logo

Bộ môn Môn Ngân hàng - Phân tích và đầu tư chứng khoán

Số thứ tự Câu hỏi Trả lời
1 Danh mục thị trường theo mô hình định giá tài sản tài chính CAPM là danh mục Là điểm tiếp xúc giữa đường CML và đường biên hiệu quả
2 Ngân hàng Nhà nước thực hiện công cụ tác động vào lượng cung tiền: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
3 Lãi suất phi rủi ro là 5% và tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của thị trường là 18%. Cổ phiếu với tỷ lệ lợi tức kỳ vọng là 10%, beta bằng bao nhiêu? 0.38
4 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế, giả sử xác suất xảy ra của hai kịch bản là như nhau 0,94 và 0,57
5 Cổ phiếu với β=0 thì có tỷ lệ lợi tức kỳ vọng Tỷ lệ lợi tức kỳ vọng bằng lãi suất phi rủi ro
6 Giả định nào được sử dụng để xây dựng mô hình CAPM lại không còn được sử dụng khi xây dựng lý thuyết APT : Nhà đầu tư sử dụng hàm hữu dụng để tối đa hóa lợi ích
7 Danh mục thị trường có hệ số β bằng 1
8 Giả định nào KHÔNG là của Lý thuyết APT: Nhà đầu tư là người chấp nhận giá
9 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế Định giá thấp
10 Những điểm nằm phía dưới đường SML là những chứng khoán được định giá Định giá cao
11 Lãi suất phi rủi ro là 6% và tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của thị trường là 16%. Cổ phiếu với tỷ lệ lợi tức kỳ vọng là 8%, beta bằng bao nhiêu? 0,2
12 Cổ phiếu IBM đang được giao dịch với giá $95 trên sàn NYSE nhưng chỉ có $93 trên NASDAQ. Nhà đầu tư có thể kiếm lời bằng việc thực hiện : Kinh doanh chênh lệch giá
13 Hệ số alpha đo lường: Chênh lệch giữa tỷ lệ lợi tức kỳ vọng với tỷ lệ lợi tức kỳ vọng xác định bởi mô hình CAPM
14 Giả định nào KHÔNG là của Lý thuyết APT: Nhà đầu tư là người chấp nhận giá
15 Một cổ phiếu được bán với giá 50$ vào ngày hôm nay. Nếu cổ tức là 6$ cho mỗi cổ phiếu vào cuối năm. Hệ số beta là 1,2. Lãi suất phi rủi ro là 6% và tỷ lệ lơi tức kỳ vọng của thị trường là 16%. Dự đoán giá của cổ phiếu vào cuối năm? 53$
16 Kết quả của mô hình định giá tài sản tài chính CAPM là Tất cả các nhà đầu tư sẽ nắm giữ cùng một danh mục đầu tư thị trường
17 Hệ số β của một tài sản đo lường Rủi ro hệ thống của tài sản đó
18 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế, giả sử xác suất xảy ra của hai kịch bản là như nhau 1,2 và 0,6
19 Trường hợp nào sau đây có thể được giải thích bởi mô hình định giá tài sản tài chính CAPM Cả hai danh mục
20 Những điểm nằm phía trên đường SML là những chứng khoán được định giá Định giá thấp
21 Các thông tin trong nội bộ doanh nghiệp được phản ánh vào giá chứng khoán là biểu hiện của : Thị trường hiệu quả dạng mạnh
22 Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về thị trường hiệu quả: Trên thị trường hiệu quả, các chứng khoán sẽ được mua bán, trao đổi không ngang giá trên các sàn giao dịch chứng khoán;
23 Hai kênh tài trợ cơ bản để thực hiện cơ chế phân phối vốn: Tín dụng và thị trường chứng khoán
24 Các phương pháp nào dưới đây được sử dụng để kiểm định thị trường hiệu quả dạng trung bình: Nghiên cứu sự kiện
25 Hình mẫu nào có xu thế đảo ngược xu thế biến động của thị trường, nó thường được sử dụng để phân tích với biểu đồ hàng tuần. Nó đại diện cho thời kỳ củng cố dài hạn trong xu thế biến động của giá chứng khoán, nó là mô hình chuyển tiếp từ một khuynh hướng giảm giá liên tục sang khuynh hướng tăng giá mạnh. Hình mẫu đáy vòng cung
26 Thị trường mà tại đó giá phản ánh các thông tin công khai, trở thành thị trường hoàn hảo được đề cập đến trong giả thuyết: Thị trường hiệu quả dạng mạnh
27 Trong phân tích kỹ thuật các chuyên gia chia làm mấy loại xu thế chính 2
28 Lược đồ tự tương quan được sử dụng trong kiểm định: Thị trường hiệu quả dạng yếu
29 Hai kí tự mà dạng biểu đồ này sử dụng là: Biểu đồ dạng then chắn
30 Hình mẫu này là Mô hình tam giác hướng xuống
31 Phương pháp kiểm tra phản ứng của thị trường và tỷ suất lợi nhuận vượt trội xung quanh những sự kiện thông tin đặc biệt thuộc phương pháp nào? Phương pháp nghiên cứu sự kiện
32 Chu kỳ kinh tế là các giai đoạn tăng trưởng phát triển kinh tế thường nối tiếp sau những giai đoạn suy thoái kinh tế và có thể dự báo dài hạn được
33 Giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật là: Giá chứng khoán vận động theo xu thế
34 công ty có bề dày lịch sử, phát triển lớn mạnh, có mức tăng doanh thu và thu nhập lớn hơn mức trung bình là Công ty tăng trưởng
35 Giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật là: Lịch sử sẽ lặp lại.
36 Phân tích cơ bản cho biết Giá trị thực của cổ phiếu
37 Tỷ suất lợi nhuận của một cổ phiếu được kỳ vọng không giảm sút trong giai đoạn xuống dốc của toàn bộ thị trường, hoặc không suy giảm quá trầm trọng như toàn thị trường Cổ phiếu phòng vệ
38 Một cổ phiếu được bán với giá 45$ vào ngày hôm nay. Nếu cổ tức là 5$ cho mỗi cổ phiếu vào cuối năm. Hệ số beta là 1,2. Lãi suất phi rủi ro là 7% và tỷ lệ lơi tức kỳ vọng của thị trường là 12%. Dự đoán giá của cổ phiếu vào cuối năm? 45,3$
39 Giả định nào được sử dụng để xây dựng mô hình CAPM lại không còn được sử dụng khi xây dựng lý thuyết APT : Nhà đầu tư sử dụng hàm hữu dụng để tối đa hóa lợi ích
40 Để thực hiện hoạt động đầu tư ngân quỹ, các nhà quản trị tài chính thường đầu tư vào: Chứng khoán ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền cao
41 Phần bù rủi ro thị trường sẽ phụ thuộc vào Mức độ chấp nhận rủi ro trung bình của các nhà đầu tư
42 Để thực hiện hoạt động đầu tư hưởng lợi, các nhà quản trị tài chính thường: Thực hiện kinh doanh chênh lệch giá
43 Loại hình đầu tư nào sau đây KHÔNG thuộc loại hình đầu tư hưởng lợi: Đầu tư ngân quỹ
44 Những điểm nằm phía trên đường SML là những chứng khoán được định giá Định giá thấp
45 Nếu căn cứ vào giá chứng khoán trong quá khứ, người ta có thể dự báo giá chứng khoán tại thời điểm hiện tại. Đây là giả định thuộc mức hiệu quả nào của thị trường? Thị trường hiệu quả dạng yếu
46 Phương pháp nghiên cứu sự kiện trong kiểm định hiệu quả của thị trường chứng khoán bao gồm bao nhiêu bước? 5
47 Lược đồ tự tương quan được sử dụng trong kiểm định: Thị trường hiệu quả dạng yếu
48 Thước đo để đánh giá khả năng sẵn sàng chấp nhận rủi ro của các nhà đầu tư Mức chịu rủi ro
49 Các thông tin trong nội bộ doanh nghiệp được phản ánh vào giá chứng khoán là biểu hiện của : Thị trường hiệu quả dạng mạnh
50 Các phương pháp nào dưới đây được sử dụng để kiểm định thị trường hiệu quả dạng yếu: Kiểm định tính chuẩn
51 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế -6% và 0,3%
52 Mức hiệu quả yếu xảy ra khi: Giá của chứng khoán phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán
53 Điều nào dưới đây không đúng: Lý thuyết Thị trường hiệu quả cổ vũ cho chiến lược đầu tư mang tính chất chủ động
54 Câu nào dưới đây không đúng: Trên thị trường chứng khoán, cơ chế phân phối vốn được diễn ra ở thị trường sơ cấp.
55 Mức hiệu quả mạnh xảy ra khi: Giá của chứng khoán phản ánh thông tin nội gián và toàn bộ thông tin hiện có liên quan tới chứng khoán
56 Các phương pháp nào dưới đây được sử dụng để kiểm định thị trường hiệu quả dạng trung bình: Nghiên cứu sự kiện
57 Cơ chế phân phối vốn của thị trường chứng khoán là cơ chế định giá, chỉ ra điều không đúng: Chi phí vốn không phụ thuộc vào cơ chế định giá
58 Câu nào dưới đây ĐÚNG về mức hiệu quả yếu: Giá của chứng khoán phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán
59 Kiểm định nhằm xem xét có hay không sự phụ thuộc thống kê giữa những sự thay đổi giá thuộc kiểm định thị trường nào? Thị trường hiệu quả dạng yếu
60 Điều nào dưới đây hàm ý thị trường đạt mức hiệu quả dạng yếu: Căn cứ vào giá chứng khoán trong quá khứ, người ta có thể dự báo giá chứng khoán tại thời điểm hiện tại
61 Nhà nghiên cứu lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ bước đi ngẫu nhiên là: Kendall
62 Phương pháp kiểm tra phản ứng của thị trường và tỷ suất lợi nhuận vượt trội xung quanh những sự kiện thông tin đặc biệt thuộc phương pháp nào? Phương pháp nghiên cứu sự kiện
63 Chiến lược nào dưới đây được cổ vũ trong Lý thuyết thị trường hiệu quả: Chiến lược đầu tư thụ động
64 Nhận định sau nằm trong giả thuyết thị trường nào: “Giá cả của chứng khoán phản ánh các thông tin công khai trên thị trường, bao gồm các thông tin quá khứ về giá chứng khoán và các thông tin công khai trên thị trường”. Thị trường hiệu quả dạng trung bình
65 Các phương pháp nào dưới đây được sử dụng để kiểm định thị trường hiệu quả dạng yếu: Kiểm định tính chuẩn
66 Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về thị trường hiệu quả: Trên thị trường hiệu quả, các chứng khoán sẽ được mua bán, trao đổi không ngang giá trên các sàn giao dịch chứng khoán;
67 Câu nào sau đây ĐÚNG: Cơ chế phân phối vốn có thể được thực thông qua hai kênh tài trợ cơ bản: tín dụng và thị trường chứng khoán
68 Kiểm định được sử dụng khá phổ biến để kiểm định một chuỗi thời gian dừng hay không dừng là phương pháp kiểm định thị trường nào? Thị trường hiệu quả dạng yếu
69 Lý thuyết Thị trường hiệu quả có vai trò quan trọng đối với cơ chế: Phân phối vốn
70 Mức hiệu quả mạnh xảy ra khi: Giá của chứng khoán phản ánh thông tin nội gián và toàn bộ thông tin hiện có liên quan tới chứng khoán
71 Kendall(1953) who for the first time used the term random-walk in finance literature, examined (1953) đã sử dụng thuật ngữ bước đi ngẫu nhiên trong lý thuyết tài chính và nhận thấy: Giá cả dường như tuân theo bước đi ngẫu nhiên
72 Các phương pháp nào dưới đây được sử dụng để kiểm định thị trường hiệu quả dạng trung bình: Nghiên cứu sự kiện
73 Điều nào dưới đây không đúng: Lý thuyết Thị trường hiệu quả cổ vũ cho chiến lược đầu tư mang tính chất chủ động
74 Kiểm định nghiệm đơn vị được sử dụng trong kiểm định: Thị trường hiệu quả dạng yếu
75 Nhà nghiên cứu lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ bước đi ngẫu nhiên là: Kendall
76 Các nghiên cứu thực nghiệm về mức hiệu quả dạng mạnh giới hạn ở việc xác định những thông tin nào? Thông tin sẵn có trong nội bộ doanh nghiệp
77 Hàm ý của Lý thuyết Thị trường hiệu quả đối với các nhà phân tích là: Các báo cáo được công bố của các nhà phân tích tài chính là không có giá trị.
78 Điều nào sau đây không đúng : Thị trường không thể đạt mức hiệu quả yếu khi chưa đạt mức hiệu quả trung bình
79 Kiểm định được sử dụng khá phổ biến để kiểm định một chuỗi thời gian dừng hay không dừng là phương pháp kiểm định thị trường nào? Thị trường hiệu quả dạng yếu
80 Các thông tin trong nội bộ doanh nghiệp được phản ánh vào giá chứng khoán là biểu hiện của : Thị trường hiệu quả dạng mạnh
81 Dự tính hợp lý là dự tính được tính toán trên cơ sở : Các thông tin sẵn có trên thị trường
82 Thị trường mà tại đó giá phản ánh các thông tin công khai, trở thành thị trường hoàn hảo được đề cập đến trong giả thuyết: Thị trường hiệu quả dạng mạnh
83 “Thị trường mà tại đó giá luôn phản ánh những thông tin sẵn có, được gọi là thị trường hiệu quả” - nhận định trên được Fama đưa ra vào năm: 1970
84 Mức hiệu quả trung bình xảy ra khi: Giá cả của chứng khoán phản ánh các thông tin công khai trên thị trường
85 Chiến lược nào dưới đây được cổ vũ trong Lý thuyết thị trường hiệu quả: Chiến lược đầu tư thụ động
86 Điều nào dưới đây hàm ý thị trường đạt mức hiệu quả dạng yếu: Căn cứ vào giá chứng khoán trong quá khứ, người ta có thể dự báo giá chứng khoán tại thời điểm hiện tại
87 Điều nào sau đây không đúng : Thị trường không thể đạt mức hiệu quả yếu khi chưa đạt mức hiệu quả trung bình
88 Giả thuyết nào dưới đây mở rộng thêm giả định cho các thị trường hiệu quả - thị trường mà tại đó giá phản ánh các thông tin công khai, trở thành thị trường hoàn hảo - thị trường mà tại đó tất cả các thông tin đều miễn phí và sẵn có ở cùng một thời điểm? Thị trường hiệu quả dạng mạnh
89 Mức hiệu quả yếu xảy ra khi: Giá của chứng khoán phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán
90 Phương pháp kiểm tra phản ứng của thị trường và tỷ suất lợi nhuận vượt trội xung quanh những sự kiện thông tin đặc biệt thuộc phương pháp nào? Phương pháp nghiên cứu sự kiện
91 Nhận định sau nằm trong giả thuyết thị trường nào: “Giá cả của chứng khoán phản ánh các thông tin công khai trên thị trường, bao gồm các thông tin quá khứ về giá chứng khoán và các thông tin công khai trên thị trường”. Thị trường hiệu quả dạng trung bình
92 Thị trường mà tại đó giá phản ánh các thông tin công khai, trở thành thị trường hoàn hảo được đề cập đến trong giả thuyết: Thị trường hiệu quả dạng mạnh
93 Mức giá ở đó mức cầu cho một cổ phiếu là đủ để ít nhất là làm dừng xu thế giảm giá của thị trường và cũng có thể đổi chiều xu thế đó là mức giá nào dưới đây? Mức hỗ trợ
94 Hình mẫu nào tròn các hình mẫu dưới đây thể hiện tiếp tục xu thế của thị trường trong ngắn hạn. Thông thường trước khi xẩy ra những hình mẫu kỹ thuật này thì được xác nhận bằng sự tăng hoặc giảm giá mạnh kết hợp với khối lượng giao dịch lớn Hình mẫu cờ chữ nhật và đuôi nheo
95 Đây là ưu, nhược điểm của loại biểu đồ nào: dễ sử dụng, tuy nhiên những TTCK phát triển thì mức độ giao động trong thời gian ngắn, với độ lệch khá cao, nếu dùng biểu đồ này thì hiệu quả không cao. Biểu đồ dạng đường
96 Nếu căn cứ vào giá chứng khoán trong quá khứ, người ta có thể dự báo giá chứng khoán tại thời điểm hiện tại. Đây là giả định thuộc mức hiệu quả nào của thị trường? Thị trường hiệu quả dạng yếu
97 Có bao nhiêu xu thế của thị trường theo lý thuyết Dow 3
98 Mô hình hình thành khi giá tạo thành hai điểm đáy liên tiếp trên cùng một đồ thị. Mô hình này chỉ hoàn thiện khi giá tăng vượt qua điểm bắt đầu hình thành đáy thứ hai được gọi là: Mô hình hai đáy
99 Kiểm định thị trường hiệu quả dạng yếu thực chất là: Xem xét có hay không sự phụ thuộc thống kê giữa những sự thay đổi giá.
100 Giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật là: Giá chứng khoán vận động theo xu thế
101 Hình mẫu nào trong hình mẫu dưới đây được các nhà phân tích chuyên nghiệp thường nhận biết hình mẫu này thông qua những biến cố thực sự. Hình mẫu này là hình mẫu đảo ngược xu thế thị trường, nó đánh dấu sự đảo chiều của xu thế biến động giá CK từ xu thế tăng giá chuyển thành xu thế giảm giá. Hình mẫu đỉnh đầu vai
102 Hình mẫu này là Mô hình tam giác hướng xuống
103 Biểu đồ dạng nào trong các biểu đồ dưới đây có tính ưu việt của nó đó là sự phản ánh rõ nét giá CK Biểu đồ dạng then chắn
104 Giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật là: Lịch sử sẽ lặp lại.
105 Loại biểu đồ nào phản ánh rõ nét nhất sự biến động giá CK trên TTCK khớp lệnh định kỳ. Biểu đồ dạng hình nến
106 Câu nào dưới đây ĐÚNG về mức hiệu quả yếu: Giá của chứng khoán phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán
107 Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây biểu diễn sự quy tụ hay phân kỳ của trung bình chuẩn động, chỉ báo động lượng dung để báo hiệu sự thay đổi của khuynh hướng biến động giá chứng khoán, và để dự báo khuynh hướng mới. Đường chuẩn MACD
108 Có mấy loại đường trung bình trượt: 4
109 Hình mẫu nào có xu thế đảo ngược xu thế biến động của thị trường, nó thường được sử dụng để phân tích với biểu đồ hàng tuần. Nó đại diện cho thời kỳ củng cố dài hạn trong xu thế biến động của giá chứng khoán, nó là mô hình chuyển tiếp từ một khuynh hướng giảm giá liên tục sang khuynh hướng tăng giá mạnh. Hình mẫu đáy vòng cung
110 Hai kí tự mà dạng biểu đồ này sử dụng là: Biểu đồ dạng hình nến
111 Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây có thể cung cấp cho chúng ta những cảnh báo sớm những cơ hội mua và bán chứng khoán. RSI (Chỉ số sức mạnh tương đối)
112 Phân tích kỹ thuật có mấy giả định cơ bản 3
113 Hình mẫu nào dưới đây được xem xét như là hình mẫu trung gian chuyển tiếp của xu thế biến động giá chứng khoán. Tín hiệu đáng tin cậy để nhận biết ra hình mẫu này là sự xuyên chéo một trong hai đường xu thế bởi đường biểu diễn sự biến động giá chứng khoán một cách rõ ràng Mô hình kỹ thuật tam giác cân
114 Khoảng giao động của giá, nếu giá giao động trong một dải thì dải đó được gọi là Kênh
115 Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây có thể cho biết sức mạnh hoặc tình trạng yếu kém của thị trường, thông thường nó đem lại tín hiệu sớm của xu hướng đổi chiều. Bộ giao động stochastic
116 Mệnh đề nào không phải giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật Thị giá chứng khoán sẽ đạt đến giá trị thực qua thời gian.
117 Biểu đồ thể hiện mức giao động giá và sản lượng dưới dạng một đường liền nét là: Biểu đồ dạng đường
118 Mệnh đề nào sau đây là sai về hạn chế của phân tích kỹ thuật Hạn chế chính của các giả định của phân tích kỹ thuật chính là kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm về giả thuyết thị trường hiệu quả EMH
119 Chỉ báo quan trọng nào được dùng để theo dõi khuynh hướng biến động của giá CK và sự đảo chiều của những khuynh hướng này Đường trung bình trượt
120 Kiểm định thị trường hiệu quả dạng yếu thực chất là: Xem xét có hay không sự phụ thuộc thống kê giữa những sự thay đổi giá.
121 Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây có thể cung cấp cho chúng ta những cảnh báo sớm những cơ hội mua và bán chứng khoán. RSI (Chỉ số sức mạnh tương đối)
122 Mức giá mà ở đó lượng cung đủ để giá sẽ ngừng không tăng nữa và có thể chuyển động ngược lại đi xuống là mức giá nào dưới đây? Mức kháng cự
123 Phân tích kỹ thuật là Phương pháp sử dụng diễn biến của giá và khối lượng giao dịch trong quá khứ để dự đoán xu thế giá trong tương lai
124 Mức giá ở đó mức cầu cho một cổ phiếu là đủ để ít nhất là làm dừng xu thế giảm giá của thị trường và cũng có thể đổi chiều xu thế đó là mức giá nào dưới đây? Mức hỗ trợ
125 Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây có thể cho biết sức mạnh hoặc tình trạng yếu kém của thị trường, thông thường nó đem lại tín hiệu sớm của xu hướng đổi chiều. Bộ giao động stochastic
126 Đây là ưu, nhược điểm của loại biểu đồ nào: dễ sử dụng, tuy nhiên những TTCK phát triển thì mức độ giao động trong thời gian ngắn, với độ lệch khá cao, nếu dùng biểu đồ này thì hiệu quả không cao. Biểu đồ dạng đường
127 Mô hình hình thành khi giá tạo thành hai điểm đáy liên tiếp trên cùng một đồ thị. Mô hình này chỉ hoàn thiện khi giá tăng vượt qua điểm bắt đầu hình thành đáy thứ hai được gọi là: Mô hình hai đáy
128 Điểm xuất hiện khi giá của thị trường dịch chuyển ra ngoài xu thế của kênh là: Điểm đột phá
129 Trong phân tích kỹ thuật các chuyên gia chia làm mấy loại xu thế chính 2
130 Hình mẫu nào có xu thế đảo ngược xu thế biến động của thị trường, nó thường được sử dụng để phân tích với biểu đồ hàng tuần. Nó đại diện cho thời kỳ củng cố dài hạn trong xu thế biến động của giá chứng khoán, nó là mô hình chuyển tiếp từ một khuynh hướng giảm giá liên tục sang khuynh hướng tăng giá mạnh. Hình mẫu đáy vòng cung
131 Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây cung cấp cho chúng ta những chỉ báo kỹ thuật về các điểm Overbought và Oversould của CK trên thị trường. Chỉ số kênh hàng hóa
132 Khoảng giao động của giá, nếu giá giao động trong một dải thì dải đó được gọi là Kênh
133 Hình mẫu này là Mô hình tam giác hướng xuống
134 Có mấy loại biểu đồ thường được sử dụng trong phân tích kỹ thuật 3
135 Hai kí tự mà dạng biểu đồ này sử dụng là: Biểu đồ dạng hình nến
136 Biểu đồ dạng dạng nào trong các biểu đồ dưới đây thường được sử dụng cho những TTCK mới đi vào hoạt động trong thời gian ngắn, khớp lệnh định kỳ theo từng phiên hoặc nhiều lần trong một phiên. Biểu đồ dạng đường
137 Hình mẫu nào tròn các hình mẫu dưới đây thể hiện tiếp tục xu thế của thị trường trong ngắn hạn. Thông thường trước khi xẩy ra những hình mẫu kỹ thuật này thì được xác nhận bằng sự tăng hoặc giảm giá mạnh kết hợp với khối lượng giao dịch lớn Hình mẫu cờ chữ nhật và đuôi nheo
138 Hình mẫu nào trong các hình mẫu dưới đây là một dạng tiếp tục xu thế của thị trường, nó giống như một kênh giao dịch cho đến cuối của xu thế biến động giá. Hình mẫu này có thể diễn ra trong vài tuần hoặc vài tháng, thông thường thì thường diễn ra trong khoảng 3 tuần. Hình mẫu hình chữ nhật
139 Giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật là: Giá chứng khoán vận động theo xu thế
140 Biểu đồ thể hiện mức giao động giá và sản lượng dưới dạng một đường liền nét là: Biểu đồ dạng đường
141 Hình mẫu nào dưới đây được xem xét như là hình mẫu trung gian chuyển tiếp của xu thế biến động giá chứng khoán. Tín hiệu đáng tin cậy để nhận biết ra hình mẫu này là sự xuyên chéo một trong hai đường xu thế bởi đường biểu diễn sự biến động giá chứng khoán một cách rõ ràng Mô hình kỹ thuật tam giác cân
142 Mô hình nào trong các mô hình dưới đây được coi là một dạng mô hình trung gian mang tính củng cố hay báo hiệu sự tiếp tục xu thế hiện tại của thị trường, tuy nhiên đôi khi mang tính đảo ngược, mô hình cần ít hơn 3 tháng để hoàn thiện và khi xuất hiện thường kèm theo sự gia tăng của khối lượng giao dịch. Mô hình tam giác hướng lên
143 Phân tích kỹ thuật có mấy giả định cơ bản 3
144 Các công cụ mà Ngân hàng Nhà nước tác động vào cung tiền trong nền kinh tế, TRỪ: Cổ phiếu
145 Hình mẫu nào trong hình mẫu dưới đây được các nhà phân tích chuyên nghiệp thường nhận biết hình mẫu này thông qua những biến cố thực sự. Hình mẫu này là hình mẫu đảo ngược xu thế thị trường, nó đánh dấu sự đảo chiều của xu thế biến động giá CK từ xu thế tăng giá chuyển thành xu thế giảm giá. Hình mẫu đỉnh đầu vai
146 Chính sách tài chính do Chính Phủ thực hiện thông qua các công cụ, TRỪ: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
147 Một cổ phiếu có tỷ suất thu nhập cao hơn những cổ phiếu khác trên thị trường với cùng độ rủi ro là Cổ phiếu tăng trưởng
148 Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây biểu diễn sự quy tụ hay phân kỳ của trung bình chuẩn động, chỉ báo động lượng dung để báo hiệu sự thay đổi của khuynh hướng biến động giá chứng khoán, và để dự báo khuynh hướng mới. Đường chuẩn MACD
149 công ty mà tài sản bao gồm nhiều tài sản có độ rủi ro cao, nhưng cũng có khả năng sinh lợi lớn Công ty đầu cơ
150 Khi tình hình kinh doanh bắt đầu sụt giảm, nền kinh tế bước vào giai đoạn Suy thoái
151 Để giảm cầu sản xuất, tiêu dùng và mức chi tiêu, Chính Phủ sẽ quyết định thực hiện các biện pháp Tăng thuế, giảm cung tiền, giảm chi tiêu của Chính Phủ
152 Giai đoạn suy giảm trong nền kinh tế thường đi kèm với các dấu hiệu sau, TRỪ: GDP tăng
153 Dấu hiệu thường đi kèm với giai đoạn suy giảm nền kinh tế là Số lượng công ty phá sản và các trường hợp mất khả năng chi trả lãi và vốn của trái phiếu tăng;
154 công ty mà thu nhập tương lai của chúng có thể ít có sự biến động khi khủng hoảng kinh tế Công ty phòng vệ
155 Mục tiêu của phân tích vĩ mô là Phân bổ tối ưu giữa cổ phiếu, trái phiếu, tiền …
156 Chu kỳ kinh tế là các giai đoạn tăng trưởng phát triển kinh tế thường nối tiếp sau những giai đoạn suy thoái kinh tế và có thể dự báo dài hạn được
157 Phân tích cơ bản cho biết Giá trị thực của cổ phiếu
158 Tỷ suất lợi nhuận của một cổ phiếu được kỳ vọng không giảm sút trong giai đoạn xuống dốc của toàn bộ thị trường, hoặc không suy giảm quá trầm trọng như toàn thị trường Cổ phiếu phòng vệ
159 Nhóm ngành có chu kỳ vận động phù hợp với chu kỳ kinh tế ngành ngân hàng tài chính
160 Để giảm cầu sản xuất, tiêu dùng và mức chi tiêu, Chính Phủ sẽ quyết định thực hiện các biện pháp Tăng thuế, giảm cung tiền, giảm chi tiêu của Chính Phủ
161 Mục tiêu của phân tích vĩ mô là Phân bổ tối ưu giữa cổ phiếu, trái phiếu, tiền …
162 Một cổ phiếu có khả năng đạt tỷ suất lợi nhuận thấp hoặc âm và ít khả năng đạt tỷ suất lợi nhuận trung bình hoặc cao là Cổ phiếu đầu cơ
163 Giá trị thực của chứng khoán phụ thuộc vào .... nhân tố cơ bản. Ba
164 Các ngành có doanh thu tăng hoặc giảm cùng với chu kỳ kinh tế sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư Trong giai đoạn đầu của giai đoạn phục hồi
165 tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư phản ánh thái độ của nhà đầu tư trong việc dự đoán rủi ro và nhận biết mức độ rủi ro của tài sản
166 Để xác định giá trị của mỗi doanh nghiệp, từ đó xác định giá trị của cổ phiếu, người ta phải tiến hành Phân tích vĩ mô, phân tích ngành và phân tích công ty
167 Mục tiêu của phân tích ngành là Xác định ngành có triển vọng phát triển
168 công ty mà tài sản bao gồm nhiều tài sản có độ rủi ro cao, nhưng cũng có khả năng sinh lợi lớn Công ty đầu cơ
169 Một cổ phiếu có khả năng đạt tỷ suất lợi nhuận thấp hoặc âm và ít khả năng đạt tỷ suất lợi nhuận trung bình hoặc cao là Cổ phiếu đầu cơ
170 Nhóm ngành có chu kỳ vận động phù hợp với chu kỳ kinh tế ngành ngân hàng tài chính
171 Chính sách tài chính do Chính Phủ thực hiện thông qua các công cụ, TRỪ: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
172 công ty có bề dày lịch sử, phát triển lớn mạnh, có mức tăng doanh thu và thu nhập lớn hơn mức trung bình là Công ty tăng trưởng
173 Nhóm ngành có chu kỳ vận động ngược với chu kỳ kinh tế ngành thực phẩm, đồ uống
174 Chu kỳ kinh tế là các giai đoạn tăng trưởng phát triển kinh tế thường nối tiếp sau những giai đoạn suy thoái kinh tế và có thể dự báo dài hạn được
175 Mục tiêu của phân tích công ty là Chọn ra công ty có triển vọng và những cổ phiếu bị định giá thấp
176 Hai kênh tài trợ cơ bản để thực hiện cơ chế phân phối vốn: Tín dụng và thị trường chứng khoán
177 Tỷ suất lợi nhuận của một cổ phiếu được kỳ vọng không giảm sút trong giai đoạn xuống dốc của toàn bộ thị trường, hoặc không suy giảm quá trầm trọng như toàn thị trường Cổ phiếu phòng vệ
178 Chính sách tài chính do Chính Phủ thực hiện thông qua các công cụ, TRỪ: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
179 Phân tích cơ bản cho biết Giá trị thực của cổ phiếu
180 Mục tiêu của phân tích công ty là Chọn ra công ty có triển vọng và những cổ phiếu bị định giá thấp
181 công ty mà thu nhập tương lai của chúng có thể ít có sự biến động khi khủng hoảng kinh tế Công ty phòng vệ
182 Một cổ phiếu có tỷ suất lợi nhuận thay đổi lớn hơn thay đổi của tỷ suất lợi nhuận của toàn thị trường là Cổ phiếu có tính chu kỳ
183 Nhóm ngành có chu kỳ vận động phù hợp với chu kỳ kinh tế ngành ngân hàng tài chính
184 Các công cụ mà Ngân hàng Nhà nước tác động vào cung tiền trong nền kinh tế, TRỪ: Cổ phiếu
185 Nhóm ngành có chu kỳ vận động ngược với chu kỳ kinh tế ngành thực phẩm, đồ uống
186 công ty có bề dày lịch sử, phát triển lớn mạnh, có mức tăng doanh thu và thu nhập lớn hơn mức trung bình là Công ty tăng trưởng
187 Khi tình hình kinh doanh bắt đầu sụt giảm, nền kinh tế bước vào giai đoạn Suy thoái
188 công ty mà tài sản bao gồm nhiều tài sản có độ rủi ro cao, nhưng cũng có khả năng sinh lợi lớn Công ty đầu cơ
189 Dấu hiệu thường đi kèm với giai đoạn suy giảm nền kinh tế là Số lượng công ty phá sản và các trường hợp mất khả năng chi trả lãi và vốn của trái phiếu tăng;
190 Một cổ phiếu có tỷ suất thu nhập cao hơn những cổ phiếu khác trên thị trường với cùng độ rủi ro là Cổ phiếu tăng trưởng
191 Các ngành có doanh thu tăng hoặc giảm cùng với chu kỳ kinh tế sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư Trong giai đoạn đầu của giai đoạn phục hồi
192 Để xác định giá trị của mỗi doanh nghiệp, từ đó xác định giá trị của cổ phiếu, người ta phải tiến hành Phân tích vĩ mô, phân tích ngành và phân tích công ty
193 Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng để xác định giá trị hiện tại của công ty là Chi phí vốn bình quân
194 Để giảm cầu sản xuất, tiêu dùng và mức chi tiêu, Chính Phủ sẽ quyết định thực hiện các biện pháp Tăng thuế, giảm cung tiền, giảm chi tiêu của Chính Phủ
195 Các giả định của mô hình định giá tài sản tài chính CAPM gồm có Nhà đầu tư cá nhân là người chấp nhận giá
196 Trường hợp nào sau đây có thể được giải thích bởi mô hình định giá tài sản tài chính CAPM Cả hai danh mục
197 Giá trị thực của chứng khoán phụ thuộc vào .... nhân tố cơ bản. Ba
198 Những điểm nằm phía dưới đường SML là những chứng khoán được định giá Định giá cao
199 Phần bù rủi ro thị trường sẽ phụ thuộc vào Mức độ chấp nhận rủi ro trung bình của các nhà đầu tư
200 Những điểm nằm phía dưới đường SML là những chứng khoán được định giá Định giá cao
201 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế, giả sử xác suất xảy ra của hai kịch bản là như nhau 1,2 và 0,72
202 Hệ số β của một tài sản đo lường Rủi ro hệ thống của tài sản đó
203 Giả định nào là của Lý thuyết APT: Thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả, không cho phép tồn tại các cơ hội kinh doanh chênh lệch giá
204 Các công cụ mà Ngân hàng Nhà nước tác động vào cung tiền trong nền kinh tế, TRỪ: Cổ phiếu
205 “Thị trường mà tại đó giá luôn phản ánh những thông tin sẵn có, được gọi là thị trường hiệu quả” - nhận định trên được Fama đưa ra vào năm: 1970
206 Khi tình hình kinh doanh bắt đầu sụt giảm, nền kinh tế bước vào giai đoạn Suy thoái
207 Kết quả của mô hình định giá tài sản tài chính CAPM là Tất cả các nhà đầu tư sẽ nắm giữ cùng một danh mục đầu tư thị trường
208 Cổ phiếu XYZ với lợi tức kỳ vọng là 11%, và hệ số beta = 1. Cổ phiếu ABC có lợi tức kỳ vọng là 13%, và hệ số beta = 1.5. Lợi tức kỳ vọng của thị trường là 11% và rf = 5%. Cổ phiếu XYZ và ABC được thị trường Định giá cao và định giá đúng
209 Những điểm nằm phía dưới đường SML là những chứng khoán được định giá Định giá cao
210 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế, giả sử xác suất xảy ra của hai kịch bản là như nhau 1,2 và 0,72
211 Trường hợp nào sau đây có thể được giải thích bởi mô hình định giá tài sản tài chính CAPM Không sử dụng CAPM để giải thich cả hai trường hợp
212 Những điểm nằm phía trên đường SML là những chứng khoán được định giá Định giá thấp
213 Hệ số β của một tài sản đo lường Rủi ro hệ thống của tài sản đó
214 Phần bù rủi ro thị trường sẽ phụ thuộc vào Mức độ chấp nhận rủi ro trung bình của các nhà đầu tư
215 Kết quả của mô hình định giá tài sản tài chính CAPM là Tất cả các nhà đầu tư sẽ nắm giữ cùng một danh mục đầu tư thị trường
216 Những điểm nằm phía dưới đường SML là những chứng khoán được định giá Định giá cao
217 Hệ số alpha đo lường: Chênh lệch giữa tỷ lệ lợi tức kỳ vọng với tỷ lệ lợi tức kỳ vọng xác định bởi mô hình CAPM
218 Phần bù rủi ro của danh mục thị trường tỉ lệ thuận với Rủi ro của danh mục thị trường
219 Những điểm nằm phía dưới đường SML là những chứng khoán được định giá Định giá cao
220 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế Định giá thấp
221 Giả định nào KHÔNG là của Lý thuyết APT: Nhà đầu tư là người chấp nhận giá
222 Đường SML có phần bù rủi ro của tài sản riêng lẻ phụ thuộc vào: Rủi ro hệ thống của tài sản đó
223 Danh mục thị trường có hệ số β bằng 1
224 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế 19,41%
225 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế, giả sử xác suất xảy ra của hai kịch bản là như nhau 0,94 và 0,57
226 Giả định nào KHÔNG là của Lý thuyết APT: Nhà đầu tư là người chấp nhận giá
227 Hệ số alpha đo lường: Chênh lệch giữa tỷ lệ lợi tức kỳ vọng với tỷ lệ lợi tức kỳ vọng xác định bởi mô hình CAPM
228 Danh mục thị trường theo mô hình định giá tài sản tài chính CAPM là danh mục Là điểm tiếp xúc giữa đường CML và đường biên hiệu quả
229 Trường hợp nào sau đây có thể được giải thích bởi mô hình định giá tài sản tài chính CAPM Không sử dụng CAPM để giải thich cả hai trường hợp
230 Trường hợp nào sau đây có thể được giải thích bởi mô hình định giá tài sản tài chính CAPM Chưa có cơ sở để kết luận
231 Một cổ phiếu được bán với giá 45$ vào ngày hôm nay. Nếu cổ tức là 5$ cho mỗi cổ phiếu vào cuối năm. Hệ số beta là 1,2. Lãi suất phi rủi ro là 7% và tỷ lệ lơi tức kỳ vọng của thị trường là 12%. Dự đoán giá của cổ phiếu vào cuối năm? 45,3$
232 Hệ số β của một tài sản đo lường Rủi ro hệ thống của tài sản đó
233 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế, giả sử xác suất xảy ra của hai kịch bản là như nhau 1,2 và 0,6
234 Để đo lường rủi ro hệ thống của một tài sản, chúng ta có thể sử dụng Hệ số β
235 Phần bù rủi ro thị trường sẽ phụ thuộc vào Mức độ chấp nhận rủi ro trung bình của các nhà đầu tư
236 Giả định nào được sử dụng để xây dựng mô hình CAPM lại không còn được sử dụng khi xây dựng lý thuyết APT : Nhà đầu tư sử dụng hàm hữu dụng để tối đa hóa lợi ích
237 Các giả định của mô hình định giá tài sản tài chính CAPM gồm có Nhà đầu tư cá nhân là người chấp nhận giá
238 Số liệu trong quá khứ của VNIndex cho thấy phần bù rủi ro trung bình là 8,4%, độ lệch chuẩn là 20,3%. Căn cứ vào số liệu lịch sử, hệ số chấp nhận rủi ro trung bình của nhà đầu tư bằng bao nhiêu? 2.04
239 Ngân hàng Nhà nước thực hiện công cụ tác động vào lượng cung tiền: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
240 Để xác định giá trị của mỗi doanh nghiệp, từ đó xác định giá trị của cổ phiếu, người ta phải tiến hành Phân tích vĩ mô, phân tích ngành và phân tích công ty
241 Giá trị thực của chứng khoán phụ thuộc vào .... nhân tố cơ bản. Ba
242 công ty mà tài sản bao gồm nhiều tài sản có độ rủi ro cao, nhưng cũng có khả năng sinh lợi lớn Công ty đầu cơ
243 Chu kỳ kinh tế là các giai đoạn tăng trưởng phát triển kinh tế thường nối tiếp sau những giai đoạn suy thoái kinh tế và có thể dự báo dài hạn được
244 Mục tiêu của phân tích vĩ mô là Phân bổ tối ưu giữa cổ phiếu, trái phiếu, tiền …
245 Nhóm ngành có chu kỳ vận động ngược với chu kỳ kinh tế ngành thực phẩm, đồ uống
246 Mục tiêu của phân tích ngành là Xác định ngành có triển vọng phát triển
247 công ty mà thu nhập tương lai của chúng có thể ít có sự biến động khi khủng hoảng kinh tế Công ty phòng vệ
248 Giai đoạn suy giảm trong nền kinh tế thường đi kèm với các dấu hiệu sau, TRỪ: GDP tăng
249 Một cổ phiếu có khả năng đạt tỷ suất lợi nhuận thấp hoặc âm và ít khả năng đạt tỷ suất lợi nhuận trung bình hoặc cao là Cổ phiếu đầu cơ
250 Chính sách tài chính do Chính Phủ thực hiện thông qua các công cụ, TRỪ: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
251 Nhóm ngành có chu kỳ vận động phù hợp với chu kỳ kinh tế ngành ngân hàng tài chính
252 Các công cụ mà Ngân hàng Nhà nước tác động vào cung tiền trong nền kinh tế, TRỪ: Cổ phiếu
253 Khi tình hình kinh doanh bắt đầu sụt giảm, nền kinh tế bước vào giai đoạn Suy thoái
254 Mục tiêu của phân tích công ty là Chọn ra công ty có triển vọng và những cổ phiếu bị định giá thấp
255 công ty có bề dày lịch sử, phát triển lớn mạnh, có mức tăng doanh thu và thu nhập lớn hơn mức trung bình là Công ty tăng trưởng
256 Nhóm ngành có chu kỳ vận động phù hợp với chu kỳ kinh tế ngành ngân hàng tài chính
257 Nhóm ngành có chu kỳ vận động ngược với chu kỳ kinh tế ngành thực phẩm, đồ uống
258 Một cổ phiếu có tỷ suất lợi nhuận thay đổi lớn hơn thay đổi của tỷ suất lợi nhuận của toàn thị trường là Cổ phiếu có tính chu kỳ
259 công ty mà tài sản bao gồm nhiều tài sản có độ rủi ro cao, nhưng cũng có khả năng sinh lợi lớn Công ty đầu cơ
260 tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư phản ánh thái độ của nhà đầu tư trong việc dự đoán rủi ro và nhận biết mức độ rủi ro của tài sản
261 Giá trị thực của chứng khoán phụ thuộc vào .... nhân tố cơ bản. Ba
262 Để xác định giá trị của mỗi doanh nghiệp, từ đó xác định giá trị của cổ phiếu, người ta phải tiến hành Phân tích vĩ mô, phân tích ngành và phân tích công ty
263 Giai đoạn suy giảm trong nền kinh tế thường đi kèm với các dấu hiệu sau, TRỪ: GDP tăng
264 Mục tiêu của phân tích vĩ mô là Phân bổ tối ưu giữa cổ phiếu, trái phiếu, tiền …
265 Tỷ suất lợi nhuận của một cổ phiếu được kỳ vọng không giảm sút trong giai đoạn xuống dốc của toàn bộ thị trường, hoặc không suy giảm quá trầm trọng như toàn thị trường Cổ phiếu phòng vệ
266 Chu kỳ kinh tế là các giai đoạn tăng trưởng phát triển kinh tế thường nối tiếp sau những giai đoạn suy thoái kinh tế và có thể dự báo dài hạn được
267 Nhóm ngành có chu kỳ vận động phù hợp với chu kỳ kinh tế ngành ngân hàng tài chính
268 Một cổ phiếu có tỷ suất lợi nhuận thay đổi lớn hơn thay đổi của tỷ suất lợi nhuận của toàn thị trường là Cổ phiếu có tính chu kỳ
269 công ty mà thu nhập tương lai của chúng có thể ít có sự biến động khi khủng hoảng kinh tế Công ty phòng vệ
270 Để giảm cầu sản xuất, tiêu dùng và mức chi tiêu, Chính Phủ sẽ quyết định thực hiện các biện pháp Tăng thuế, giảm cung tiền, giảm chi tiêu của Chính Phủ
271 công ty mà tài sản bao gồm nhiều tài sản có độ rủi ro cao, nhưng cũng có khả năng sinh lợi lớn Công ty đầu cơ
272 Giai đoạn suy giảm trong nền kinh tế thường đi kèm với các dấu hiệu sau, TRỪ: GDP tăng
273 Một cổ phiếu có khả năng đạt tỷ suất lợi nhuận thấp hoặc âm và ít khả năng đạt tỷ suất lợi nhuận trung bình hoặc cao là Cổ phiếu đầu cơ
274 Chính sách tài chính do Chính Phủ thực hiện thông qua các công cụ, TRỪ: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
275 Ngân hàng Nhà nước thực hiện công cụ tác động vào lượng cung tiền: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
276 Trong bất kỳ một một đồ thị nào ta đều thấy sau một giai đoạn giá chuyển động theo xu thế thị trường thì giá sẽ hoàn lại một chút trước khi quay trở lại chuyển động theo xu thế cũ. Những chuyển động ngược xu thế này thường có độ lớn ở vào khoảng có thể sử dụng được gọi là Mức hoàn lại
277 Phân tích kỹ thuật có mấy giả định cơ bản 3
278 Biểu đồ dạng nào trong các biểu đồ dưới đây có tính ưu việt của nó đó là sự phản ánh rõ nét giá CK Biểu đồ dạng then chắn
279 Giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật là: Giá chứng khoán vận động theo xu thế
280 Loại biểu đồ nào phản ánh rõ nét nhất sự biến động giá CK trên TTCK khớp lệnh định kỳ. Biểu đồ dạng hình nến
281 Giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật là Biến động thị trường phản ánh tất cả
282 Biểu đồ dạng dạng nào trong các biểu đồ dưới đây thường được sử dụng cho những TTCK mới đi vào hoạt động trong thời gian ngắn, khớp lệnh định kỳ theo từng phiên hoặc nhiều lần trong một phiên. Biểu đồ dạng đường
283 Hình mẫu nào dưới đây được xem xét như là hình mẫu trung gian chuyển tiếp của xu thế biến động giá chứng khoán. Tín hiệu đáng tin cậy để nhận biết ra hình mẫu này là sự xuyên chéo một trong hai đường xu thế bởi đường biểu diễn sự biến động giá chứng khoán một cách rõ ràng Mô hình kỹ thuật tam giác cân
284 Khoảng giao động của giá, nếu giá giao động trong một dải thì dải đó được gọi là Kênh
285 Việc đưa ra mô hình, dữ liệu để phân tích, dự đoán giá chứng khoán được gọi là Phân tích kỹ thuật
286 Hình mẫu này là Hình mẫu ba đỉnh
287 Trong phân tích kỹ thuật các chuyên gia chia làm mấy loại xu thế chính 2
288 Đâu là hạn chế của phân tích kỹ thuật Diễn biến giá chứng khoán trong quá khứ hay mối quan hệ giữa các biến số trên thị trường và giá cả của chứng khoán có thể không lặp lại.
289 Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây có thể cho biết sức mạnh hoặc tình trạng yếu kém của thị trường, thông thường nó đem lại tín hiệu sớm của xu hướng đổi chiều. Bộ giao động stochastic
290 Hai kí tự mà dạng biểu đồ này sử dụng là: Biểu đồ dạng then chắn
291 Giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật là: Lịch sử sẽ lặp lại.
292 Mức giá mà ở đó lượng cung đủ để giá sẽ ngừng không tăng nữa và có thể chuyển động ngược lại đi xuống là mức giá nào dưới đây? Mức kháng cự
293 Mô hình hình thành khi giá tạo thành hai điểm đáy liên tiếp trên cùng một đồ thị. Mô hình này chỉ hoàn thiện khi giá tăng vượt qua điểm bắt đầu hình thành đáy thứ hai được gọi là: Mô hình hai đáy
294 Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây biểu diễn sự quy tụ hay phân kỳ của trung bình chuẩn động, chỉ báo động lượng dung để báo hiệu sự thay đổi của khuynh hướng biến động giá chứng khoán, và để dự báo khuynh hướng mới. Đường chuẩn MACD
295 Mệnh đề nào sau đây là sai về hạn chế của phân tích kỹ thuật Hạn chế chính của các giả định của phân tích kỹ thuật chính là kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm về giả thuyết thị trường hiệu quả EMH
296 Việc đưa ra mô hình, dữ liệu để phân tích, dự đoán giá chứng khoán được gọi là Phân tích kỹ thuật
297 Trong phân tích kỹ thuật các chuyên gia chia làm mấy loại xu thế chính 2
298 Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây có thể cho biết sức mạnh hoặc tình trạng yếu kém của thị trường, thông thường nó đem lại tín hiệu sớm của xu hướng đổi chiều. Bộ giao động stochastic
299 Mô hình nào trong các mô hình dưới đây được coi là một dạng mô hình trung gian mang tính củng cố hay báo hiệu sự tiếp tục xu thế hiện tại của thị trường, tuy nhiên đôi khi mang tính đảo ngược, mô hình cần ít hơn 3 tháng để hoàn thiện và khi xuất hiện thường kèm theo sự gia tăng của khối lượng giao dịch. Mô hình tam giác hướng lên
300 Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây có thể cung cấp cho chúng ta những cảnh báo sớm những cơ hội mua và bán chứng khoán. RSI (Chỉ số sức mạnh tương đối)
301 Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây cung cấp cho chúng ta những chỉ báo kỹ thuật về các điểm Overbought và Oversould của CK trên thị trường. Chỉ số kênh hàng hóa
302 Lý thuyết sóng có mấy khía cạnh cơ bản 3
303 Có mấy loại đường trung bình trượt: 4
304 Hình mẫu nào dưới đây được xem xét như là hình mẫu trung gian chuyển tiếp của xu thế biến động giá chứng khoán. Tín hiệu đáng tin cậy để nhận biết ra hình mẫu này là sự xuyên chéo một trong hai đường xu thế bởi đường biểu diễn sự biến động giá chứng khoán một cách rõ ràng Mô hình kỹ thuật tam giác cân
305 Giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật là: Lịch sử sẽ lặp lại.
306 Đâu là hạn chế của phân tích kỹ thuật Diễn biến giá chứng khoán trong quá khứ hay mối quan hệ giữa các biến số trên thị trường và giá cả của chứng khoán có thể không lặp lại.
307 Hai kí tự mà dạng biểu đồ này sử dụng là: Biểu đồ dạng then chắn
308 Hình mẫu nào trong hình mẫu dưới đây được các nhà phân tích chuyên nghiệp thường nhận biết hình mẫu này thông qua những biến cố thực sự. Hình mẫu này là hình mẫu đảo ngược xu thế thị trường, nó đánh dấu sự đảo chiều của xu thế biến động giá CK từ xu thế tăng giá chuyển thành xu thế giảm giá. Hình mẫu đỉnh đầu vai
309 Hình mẫu nào trong các hình mẫu dưới đây là một dạng tiếp tục xu thế của thị trường, nó giống như một kênh giao dịch cho đến cuối của xu thế biến động giá. Hình mẫu này có thể diễn ra trong vài tuần hoặc vài tháng, thông thường thì thường diễn ra trong khoảng 3 tuần. Hình mẫu hình chữ nhật
310 Có bao nhiêu xu thế của thị trường theo lý thuyết Dow 3
311 Hình mẫu này là Hình mẫu ba đỉnh
312 Trong bất kỳ một một đồ thị nào ta đều thấy sau một giai đoạn giá chuyển động theo xu thế thị trường thì giá sẽ hoàn lại một chút trước khi quay trở lại chuyển động theo xu thế cũ. Những chuyển động ngược xu thế này thường có độ lớn ở vào khoảng có thể sử dụng được gọi là Mức hoàn lại
313 Hình mẫu nào tròn các hình mẫu dưới đây thể hiện tiếp tục xu thế của thị trường trong ngắn hạn. Thông thường trước khi xẩy ra những hình mẫu kỹ thuật này thì được xác nhận bằng sự tăng hoặc giảm giá mạnh kết hợp với khối lượng giao dịch lớn Hình mẫu cờ chữ nhật và đuôi nheo
314 Kiểm định thị trường hiệu quả dạng yếu thực chất là: Xem xét có hay không sự phụ thuộc thống kê giữa những sự thay đổi giá.
315 Cơ chế để những thông tin không công khai được phản ánh vào giá chứng khoán: Cơ chế rò rỉ thông tin và cơ chế dự báo
316 Nhận định sau nằm trong giả thuyết thị trường nào: “Giá cả của chứng khoán phản ánh các thông tin công khai trên thị trường, bao gồm các thông tin quá khứ về giá chứng khoán và các thông tin công khai trên thị trường”. Thị trường hiệu quả dạng trung bình
317 Giả thuyết nào dưới đây mở rộng thêm giả định cho các thị trường hiệu quả - thị trường mà tại đó giá phản ánh các thông tin công khai, trở thành thị trường hoàn hảo - thị trường mà tại đó tất cả các thông tin đều miễn phí và sẵn có ở cùng một thời điểm? Thị trường hiệu quả dạng mạnh
318 Điều nào dưới đây hàm ý thị trường đạt mức hiệu quả dạng yếu: Căn cứ vào giá chứng khoán trong quá khứ, người ta có thể dự báo giá chứng khoán tại thời điểm hiện tại
319 Mức hiệu quả yếu xảy ra khi: Giá của chứng khoán phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán
320 Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về thị trường hiệu quả: Trên thị trường hiệu quả, các chứng khoán sẽ được mua bán, trao đổi không ngang giá trên các sàn giao dịch chứng khoán;
321 Mức hiệu quả trung bình xảy ra khi: Giá cả của chứng khoán phản ánh các thông tin công khai trên thị trường
322 Dự tính hợp lý là dự tính được tính toán trên cơ sở : Các thông tin sẵn có trên thị trường
323 Kiểm định được sử dụng khá phổ biến để kiểm định một chuỗi thời gian dừng hay không dừng là phương pháp kiểm định thị trường nào? Thị trường hiệu quả dạng yếu
324 Thị trường mà tại đó giá phản ánh các thông tin công khai, trở thành thị trường hoàn hảo được đề cập đến trong giả thuyết: Thị trường hiệu quả dạng mạnh
325 Phương pháp nghiên cứu sự kiện trong kiểm định hiệu quả của thị trường chứng khoán bao gồm bao nhiêu bước? 5
326 Hàm ý của Lý thuyết Thị trường hiệu quả đối với các nhà phân tích là: Các báo cáo được công bố của các nhà phân tích tài chính là không có giá trị.
327 Kiểm định nghiệm đơn vị được sử dụng trong kiểm định: Thị trường hiệu quả dạng yếu
328 Các phương pháp nào dưới đây được sử dụng để kiểm định thị trường hiệu quả dạng trung bình: Nghiên cứu sự kiện
329 Nhà nghiên cứu lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ bước đi ngẫu nhiên là: Kendall
330 Lược đồ tự tương quan được sử dụng trong kiểm định: Thị trường hiệu quả dạng yếu
331 Mức hiệu quả mạnh xảy ra khi: Giá của chứng khoán phản ánh thông tin nội gián và toàn bộ thông tin hiện có liên quan tới chứng khoán
332 Câu nào sau đây ĐÚNG: Cơ chế phân phối vốn có thể được thực thông qua hai kênh tài trợ cơ bản: tín dụng và thị trường chứng khoán
333 Các phương pháp nào dưới đây được sử dụng để kiểm định thị trường hiệu quả dạng yếu: Kiểm định tính chuẩn
334 Kiểm định được sử dụng khá phổ biến để kiểm định một chuỗi thời gian dừng hay không dừng là phương pháp kiểm định thị trường nào? Thị trường hiệu quả dạng yếu
335 Điều nào sau đây không đúng : Thị trường không thể đạt mức hiệu quả yếu khi chưa đạt mức hiệu quả trung bình
336 Kiểm định thị trường hiệu quả dạng yếu thực chất là: Xem xét có hay không sự phụ thuộc thống kê giữa những sự thay đổi giá.
337 “Thị trường mà tại đó giá luôn phản ánh những thông tin sẵn có, được gọi là thị trường hiệu quả” - nhận định trên được Fama đưa ra vào năm: 1970
338 Nhận định sau nằm trong giả thuyết thị trường nào: “Giá cả của chứng khoán phản ánh các thông tin công khai trên thị trường, bao gồm các thông tin quá khứ về giá chứng khoán và các thông tin công khai trên thị trường”. Thị trường hiệu quả dạng trung bình
339 Nhà nghiên cứu lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ bước đi ngẫu nhiên là: Kendall
340 Kiểm định nhằm xem xét có hay không sự phụ thuộc thống kê giữa những sự thay đổi giá thuộc kiểm định thị trường nào? Thị trường hiệu quả dạng yếu
341 Phương pháp kiểm tra phản ứng của thị trường và tỷ suất lợi nhuận vượt trội xung quanh những sự kiện thông tin đặc biệt thuộc phương pháp nào? Phương pháp nghiên cứu sự kiện
342 Mức hiệu quả trung bình xảy ra khi: Giá cả của chứng khoán phản ánh các thông tin công khai trên thị trường, bao gồm các thông tin quá khứ về giá chứng khoán và các thông tin công khai
343 Cơ chế phân phối vốn của thị trường chứng khoán là cơ chế định giá, chỉ ra điều không đúng: Chi phí vốn không phụ thuộc vào cơ chế định giá
344 Câu nào dưới đây không đúng: Trên thị trường chứng khoán, cơ chế phân phối vốn được diễn ra ở thị trường sơ cấp.
345 Mức hiệu quả yếu xảy ra khi: Giá của chứng khoán phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán
346 Mức hiệu quả mạnh xảy ra khi: Giá của chứng khoán phản ánh thông tin nội gián và toàn bộ thông tin hiện có liên quan tới chứng khoán
347 Quá trình luân chuyển vốn được coi là hiệu quả khi: Chi phí cho việc luân chuyển vốn là thấp nhất
348 Các phương pháp nào dưới đây được sử dụng để kiểm định thị trường hiệu quả dạng yếu: Kiểm định tính chuẩn
349 Lược đồ tự tương quan được sử dụng trong kiểm định: Thị trường hiệu quả dạng yếu
350 Nếu căn cứ vào giá chứng khoán trong quá khứ, người ta có thể dự báo giá chứng khoán tại thời điểm hiện tại. Đây là giả định thuộc mức hiệu quả nào của thị trường? Thị trường hiệu quả dạng yếu
351 Thước đo để đánh giá khả năng sẵn sàng chấp nhận rủi ro của các nhà đầu tư Mức chịu rủi ro
352 Đâu không phải giả định của Lý thuyết Markowitz Lịch sử sẽ lặp lại
353 Loại hình đầu tư nào sau đây KHÔNG thuộc loại hình đầu tư hưởng lợi: Đầu tư ngân quỹ
354 Để thực hiện hoạt động đầu tư ngân quỹ, các nhà quản trị tài chính thường đầu tư vào: Chứng khoán ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền cao
355 Một cổ phiếu được bán với giá 45$ vào ngày hôm nay. Nếu cổ tức là 5$ cho mỗi cổ phiếu vào cuối năm. Hệ số beta là 1,2. Lãi suất phi rủi ro là 7% và tỷ lệ lơi tức kỳ vọng của thị trường là 12%. Dự đoán giá của cổ phiếu vào cuối năm? 45,3$
356 Phần bù rủi ro thị trường sẽ phụ thuộc vào Mức độ chấp nhận rủi ro trung bình của các nhà đầu tư
357 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế -6% và 0,3%
358 Phân tích cơ bản cho biết Giá trị thực của cổ phiếu
359 Nhóm ngành có chu kỳ vận động ngược với chu kỳ kinh tế ngành thực phẩm, đồ uống
360 Mục tiêu của phân tích ngành là Xác định ngành có triển vọng phát triển
361 Giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật là: Giá chứng khoán vận động theo xu thế
362 Đâu là hạn chế của phân tích kỹ thuật Diễn biến giá chứng khoán trong quá khứ hay mối quan hệ giữa các biến số trên thị trường và giá cả của chứng khoán có thể không lặp lại.
363 Hai kí tự mà dạng biểu đồ này sử dụng là: Biểu đồ dạng then chắn
364 Giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật là Biến động thị trường phản ánh tất cả
365 Phân tích kỹ thuật có mấy giả định cơ bản 3
366 Thị trường mà tại đó giá phản ánh các thông tin công khai, trở thành thị trường hoàn hảo được đề cập đến trong giả thuyết: Thị trường hiệu quả dạng mạnh
367 Phương pháp kiểm tra phản ứng của thị trường và tỷ suất lợi nhuận vượt trội xung quanh những sự kiện thông tin đặc biệt thuộc phương pháp nào? Phương pháp nghiên cứu sự kiện
368 Hai kênh tài trợ cơ bản để thực hiện cơ chế phân phối vốn: Tín dụng và thị trường chứng khoán
369 PTVDTCK.B5.033 Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả : Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường
370 Phương pháp nghiên cứu sự kiện trong kiểm định hiệu quả của thị trường chứng khoán bao gồm bao nhiêu bước? 5
371 Cổ phiếu IBM đang được giao dịch với giá $95 trên sàn NYSE nhưng chỉ có $93 trên NASDAQ. Nhà đầu tư có thể kiếm lời bằng việc thực hiện : Kinh doanh chênh lệch giá
372 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế Định giá thấp
373 Hình mẫu này là Mô hình tam giác hướng xuống
374 Các công cụ mà Ngân hàng Nhà nước tác động vào cung tiền trong nền kinh tế, TRỪ: Cổ phiếu
375 tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư phản ánh thái độ của nhà đầu tư trong việc dự đoán rủi ro và nhận biết mức độ rủi ro của tài sản
376 Kiểm định nhằm xem xét có hay không sự phụ thuộc thống kê giữa những sự thay đổi giá thuộc kiểm định thị trường nào? Thị trường hiệu quả dạng yếu
377 Mức giá mà ở đó lượng cung đủ để giá sẽ ngừng không tăng nữa và có thể chuyển động ngược lại đi xuống là mức giá nào dưới đây? Mức kháng cự
378 Nhà đầu tư có thể ước lượng xác suất xảy ra những tình huống trên dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ và sự đánh giá hiện tại như sau: 18%
379 Số liệu trong quá khứ của VNIndex cho thấy phần bù rủi ro trung bình là 8,4%, độ lệch chuẩn là 20,3%. Căn cứ vào số liệu lịch sử, hệ số chấp nhận rủi ro trung bình của nhà đầu tư bằng bao nhiêu? 2.04
380 Đặc điểm nào sau đây là không đúng về thị trường hiệu quả: Khi thị trường là hiệu quả, sẽ tồn tại nhiều cơ hội kinh doanh chênh lệch giá cho các nhà đầu tư
381 Giả định nào KHÔNG là của Lý thuyết APT: Nhà đầu tư là người chấp nhận giá
382 Các phương pháp nào dưới đây được sử dụng để kiểm định thị trường hiệu quả dạng trung bình: Nghiên cứu sự kiện
383 Phương pháp kiểm tra phản ứng của thị trường và tỷ suất lợi nhuận vượt trội xung quanh những sự kiện thông tin đặc biệt thuộc phương pháp nào? Phương pháp nghiên cứu sự kiện
384 Nếu căn cứ vào giá chứng khoán trong quá khứ, người ta có thể dự báo giá chứng khoán tại thời điểm hiện tại. Đây là giả định thuộc mức hiệu quả nào của thị trường? Thị trường hiệu quả dạng yếu
385 Kiểm định nghiệm đơn vị được sử dụng trong kiểm định: Thị trường hiệu quả dạng yếu
386 Khoảng giao động của giá, nếu giá giao động trong một dải thì dải đó được gọi là Kênh
387 Trường hợp nào sau đây có thể được giải thích bởi mô hình định giá tài sản tài chính CAPM Chưa có cơ sở để kết luận
388 Chỉ báo quan trọng nào được dùng để theo dõi khuynh hướng biến động của giá CK và sự đảo chiều của những khuynh hướng này Đường trung bình trượt
389 Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về thị trường hiệu quả: Trên thị trường hiệu quả, các chứng khoán sẽ được mua bán, trao đổi không ngang giá trên các sàn giao dịch chứng khoán;
390 Các nghiên cứu thực nghiệm về mức hiệu quả dạng mạnh giới hạn ở việc xác định những thông tin nào? Thông tin sẵn có trong nội bộ doanh nghiệp
391 Kinh doanh chênh lệch giá là hoạt động: Tìm kiếm lợi nhuận trong ngắn hạn đối với cổ phiếu được niêm yết trên hai thị trường.
392 Có mấy loại biểu đồ thường được sử dụng trong phân tích kỹ thuật 3
393 Những điểm nằm phía dưới đường SML là những chứng khoán được định giá Định giá cao
394 Có bao nhiêu xu thế của thị trường theo lý thuyết Dow 3
395 Loại biểu đồ nào phản ánh rõ nét nhất sự biến động giá CK trên TTCK khớp lệnh định kỳ. Biểu đồ dạng hình nến
396 Giả định nào là của Lý thuyết APT: Thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả, không cho phép tồn tại các cơ hội kinh doanh chênh lệch giá
397 Nhận định sau nằm trong giả thuyết thị trường nào: “Giá cả của chứng khoán phản ánh các thông tin công khai trên thị trường, bao gồm các thông tin quá khứ về giá chứng khoán và các thông tin công khai trên thị trường”. Thị trường hiệu quả dạng trung bình
398 Để xác định giá trị của mỗi doanh nghiệp, từ đó xác định giá trị của cổ phiếu, người ta phải tiến hành Phân tích vĩ mô, phân tích ngành và phân tích công ty
399 Giả thuyết nào dưới đây mở rộng thêm giả định cho các thị trường hiệu quả - thị trường mà tại đó giá phản ánh các thông tin công khai, trở thành thị trường hoàn hảo - thị trường mà tại đó tất cả các thông tin đều miễn phí và sẵn có ở cùng một thời điểm? Thị trường hiệu quả dạng mạnh
400 Lý thuyết sóng có mấy khía cạnh cơ bản 3
401 Hình mẫu nào tròn các hình mẫu dưới đây thể hiện tiếp tục xu thế của thị trường trong ngắn hạn. Thông thường trước khi xẩy ra những hình mẫu kỹ thuật này thì được xác nhận bằng sự tăng hoặc giảm giá mạnh kết hợp với khối lượng giao dịch lớn Hình mẫu cờ chữ nhật và đuôi nheo
402 Biểu đồ thể hiện mức giao động giá và sản lượng dưới dạng một đường liền nét là: Biểu đồ dạng đường
403 Câu nào sau đây đúng về rủi ro hệ thống Rủi ro hệ thống là rủi ro của toàn bộ thị trường
404 Giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật là Biến động thị trường phản ánh tất cả
405 Điều nào dưới đây không đúng: Lý thuyết Thị trường hiệu quả cổ vũ cho chiến lược đầu tư mang tính chất chủ động
406 Kết quả của mô hình định giá tài sản tài chính CAPM là Tất cả các nhà đầu tư sẽ nắm giữ cùng một danh mục đầu tư thị trường
407 Giai đoạn suy giảm trong nền kinh tế thường đi kèm với các dấu hiệu sau, TRỪ: GDP tăng
408 Giả định nào được sử dụng để xây dựng mô hình CAPM lại không còn được sử dụng khi xây dựng lý thuyết APT : Nhà đầu tư sử dụng hàm hữu dụng để tối đa hóa lợi ích
409 Lợi tức kỳ vọng trong trường hợp dưới đây là 0.05
410 Cổ phiếu XYZ với lợi tức kỳ vọng là 11%, và hệ số beta = 1. Cổ phiếu ABC có lợi tức kỳ vọng là 13%, và hệ số beta = 1.5. Lợi tức kỳ vọng của thị trường là 11% và rf = 5%. Cổ phiếu XYZ và ABC được thị trường Định giá cao và định giá đúng
411 Phân tích cơ bản cho biết Giá trị thực của cổ phiếu
412 Lãi suất phi rủi ro là 5% và tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của thị trường là 18%. Cổ phiếu với tỷ lệ lợi tức kỳ vọng là 10%, beta bằng bao nhiêu? 0.38
413 Giá trị thực của chứng khoán phụ thuộc vào .... nhân tố cơ bản. Ba
414 công ty có bề dày lịch sử, phát triển lớn mạnh, có mức tăng doanh thu và thu nhập lớn hơn mức trung bình là Công ty tăng trưởng
415 Một cổ phiếu có tỷ suất lợi nhuận thay đổi lớn hơn thay đổi của tỷ suất lợi nhuận của toàn thị trường là Cổ phiếu có tính chu kỳ
416 Câu nào dưới đây ĐÚNG về mức hiệu quả yếu: Giá của chứng khoán phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán
417 Khi giai đoạn thu hẹp nền kinh tế diễn ra mạnh hơn và dài hơn gọi là Khủng hoảng
418 Quá trình luân chuyển vốn được coi là hiệu quả khi: Chi phí cho việc luân chuyển vốn là thấp nhất
419 Để thực hiện hoạt động đầu tư hưởng lợi, các nhà quản trị tài chính thường: Thực hiện kinh doanh chênh lệch giá
420 Hình mẫu nào có xu thế đảo ngược xu thế biến động của thị trường, nó thường được sử dụng để phân tích với biểu đồ hàng tuần. Nó đại diện cho thời kỳ củng cố dài hạn trong xu thế biến động của giá chứng khoán, nó là mô hình chuyển tiếp từ một khuynh hướng giảm giá liên tục sang khuynh hướng tăng giá mạnh. Hình mẫu đáy vòng cung
421 Việc xác định danh mục đầu tư tổng thể tối ưu giữa các tài sản rủi ro và tài sản phi rủi ro gồm mấy bước cơ bản: 3
422 Hai kí tự mà dạng biểu đồ này sử dụng là: Biểu đồ dạng hình nến
423 Câu nào dưới đây không đúng: Trên thị trường chứng khoán, cơ chế phân phối vốn được diễn ra ở thị trường sơ cấp.
424 Đâu không phải giả định của Lý thuyết Markowitz Lịch sử sẽ lặp lại
425 Xem xét hai khoản đầu tư sau đây: Chứng khoán A có rủi ro cao hơn chứng khoán B
426 Phân tích kỹ thuật có mấy giả định cơ bản 3
427 Mức lợi tức mà nhà đầu tư mong muốn nhận được trong tương lai: Lợi tức kỳ vọng
428 PTVDTCK.B5.033 Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả : Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường
429 Những điểm nằm phía trên đường SML là những chứng khoán được định giá Định giá thấp
430 Cho bảng sau 11%
431 Hệ số β của một tài sản đo lường Rủi ro hệ thống của tài sản đó
432 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế Định giá thấp
433 Mức hiệu quả trung bình xảy ra khi: Giá cả của chứng khoán phản ánh các thông tin công khai trên thị trường
434 Một cổ phiếu được bán với giá 50$ vào ngày hôm nay. Nếu cổ tức là 6$ cho mỗi cổ phiếu vào cuối năm. Hệ số beta là 1,2. Lãi suất phi rủi ro là 6% và tỷ lệ lơi tức kỳ vọng của thị trường là 16%. Dự đoán giá của cổ phiếu vào cuối năm? 53$
435 Nhà nghiên cứu lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ bước đi ngẫu nhiên là: Kendall
436 Để thực hiện hoạt động đầu tư ngân quỹ, các nhà quản trị tài chính thường đầu tư vào: Chứng khoán ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền cao
437 Số liệu trong quá khứ của VNIndex cho thấy phần bù rủi ro trung bình là 8,4%, hệ số chấp nhận rủi ro trung bình của nhà đầu tư bằng 3,5. Phần bù rủi ro thị trường bằng bao nhiêu sẽ phù hợp với độ lệch chuẩn trong quá khứ 14,4%
438 Việc đưa ra mô hình, dữ liệu để phân tích, dự đoán giá chứng khoán được gọi là Phân tích kỹ thuật
439 công ty mà thu nhập tương lai của chúng có thể ít có sự biến động khi khủng hoảng kinh tế Công ty phòng vệ
440 Hai kí tự mà dạng biểu đồ này sử dụng là: Biểu đồ dạng then chắn
441 Đây là ưu, nhược điểm của loại biểu đồ nào: dễ sử dụng, tuy nhiên những TTCK phát triển thì mức độ giao động trong thời gian ngắn, với độ lệch khá cao, nếu dùng biểu đồ này thì hiệu quả không cao. Biểu đồ dạng đường
442 Nhà đầu tư có thể ước lượng xác suất xảy ra những tình huống trên dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ và sự đánh giá hiện tại như sau: 4%
443 Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây có thể cho biết sức mạnh hoặc tình trạng yếu kém của thị trường, thông thường nó đem lại tín hiệu sớm của xu hướng đổi chiều. Bộ giao động stochastic
444 Trường hợp nào sau đây có thể được giải thích bởi mô hình định giá tài sản tài chính CAPM Chưa có cơ sở để kết luận
445 Mức hiệu quả mạnh xảy ra khi: Giá của chứng khoán phản ánh thông tin nội gián và toàn bộ thông tin hiện có liên quan tới chứng khoán
446 Kendall(1953) who for the first time used the term random-walk in finance literature, examined (1953) đã sử dụng thuật ngữ bước đi ngẫu nhiên trong lý thuyết tài chính và nhận thấy: Giá cả dường như tuân theo bước đi ngẫu nhiên
447 Phương pháp nghiên cứu sự kiện trong kiểm định hiệu quả của thị trường chứng khoán bao gồm bao nhiêu bước? 5
448 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế 19,41%
449 Danh mục thị trường theo mô hình định giá tài sản tài chính CAPM là danh mục Là điểm tiếp xúc giữa đường CML và đường biên hiệu quả
450 Dấu hiệu thường đi kèm với giai đoạn suy giảm nền kinh tế là Số lượng công ty phá sản và các trường hợp mất khả năng chi trả lãi và vốn của trái phiếu tăng;
451 Mệnh đề nào không phải giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật Thị giá chứng khoán sẽ đạt đến giá trị thực qua thời gian.
452 Cơ chế phân phối vốn của thị trường chứng khoán là cơ chế định giá, chỉ ra điều không đúng: Chi phí vốn không phụ thuộc vào cơ chế định giá
453 Hình mẫu này là Hình mẫu ba đỉnh
454 Có mấy loại đường trung bình trượt: 4
455 Trong phân tích kỹ thuật các chuyên gia chia làm mấy loại xu thế chính 2
456 Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của HAG đầu năm 2013 với tổng số tiền 5 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 500.000đ cổ tức. Năm 2014, nhà đầu tư có quyền mua cổ phiếu và đã bán, thu được 1 triệu đồng. Cuối năm 2015, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 10 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, tỷ lệ hoàn vốn HPR sẽ là: 250%
457 Cho bảng sau: Xác suất của mỗi điều kiện nền kinh tế có thể xảy ra và xác suất về lợi nhuận của cổ phiếu trong từng điều kiện: 15%
458 Để đo lường rủi ro hệ thống của một tài sản, chúng ta có thể sử dụng Hệ số β
459 Xem xét hai chứng khoán sau đây: Chứng khoán A có tổng rủi ro cao hơn chứng khoán B
460 Điều nào sau đây không đúng : Thị trường không thể đạt mức hiệu quả yếu khi chưa đạt mức hiệu quả trung bình
461 Tổ chức nào thường là nhà tạo lập thị trường trái phiếu: Ngân hàng thương mại
462 Tỷ suất lợi nhuận của một cổ phiếu được kỳ vọng không giảm sút trong giai đoạn xuống dốc của toàn bộ thị trường, hoặc không suy giảm quá trầm trọng như toàn thị trường Cổ phiếu phòng vệ
463 Trường hợp nhà đầu tư, thường là các công ty chứng khoán, các ngân hàng thương mại đảm nhận tạo thị trường cho các loại chứng khoán trên thị trường phi tập trung (OTC) là Tạo lập thị trường
464 Mục tiêu của phân tích ngành là Xác định ngành có triển vọng phát triển
465 Lược đồ tự tương quan được sử dụng trong kiểm định: Thị trường hiệu quả dạng yếu
466 Mệnh đề nào sau đây là sai về hạn chế của phân tích kỹ thuật Hạn chế chính của các giả định của phân tích kỹ thuật chính là kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm về giả thuyết thị trường hiệu quả EMH
467 Xem xét hai khoản đầu tư sau đây: Chứng khoán A có rủi ro thấp hơn chứng khoán B
468 “Thị trường mà tại đó giá luôn phản ánh những thông tin sẵn có, được gọi là thị trường hiệu quả” - nhận định trên được Fama đưa ra vào năm: 1970
469 Mức giá ở đó mức cầu cho một cổ phiếu là đủ để ít nhất là làm dừng xu thế giảm giá của thị trường và cũng có thể đổi chiều xu thế đó là mức giá nào dưới đây? Mức hỗ trợ
470 Thị trường mà tại đó giá phản ánh các thông tin công khai, trở thành thị trường hoàn hảo được đề cập đến trong giả thuyết: Thị trường hiệu quả dạng mạnh
471 Nhóm ngành có chu kỳ vận động phù hợp với chu kỳ kinh tế ngành ngân hàng tài chính
472 Câu nào sau đây ĐÚNG: Cơ chế phân phối vốn có thể được thực thông qua hai kênh tài trợ cơ bản: tín dụng và thị trường chứng khoán
473 Kiểm định thị trường hiệu quả dạng yếu thực chất là: Xem xét có hay không sự phụ thuộc thống kê giữa những sự thay đổi giá.
474 Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của TIG đầu năm 2012 với tổng số tiền 25 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 1,5 triệu đồng cổ tức. Cuối năm 2014, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 50 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, tỷ lệ lợi tức HPY ba năm sẽ là: 118%
475 Trên thị trường chứng khoán, quá trình phân phối vốn được thực hiện thông qua: Cơ chế định giá chứng khoán
476 Phần bù rủi ro thị trường sẽ phụ thuộc vào Mức độ chấp nhận rủi ro trung bình của các nhà đầu tư
477 Hoạt động đầu tư chứng khoán nhằm kiếm lợi nhuận từ lợi tức và chênh lệch giá trong dài hạn là Hoạt động đầu cơ
478 Giả định cơ bản của phân tích kỹ thuật là: Lịch sử sẽ lặp lại.
479 Lý thuyết Markowitz dựa trên mấy giả định cơ bản liên quan đến tâm lý của nhà đầu tư: 5
480 Kiểm định được sử dụng khá phổ biến để kiểm định một chuỗi thời gian dừng hay không dừng là phương pháp kiểm định thị trường nào? Thị trường hiệu quả dạng yếu
481 Mục tiêu của phân tích vĩ mô là Phân bổ tối ưu giữa cổ phiếu, trái phiếu, tiền …
482 Nhóm ngành có chu kỳ vận động ngược với chu kỳ kinh tế ngành thực phẩm, đồ uống
483 Cơ chế để những thông tin không công khai được phản ánh vào giá chứng khoán: Cơ chế rò rỉ thông tin và cơ chế dự báo
484 Hoạt động mua bán chứng khoán nhằm tìm kiếm lợi nhuận trong ngắn hạn từ chênh lệch giá chứng khoán là Kinh doanh chênh lệch giá
485 Điểm xuất hiện khi giá của thị trường dịch chuyển ra ngoài xu thế của kênh là: Điểm đột phá
486 Phần bù rủi ro của danh mục thị trường tỉ lệ thuận với Rủi ro của danh mục thị trường
487 Đường SML có phần bù rủi ro của tài sản riêng lẻ phụ thuộc vào: Rủi ro hệ thống của tài sản đó
488 Mô hình nào trong các mô hình dưới đây được coi là một dạng mô hình trung gian mang tính củng cố hay báo hiệu sự tiếp tục xu thế hiện tại của thị trường, tuy nhiên đôi khi mang tính đảo ngược, mô hình cần ít hơn 3 tháng để hoàn thiện và khi xuất hiện thường kèm theo sự gia tăng của khối lượng giao dịch. Mô hình tam giác hướng lên
489 Căn cứ loại tài sản đầu tư, có thể phân loại đầu tư thành: Đầu tư cổ phiếu, Đầu tư trái phiếu và Đầu tư các tài sản tài chính khác
490 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế, giả sử xác suất xảy ra của hai kịch bản là như nhau 1,2 và 0,72
491 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế Định giá cao
492 Những điểm nằm phía dưới đường SML là những chứng khoán được định giá Định giá cao
493 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế, giả sử xác suất xảy ra của hai kịch bản là như nhau 0,18 và 0,09
494 Dự tính hợp lý là dự tính được tính toán trên cơ sở : Các thông tin sẵn có trên thị trường
495 Hai kênh tài trợ cơ bản để thực hiện cơ chế phân phối vốn: Tín dụng và thị trường chứng khoán
496 Trường hợp nào sau đây có thể được giải thích bởi mô hình định giá tài sản tài chính CAPM Chưa có cơ sở để kết luận
497 Biểu đồ dạng nào trong các biểu đồ dưới đây có tính ưu việt của nó đó là sự phản ánh rõ nét giá CK Biểu đồ dạng then chắn
498 Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây cung cấp cho chúng ta những chỉ báo kỹ thuật về các điểm Overbought và Oversould của CK trên thị trường. Chỉ số kênh hàng hóa
499 Lợi tức được thể hiện dưới dạng tỷ lệ, phản ánh kết quả thu được đối với một đại lượng khác Lợi tức tương đối
500 Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của TBC đầu năm 2013 với tổng số tiền 5 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 500.000đ cổ tức. Năm 2014, nhà đầu tư có quyền mua cổ phiếu và đã bán, thu được 1 triệu đồng. Cuối năm 2015, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 10 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, lợi nhuận tuyệt đối sẽ là 7,5 triệu
501 Một cổ phiếu có khả năng đạt tỷ suất lợi nhuận thấp hoặc âm và ít khả năng đạt tỷ suất lợi nhuận trung bình hoặc cao là Cổ phiếu đầu cơ
502 Rủi ro tổng thể của danh mục gồm mấy loại rủi ro 2
503 Hàm ý của Lý thuyết Thị trường hiệu quả đối với các nhà phân tích là: Các báo cáo được công bố của các nhà phân tích tài chính là không có giá trị.
504 Phân tích kỹ thuật là Phương pháp sử dụng diễn biến của giá và khối lượng giao dịch trong quá khứ để dự đoán xu thế giá trong tương lai
505 Trong bất kỳ một một đồ thị nào ta đều thấy sau một giai đoạn giá chuyển động theo xu thế thị trường thì giá sẽ hoàn lại một chút trước khi quay trở lại chuyển động theo xu thế cũ. Những chuyển động ngược xu thế này thường có độ lớn ở vào khoảng có thể sử dụng được gọi là Mức hoàn lại
506 Hoạt động đầu tư hưởng lợi khi có hiện tượng giảm giá chứng khoán là Kinh doanh giảm giá
507 Hình mẫu nào dưới đây được xem xét như là hình mẫu trung gian chuyển tiếp của xu thế biến động giá chứng khoán. Tín hiệu đáng tin cậy để nhận biết ra hình mẫu này là sự xuyên chéo một trong hai đường xu thế bởi đường biểu diễn sự biến động giá chứng khoán một cách rõ ràng Mô hình kỹ thuật tam giác cân
508 Chỉ báo nào trong các chỉ báo dưới đây có thể cung cấp cho chúng ta những cảnh báo sớm những cơ hội mua và bán chứng khoán. RSI (Chỉ số sức mạnh tương đối)
509 Đầu tư trực tiếp là việc các nhà đầu tư: Bỏ vốn vào trang thiết bị, máy móc.
510 Một cổ phiếu được bán với giá 45$ vào ngày hôm nay. Nếu cổ tức là 5$ cho mỗi cổ phiếu vào cuối năm. Hệ số beta là 1,2. Lãi suất phi rủi ro là 7% và tỷ lệ lơi tức kỳ vọng của thị trường là 12%. Dự đoán giá của cổ phiếu vào cuối năm? 45,3$
511 Đâu là hạn chế của phân tích kỹ thuật Diễn biến giá chứng khoán trong quá khứ hay mối quan hệ giữa các biến số trên thị trường và giá cả của chứng khoán có thể không lặp lại.
512 Cổ phiếu IBM đang được giao dịch với giá $95 trên sàn NYSE nhưng chỉ có $93 trên NASDAQ. Nhà đầu tư có thể kiếm lời bằng việc thực hiện : Kinh doanh chênh lệch giá
513 Các giả định của mô hình định giá tài sản tài chính CAPM không bao gồm: Các nhà đầu tư có kỳ vọng khác nhau
514 công ty mà tài sản bao gồm nhiều tài sản có độ rủi ro cao, nhưng cũng có khả năng sinh lợi lớn Công ty đầu cơ
515 Chu kỳ kinh tế là các giai đoạn tăng trưởng phát triển kinh tế thường nối tiếp sau những giai đoạn suy thoái kinh tế và có thể dự báo dài hạn được
516 Giả sử một cơ hội đầu tư có giá trị 10 tỷ VNĐ. Các khả năng có thể xảy ra đối với khoản đầu tư này như sau: 1.5 tỷ
517 Các phương pháp nào dưới đây được sử dụng để kiểm định thị trường hiệu quả dạng yếu: Kiểm định tính chuẩn
518 Hình mẫu nào trong các hình mẫu dưới đây là một dạng tiếp tục xu thế của thị trường, nó giống như một kênh giao dịch cho đến cuối của xu thế biến động giá. Hình mẫu này có thể diễn ra trong vài tuần hoặc vài tháng, thông thường thì thường diễn ra trong khoảng 3 tuần. Hình mẫu hình chữ nhật
519 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế -6% và 0,3%
520 Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng để xác định giá trị hiện tại của công ty là Chi phí vốn bình quân
521 Phần lợi tức do chính bản thân các tài sản nắm giữ mang lại và phần lãi (lỗ) do giảm giá hoặc tăng giá của tài sản đầu tư ; và được biểu hiện bằng một số tiền tuyệt đối Lợi tức tuyệt đối
522 Đầu tư tài chính là việc nhà đầu tư: Thực hiện góp vốn liên doanh.
523 Tài sản nào sau đây được coi là phi rủi ro Tín phiếu kho bạc
524 Hoạt động đầu tư hưởng lợi khi có hiện tượng giảm giá chứng khoán là Kinh doanh giảm giá
525 Phần lợi tức do chính bản thân các tài sản nắm giữ mang lại và phần lãi (lỗ) do giảm giá hoặc tăng giá của tài sản đầu tư ; và được biểu hiện bằng một số tiền tuyệt đối Lợi tức tuyệt đối
526 Trường hợp nhà đầu tư, thường là các công ty chứng khoán, các ngân hàng thương mại đảm nhận tạo thị trường cho các loại chứng khoán trên thị trường phi tập trung (OTC) là Tạo lập thị trường
527 Căn cứ mục đích đầu tư, có thể phân loại đầu tư: Đầu tư ngân quỹ, đầu tư hưởng lợi, đầu tư phòng vệ và đầu tư nắm quyền kiểm soát
528 Nhà đầu tư có thể ước lượng xác suất xảy ra những tình huống trên dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ và sự đánh giá hiện tại như sau: 4%
529 Giả sử một cơ hội đầu tư có giá trị 10 tỷ VNĐ. Các khả năng có thể xảy ra đối với khoản đầu tư này như sau: 1.5 tỷ
530 Cho bảng sau: Xác suất của mỗi điều kiện nền kinh tế có thể xảy ra và xác suất về lợi nhuận của cổ phiếu trong từng điều kiện: 15%
531 Căn cứ loại tài sản đầu tư, có thể phân loại đầu tư thành: Đầu tư cổ phiếu, Đầu tư trái phiếu và Đầu tư các tài sản tài chính khác
532 Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của DPM đầu năm 2012 với tổng số tiền 50 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 5 triệu đồng cổ tức. Năm 2013, nhà đầu tư có quyền mua cổ phiếu và đã bán, thu được 10 triệu đồng. Cuối năm 2014, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 50 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, tỷ lệ lợi tức HPY một năm sẽ là: 1,22
533 Để thực hiện hoạt động đầu tư ngân quỹ, các nhà quản trị tài chính thường đầu tư vào: Chứng khoán ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền cao
534 Xem xét hai khoản đầu tư sau đây: Chứng khoán A có rủi ro thấp hơn chứng khoán B
535 Rủi ro tổng thể của danh mục gồm mấy loại rủi ro 2
536 Một trong các giải định của Lý thuyết Markowitz Nhà đầu tư ước tính rủi ro danh mục đầu tư dựa trên mức biến động của lợi nhuận
537 Lý thuyết Markowitz dựa trên mấy giả định cơ bản liên quan đến tâm lý của nhà đầu tư: 5
538 Hoạt động đầu tư chứng khoán nhằm kiếm lợi nhuận từ lợi tức và chênh lệch giá trong dài hạn là Hoạt động đầu cơ
539 Việc xác định danh mục đầu tư tổng thể tối ưu giữa các tài sản rủi ro và tài sản phi rủi ro gồm mấy bước cơ bản: 3
540 Xem xét hai chứng khoán sau đây: Chứng khoán A có lợi tức kỳ vọng thấp hơn chứng khoán B
541 Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của TBC đầu năm 2013 với tổng số tiền 5 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 500.000đ cổ tức. Năm 2014, nhà đầu tư có quyền mua cổ phiếu và đã bán, thu được 1 triệu đồng. Cuối năm 2015, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 10 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, lợi nhuận tuyệt đối sẽ là 7,5 triệu
542 Để thực hiện hoạt động đầu tư hưởng lợi, các nhà quản trị tài chính thường: Thực hiện kinh doanh chênh lệch giá
543 Nhà đầu tư có thể ước lượng xác suất xảy ra những tình huống trên dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ và sự đánh giá hiện tại như sau: 0.0336
544 Đầu tư trực tiếp là việc các nhà đầu tư: Bỏ vốn vào trang thiết bị, máy móc.
545 Lợi tức kỳ vọng trong trường hợp dưới đây là 0.05
546 Tổ chức nào thường là nhà tạo lập thị trường trái phiếu: Ngân hàng thương mại
547 Loại hình đầu tư nào sau đây KHÔNG thuộc loại hình đầu tư hưởng lợi: Đầu tư ngân quỹ
548 Đâu không phải giả định của Lý thuyết Markowitz Lịch sử sẽ lặp lại
549 Lợi tức được thể hiện dưới dạng tỷ lệ, phản ánh kết quả thu được đối với một đại lượng khác Lợi tức tương đối
550 Xem xét hai khoản đầu tư sau đây: Chứng khoán A có rủi ro cao hơn chứng khoán B
551 Nhà đầu tư có thể ước lượng xác suất xảy ra những tình huống trên dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ và sự đánh giá hiện tại như sau: 18%
552 Thước đo để đánh giá khả năng sẵn sàng chấp nhận rủi ro của các nhà đầu tư Mức chịu rủi ro
553 Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của HAG đầu năm 2013 với tổng số tiền 5 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 500.000đ cổ tức. Năm 2014, nhà đầu tư có quyền mua cổ phiếu và đã bán, thu được 1 triệu đồng. Cuối năm 2015, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 10 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, tỷ lệ hoàn vốn HPR sẽ là: 250%
554 Nhà phân tích dự đoán lợi nhuận của cổ phiếu dựa trên điều kiện của nền kinh tế như bảng sau: 11.4%
555 Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của TIG đầu năm 2012 với tổng số tiền 25 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 1,5 triệu đồng cổ tức. Cuối năm 2014, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 50 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, tỷ lệ lợi tức HPY ba năm sẽ là: 118%
556 Xem xét hai chứng khoán sau đây: Chứng khoán A có tổng rủi ro cao hơn chứng khoán B
557 Cho bảng sau 11%
558 Mức lợi tức mà nhà đầu tư mong muốn nhận được trong tương lai: Lợi tức kỳ vọng
559 Hoạt động mua bán chứng khoán nhằm tìm kiếm lợi nhuận trong ngắn hạn từ chênh lệch giá chứng khoán là Kinh doanh chênh lệch giá
560 Kinh doanh chênh lệch giá là hoạt động: Tìm kiếm lợi nhuận trong ngắn hạn đối với cổ phiếu được niêm yết trên hai thị trường.
561 Câu nào sau đây đúng về rủi ro hệ thống Rủi ro hệ thống là rủi ro của toàn bộ thị trường
562 Để thực hiện hoạt động đầu tư hưởng lợi, các nhà quản trị tài chính thường: Thực hiện kinh doanh chênh lệch giá
563 Lý thuyết Markowitz dựa trên mấy giả định cơ bản liên quan đến tâm lý của nhà đầu tư: 5
564 Tài sản nào sau đây được coi là phi rủi ro Tín phiếu kho bạc
565 Xem xét hai khoản đầu tư sau đây: Chứng khoán A có rủi ro cao hơn chứng khoán B
566 Đầu tư trực tiếp là việc các nhà đầu tư: Bỏ vốn vào trang thiết bị, máy móc.
567 Cho bảng sau: Xác suất của mỗi điều kiện nền kinh tế có thể xảy ra và xác suất về lợi nhuận của cổ phiếu trong từng điều kiện: 15%
568 Đầu tư tài chính là việc nhà đầu tư: Thực hiện góp vốn liên doanh.
569 Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của HAG đầu năm 2013 với tổng số tiền 5 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 500.000đ cổ tức. Năm 2014, nhà đầu tư có quyền mua cổ phiếu và đã bán, thu được 1 triệu đồng. Cuối năm 2015, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 10 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, tỷ lệ hoàn vốn HPR sẽ là: 250%
570 Việc xác định danh mục đầu tư tổng thể tối ưu giữa các tài sản rủi ro và tài sản phi rủi ro gồm mấy bước cơ bản: 3
571 Hoạt động mua bán chứng khoán nhằm tìm kiếm lợi nhuận trong ngắn hạn từ chênh lệch giá chứng khoán là Kinh doanh chênh lệch giá
572 Hoạt động đầu tư hưởng lợi khi có hiện tượng giảm giá chứng khoán là Kinh doanh giảm giá
573 Loại hình đầu tư nào sau đây KHÔNG thuộc loại hình đầu tư hưởng lợi: Đầu tư ngân quỹ
574 Cho bảng sau 11%
575 Một trong các giải định của Lý thuyết Markowitz Nhà đầu tư ước tính rủi ro danh mục đầu tư dựa trên mức biến động của lợi nhuận
576 Tổ chức nào thường là nhà tạo lập thị trường trái phiếu: Ngân hàng thương mại
577 Căn cứ loại tài sản đầu tư, có thể phân loại đầu tư thành: Đầu tư cổ phiếu, Đầu tư trái phiếu và Đầu tư các tài sản tài chính khác
578 Xem xét hai khoản đầu tư sau đây: Chứng khoán A có rủi ro thấp hơn chứng khoán B
579 Mức lợi tức mà nhà đầu tư mong muốn nhận được trong tương lai: Lợi tức kỳ vọng
580 Giả sử một cơ hội đầu tư có giá trị 10 tỷ VNĐ. Các khả năng có thể xảy ra đối với khoản đầu tư này như sau: 1.5 tỷ
581 Căn cứ mục đích đầu tư, có thể phân loại đầu tư: Đầu tư ngân quỹ, đầu tư hưởng lợi, đầu tư phòng vệ và đầu tư nắm quyền kiểm soát
582 Hoạt động đầu tư chứng khoán nhằm kiếm lợi nhuận từ lợi tức và chênh lệch giá trong dài hạn là Hoạt động đầu cơ
583 Phần lợi tức do chính bản thân các tài sản nắm giữ mang lại và phần lãi (lỗ) do giảm giá hoặc tăng giá của tài sản đầu tư ; và được biểu hiện bằng một số tiền tuyệt đối Lợi tức tuyệt đối
584 Đâu không phải giả định của Lý thuyết Markowitz Lịch sử sẽ lặp lại
585 Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của TIG đầu năm 2012 với tổng số tiền 25 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 1,5 triệu đồng cổ tức. Cuối năm 2014, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 50 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, tỷ lệ lợi tức HPY ba năm sẽ là: 118%
586 Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của TBC đầu năm 2013 với tổng số tiền 5 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 500.000đ cổ tức. Năm 2014, nhà đầu tư có quyền mua cổ phiếu và đã bán, thu được 1 triệu đồng. Cuối năm 2015, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 10 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, lợi nhuận tuyệt đối sẽ là 7,5 triệu
587 Câu nào sau đây đúng về rủi ro hệ thống Rủi ro hệ thống là rủi ro của toàn bộ thị trường
588 Rủi ro tổng thể của danh mục gồm mấy loại rủi ro 2
589 Trường hợp nhà đầu tư, thường là các công ty chứng khoán, các ngân hàng thương mại đảm nhận tạo thị trường cho các loại chứng khoán trên thị trường phi tập trung (OTC) là Tạo lập thị trường
590 Nhà đầu tư có thể ước lượng xác suất xảy ra những tình huống trên dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ và sự đánh giá hiện tại như sau: 0.0336
591 Kinh doanh chênh lệch giá là hoạt động: Tìm kiếm lợi nhuận trong ngắn hạn đối với cổ phiếu được niêm yết trên hai thị trường.
592 Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của DPM đầu năm 2012 với tổng số tiền 50 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 5 triệu đồng cổ tức. Năm 2013, nhà đầu tư có quyền mua cổ phiếu và đã bán, thu được 10 triệu đồng. Cuối năm 2014, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 50 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, tỷ lệ lợi tức HPY một năm sẽ là: 1,22
593 Nhà đầu tư có thể ước lượng xác suất xảy ra những tình huống trên dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ và sự đánh giá hiện tại như sau: 18%
594 Xem xét hai chứng khoán sau đây: Chứng khoán A có lợi tức kỳ vọng thấp hơn chứng khoán B
595 Nhà đầu tư có thể ước lượng xác suất xảy ra những tình huống trên dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ và sự đánh giá hiện tại như sau: 4%
596 Thước đo để đánh giá khả năng sẵn sàng chấp nhận rủi ro của các nhà đầu tư Mức chịu rủi ro
597 Lợi tức kỳ vọng trong trường hợp dưới đây là 0.05
598 Lợi tức được thể hiện dưới dạng tỷ lệ, phản ánh kết quả thu được đối với một đại lượng khác Lợi tức tương đối
599 Nhà phân tích dự đoán lợi nhuận của cổ phiếu dựa trên điều kiện của nền kinh tế như bảng sau: 11.4%
600 Xem xét hai chứng khoán sau đây: Chứng khoán A có tổng rủi ro cao hơn chứng khoán B
601 Để thực hiện hoạt động đầu tư ngân quỹ, các nhà quản trị tài chính thường đầu tư vào: Chứng khoán ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền cao
602 Hoạt động đầu tư chứng khoán nhằm kiếm lợi nhuận từ lợi tức và chênh lệch giá trong dài hạn là Hoạt động đầu cơ
603 Căn cứ mục đích đầu tư, có thể phân loại đầu tư: Đầu tư ngân quỹ, đầu tư hưởng lợi, đầu tư phòng vệ và đầu tư nắm quyền kiểm soát
604 Phần lợi tức do chính bản thân các tài sản nắm giữ mang lại và phần lãi (lỗ) do giảm giá hoặc tăng giá của tài sản đầu tư ; và được biểu hiện bằng một số tiền tuyệt đối Lợi tức tuyệt đối
605 Hoạt động đầu tư hưởng lợi khi có hiện tượng giảm giá chứng khoán là Kinh doanh giảm giá
606 Tài sản nào sau đây được coi là phi rủi ro Tín phiếu kho bạc
607 Cho bảng sau 11%
608 Lý thuyết Markowitz dựa trên mấy giả định cơ bản liên quan đến tâm lý của nhà đầu tư: 5
609 Xem xét hai khoản đầu tư sau đây: Chứng khoán A có rủi ro thấp hơn chứng khoán B
610 Một trong các giải định của Lý thuyết Markowitz Nhà đầu tư ước tính rủi ro danh mục đầu tư dựa trên mức biến động của lợi nhuận
611 Xem xét hai khoản đầu tư sau đây: Chứng khoán A có rủi ro cao hơn chứng khoán B
612 Thước đo để đánh giá khả năng sẵn sàng chấp nhận rủi ro của các nhà đầu tư Mức chịu rủi ro
613 Để thực hiện hoạt động đầu tư ngân quỹ, các nhà quản trị tài chính thường đầu tư vào: Chứng khoán ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền cao
614 Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của DPM đầu năm 2012 với tổng số tiền 50 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 5 triệu đồng cổ tức. Năm 2013, nhà đầu tư có quyền mua cổ phiếu và đã bán, thu được 10 triệu đồng. Cuối năm 2014, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 50 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, tỷ lệ lợi tức HPY một năm sẽ là: 1,22
615 Xem xét hai chứng khoán sau đây: Chứng khoán A có lợi tức kỳ vọng thấp hơn chứng khoán B
616 Hoạt động mua bán chứng khoán nhằm tìm kiếm lợi nhuận trong ngắn hạn từ chênh lệch giá chứng khoán là Kinh doanh chênh lệch giá
617 Giả sử một cơ hội đầu tư có giá trị 10 tỷ VNĐ. Các khả năng có thể xảy ra đối với khoản đầu tư này như sau: 1.5 tỷ
618 Xem xét hai chứng khoán sau đây: Chứng khoán A có tổng rủi ro cao hơn chứng khoán B
619 Đầu tư tài chính là việc nhà đầu tư: Thực hiện góp vốn liên doanh.
620 Rủi ro tổng thể của danh mục gồm mấy loại rủi ro 2
621 Câu nào sau đây đúng về rủi ro hệ thống Rủi ro hệ thống là rủi ro của toàn bộ thị trường
622 Để thực hiện hoạt động đầu tư hưởng lợi, các nhà quản trị tài chính thường: Thực hiện kinh doanh chênh lệch giá
623 Đâu không phải giả định của Lý thuyết Markowitz Lịch sử sẽ lặp lại
624 Việc xác định danh mục đầu tư tổng thể tối ưu giữa các tài sản rủi ro và tài sản phi rủi ro gồm mấy bước cơ bản: 3
625 Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của HAG đầu năm 2013 với tổng số tiền 5 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 500.000đ cổ tức. Năm 2014, nhà đầu tư có quyền mua cổ phiếu và đã bán, thu được 1 triệu đồng. Cuối năm 2015, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 10 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, tỷ lệ hoàn vốn HPR sẽ là: 250%
626 Nhà phân tích dự đoán lợi nhuận của cổ phiếu dựa trên điều kiện của nền kinh tế như bảng sau: 11.4%
627 Loại hình đầu tư nào sau đây KHÔNG thuộc loại hình đầu tư hưởng lợi: Đầu tư ngân quỹ
628 Lợi tức được thể hiện dưới dạng tỷ lệ, phản ánh kết quả thu được đối với một đại lượng khác Lợi tức tương đối
629 Căn cứ loại tài sản đầu tư, có thể phân loại đầu tư thành: Đầu tư cổ phiếu, Đầu tư trái phiếu và Đầu tư các tài sản tài chính khác
630 Trường hợp nhà đầu tư, thường là các công ty chứng khoán, các ngân hàng thương mại đảm nhận tạo thị trường cho các loại chứng khoán trên thị trường phi tập trung (OTC) là Tạo lập thị trường
631 Kinh doanh chênh lệch giá là hoạt động: Tìm kiếm lợi nhuận trong ngắn hạn đối với cổ phiếu được niêm yết trên hai thị trường.
632 Cho bảng sau: Xác suất của mỗi điều kiện nền kinh tế có thể xảy ra và xác suất về lợi nhuận của cổ phiếu trong từng điều kiện: 15%
633 Mức lợi tức mà nhà đầu tư mong muốn nhận được trong tương lai: Lợi tức kỳ vọng
634 Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của TIG đầu năm 2012 với tổng số tiền 25 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 1,5 triệu đồng cổ tức. Cuối năm 2014, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 50 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, tỷ lệ lợi tức HPY ba năm sẽ là: 118%
635 Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của TBC đầu năm 2013 với tổng số tiền 5 triệu đồng. Trong 3 năm, mỗi năm nhà đầu tư nhận được 500.000đ cổ tức. Năm 2014, nhà đầu tư có quyền mua cổ phiếu và đã bán, thu được 1 triệu đồng. Cuối năm 2015, nhà đầu tư đã bán toàn bộ cổ phiếu với giá 10 triệu đồng. Nếu không tính phí giao dịch, lợi nhuận tuyệt đối sẽ là 7,5 triệu
636 Nhà đầu tư có thể ước lượng xác suất xảy ra những tình huống trên dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ và sự đánh giá hiện tại như sau: 0.0336
637 Lợi tức kỳ vọng trong trường hợp dưới đây là 0.05
638 Tổ chức nào thường là nhà tạo lập thị trường trái phiếu: Ngân hàng thương mại
639 Nhà đầu tư có thể ước lượng xác suất xảy ra những tình huống trên dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ và sự đánh giá hiện tại như sau: 18%
640 Đầu tư trực tiếp là việc các nhà đầu tư: Bỏ vốn vào trang thiết bị, máy móc.
641 Nhà đầu tư có thể ước lượng xác suất xảy ra những tình huống trên dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ và sự đánh giá hiện tại như sau: 4%
642 Hệ số alpha đo lường: Chênh lệch giữa tỷ lệ lợi tức kỳ vọng với tỷ lệ lợi tức kỳ vọng xác định bởi mô hình CAPM
643 Giả định nào được sử dụng để xây dựng mô hình CAPM lại không còn được sử dụng khi xây dựng lý thuyết APT : Nhà đầu tư sử dụng hàm hữu dụng để tối đa hóa lợi ích
644 Kết quả của mô hình định giá tài sản tài chính CAPM là Tất cả các nhà đầu tư sẽ nắm giữ cùng một danh mục đầu tư thị trường
645 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế, giả sử xác suất xảy ra của hai kịch bản là như nhau 1,2 và 0,6
646 Một cổ phiếu được bán với giá 50$ vào ngày hôm nay. Nếu cổ tức là 6$ cho mỗi cổ phiếu vào cuối năm. Hệ số beta là 1,2. Lãi suất phi rủi ro là 6% và tỷ lệ lơi tức kỳ vọng của thị trường là 16%. Dự đoán giá của cổ phiếu vào cuối năm? 53$
647 Giả định nào là của Lý thuyết APT: Thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả, không cho phép tồn tại các cơ hội kinh doanh chênh lệch giá
648 Hệ số β của một tài sản đo lường Rủi ro hệ thống của tài sản đó
649 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế -6% và 0,3%
650 Phần bù rủi ro của danh mục thị trường tỉ lệ thuận với Rủi ro của danh mục thị trường
651 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế, giả sử xác suất xảy ra của hai kịch bản là như nhau 0,94 và 0,57
652 Trường hợp nào sau đây có thể được giải thích bởi mô hình định giá tài sản tài chính CAPM Chưa có cơ sở để kết luận
653 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế Định giá thấp
654 Các giả định của mô hình định giá tài sản tài chính CAPM gồm có Nhà đầu tư cá nhân là người chấp nhận giá
655 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế Định giá cao
656 Một cổ phiếu được bán với giá 45$ vào ngày hôm nay. Nếu cổ tức là 5$ cho mỗi cổ phiếu vào cuối năm. Hệ số beta là 1,2. Lãi suất phi rủi ro là 7% và tỷ lệ lơi tức kỳ vọng của thị trường là 12%. Dự đoán giá của cổ phiếu vào cuối năm? 45,3$
657 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế Định giá thấp
658 Cổ phiếu IBM đang được giao dịch với giá $95 trên sàn NYSE nhưng chỉ có $93 trên NASDAQ. Nhà đầu tư có thể kiếm lời bằng việc thực hiện : Kinh doanh chênh lệch giá
659 Số liệu trong quá khứ của VNIndex cho thấy phần bù rủi ro trung bình là 8,4%, hệ số chấp nhận rủi ro trung bình của nhà đầu tư bằng 3,5. Phần bù rủi ro thị trường bằng bao nhiêu sẽ phù hợp với độ lệch chuẩn trong quá khứ 14,4%
660 Cổ phiếu XYZ với lợi tức kỳ vọng là 11%, và hệ số beta = 1. Cổ phiếu ABC có lợi tức kỳ vọng là 13%, và hệ số beta = 1.5. Lợi tức kỳ vọng của thị trường là 11% và rf = 5%. Cổ phiếu XYZ và ABC được thị trường Định giá cao và định giá đúng
661 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế, giả sử xác suất xảy ra của hai kịch bản là như nhau 0,18 và 0,09
662 Danh mục thị trường theo mô hình định giá tài sản tài chính CAPM là danh mục Là điểm tiếp xúc giữa đường CML và đường biên hiệu quả
663 Đường SML có phần bù rủi ro của tài sản riêng lẻ phụ thuộc vào: Rủi ro hệ thống của tài sản đó
664 Số liệu trong quá khứ của VNIndex cho thấy phần bù rủi ro trung bình là 8,4%, độ lệch chuẩn là 20,3%. Căn cứ vào số liệu lịch sử, hệ số chấp nhận rủi ro trung bình của nhà đầu tư bằng bao nhiêu? 2.04
665 Trường hợp nào sau đây có thể được giải thích bởi mô hình định giá tài sản tài chính CAPM Chưa có cơ sở để kết luận
666 Những điểm nằm phía dưới đường SML là những chứng khoán được định giá Định giá cao
667 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế, giả sử xác suất xảy ra của hai kịch bản là như nhau 1,2 và 0,72
668 Những điểm nằm phía trên đường SML là những chứng khoán được định giá Định giá thấp
669 Trường hợp nào sau đây có thể được giải thích bởi mô hình định giá tài sản tài chính CAPM Chưa có cơ sở để kết luận
670 Cổ phiếu với β=0 thì có tỷ lệ lợi tức kỳ vọng Tỷ lệ lợi tức kỳ vọng bằng lãi suất phi rủi ro
671 Danh mục thị trường có hệ số β bằng 1
672 Lãi suất phi rủi ro là 6% và tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của thị trường là 16%. Cổ phiếu với tỷ lệ lợi tức kỳ vọng là 8%, beta bằng bao nhiêu? 0,2
673 Trường hợp nào sau đây có thể được giải thích bởi mô hình định giá tài sản tài chính CAPM Cả hai danh mục
674 Trường hợp nào sau đây có thể được giải thích bởi mô hình định giá tài sản tài chính CAPM Không sử dụng CAPM để giải thich cả hai trường hợp
675 Những điểm nằm phía dưới đường SML là những chứng khoán được định giá Định giá cao
676 Các giả định của mô hình định giá tài sản tài chính CAPM không bao gồm: Các nhà đầu tư có kỳ vọng khác nhau
677 Lãi suất phi rủi ro là 5% và tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của thị trường là 18%. Cổ phiếu với tỷ lệ lợi tức kỳ vọng là 10%, beta bằng bao nhiêu? 0.38
678 Giả định nào KHÔNG là của Lý thuyết APT: Nhà đầu tư là người chấp nhận giá
679 Phần bù rủi ro thị trường sẽ phụ thuộc vào Mức độ chấp nhận rủi ro trung bình của các nhà đầu tư
680 Để đo lường rủi ro hệ thống của một tài sản, chúng ta có thể sử dụng Hệ số β
681 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế 19,41%
682 Một cổ phiếu được bán với giá 45$ vào ngày hôm nay. Nếu cổ tức là 5$ cho mỗi cổ phiếu vào cuối năm. Hệ số beta là 1,2. Lãi suất phi rủi ro là 7% và tỷ lệ lơi tức kỳ vọng của thị trường là 12%. Dự đoán giá của cổ phiếu vào cuối năm? 45,3$
683 Giả định nào là của Lý thuyết APT: Thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả, không cho phép tồn tại các cơ hội kinh doanh chênh lệch giá
684 Trường hợp nào sau đây có thể được giải thích bởi mô hình định giá tài sản tài chính CAPM Chưa có cơ sở để kết luận
685 Trường hợp nào sau đây có thể được giải thích bởi mô hình định giá tài sản tài chính CAPM Chưa có cơ sở để kết luận
686 Danh mục thị trường theo mô hình định giá tài sản tài chính CAPM là danh mục Là điểm tiếp xúc giữa đường CML và đường biên hiệu quả
687 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế, giả sử xác suất xảy ra của hai kịch bản là như nhau 0,18 và 0,09
688 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế Định giá thấp
689 Các giả định của mô hình định giá tài sản tài chính CAPM gồm có Nhà đầu tư cá nhân là người chấp nhận giá
690 Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của 2 cổ phiếu với 2 trường hợp của nền kinh tế Định giá cao
691 Trường hợp nào sau đây có thể được giải thích bởi mô hình định giá tài sản tài chính CAPM Chưa có cơ sở để kết luận