây? M¯.N¯
78 Kiểm định cặp giả thuyết: χ_0,95^(2(19))
79 Người quản lý muốn ước lượng độ biến động của giá cả hàng hóa, vậy cần ước lượng tham số nào? Phương sai tổng thể.
80 Năm ngoái chi cho điện của các hộ gia đình trung bình là 220, phương sai là 24. Kiểm định ý kiến “năm nay mức chi trung bình đã tăng lên”. Giả thiết mức chi phân phối Chuẩn. Khi đó cặp giả thuyết là: H0:μ=220;H1:μ>220
81 Cho XA,XB lần lượt là tỷ suất lợi nhuận trong một năm của hai loại cổ phiếu A, B trên thị trường. 4,6039(%)2
82 Tỷ lệ sinh viên đi làm thêm là 40%. Tính xác suất để trong 10 sinh viên thì có không quá 2 sinh viên đi làm thêm. 0,1673
83 Cho biết X là điểm kiểm tra của sinh viên. X là biến ngẫu nhiên liên tục có hàm mật độ xác suất như sau: 6,7 điểm
84 Cho số liệu về khách hàng: 0,5
85 Xác suất ba dự án đầu tư có lãi lần lượt là 0,6; 0,7 và 0,8. Giả sử ba dự án độc lập nhau. Khi đó xác suất để không dự án nào có lãi là: 0,024
86 Cho các hàm số có công thức như sau: k(x)
87 Xác suất để biến ngẫu nhiên Chuẩn hóa lớn hơn (–1,25) là: 0,8944
88 Với X là trọng lượng sản phẩm, X∼N(μ;σ2). Sản phẩm đạt tiêu chuẩn nếu trọng lượng chênh lệch so với trung bình không quá ba lần độ lệch chuẩn. Trong 1000 sản phẩm thì số sản phẩm đạt tiêu chuẩn trung bình gần bằng: 997 sản phẩm.
89 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 7,04
90 Một huyện vùng núi muốn ước lượng tỷ lệ hộ nghèo của huyện, khi đó cần ước lượng tham số nào? Tỷ lệ tổng thể.
91 Trước đây tiêu chuẩn cho tỷ lệ phế phẩm là không được quá 5%. Kiểm tra 200 sản phẩm thấy có 11 phế phẩm. Với mức ý nghĩa 5% kiểm định ý kiến cho rằng “Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn” có kết luận là: Chưa có cơ sở bác bỏ H0; ý kiến sai.
92 Cần kiểm định giả thuyết rằng "Tỷ lệ hộ có thu nhập cao là trên 20%", thì với một mẫu ngẫu nhiên có kích thước n≥100, thống kê sử dụng là: Z
93 Giả sử ta chưa biết tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh A và tỉnh B, nhưng muốn xem phải chăng tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh A là cao hơn so với tỉnh B, khi đó giá trị quan sát của thống kê cần sử dụng trong kiểm định là: Zqs
94 Một nhân viên gửi một bản đề án lên Giám đốc và Phó giám đốc. Đặt G là biến cố Giám đốc chấp nhận, P là biến cố Phó giám đốc chấp nhận. Khi đó biến cố Giám đốc và Phó giám đốc có ý kiến giống nhau là: G.P+G¯.P¯
95 Một người đầu tư vào ba dự án độc lập nhau. Khả năng mỗi dự án thành công đều bằng 0,3. Khi đó xác suất để cả ba dự án đều thành công là: 0,027
96 Một sinh viên thi hết học phần, gọi: X
97 Một người quan tâm đến số người đi làm ở một hộ gia đình có bốn người. Khi đó biến ngẫu nhiên “số người đi làm trong hộ gia đình có bốn người” gồm các giá trị có thể có là: 0, 1, 2, 3, 4
98 Cho lợi nhuận của ba công ty I, II, III là phân phối Chuẩn có hàm mật độ như hình vẽ. Nếu muốn chọn công ty có lợi nhuận phân tán nhất thì chọn: công ty III.
99 5,52
100 Ước lượng cho tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp, khảo sát trên một mẫu thu được tỷ lệ mẫu là 81%. Trong các khoảng sau, khoảng nào có thể là kết quả ước lượng khoảng tin cậy đối xứng cho tỷ lệ tổng thể? (75%; 87%)
101 Người quản lý muốn ước lượng độ biến động của giá cả hàng hóa, vậy cần ước lượng tham số nào? Phương sai tổng thể.
102 Kiểm định cặp giả thuyết: χ2(19)0,95
103 Giả sử ta có 2 dấu hiệu định tính A và B, trong đó dấu hiệu A có 3 phạm trù, dấu hiệu B có 2 phạm trù. Khi đó nếu muốn kiểm định xem hai dấu hiệu này có độc lập với nhau hay không thì giá trị tới hạn χ2 cần sử dụng sẽ có bậc tự do là: Bậc 2
104 Một nhân viên gửi một bản đề án lên Giám đốc và Phó giám đốc. Đặt G là biến cố Giám đốc chấp nhận, P là biến cố Phó giám đốc chấp nhận. Khi đó biến cố G¯.P¯ nghĩa là: không ai chấp nhận.
105 Một người đi bán hàng ở 5 nơi độc lập, xác suất ở mỗi nơi bán được hàng đều bằng 0,2. Vậy xác suất để người đó bán được hàng ở đúng 2 nơi là xấp xỉ: 0,2
106 Trong 20 người có 8 người đã từng sử dụng sản phẩm của công ty. Chọn ngẫu nhiên một người để hỏi, sau đó chọn thêm một người khác để hỏi. Xác suất để cả hai người đều đã từng sử dụng sản phẩm của công ty xấp xỉ là: 0,15
107 Trong một cuộc thi bắn, xạ thủ phải bắn 3 viên đạn. Gọi: X
108 Chiều dài sản phẩm là phân phối Chuẩn với trung bình 20 cm, phương sai 4 cm2. Xác suất để đo thử một sản phẩm ngẫu nhiên thì sản phẩm dài hơn 19 cm là: 0,6915
109 Cho XA,XB lần lượt là giá bán của hai loại sản phẩm A, B trên thị trường. XA,XB là hai biến ngẫu nhiên độc lập.
110 Đại lượng là tính toán trên mẫu, là đặc trưng cho mẫu gọi là: thống kê.
111 Điều tra ngẫu nhiên 100 khách hàng thấy có 15 khách không hài lòng. Với độ tin cậy 95%, khoảng ước lượng tỷ lệ khách không hài lòng là: (0,08; 0,22)
112 Kiểm định cặp giả thuyết: t(19)0,05=1,729
113 Giả sử ta muốn kiểm định xem một biến ngẫu nhiên có tuân theo quy luật phân phối Chuẩn hay không. Khi đó giá trị tới hạn χ2 cần sử dụng sẽ có bậc tự do là: Bậc 2
114 Cho số liệu về khách hàng: 0,5
115 Nếu biến cố A và B là hai biến cố độc lập thì A và B là: có thể xảy ra trong cùng một phép thử.
116 Xác suất để một khách hàng mua hàng là 0,5. Giả sử các khách hàng mua hàng độc lập với nhau. Xác suất để trong 5 khách có nhiều hơn 3 khách mua hàng là: 0,1876
117 Cho bảng phân phối xác suất về số sản phẩm lỗi (X) trong một lô hàng như sau: 2,7
118 Chiều dài sản phẩm là phân phối Chuẩn với trung bình 20 cm, độ lệch chuẩn 2 cm. Xác suất để đo thử một sản phẩm ngẫu nhiên thì chiều dài sản phẩm trong khoảng (21; 23) cm là: 0,2417
119 Cho XA,XB lần lượt là tỷ suất lợi nhuận trong một năm của hai loại cổ phiếu A, B trên thị trường. 52,4 triệu
120 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 13,5
121 Sau khi đã ước lượng khoảng cho tỉ lệ tổng thể trên một mẫu cụ thể, người ta muốn cho độ dài khoảng tin cậy giảm đi thì cách chắc chắn là: giảm độ tin cậy, mẫu không thay đổi.
122 Năm ngoái chi cho điện của các hộ gia đình trung bình là 200, phương sai là 24. Kiểm định ý kiến “năm nay mức chi trung bình đã thay đổi”. Giả thiết mức chi phân phối Chuẩn. Khi đó cặp giả thuyết là: H0:μ=200;H1:μ≠200
123 Giả sử ta chưa biết tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh A và tỉnh B. Khi kiểm định xem "phải chăng tỷ lệ hộ nghèo của hai tỉnh là thực sự khác nhau hay không", với mức ý nghĩa 5%, giả thuyết H0 bị bác bỏ. Vậy nếu tỷ lệ hộ nghèo trong mẫu của tỉnh A cao hơn tỉnh B, thì khi kiểm định tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh A có cao hơn của tỉnh B hay không, kết luận sẽ là: bác bỏ H0; ý kiến đúng.
124 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Độ phân tán của thu nhập ở cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng ta muốn xem phải chăng thu nhập của hộ ở hai tỉnh này có độ phân tán khác nhau. Với 2 mẫu kích thước đều là 100, ta tính được giá trị quan sát của tiêu chuẩn kiểm định là 1,58. Khi đó kết luận với mức ý nghĩa 5% sẽ là: bác bỏ H0; ý kiến đúng.
125 Cho hai biến cố M và N. Cho biết biến cố M+N¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ tương đương với trường hợp nào sau đây? M¯.N¯
126 Một nhà đầu tư khảo sát ba dự án độc lập. Xác suất các dự án thành công lần lượt là 0,7; 0,8 và 0,9. Xác suất có đúng hai dự án thành công là: 0,398
127 Cho các hàm số có công thức như sau: k(x)
128 Thời gian hoàn thành một sản phẩm là phân phối Chuẩn với trung bình 35 phút và độ lệch chuẩn 4 phút. Xác suất để một sản phẩm ngẫu nhiên có thời gian hoàn thành trong khoảng 32 đến 38 phút xấp xỉ là: 0,5468
129 Thời gian hoàn thành một sản phẩm là phân phối Chuẩn với trung bình 35 phút và phương sai là 16 phút2. Xác suất để một sản phẩm ngẫu nhiên có thời gian hoàn thành là nhiều hơn 30 phút là: 0,8944
130 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,7
131 Khi muốn ước lượng khoảng cho tỷ lệ người lao động có mua bảo hiểm sức khỏe, dựa trên một mẫu kích thước n≥100, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? f−uα/2f(1−f)√n√
132 Khi kiểm định cặp giả thuyết: H0:σ2=100;H1:σ2<100. Với mẫu kích thước 27, mức ý nghĩa 5%, tính được giá trị quan sát là 14. Vậy kết luận là: χ2qs<χ2(n−1)1−α⇒ bác bỏ H0
133 Khi kiểm định cặp giả thuyết: Zqs<−zα/2⇒ bác bỏ H0
134 Giả sử ta chưa biết tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh A và tỉnh B, nhưng muốn xem phải chăng tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh A là cao hơn so với tỉnh B, khi đó giá trị quan sát của thống kê cần sử dụng trong kiểm định là: Zqs
135 Một người đầu tư vào hai dự án, xét các biến cố: A4
136 Xác suất ba dự án đầu tư có lãi lần lượt là 0,6; 0,7 và 0,8. Giả sử ba dự án độc lập nhau. Khi đó xác suất để không dự án nào có lãi là: 0,024
137 Một sinh viên thi hết học phần, gọi: X
138 Cho biết X là điểm kiểm tra của sinh viên. X là biến ngẫu nhiên liên tục có hàm mật độ xác suất như sau: 0,25
139 Chi phí để sản xuất một sản phẩm là phân phối Chuẩn với trung bình 26 USD và độ lệch chuẩn là 2 USD. Xác suất để một sản phẩm ngẫu nhiên có chi phí trong khoảng (25; 28) USD là: 0,5328
140 Cho XA,XB lần lượt là giá bán của hai loại sản phẩm A, B trên thị trường. 0,6
141 Với mẫu kích thước bằng 2, trong các ước lượng sau, ước lượng nào là không chệch cho trung bình tổng thể? 13X1+23X2
142 Ước lượng cho tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp, khảo sát trên một mẫu thu được tỷ lệ mẫu là 81%. Trong các khoảng sau, khoảng nào có thể là kết quả ước lượng khoảng tin cậy đối xứng cho tỷ lệ tổng thể? (75%; 87%)
143 Khi kiểm định cặp giả thuyết: H0:μ=100;H1:μ>100. Với mẫu kích thước 27, mức ý nghĩa 5%, tính được giá trị quan sát là 1,67. Vậy kết luận là: Tqs
144 Giả sử ta có 2 dấu hiệu định tính A và B, trong đó dấu hiệu A có 3 phạm trù, dấu hiệu B có 2 phạm trù. Khi đó nếu muốn kiểm định xem hai dấu hiệu này có độc lập với nhau hay không thì giá trị tới hạn χ2 cần sử dụng sẽ có bậc tự do là: Bậc 2
145 Cho số liệu về người lao động ở một cơ quan: (ảnh). 0,9
146 Xác suất để một khách hàng mua hàng là 0,5. Giả sử các khách hàng mua hàng độc lập với nhau. Xác suất để trong 5 khách có nhiều hơn 3 khách mua hàng là: 0,1876
147 Một nhân viên phục vụ 10 khách hàng, xác suất mỗi khách hàng hài lòng là 0,6. Với mỗi khách hài lòng nhân viên sẽ được tiền công 3 triệu, với mỗi khách không hài lòng nhân viên chỉ được tiền công 1 triệu. Tính xác suất nhân viên được 22 triệu tiền công. 0,251
148 Cho bảng phân phối xác suất về số sản phẩm bán được trong một ngày của một cửa hàng: 1260 (nghìn đồng)
149 Cho lợi nhuận của ba công ty I, II, III là phân phối Chuẩn có hàm mật độ như hình vẽ. Nếu muốn chọn công ty có lợi nhuận phân tán nhất thì chọn: công ty III.
150 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,6
151 Cho mẫu sau về giá cả: 1,26
152 Khi muốn ước lượng khoảng cho độ dao động của giá cả thị trường, dựa trên một mẫu kích thước n, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? (n−1)S2χ2(n−1)α/2<σ2<(n−1)S2χ2(n−1)1−α/2
153 Năm ngoái chi cho điện của các hộ gia đình trung bình là 220, độ lệch chuẩn là 20. Kiểm định ý kiến “năm nay mức chi ổn định hơn so với trước”. Giả thiết mức chi phân phối Chuẩn. Khi đó cặp giả thuyết là: H0:σ2=400;H1:σ2<400
154 Khi kiểm định một cặp giả thuyết hai phía so sánh hai giá trị trung bình của 2 tổng thể phân phối Chuẩn sử dụng hai mẫu có kích thước lớn hơn 30, với mức ý nghĩa 5% thì chưa có cơ sở bác bỏ H0. Khi đó phát biểu nào chắc chắn đúng? với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5% thì kết luận sẽ là chưa có cơ sở bác bỏ H0.
155 Khi kiểm định một cặp giả thuyết hai phía về hai trung bình của hai tổng thể có phân phối chuẩn, các mẫu có kích thước lớn hơn 30; với mức ý nghĩa 5% thì chưa có cơ sở bác bỏ H0, khi đó phát biểu nào chắc chắn đúng? với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5% thì kết luận sẽ là chưa có cơ sở bác bỏ H0.
156 Cho số liệu về khách hàng: 0,5
157 Xác suất một người trúng phần thưởng trong một trò chơi là 1/4 và độc lập. Người đó đã chơi 3 lần và đều trượt. Khi chơi lần thứ tư thì khả năng người đó trúng phần thưởng là: bằng 1/4 vì xác suất giữ nguyên.
158 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Độ phân tán của thu nhập ở cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng ta muốn xem phải chăng thu nhập của hộ ở hai tỉnh này có độ phân tán khác nhau. Với 2 mẫu kích thước đều là 100, ta tính được giá trị quan sát của tiêu chuẩn kiểm định là 1,58. Khi đó kết luận với mức ý nghĩa 5% sẽ là: bác bỏ H0; ý kiến đúng.
159 Năm ngoái giá cả trung bình là 120 USD, độ dao động là 6 USD. Giá cả phân phối Chuẩn. Năm nay điều tra mẫu kích thước 15, kiểm định giả thuyết giá biến động nhiều hơn trước với mức ý nghĩa 5%. Khi đó, để kiểm định thì cần giá trị tới hạn nào trong quá trình kiểm định? 23,68
160 Khi kiểm định một cặp giả thuyết hai phía về trung bình tổng thể với mức ý nghĩa 5% thì chưa có cơ sở bác bỏ H0, khi đó phát biểu nào chắc chắn đúng: với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5% thì kết luận sẽ là chưa có cơ sở bác bỏ H0.
161 Cần kiểm định giả thuyết “Độ biến động của chi tiêu đã nhiều hơn mức 4 (triệu2)”, với chi tiêu phân phối Chuẩn chưa biết các tham số. Điều tra mẫu kích thước 100 được trung bình mẫu 30 và phương sai mẫu là 9 (triệu2). Khi đó giá trị quan sát là: 222,75
162 Khi muốn ước lượng khoảng cho chi phí bình quân của các doanh nghiệp, dựa trên một mẫu kích thước n, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? X¯−t(n−1)α/2Sn√<μ
163 Khi muốn ước lượng khoảng cho tỷ lệ người lao động có mua bảo hiểm sức khỏe, dựa trên một mẫu kích thước n≥100, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? f−uα/2f(1−f)√n√
164 Cho XA,XB lần lượt là giá bán của hai loại sản phẩm A, B trên thị trường. 0,6
165 Cho XA,XB lần lượt là tỷ suất lợi nhuận trong một năm của hai loại cổ phiếu A, B trên thị trường. 52,4 triệu
166 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,65
167 Khối lượng sản phẩm phân phối Chuẩn với trung bình 15g, độ dao động là 3g. Nếu đặt X là khối lượng sản phẩm thì có thể viết là: X∼N(15;9)
168 Chi phí để sản xuất một sản phẩm là phân phối Chuẩn với trung bình 26 USD và độ lệch chuẩn là 2 USD. Xác suất để một sản phẩm ngẫu nhiên có chi phí trong khoảng (25; 28) USD là: 0,5328
169 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 13,5
170 Với một chiếc tivi được chọn ngẫu nhiên, trong các đại lượng sau, đâu là biến ngẫu nhiên rời rạc: W
171 Cho bảng phân phối xác suất về số tiền lãi thu được của một dự án (số âm ứng với trường hợp bị lỗ) như sau: E(X) = 0,2 và V(X) = 3,56
172 Một người đi bán hàng ở hai nơi độc lập nhau, xác suất bán được ở mỗi nơi đều bằng 0,7. Với mỗi nơi nếu bán được hàng thì người đó được lãi 5 triệu. Kỳ vọng và phương sai tiền lãi là: 7 và 10,5
173 Có hai dự án độc lập nhau, xác suất để mỗi dự án thành công lần lượt là 0,3 và 0,4. Vậy xác suất để chỉ có đúng một dự án thành công là: 0,46
174 Cho số liệu về người lao động ở một cơ quan: 0,714
175 Một nhân viên gửi một bản đề án lên Giám đốc và Phó giám đốc. Đặt G là biến cố Giám đốc chấp nhận, P là biến cố Phó giám đốc chấp nhận. Khi đó biến cố có đúng một người chấp nhận được viết là: G¯.P+G.P¯
176 Nếu biến cố A và B là hai biến cố độc lập thì A và B là: có thể xảy ra trong cùng một phép thử.
177 Cho số liệu về người lao động ở một cơ quan: (ảnh). 0,9
178 Xác suất một người biết về quảng cáo của sản phẩm là 0,6. Với người biết về quảng cáo sản phẩm thì khả năng người đó mua là 0,4; với người không biết về quảng cáo thì khả năng mua là 0,2. Vậy xác suất một người bất kỳ mua sản phẩm là: 0,32
179 Một nhân viên phục vụ 10 khách hàng, xác suất mỗi khách hàng hài lòng là 0,6. Với mỗi khách hài lòng nhân viên sẽ được tiền công 3 triệu, với mỗi khách không hài lòng nhân viên chỉ được tiền công 1 triệu. Tính xác suất nhân viên được 22 triệu tiền công. 0,251
180 Cho ba hàm số có đồ thị dưới đây: Đồ thị thứ hai
181 Cho bảng phân phối xác suất về số tiền lãi thu được của một dự án (số âm ứng với trường hợp bị lỗ) như sau: E(X) = 0,2 và V(X) = 3,56
182 Cho bảng phân phối xác suất về lợi nhuận ròng (X: đơn vị là tỉ đồng) của doanh nghiệp như sau: 0,7
183 chọn công ty II.
184 Tỷ lệ chính phẩm của một nhà máy là 70%. Lấy ngẫu nhiên 4 sản phẩm của nhà máy để kiểm tra. Số chính phẩm lấy được có khả năng xảy ra cao nhất là: 3
185 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 13,5
186 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 9,1
187 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,405
188 Điều tra cân nặng 100 trẻ sơ sinh tại 1 bệnh viện thấy trung bình mẫu bằng 3 kg, đô phân tán 0,04 kg2. Với độ tin cậy 90%, cân nặng trung bình trẻ sơ sinh nằm trong khoảng: (2,9671; 3,0329) (kg)
189 Với mẫu kích thước bằng 3, trong các ước lượng sau, ước lượng nào là không chệch cho trung bình tổng thể? 14X1+34X2
190 Khi muốn ước lượng khoảng cho giá cả trung bình của thị trường, dựa trên một mẫu kích thước n, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng là? X¯−t(n−1)α/2Sn√<μ
191 Khi kiểm định cặp giả thuyết: H0:σ2=100;H1:σ2<100. Với mẫu kích thước 27, mức ý nghĩa 5%, tính được giá trị quan sát là 14. Vậy kết luận là: χ2qs<χ2(n−1)1−α⇒ bác bỏ H0
192 Khi kiểm định cặp giả thuyết: H0:μ=100;H1:μ>100. Với mẫu kích thước 27, mức ý nghĩa 5%, tính được giá trị quan sát là 1,67. Vậy kết luận là: Tqs
193 Khi kiểm định một cặp giả thuyết hai phía về hai trung bình của hai tổng thể có phân phối chuẩn, các mẫu có kích thước lớn hơn 30; với mức ý nghĩa 5% thì chưa có cơ sở bác bỏ H0, khi đó phát biểu nào chắc chắn đúng? với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5% thì kết luận sẽ là chưa có cơ sở bác bỏ H0.
194 Giả sử ta muốn kiểm định xem một biến ngẫu nhiên có tuân theo quy luật phân phối Chuẩn hay không. Khi đó giá trị tới hạn χ2 cần sử dụng sẽ có bậc tự do là: Bậc 2
195 Khi kiểm định một cặp giả thuyết hai phía so sánh hai giá trị trung bình của 2 tổng thể phân phối Chuẩn sử dụng hai mẫu có kích thước lớn hơn 30, với mức ý nghĩa 5% thì chưa có cơ sở bác bỏ H0. Khi đó phát biểu nào chắc chắn đúng? với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5% thì kết luận sẽ là chưa có cơ sở bác bỏ H0.
196 Một người thi tuyển phải làm ba bài đánh giá. Nếu qua được từ hai bài trở lên thì trúng tuyển. Kí hiệu biến cố qua được các bài lần lượt là B1,B2,B3. Khi đó trong các trường hợp sau, trường hợp nào là người đó chắc chắn trúng tuyển? B1.B2+B1.B2.B3¯
197 Một nhân viên gửi một bản đề án lên Giám đốc và Phó giám đốc. Đặt G là biến cố Giám đốc chấp nhận, P là biến cố Phó giám đốc chấp nhận. Khi đó biến cố G¯.P¯ nghĩa là: không ai chấp nhận.
198 Xác suất một người biết về quảng cáo của sản phẩm là 0,6. Với người biết về quảng cáo sản phẩm thì khả năng người đó mua là 0,4; với người không biết về quảng cáo thì khả năng mua là 0,2. Vậy với một người bất kỳ đã mua sản phẩm thì khả năng để người đó không biết gì về quảng cáo là: 0,25
199 Có hai dự án độc lập nhau, xác suất để mỗi dự án thành công lần lượt là 0,3 và 0,4. Vậy xác suất để chỉ có đúng một dự án thành công là: 0,46
200 Xác suất để một cái máy hỏng trong ba năm đầu sử dụng là 0,1. Một phân xưởng có 6 chiếc máy hoạt động độc lập. Trong ba năm đầu sử dụng, tìm xác suất để có nhiều nhất là 1 máy hỏng là: 0,8857
201 Cho bốn bảng số về số sản phẩm bán được: Bảng (b)
202 Với một chiếc tivi được chọn ngẫu nhiên, trong các đại lượng sau, đâu là biến ngẫu nhiên rời rạc: W
203 Chiều dài sản phẩm là phân phối Chuẩn với trung bình 20 cm, độ lệch chuẩn 2 cm. Xác suất để đo thử một sản phẩm ngẫu nhiên thì chiều dài sản phẩm trong khoảng (21; 23) cm là: 0,2417
204 Chi phí để sản xuất một sản phẩm là phân phối Chuẩn với trung bình 26 USD và độ lệch chuẩn là 2 USD. Xác suất để một sản phẩm ngẫu nhiên có chi phí trong khoảng (25; 28) USD là: 0,5328
205 Thời gian hoàn thành một sản phẩm là phân phối Chuẩn với trung bình 35 phút và độ lệch chuẩn 4 phút. Xác suất để một sản phẩm ngẫu nhiên có thời gian hoàn thành trong khoảng 32 đến 38 phút xấp xỉ là: 0,5468
206 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,143
207 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,7
208 Cho mẫu sau về doanh thu: 2,53
209 Khi điều tra một mẫu kích thước 25 thu được trung bình mẫu bằng 7, phương sai mẫu bằng 4. Giả sử tổng thể phân phối Chuẩn, với độ tin cậy 95%, ước lượng cho độ dao động của tổng thể là: (2,439; 7,7419)
210 Ước lượng mức giá trung bình thông qua một mẫu kích thước 20, trung bình mẫu 30 USD, phương sai mẫu là 9 USD2. Với độ tin cậy 95% thì độ dài khoảng tin cậy đối xứng là: 2,81
211 Năm ngoái tỷ lệ hộ nghèo là 10%. Để kiểm định ý kiến: “Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đi”, với cặp giả thuyết bác bỏ H0; ý kiến đúng.
212 Cần kiểm định giả thuyết: “Mức giá trung bình đã vượt trên 120 (nghìn)”, với giá phân phối Chuẩn chưa biết phương sai. Điều tra mẫu kích thước 100 được trung bình mẫu là 122, phương sai mẫu là 10. Khi đó giá trị quan sát là: 6,32
213 Kiểm định cặp giả thuyết: χ_0,95^(2(19))
214 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Nếu độ phân tán của thu nhập ở cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng muốn xem phải chăng thu nhập hộ ở tỉnh A đồng đều hơn của hộ ở tỉnh B, khi đó giá trị quan sát của thống kê cần sử dụng sẽ là: Fqs
215 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Nếu độ phân tán của thu nhập ở cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng muốn xem phải chăng thu nhập hộ ở tỉnh A đồng đều hơn của hộ ở tỉnh B, khi đó cặp giả thuyết sẽ là: H0:σ2A=σ2B;H1:σ2A<σ2B
216 Trong lớp có 10 sinh viên miền Bắc, 7 sinh viên miền Trung, 3 sinh viên miền Nam. Chọn ngẫu nhiên một nhóm 3 người, thì xác suất để cả ba người chỉ ở một miền là: 0,137
217 Cho số liệu về khách hàng: 0,6
218 Một nhân viên gửi một bản đề án lên Giám đốc và Phó giám đốc. Đặt G là biến cố Giám đốc chấp nhận, P là biến cố Phó giám đốc chấp nhận. Khi đó biến cố có đúng một người chấp nhận được viết là: G¯.P+G.P¯
219 Một người thi tuyển dụng ở hai công ty, độc lập với nhau. Xác suất trúng tuyển ở hai công ty lần lượt là 0,4 và 0,6. Vậy xác suất người đó có trúng tuyển là: 0,76
220 Xác suất ba dự án đầu tư có lãi lần lượt là 0,6; 0,7 và 0,8. Giả sử ba dự án độc lập nhau. Khi đó xác suất để có ít nhất một dự án có lãi là: 0,976
221 Công ty bán sản phẩm cho khách hàng với thời gian bảo hành miễn phí quy định là 1 năm. Tỷ lệ sản phẩm của công ty bị hỏng trong 1 năm đầu sử dụng là 10%. Khi bán 1 sản phẩm thì công ty thu lãi 120 nghìn đồng. Nếu sản phẩm bị hỏng trong thời gian bảo hành miễn phí thì công ty phải chi 100 nghìn đồng cho việc bảo hành. Tiền lãi trung bình trên mỗi sản phẩm bán được của công ty là: 110 (nghìn đồng)
222 Cho bảng phân phối xác suất về số sản phẩm lỗi trong một lô hàng: E(X)=0,7 và σX=0,78
223 Cho biết X là điểm kiểm tra của sinh viên một khóa. X là biến ngẫu nhiên liên tục có hàm mật độ xác suất như sau: 0,56
224 Với X là trọng lượng sản phẩm, X∼N(μ;σ2). Sản phẩm đạt tiêu chuẩn nếu trọng lượng chênh lệch so với trung bình không quá một lần độ lệch chuẩn. Trong 1000 sản phẩm thì số sản phẩm đạt tiêu chuẩn trung bình gần bằng: 683 sản phẩm.
225 Với X là trọng lượng sản phẩm, X∼N(μ;σ2). Sản phẩm đạt tiêu chuẩn nếu trọng lượng chênh lệch so với trung bình không quá hai lần độ lệch chuẩn. Trong 1000 sản phẩm thì số sản phẩm đạt tiêu chuẩn trung bình gần bằng: 954 sản phẩm.
226 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,1
227 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 9,1
228 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,65
229 Điều tra ngẫu nhiên 40 người tại một vùng thấy có 15 người có sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Với độ tin cậy 90%, khoảng tin cậy tỷ lệ người có sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp trong vùng là: (0,2491; 0,5009)
230 Một nhà đầu tư muốn ước lượng tỷ suất lợi nhuận bình quân, khi đó cần ước lượng tham số nào? Trung bình tổng thể.
231 Khi điều tra một mẫu kích thước 25 thu được trung bình mẫu bằng 7, phương sai mẫu bằng 4. Giả sử tổng thể phân phối chuẩn, với độ tin cậy 95%, ước lượng cho độ lệch chuẩn tổng thể là: (1,5617; 2,7824)
232 Năm ngoái tỷ lệ hộ nghèo là 10%. Để kiểm định ý kiến: “Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đi”, với cặp giả thuyết chưa có cơ sở bác bỏ H0; ý kiến sai.
233 Cần kiểm định giả thuyết rằng "Thu nhập trung bình của người lao động là ổn định hơn mức 20 triệu2", tổng thể phân phối Chuẩn chưa biết các tham số. Với một mẫu ngẫu nhiên, thống kê sử dụng là: χ2
234 Giả sử ta chưa biết tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh A và tỉnh B. Khi kiểm định xem "phải chăng tỷ lệ hộ nghèo của hai tỉnh là thực sự khác nhau hay không", với mức ý nghĩa 5%, giả thuyết H0 bị bác bỏ. Vậy nếu tỷ lệ hộ nghèo trong mẫu của tỉnh A cao hơn tỉnh B, thì khi kiểm định tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh A có cao hơn của tỉnh B hay không, kết luận sẽ là: bác bỏ H0; ý kiến đúng.
235 Giả sử ta chưa biết tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh A và tỉnh B, nhưng muốn xem phải chăng tỷ lệ hộ nghèo của hai tỉnh là thực sự khác nhau hay không. Nếu ta tính được giá trị quan sát là 1,46 thì sẽ kết luận như thế nào với mức ý nghĩa 5%: chưa có cơ sở bác bỏ H0; ý kiến sai.
236 Khi kiểm định một cặp giả thuyết hai phía so sánh hai giá trị trung bình của 2 tổng thể phân phối Chuẩn sử dụng hai mẫu có kích thước lớn hơn 30, với mức ý nghĩa 5% thì chưa có cơ sở bác bỏ H0. Khi đó phát biểu nào chắc chắn đúng? với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5% thì kết luận sẽ là chưa có cơ sở bác bỏ H0.
237 Một nhân viên gửi một bản đề án lên Giám đốc và Phó giám đốc. Đặt G là biến cố Giám đốc chấp nhận, P là biến cố Phó giám đốc chấp nhận. Khi đó biến cố G¯+P¯ nghĩa là: có người không chấp nhận.
238 Trong lớp có 10 sinh viên miền Bắc, 7 sinh viên miền Trung, 3 sinh viên miền Nam. Chọn ngẫu nhiên một nhóm 3 người, thì xác suất để cả ba người chỉ ở một miền là: 0,137
239 Một người đấu thầu ở hai vòng, nếu qua được vòng ngoài thì mới được vào vòng trong. Xác suất qua được vòng ngoài là 0,3; nếu vào vòng trong thì xác suất qua được là 0,4. Xác suất để người đó qua vòng đầu và trượt ở vòng thứ hai là: 0,18
240 Mỗi cái máy có 2 bộ phận hoạt động độc lập. Xác suất mỗi bộ phận hỏng đều là 0,1 và máy sẽ hỏng nếu có bộ phận hỏng. Xác suất trong 5 máy có đúng 1 máy hỏng là: 0,4089
241 Một người đầu tư vào ba dự án độc lập nhau. Khả năng mỗi dự án thành công đều bằng 0,3. Khi đó xác suất để cả ba dự án đều thành công là: 0,027
242 Một người quan tâm đến số người đi làm ở một hộ gia đình có bốn người. Khi đó biến ngẫu nhiên “số người đi làm trong hộ gia đình có bốn người” gồm các giá trị có thể có là: 0, 1, 2, 3, 4
243 Trong một cuộc thi bắn, xạ thủ phải bắn 3 viên đạn. Gọi: X
244 Khối lượng sản phẩm là phân phối Chuẩn với trung bình là 12g và phương sai là 4 g2. Xác suất để khi cân ngẫu nhiên một sản phẩm thì khối lượng sản phẩm nhẹ hơn 15g là: 0,9332
245 Xác suất để một người vào siêu thị điện máy mua hàng là 0,8. Xác suất để 5 người vào siêu thị thì có đúng 2 người mua hàng là: A. 0,0512
246 Nhiệt độ kí hiệu là X, và X∼N(25;42) có nghĩa là nhiệt độ có: trung bình là 25, phương sai là 16.
247 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 7,04
248 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,6
249 Cho mẫu sau về doanh thu: 37,2 và 2,9
250 Muốn đánh giá về tỷ lệ người có thu nhập cao hơn mức trung bình, khi đó cần ước lượng tham số nào? Tỷ lệ tổng thể.
251 Khi muốn ước lượng khoảng cho chi phí bình quân của các doanh nghiệp, dựa trên một mẫu kích thước n, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? X¯−t(n−1)α/2Sn√<μ
252 Năm ngoái chi cho điện của các hộ gia đình trung bình là 220, độ lệch chuẩn là 20. Kiểm định ý kiến “năm nay mức chi ổn định hơn so với trước”. Giả thiết mức chi phân phối Chuẩn. Khi đó cặp giả thuyết là: H0:σ2=400;H1:σ2<400
253 Năm ngoái tỷ lệ hộ nghèo là 10%. Để kiểm định ý kiến: “Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đi”, với cặp giả thuyết chưa có cơ sở bác bỏ H0; ý kiến sai.
254 Cần kiểm định giả thuyết: “Mức giá trung bình đã vượt trên 120 (nghìn)”, với giá phân phối Chuẩn chưa biết phương sai. Điều tra mẫu kích thước 100 được trung bình mẫu là 122, phương sai mẫu là 10. Khi đó giá trị quan sát là: 6,32
255 Giả sử ta có 2 dấu hiệu định tính A và B. Khi đó nếu muốn kiểm định xem hai dấu hiệu này có độc lập với nhau hay không thì giá trị thống kê cần sử dụng sẽ là: χ2qs
256 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Nếu độ phân tán của thu nhập ở cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng muốn xem phải chăng thu nhập hộ ở tỉnh A đồng đều hơn của hộ ở tỉnh B, khi đó cặp giả thuyết sẽ là: H0:σ2A=σ2B;H1:σ2A<σ2B
257 Cho số liệu về người lao động ở một cơ quan: (ảnh). 0,9
258 Xác suất một người trúng phần thưởng trong một trò chơi là 1/4 và độc lập. Người đó đã chơi 3 lần và đều trượt. Khi chơi lần thứ tư thì khả năng người đó trúng phần thưởng là: bằng 1/4 vì xác suất giữ nguyên.
259 Một nhân viên gửi một bản đề án lên Giám đốc và Phó giám đốc. Đặt G là biến cố Giám đốc chấp nhận, P là biến cố Phó giám đốc chấp nhận. Khi đó biến cố Giám đốc và Phó giám đốc có ý kiến giống nhau là: G.P+G¯.P¯
260 Xác suất một người biết về quảng cáo của sản phẩm là 0,6. Với người biết về quảng cáo sản phẩm thì khả năng người đó mua là 0,4; với người không biết về quảng cáo thì khả năng mua là 0,2. Vậy với một người bất kỳ đã mua sản phẩm thì khả năng để người đó không biết gì về quảng cáo là: 0,25
261 Xác suất để một cái máy hỏng trong ba năm đầu sử dụng là 0,1. Một phân xưởng có 6 chiếc máy hoạt động độc lập. Trong ba năm đầu sử dụng, tìm xác suất để có nhiều nhất là 1 máy hỏng là: 0,8857
262 Nếu dự án thành công thì lãi là 7 (tỷ VND), nếu không thành công thì lỗ 2 (tỷ VND). Biết xác suất thành công là 0,6. Khi đó kỳ vọng và phương sai của lợi nhuận là: 3,4 và 19,44
263 Cho biết X là điểm kiểm tra của sinh viên. X là biến ngẫu nhiên liên tục có hàm mật độ xác suất như sau: 0,2637
264 Cho bảng phân phối xác suất về lợi nhuận của một doanh nghiệp (X: đơn vị tỷ đồng, số âm tương ứng với bị lỗ) như sau: 1,7 tỷ
265 Xác suất để biến ngẫu nhiên Chuẩn hóa lớn hơn 1,5 là: 0,0668
266 Nhiệt độ trong ngày là phân phối Chuẩn với trung bình 25 độ (C), độ lệch chuẩn là 2,5 độ. Xác suất để vào một thời điểm ngẫu nhiên nhiệt độ trong khoảng (27,5; 30) độ là: 0,1359
267 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 9,29
268 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,7
269 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,143
270 Với mẫu kích thước bằng 2, trong các ước lượng sau, ước lượng nào là chệch cho trung bình tổng thể? 13X1+13X2
271 Sau khi đã ước lượng khoảng cho trung bình tổng thể trên một mẫu cụ thể, cách nào sau đây chắc chắn làm độ dài khoảng tin cậy tăng lên? Tăng độ tin cậy, mẫu không thay đổi.
272 Khi muốn ước lượng khoảng cho chi phí bình quân của các doanh nghiệp, dựa trên một mẫu kích thước n, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? X¯−t(n−1)α/2Sn√<μ
273 Kiểm định cặp giả thuyết: t(19)0,1=1,328
274 Trước đây tiêu chuẩn cho trọng lượng bình quân sản phẩm là 14g. Trọng lượng phân phối Chuẩn. Có ý kiến cho rằng: “hiện nay không cần phải thay đổi tiêu chuẩn”. Với mức ý nghĩa 5%, dựa trên mẫu kích thước 20 tính được giá trị quan sát là 1,832. Vậy kết luận là: chưa có cơ sở bác bỏ H0; ý kiến đúng.
275 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Nếu độ phân tán của thu nhập ở cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng muốn xem phải chăng thu nhập hộ ở tỉnh A đồng đều hơn của hộ ở tỉnh B, khi đó giá trị quan sát của thống kê cần sử dụng sẽ là: Fqs
276 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Nếu thu nhập trung bình của cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng muốn xem xét về nhận định cho rằng thu nhập trung bình của 2 tỉnh là như nhau, thì cặp giả thuyết sẽ là: H0:μA=μB;H1:μA≠μB
277 Giả sử ta chưa biết tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh A và tỉnh B, nhưng muốn xem phải chăng tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh A (pA) là cao hơn so với tỉnh B (pB), khi đó cặp giả thuyết sẽ là: H0:pA=pB;H1:pA>pB
278 Một hộp có 6 chính phẩm và 4 phế phẩm. Nếu lấy ra một chính phẩm và bỏ ra ngoài. Tiếp đó lấy ra một sản phẩm thì xác suất để đó là chính phẩm là: 59
279 Nếu biến cố A và B là hai biến cố độc lập thì A và B là: có thể xảy ra trong cùng một phép thử.
280 Xác suất một người biết về quảng cáo của sản phẩm là 0,6. Với người biết về quảng cáo sản phẩm thì khả năng người đó mua là 0,4; với người không biết về quảng cáo thì khả năng mua là 0,2. Vậy xác suất một người bất kỳ mua sản phẩm là: 0,32
281 Một người đi bán hàng ở 5 nơi độc lập, xác suất ở mỗi nơi bán được hàng đều bằng 0,2. Vậy xác suất để người đó bán được hàng ở đúng 2 nơi là xấp xỉ: 0,2
282 Một người đầu tư vào ba dự án độc lập nhau. Khả năng mỗi dự án thành công đều bằng 0,3. Khi đó xác suất để cả ba dự án đều thành công là: 0,027
283 Cho bảng phân phối xác suất về lợi nhuận ròng (X: đơn vị là tỉ đồng) của doanh nghiệp như sau: 0,9
284 Cho bảng phân phối xác suất về số tiền lãi thu được của một dự án (số âm ứng với trường hợp bị lỗ) như sau: E(X) = 0,2 và V(X) = 3,56
285 Tỷ lệ sinh viên đi làm thêm là 40%. Tính xác suất để trong 10 sinh viên thì có không quá 2 sinh viên đi làm thêm. 0,1673
286 Với X là trọng lượng sản phẩm, X∼N(μ;σ2). Sản phẩm đạt tiêu chuẩn nếu trọng lượng chênh lệch so với trung bình không quá ba lần độ lệch chuẩn. Trong 1000 sản phẩm thì số sản phẩm đạt tiêu chuẩn trung bình gần bằng: 997 sản phẩm.
287 Xác suất để biến ngẫu nhiên Chuẩn hóa lớn hơn (–1,25) là: 0,8944
288 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,1
289 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 9,29
290 Cho mẫu sau về một số người lao động: 16,9
291 Ước lượng cho độ dài trung bình của sản phẩm, với một mẫu khảo sát thu được trung bình mẫu bằng 14,2. Trong các khoảng sau, khoảng nào có thể là kết quả ước lượng khoảng tin cậy đối xứng cho trung bình tổng thể? (12; 16,4)
292 Ước lượng mức giá trung bình thông qua một mẫu kích thước 20, trung bình mẫu 30 USD, phương sai mẫu là 9 USD2. Với độ tin cậy 95% thì sai số của ước lượng khoảng đối xứng là: 1,40
293 Trước đây tỉ lệ người biết đến sản phẩm mới của doanh nghiệp là 50%. Sau chiến dịch quảng cáo, phỏng vấn ngẫu nhiên 100 người. Với mức ý nghĩa 5%, kiểm định giả thuyết tỉ lệ người biết đến sản phẩm mới đã tăng lên, thì cần giá trị tới hạn là: z0,05
294 Kiểm định cặp giả thuyết: χ2(19)0,95
295 Năm ngoái tỷ lệ hộ nghèo là 10%. Để kiểm định ý kiến: “Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đi”, với cặp giả thuyết bác bỏ H0; ý kiến đúng.
296 Khi kiểm định về tính phân phối Chuẩn của một biến ngẫu nhiên bằng kiểm định Jarque-Bera, nếu các hệ số nhọn, hệ số bất đối xứng của mẫu không đổi, mức ý nghĩa không đổi, kích thước mẫu tăng lên thì khả năng bác bỏ giả thuyết H0 sẽ: tăng lên.
297 Giả sử ta có 2 dấu hiệu định tính A và B. Khi đó nếu muốn kiểm định xem hai dấu hiệu này có độc lập với nhau hay không thì giá trị thống kê cần sử dụng sẽ là: χ2qs
298 Một nhân viên gửi một bản đề án lên Giám đốc và Phó giám đốc. Đặt G là biến cố Giám đốc chấp nhận, P là biến cố Phó giám đốc chấp nhận. Khi đó biến cố G¯+P¯ nghĩa là: có người không chấp nhận.
299 Một hộp có 6 chính phẩm và 4 phế phẩm. Nếu lấy ra một chính phẩm và bỏ ra ngoài. Tiếp đó lấy ra một sản phẩm thì xác suất để đó là chính phẩm là: 59
300 Có 3 người vào cửa hàng, xét các biến cố: A1 và A2
301 Một người đi đấu thầu ở hai nơi độc lập nhau. Xác suất trúng thầu ở nơi 1 và 2 lần lượt là 0,3 và 0,4. Xác suất người đó chỉ trúng thầu ở lần thứ 2 là: 0,28
302 Mỗi cái máy có 2 bộ phận hoạt động độc lập. Xác suất mỗi bộ phận hỏng đều là 0,1 và máy sẽ hỏng nếu có bộ phận hỏng. Xác suất trong 5 máy có đúng 1 máy hỏng là: 0,4089
303 Qua thống kê của một cửa hàng thực phẩm tươi sống thì số kg thưc phẩm bán được trong một ngày (hay nhu cầu = X) có bảng phân phối xác suất như sau: 925 (nghìn đồng)
304 Xạ thủ dùng 4 viên đạn để tập bắn với quy định nếu bắn trúng hai viên liên tiếp hoặc hết đạn thì dừng bắn. Các viên đạn được bắn độc lập với xác suất trúng đều là 0,8. Khi đó số viên đạn xạ thủ sử dụng trung bình là: 2,592 (viên)
305 Ba biến ngẫu nhiên có hàm mật độ xác suất dưới đây là lợi nhuận của ba công ty: Công ty II.
306 Khối lượng sản phẩm phân phối Chuẩn với trung bình 15g, độ dao động là 3g2. Nếu đặt X là khối lượng sản phẩm thì có thể viết là: X∼N(15;3)
307 Nhiệt độ trong ngày là phân phối Chuẩn với trung bình 25 độ (C), phương sai là 6,25 độ2. Xác suất để vào một thời điểm ngẫu nhiên nhiệt độ lớn hơn 30 độ là: 0,0228
308 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 9,1
309 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,7
310 Cho XA,XB lần lượt là giá bán của hai loại sản phẩm A, B trên thị trường. XA,XB là hai biến ngẫu nhiên độc lập.
311 Khi điều tra một mẫu kích thước 25 thu được trung bình mẫu bằng 7, phương sai mẫu bằng 4. Giả sử tổng thể phân phối Chuẩn, với độ tin cậy 95%, ước lượng cho độ dao động của tổng thể là: (2,439; 7,7419)
312 Điều tra ngẫu nhiên 100 khách hàng thấy có 15 khách không hài lòng. Với độ tin cậy 95%, khoảng ước lượng tỷ lệ khách không hài lòng là: (0,08; 0,22)
313 Ước lượng cho độ dài trung bình của sản phẩm, với một mẫu khảo sát thu được trung bình mẫu bằng 14,2. Trong các khoảng sau, khoảng nào có thể là kết quả ước lượng khoảng tin cậy đối xứng cho trung bình tổng thể? (12; 16,4)
314 Trước đây trọng lượng sản phẩm phân phối Chuẩn với trung bình 25g và độ dao động là 4g. Trọng lượng phân phối Chuẩn. Kiểm định ý kiến cho rằng “độ dao động của trọng lượng không như trước” với mức ý nghĩa 5%. Với mẫu kích thước 20 tính được giá trị quan sát là 3,28. Vậy kết luận là: bác bỏ H0; ý kiến đúng.
315 Khi kiểm định về tính phân phối Chuẩn của một biến ngẫu nhiên bằng kiểm định Jarque-Bera, nếu các hệ số nhọn, hệ số bất đối xứng của mẫu không đổi, mức ý nghĩa không đổi, kích thước mẫu tăng lên thì khả năng bác bỏ giả thuyết H0 sẽ: tăng lên.
316 Cần kiểm định giả thuyết rằng "Tỷ lệ hộ có thu nhập cao là trên 20%", thì với một mẫu ngẫu nhiên có kích thước n≥100, thống kê sử dụng là: Z
317 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Nếu thu nhập trung bình của cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng muốn xem xét về nhận định cho rằng thu nhập trung bình của 2 tỉnh là như nhau, thì cặp giả thuyết sẽ là: H0:μA=μB;H1:μA≠μB
318 Giả sử ta chưa biết tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh A và tỉnh B, nhưng muốn xem phải chăng tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh A là cao hơn so với tỉnh B, khi đó giá trị quan sát của thống kê cần sử dụng trong kiểm định là: Zqs
319 Giả sử ta chưa biết tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh A và tỉnh B, nhưng muốn xem phải chăng tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh A (pA) là cao hơn so với tỉnh B (pB), khi đó cặp giả thuyết sẽ là: H0:pA=pB;H1:pA>pB
320 Giả sử ta muốn kiểm định xem một biến ngẫu nhiên có tuân theo quy luật phân phối Chuẩn hay không. Khi đó giá trị tới hạn χ2 cần sử dụng sẽ có bậc tự do là: Bậc 2
321 Cho số liệu về khách hàng: 0,6
322 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Nếu độ phân tán của thu nhập ở cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng muốn xem phải chăng thu nhập hộ ở tỉnh A đồng đều hơn của hộ ở tỉnh B, khi đó giá trị quan sát của thống kê cần sử dụng sẽ là: Fqs
323 Một người thi tuyển phải làm ba bài đánh giá. Nếu qua được từ hai bài trở lên thì trúng tuyển. Kí hiệu biến cố qua được các bài lần lượt là B1,B2,B3. Khi đó trong các trường hợp sau, trường hợp nào là người đó chắc chắn trúng tuyển? B1.B2+B1.B2.B3¯
324 Một người đi bán hàng ở 5 nơi độc lập, xác suất ở mỗi nơi bán được hàng đều bằng 0,2. Vậy xác suất để người đó bán được hàng ở đúng 2 nơi là xấp xỉ: 0,2
325 Cho mẫu sau về chi phí: 27,2 và 8,4
326 Xác suất để một sản phẩm của hãng A hỏng trong một năm đầu sử dụng là 0,1. Trong 100 sản phẩm của hãng A có trung bình số sản phẩm hỏng trong năm đầu sử dụng là: 10
327 Cho bốn bảng số về số sản phẩm bán được: Bảng (b)
328 Xác suất một người biết về quảng cáo của sản phẩm là 0,6. Với người biết về quảng cáo sản phẩm thì khả năng người đó mua là 0,4; với người không biết về quảng cáo thì khả năng mua là 0,2. Vậy xác suất một người bất kỳ mua sản phẩm là: 0,32
329 Tỷ lệ sinh viên đi làm thêm là 40%. Tính xác suất để trong 10 sinh viên thì có không quá 2 sinh viên đi làm thêm. 0,1673
330 Cho XA,XB lần lượt là giá bán của hai loại sản phẩm A, B trên thị trường. 0,6
331 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,65
332 Cho mẫu sau về chi phí: 27,2 và 8,4
333 Khi muốn ước lượng khoảng cho chi phí bình quân của các doanh nghiệp, dựa trên một mẫu kích thước n, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? X¯−t(n−1)α/2Sn√<μ
334 Khi muốn ước lượng khoảng cho tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ, dựa trên một mẫu kích thước n, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? f−uα/2f(1−f)√n√
335 Năm ngoái giá cả trung bình là 120 USD, độ dao động là 6 USD. Giá cả phân phối Chuẩn. Năm nay điều tra mẫu kích thước 15, kiểm định giả thuyết giá biến động nhiều hơn trước với mức ý nghĩa 5%. Khi đó, để kiểm định thì cần giá trị tới hạn nào trong quá trình kiểm định? 23,68
336 Cần kiểm định giả thuyết “Độ biến động của chi tiêu đã nhiều hơn mức 4 (triệu2)”, với chi tiêu phân phối Chuẩn chưa biết các tham số. Điều tra mẫu kích thước 100 được trung bình mẫu 30 và phương sai mẫu là 9 (triệu2). Khi đó giá trị quan sát là: 222,75
337 Kiểm định cặp giả thuyết: χ_0,95^(2(19))
338 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Nếu độ phân tán của thu nhập ở cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng muốn xem phải chăng thu nhập hộ ở tỉnh A đồng đều hơn của hộ ở tỉnh B, khi đó giá trị quan sát của thống kê cần sử dụng sẽ là: Fqs
339 Khi kiểm định một cặp giả thuyết hai phía về hai trung bình của hai tổng thể có phân phối chuẩn, các mẫu có kích thước lớn hơn 30; với mức ý nghĩa 5% thì chưa có cơ sở bác bỏ H0, khi đó phát biểu nào chắc chắn đúng? với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5% thì kết luận sẽ là chưa có cơ sở bác bỏ H0.
340 Một nhân viên gửi một bản đề án lên Giám đốc và Phó giám đốc. Đặt G là biến cố Giám đốc chấp nhận, P là biến cố Phó giám đốc chấp nhận. Khi đó biến cố có đúng một người chấp nhận được viết là: G¯.P+G.P¯
341 Một người thi tuyển dụng ở hai công ty, độc lập với nhau. Xác suất trúng tuyển ở hai công ty lần lượt là 0,4 và 0,6. Vậy xác suất người đó có trúng tuyển là: 0,76
342 Xác suất ba dự án đầu tư có lãi lần lượt là 0,6; 0,7 và 0,8. Giả sử ba dự án độc lập nhau. Khi đó xác suất để có ít nhất một dự án có lãi là: 0,976
343 Công ty bán sản phẩm cho khách hàng với thời gian bảo hành miễn phí quy định là 1 năm. Tỷ lệ sản phẩm của công ty bị hỏng trong 1 năm đầu sử dụng là 10%. Khi bán 1 sản phẩm thì công ty thu lãi 120 nghìn đồng. Nếu sản phẩm bị hỏng trong thời gian bảo hành miễn phí thì công ty phải chi 100 nghìn đồng cho việc bảo hành. Tiền lãi trung bình trên mỗi sản phẩm bán được của công ty là: 110 (nghìn đồng)
344 Cho bảng phân phối xác suất về số sản phẩm lỗi trong một lô hàng: E(X)=0,7 và σX=0,78
345 Cho biết X là điểm kiểm tra của sinh viên một khóa. X là biến ngẫu nhiên liên tục có hàm mật độ xác suất như sau: 0,56
346 Với X là trọng lượng sản phẩm, X∼N(μ;σ2). Sản phẩm đạt tiêu chuẩn nếu trọng lượng chênh lệch so với trung bình không quá một lần độ lệch chuẩn. Trong 1000 sản phẩm thì số sản phẩm đạt tiêu chuẩn trung bình gần bằng: 683 sản phẩm.
347 Với X là trọng lượng sản phẩm, X∼N(μ;σ2). Sản phẩm đạt tiêu chuẩn nếu trọng lượng chênh lệch so với trung bình không quá hai lần độ lệch chuẩn. Trong 1000 sản phẩm thì số sản phẩm đạt tiêu chuẩn trung bình gần bằng: 954 sản phẩm.
348 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,1
349 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 9,1
350 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,65
351 Điều tra ngẫu nhiên 40 người tại một vùng thấy có 15 người có sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Với độ tin cậy 90%, khoảng tin cậy tỷ lệ người có sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp trong vùng là: (0,2491; 0,5009)
352 Một nhà đầu tư muốn ước lượng tỷ suất lợi nhuận bình quân, khi đó cần ước lượng tham số nào? Trung bình tổng thể.
353 Khi điều tra một mẫu kích thước 25 thu được trung bình mẫu bằng 7, phương sai mẫu bằng 4. Giả sử tổng thể phân phối chuẩn, với độ tin cậy 95%, ước lượng cho độ lệch chuẩn tổng thể là: (1,5617; 2,7824)
354 Năm ngoái tỷ lệ hộ nghèo là 10%. Để kiểm định ý kiến: “Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đi”, với cặp giả thuyết chưa có cơ sở bác bỏ H0; ý kiến sai.
355 Cần kiểm định giả thuyết rằng "Thu nhập trung bình của người lao động là ổn định hơn mức 20 triệu2", tổng thể phân phối Chuẩn chưa biết các tham số. Với một mẫu ngẫu nhiên, thống kê sử dụng là: χ2
356 Giả sử ta chưa biết tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh A và tỉnh B. Khi kiểm định xem "phải chăng tỷ lệ hộ nghèo của hai tỉnh là thực sự khác nhau hay không", với mức ý nghĩa 5%, giả thuyết H0 bị bác bỏ. Vậy nếu tỷ lệ hộ nghèo trong mẫu của tỉnh A cao hơn tỉnh B, thì khi kiểm định tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh A có cao hơn của tỉnh B hay không, kết luận sẽ là: bác bỏ H0; ý kiến đúng.
357 Giả sử ta chưa biết tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh A và tỉnh B, nhưng muốn xem phải chăng tỷ lệ hộ nghèo của hai tỉnh là thực sự khác nhau hay không. Nếu ta tính được giá trị quan sát là 1,46 thì sẽ kết luận như thế nào với mức ý nghĩa 5%: chưa có cơ sở bác bỏ H0; ý kiến sai.
358 Khi kiểm định một cặp giả thuyết hai phía so sánh hai giá trị trung bình của 2 tổng thể phân phối Chuẩn sử dụng hai mẫu có kích thước lớn hơn 30, với mức ý nghĩa 5% thì chưa có cơ sở bác bỏ H0. Khi đó phát biểu nào chắc chắn đúng? với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5% thì kết luận sẽ là chưa có cơ sở bác bỏ H0.
359 Một nhân viên gửi một bản đề án lên Giám đốc và Phó giám đốc. Đặt G là biến cố Giám đốc chấp nhận, P là biến cố Phó giám đốc chấp nhận. Khi đó biến cố G¯+P¯ nghĩa là: có người không chấp nhận.
360 Trong lớp có 10 sinh viên miền Bắc, 7 sinh viên miền Trung, 3 sinh viên miền Nam. Chọn ngẫu nhiên một nhóm 3 người, thì xác suất để cả ba người chỉ ở một miền là: 0,137
361 Một người đấu thầu ở hai vòng, nếu qua được vòng ngoài thì mới được vào vòng trong. Xác suất qua được vòng ngoài là 0,3; nếu vào vòng trong thì xác suất qua được là 0,4. Xác suất để người đó qua vòng đầu và trượt ở vòng thứ hai là: 0,18
362 Mỗi cái máy có 2 bộ phận hoạt động độc lập. Xác suất mỗi bộ phận hỏng đều là 0,1 và máy sẽ hỏng nếu có bộ phận hỏng. Xác suất trong 5 máy có đúng 1 máy hỏng là: 0,4089
363 Một người đầu tư vào ba dự án độc lập nhau. Khả năng mỗi dự án thành công đều bằng 0,3. Khi đó xác suất để cả ba dự án đều thành công là: 0,027
364 Một người quan tâm đến số người đi làm ở một hộ gia đình có bốn người. Khi đó biến ngẫu nhiên “số người đi làm trong hộ gia đình có bốn người” gồm các giá trị có thể có là: 0, 1, 2, 3, 4
365 Trong một cuộc thi bắn, xạ thủ phải bắn 3 viên đạn. Gọi: X
366 Khối lượng sản phẩm là phân phối Chuẩn với trung bình là 12g và phương sai là 4 g2. Xác suất để khi cân ngẫu nhiên một sản phẩm thì khối lượng sản phẩm nhẹ hơn 15g là: 0,9332
367 Xác suất để một người vào siêu thị điện máy mua hàng là 0,8. Xác suất để 5 người vào siêu thị thì có đúng 2 người mua hàng là: A. 0,0512
368 Nhiệt độ kí hiệu là X, và X∼N(25;42) có nghĩa là nhiệt độ có: trung bình là 25, phương sai là 16.
369 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 7,04
370 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,6
371 Cho mẫu sau về doanh thu: 37,2 và 2,9
372 Muốn đánh giá về tỷ lệ người có thu nhập cao hơn mức trung bình, khi đó cần ước lượng tham số nào? Tỷ lệ tổng thể.
373 Khi muốn ước lượng khoảng cho chi phí bình quân của các doanh nghiệp, dựa trên một mẫu kích thước n, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? X¯−t(n−1)α/2Sn√<μ
374 Năm ngoái chi cho điện của các hộ gia đình trung bình là 220, độ lệch chuẩn là 20. Kiểm định ý kiến “năm nay mức chi ổn định hơn so với trước”. Giả thiết mức chi phân phối Chuẩn. Khi đó cặp giả thuyết là: H0:σ2=400;H1:σ2<400
375 Năm ngoái tỷ lệ hộ nghèo là 10%. Để kiểm định ý kiến: “Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đi”, với cặp giả thuyết chưa có cơ sở bác bỏ H0; ý kiến sai.
376 Cần kiểm định giả thuyết: “Mức giá trung bình đã vượt trên 120 (nghìn)”, với giá phân phối Chuẩn chưa biết phương sai. Điều tra mẫu kích thước 100 được trung bình mẫu là 122, phương sai mẫu là 10. Khi đó giá trị quan sát là: 6,32
377 Giả sử ta có 2 dấu hiệu định tính A và B. Khi đó nếu muốn kiểm định xem hai dấu hiệu này có độc lập với nhau hay không thì giá trị thống kê cần sử dụng sẽ là: χ2qs
378 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Nếu độ phân tán của thu nhập ở cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng muốn xem phải chăng thu nhập hộ ở tỉnh A đồng đều hơn của hộ ở tỉnh B, khi đó cặp giả thuyết sẽ là: H0:σ2A=σ2B;H1:σ2A<σ2B
379 Cho số liệu về người lao động ở một cơ quan: (ảnh). 0,9
380 Xác suất một người trúng phần thưởng trong một trò chơi là 1/4 và độc lập. Người đó đã chơi 3 lần và đều trượt. Khi chơi lần thứ tư thì khả năng người đó trúng phần thưởng là: bằng 1/4 vì xác suất giữ nguyên.
381 Một nhân viên gửi một bản đề án lên Giám đốc và Phó giám đốc. Đặt G là biến cố Giám đốc chấp nhận, P là biến cố Phó giám đốc chấp nhận. Khi đó biến cố Giám đốc và Phó giám đốc có ý kiến giống nhau là: G.P+G¯.P¯
382 Xác suất một người biết về quảng cáo của sản phẩm là 0,6. Với người biết về quảng cáo sản phẩm thì khả năng người đó mua là 0,4; với người không biết về quảng cáo thì khả năng mua là 0,2. Vậy với một người bất kỳ đã mua sản phẩm thì khả năng để người đó không biết gì về quảng cáo là: 0,25
383 Xác suất để một cái máy hỏng trong ba năm đầu sử dụng là 0,1. Một phân xưởng có 6 chiếc máy hoạt động độc lập. Trong ba năm đầu sử dụng, tìm xác suất để có nhiều nhất là 1 máy hỏng là: 0,8857
384 Nếu dự án thành công thì lãi là 7 (tỷ VND), nếu không thành công thì lỗ 2 (tỷ VND). Biết xác suất thành công là 0,6. Khi đó kỳ vọng và phương sai của lợi nhuận là: 3,4 và 19,44
385 Xác suất một người biết về quảng cáo của sản phẩm là 0,6. Với người biết về quảng cáo sản phẩm thì khả năng người đó mua là 0,4; với người không biết về quảng cáo thì khả năng mua là 0,2. Vậy xác suất một người bất kỳ mua sản phẩm là: 0,32
386 Cho số liệu về khách hàng: 0,5
387 Nếu biến cố A và B là hai biến cố độc lập thì A và B là: có thể xảy ra trong cùng một phép thử.
388 Có 3 người vào cửa hàng, xét các biến cố: A1 và A2
389 Trong lớp có 10 sinh viên miền Bắc, 7 sinh viên miền Trung, 3 sinh viên miền Nam. Chọn ngẫu nhiên một nhóm 3 người, thì xác suất để cả ba người chỉ ở một miền là: 0,137
390 Một nhân viên gửi một bản đề án lên Giám đốc và Phó giám đốc. Đặt G là biến cố Giám đốc chấp nhận, P là biến cố Phó giám đốc chấp nhận. Khi đó biến cố G¯+P¯ nghĩa là: có người không chấp nhận.
391 Xác suất ba dự án đầu tư có lãi lần lượt là 0,6; 0,7 và 0,8. Giả sử ba dự án độc lập nhau. Khi đó xác suất để không dự án nào có lãi là: 0,024
392 Có hai dự án độc lập nhau, xác suất để mỗi dự án thành công lần lượt là 0,3 và 0,4. Vậy xác suất để chỉ có đúng một dự án thành công là: 0,46
393 Một người thi tuyển dụng ở hai công ty, độc lập với nhau. Xác suất trúng tuyển ở hai công ty lần lượt là 0,4 và 0,6. Vậy xác suất người đó có trúng tuyển là: 0,76
394 Một người đi đấu thầu ở hai nơi độc lập nhau. Xác suất trúng thầu ở nơi 1 và 2 lần lượt là 0,3 và 0,4. Xác suất người đó chỉ trúng thầu ở lần thứ 2 là: 0,28
395 Một người đi bán hàng ở 5 nơi độc lập, xác suất ở mỗi nơi bán được hàng đều bằng 0,2. Vậy xác suất để người đó bán được hàng ở đúng 2 nơi là xấp xỉ: 0,2
396 Cho bảng phân phối xác suất về số sản phẩm bán được trong một ngày của một cửa hàng: 1260 (nghìn đồng)
397 Xạ thủ dùng 4 viên đạn để tập bắn với quy định nếu bắn trúng hai viên liên tiếp hoặc hết đạn thì dừng bắn. Các viên đạn được bắn độc lập với xác suất trúng đều là 0,8. Khi đó số viên đạn xạ thủ sử dụng trung bình là: 2,592 (viên)
398 Cho ba hàm số có đồ thị dưới đây: Đồ thị thứ hai
399 Một người quan tâm đến số người đi làm ở một hộ gia đình có bốn người. Khi đó biến ngẫu nhiên “số người đi làm trong hộ gia đình có bốn người” gồm các giá trị có thể có là: 0, 1, 2, 3, 4
400 Một sinh viên thi hết học phần, gọi: X
401 Xác suất để biến ngẫu nhiên Chuẩn hóa lớn hơn (–1,25) là: 0,8944
402 Thời gian hoàn thành một sản phẩm là phân phối Chuẩn với trung bình 35 phút và phương sai là 16 phút2. Xác suất để một sản phẩm ngẫu nhiên có thời gian hoàn thành là nhiều hơn 30 phút là: 0,8944
403 Chi phí để sản xuất một sản phẩm là phân phối Chuẩn với trung bình 26 USD và độ lệch chuẩn là 2 USD. Xác suất để một sản phẩm ngẫu nhiên có chi phí trong khoảng (25; 28) USD là: 0,5328
404 Khối lượng sản phẩm là phân phối chuẩn với trung bình là 12 g và độ lệch chuẩn là 2 g. Xác suất để khi cân ngẫu nhiên một sản phẩm thì khối lượng sản phẩm có khối lượng trong khoảng (13; 14) g là: 0,1498
405 Nhiệt độ trong ngày là phân phối Chuẩn với trung bình 25 độ (C), độ lệch chuẩn là 2,5 độ. Xác suất để vào một thời điểm ngẫu nhiên nhiệt độ trong khoảng (27,5; 30) độ là: 0,1359
406 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,7
407 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,65
408 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 9,1
409 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,405
410 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,1
411 Với cùng một bộ số liệu, nếu coi là số liệu tổng thể thì tính được phương sai tổng thể, nếu coi là số liệu mẫu thì tính được phương sai mẫu, khi đó phương sai tổng thể: nhỏ hơn phương sai mẫu.
412 Khi muốn ước lượng khoảng cho độ phân tán của năng suất người lao động, thông tin dựa trên một mẫu kích thước n, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? (n−1)S2χ2(n−1)α/2<σ2<(n−1)S2χ2(n−1)1−α/2
413 Với mẫu kích thước bằng 2, trong các ước lượng sau, ước lượng nào là chệch cho trung bình tổng thể? 13X1+13X2
414 Khi muốn ước lượng khoảng cho tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ, thông tin dựa trên một mẫu kích thước n≥100, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? f−uα/2f(1−f)√n√
415 Ước lượng cho tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp, khảo sát trên một mẫu thu được tỷ lệ mẫu là 81%. Trong các khoảng sau, khoảng nào có thể là kết quả ước lượng khoảng tin cậy đối xứng cho tỷ lệ tổng thể? (75%; 87%)
416 Một huyện vùng núi muốn ước lượng tỷ lệ hộ nghèo của huyện, khi đó cần ước lượng tham số nào? Tỷ lệ tổng thể.
417 Năm ngoái chi cho điện của các hộ gia đình trung bình là 220, độ lệch chuẩn là 20. Kiểm định ý kiến “năm nay mức chi biến động hơn so với trước”. Giả thiết mức chi phân phối Chuẩn. Khi đó cặp giả thuyết là: H0:σ2=400;H1:σ2>400
418 Khi kiểm định một cặp giả thuyết hai phía về tỷ lệ tổng thể với mức ý nghĩa 5% thì bác bỏ H0, khi đó phát biểu nào chắc chắn đúng: với mức ý nghĩa lớn hơn 5% thì kết luận sẽ là bác bỏ H0.
419 Cần kiểm định giả thuyết “Độ phân tán của chi tiêu là chưa đến 8 (triệu2)”, với chi tiêu phân phối Chuẩn chưa biết các tham số. Điều tra mẫu kích thước 50 được trung bình mẫu 30 và phương sai mẫu là 5 (triệu2). Khi đó giá trị quan sát là: 30,63
420 Trước đây tỉ lệ người biết đến sản phẩm mới của doanh nghiệp là 50%. Sau chiến dịch quảng cáo, phỏng vấn ngẫu nhiên 100 người. Với mức ý nghĩa 5%, kiểm định giả thuyết tỉ lệ người biết đến sản phẩm mới đã tăng lên, thì cần giá trị tới hạn là: z0,05
421 Năm ngoái chi cho điện của các hộ gia đình trung bình là 220, phương sai là 24. Kiểm định ý kiến “năm nay mức chi trung bình đã tăng lên”. Giả thiết mức chi phân phối Chuẩn. Khi đó cặp giả thuyết là: H0:μ=220;H1:μ>220
422 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Nếu độ phân tán của thu nhập ở cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng muốn xem phải chăng thu nhập hộ ở tỉnh A đồng đều hơn của hộ ở tỉnh B, khi đó giá trị quan sát của thống kê cần sử dụng sẽ là: Fqs
423 Giả sử ta chưa biết tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh A và tỉnh B. Khi kiểm định xem "phải chăng tỷ lệ hộ nghèo của hai tỉnh là thực sự khác nhau hay không", với mức ý nghĩa 5%, giả thuyết H0 bị bác bỏ. Vậy nếu tỷ lệ hộ nghèo trong mẫu của tỉnh A cao hơn tỉnh B, thì khi kiểm định tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh A có cao hơn của tỉnh B hay không, kết luận sẽ là: bác bỏ H0; ý kiến đúng.
424 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Độ phân tán của thu nhập ở cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng ta muốn xem phải chăng thu nhập của hộ ở hai tỉnh này có độ phân tán khác nhau. Với 2 mẫu kích thước đều là 100, ta tính được giá trị quan sát của tiêu chuẩn kiểm định là 1,58. Khi đó kết luận với mức ý nghĩa 5% sẽ là: bác bỏ H0; ý kiến đúng.
425 Giả sử ta có 2 dấu hiệu định tính A và B, trong đó dấu hiệu A có 3 phạm trù, dấu hiệu B có 2 phạm trù. Khi đó nếu muốn kiểm định xem hai dấu hiệu này có độc lập với nhau hay không thì giá trị tới hạn χ2 cần sử dụng sẽ có bậc tự do là: Bậc 2
426 Khi kiểm định về tính phân phối Chuẩn của một biến ngẫu nhiên bằng kiểm định Jarque-Bera, nếu các hệ số nhọn, hệ số bất đối xứng của mẫu không đổi, mức ý nghĩa không đổi, kích thước mẫu tăng lên thì khả năng bác bỏ giả thuyết H0 sẽ: tăng lên.
427 Cho số liệu về khách hàng: 0,6
428 Một hộp có 6 chính phẩm và 4 phế phẩm. Nếu lấy ra một chính phẩm và bỏ ra ngoài. Tiếp đó lấy ra một sản phẩm thì xác suất để đó là chính phẩm là: 59
429 Một nhóm gồm 4 nam và 2 nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 người trong số đó, thì xác suất để được 2 người nam và 1 người nữ là: 0,6
430 Một nhân viên gửi một bản đề án lên Giám đốc và Phó giám đốc. Đặt G là biến cố Giám đốc chấp nhận, P là biến cố Phó giám đốc chấp nhận. Khi đó biến cố Giám đốc và Phó giám đốc có ý kiến giống nhau là: G.P+G¯.P¯
431 Cho hai biến cố M và N. Cho biết biến cố M+N¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ tương đương với trường hợp nào sau đây? M¯.N¯
432 Xác suất một người biết về quảng cáo của sản phẩm là 0,6. Với người biết về quảng cáo sản phẩm thì khả năng người đó mua là 0,4; với người không biết về quảng cáo thì khả năng mua là 0,2. Vậy với một người bất kỳ đã mua sản phẩm thì khả năng để người đó không biết gì về quảng cáo là: 0,25
433 Xác suất một người biết về quảng cáo của sản phẩm là 0,6. Với người biết về quảng cáo sản phẩm thì khả năng người đó mua là 0,4; với người không biết về quảng cáo thì khả năng mua là 0,2. Vậy xác suất một người bất kỳ mua sản phẩm là: 0,32
434 Xác suất để một khách hàng mua hàng là 0,5. Giả sử các khách hàng mua hàng độc lập với nhau. Xác suất để trong 5 khách có nhiều hơn 3 khách mua hàng là: 0,1876
435 Một nhân viên phục vụ 10 khách hàng, xác suất mỗi khách hàng hài lòng là 0,6. Với mỗi khách hài lòng nhân viên sẽ được tiền công 3 triệu, với mỗi khách không hài lòng nhân viên chỉ được tiền công 1 triệu. Tính xác suất nhân viên được 22 triệu tiền công. 0,251
436 Cho số liệu về người lao động ở một cơ quan: 0,714
437 Cho bảng phân phối xác suất về lợi nhuận ròng (X: đơn vị là tỉ đồng) của doanh nghiệp như sau: 0,9
438 Cho bảng phân phối xác suất về số sản phẩm lỗi (X) trong một lô hàng như sau: 2,7
439 Qua thống kê của một cửa hàng thực phẩm tươi sống thì số kg thưc phẩm bán được trong một ngày (hay nhu cầu = X) có bảng phân phối xác suất như sau: 925 (nghìn đồng)
440 Cho biết X là điểm kiểm tra của sinh viên một khóa. X là biến ngẫu nhiên liên tục có hàm mật độ xác suất như sau: 0,56
441 Nếu dự án thành công thì lãi là 7 (tỷ VND), nếu không thành công thì lỗ 2 (tỷ VND). Biết xác suất thành công là 0,6. Khi đó kỳ vọng và phương sai của lợi nhuận là: 3,4 và 19,44
442 Tỷ lệ chính phẩm của một nhà máy là 70%. Lấy ngẫu nhiên 4 sản phẩm của nhà máy để kiểm tra. Số chính phẩm lấy được có khả năng xảy ra cao nhất là: 3
443 Với X là trọng lượng sản phẩm, X∼N(μ;σ2). Sản phẩm đạt tiêu chuẩn nếu trọng lượng chênh lệch so với trung bình không quá ba lần độ lệch chuẩn. Trong 1000 sản phẩm thì số sản phẩm đạt tiêu chuẩn trung bình gần bằng: 997 sản phẩm.
444 Với X là trọng lượng sản phẩm, X∼N(μ;σ2). Sản phẩm đạt tiêu chuẩn nếu trọng lượng chênh lệch so với trung bình không quá một lần độ lệch chuẩn. Trong 1000 sản phẩm thì số sản phẩm đạt tiêu chuẩn trung bình gần bằng: 683 sản phẩm.
445 Xác suất để biến ngẫu nhiên Chuẩn hóa lớn hơn 1,5 là: 0,0668
446 Xác suất để một người vào siêu thị điện máy mua hàng là 0,8. Xác suất để 5 người vào siêu thị thì có đúng 2 người mua hàng là: A. 0,0512
447 Cho XA,XB lần lượt là giá bán của hai loại sản phẩm A, B trên thị trường. XA,XB là hai biến ngẫu nhiên độc lập.
448 5,52
449 Cho XA,XB lần lượt là giá bán của hai loại sản phẩm A, B trên thị trường. 0,6
450 Cho XA,XB lần lượt là tỷ suất lợi nhuận trong một năm của hai loại cổ phiếu A, B trên thị trường. 4,6039(%)2
451 Cho X là thu nhập, Y là chi tiêu của hộ gia đình (đơn vị: triệu/tháng) 0,7
452 Trung bình tổng thể là 30, phương sai tổng thể là 20 rút ra một mẫu ngẫu nhiên kích thước là 10. Khi đó độ lệch chuẩn của trung bình mẫu là: 1,4
453 Điều tra ngẫu nhiên 40 người tại một vùng thấy có 15 người có sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Với độ tin cậy 90%, khoảng tin cậy tỷ lệ người có sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp trong vùng là: (0,2491; 0,5009)
454 Sau khi đã ước lượng khoảng cho tỉ lệ tổng thể trên một mẫu cụ thể, người ta muốn cho độ dài khoảng tin cậy giảm đi thì cách chắc chắn là: giảm độ tin cậy, mẫu không thay đổi.
455 Khi muốn ước lượng khoảng cho độ dao động của giá cả thị trường, dựa trên một mẫu kích thước n, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? (n−1)S2χ2(n−1)α/2<σ2<(n−1)S2χ2(n−1)1−α/2
456 Khi muốn ước lượng khoảng cho tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ, dựa trên một mẫu kích thước n, độ tin cậy (1−α), thì công thức nào là công thức đúng? f−uα/2f(1−f)√n√
457 Với mẫu kích thước bằng 3, trong các ước lượng sau, ước lượng nào là hiệu quả nhất? 38X1+38X2+28X3
458 Khi kiểm định cặp giả thuyết: H0:μ=100;H1:μ>100. Với mẫu kích thước 27, mức ý nghĩa 5%, tính được giá trị quan sát là 1,67. Vậy kết luận là: Tqs
459 Kiểm định cặp giả thuyết: χ2(19)0,95
460 Kiểm định cặp giả thuyết: χ_0,95^(2(19))
461 Năm ngoái chi cho điện của các hộ gia đình trung bình là 200, phương sai là 24. Kiểm định ý kiến “năm nay mức chi trung bình đã thay đổi”. Giả thiết mức chi phân phối Chuẩn. Khi đó cặp giả thuyết là: H0:μ=200;H1:μ≠200
462 Năm ngoái giá cả trung bình là 120 USD, độ dao động là 6 USD. Giá cả phân phối Chuẩn. Năm nay điều tra mẫu kích thước 15, kiểm định giả thuyết giá biến động nhiều hơn trước với mức ý nghĩa 5%. Khi đó, để kiểm định thì cần giá trị tới hạn nào trong quá trình kiểm định? 23,68
463 Giả sử thu nhập của hộ gia đình ở tỉnh A và tỉnh B đều có phân phối Chuẩn. Nếu thu nhập trung bình của cả 2 tỉnh đều chưa biết nhưng muốn xem xét về nhận định cho rằng thu nhập trung bình của 2 tỉnh là như nhau, thì cặp giả thuyết sẽ là: H0:μA=μB;H1:μA≠μB
464 Giả sử ta chưa biết tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh A và tỉnh B, nhưng muốn xem phải chăng tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh A (pA) là cao hơn so với tỉnh B (pB), khi đó cặp giả thuyết sẽ là: H0:pA=pB;H1:pA>pB
465 Giả sử ta có 2 dấu hiệu định tính A và B, trong đó dấu hiệu A có 3 phạm trù, dấu hiệu B có 2 phạm trù. Khi đó nếu muốn kiểm định xem hai dấu hiệu này có độc lập với nhau hay không ở mức ý nghĩa 5%, mà tính được giá trị quan sát là 4,56 thì kết luận sẽ là: chưa có cơ sở bác bỏ H0; hai dấu hiệu độc lập.
466 Khi kiểm định một cặp giả thuyết hai phía so sánh hai giá trị trung bình của 2 tổng thể phân phối Chuẩn sử dụng hai mẫu có kích thước lớn hơn 30, với mức ý nghĩa 5% thì chưa có cơ sở bác bỏ H0. Khi đó phát biểu nào chắc chắn đúng? với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5% thì kết luận sẽ là chưa có cơ sở bác bỏ H0.