Hiển thị 150 trong tổng số 150 câu hỏi
| Số thứ tự | Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|---|
| 1 | ASEAN được thành lập khi nào? | : 08/08/1967 |
| 2 | Cơ sở hình thành của quan hệ kinh tế quốc tế không bao gồm | : . Quan hệ gần gũi về mặt sắc tộc giữa các quốc gia láng giềng |
| 3 | Thị trường ngoại hối là một bộ phận của | : Thị trường tài chính - tiền tệ |
| 4 | Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith cho rằng | : Lợi thế của quốc gia được quyết định thông qua khả năng sản xuất |
| 5 | Tính chất của các quan hệ kinh tế quốc tế gồm có | : . Gắn liền với sự chuyển đổi giữa các đồng tiền của các quốc gia |
| 6 | Điểm khác biệt giữa hạn ngạch nhập khẩu và thuế quan nhập khẩu không bao gồm | : Hạn ngạch nhập khẩu giới hạn số lượng trong khi thuế quan nhập khẩu tác động lên giá |
| 7 | Đặc điểm của thị trường ngoại hối toàn cầu (FOREX) không bao gồm | : Hoạt động mua bán ngoại hối diễn ra tại các sàn giao dịch chứng khoán |
| 8 | Tính chất của các quan hệ kinh tế quốc tế không bao gồm | : . Đặt dưới sự điều phối của các cơ quan thuộc Liên Hợp Quốc |
| 9 | Quan hệ về di chuyển quốc tế của vốn chính là | : . Quan hệ đầu tư quốc tế |
| 10 | Tiền thân của EU là tổ chức Than Thép Châu Âu được thành lập khi nào? | : 18/04/1951 |
| 11 | Đầu tư quốc tế được phân chia thành 2 loại hình là: | : Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài |
| 12 | Quan điểm của chủ nghĩa trọng thương không bao gồm: | : Xuất khẩu và nhập khẩu đều có thể đem lại lợi ích cho quốc gia |
| 13 | Hội nhập kinh tế quốc tế không nhằm mục đích | : Trả đũa thương mại |
| 14 | Các công cụ được áp dụng phổ biến hiện nay, trong bối cảnh tăng cường ký kết hiệp định thương mại tự do, khi điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế là | : Biện pháp vệ sinh kiểm dịch động thực vật (SPS) và Biện pháp rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT) |
| 15 | Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là vốn vay ưu đãi từ : | : Các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ |
| 16 | Theo hình 8.1, Chi phí bảo hộ trong trường hợp chính phủ áp dụng thuế quan nhập khẩu là | : Diện tích CJM + BHN |
| 17 | độ hội nhập kinh tế quốc tể phổ biến nhất hiện nay là | : Khu vực thương mại tự do |
| 18 | Trong mô hình lợi thế tuyệt đối, nếu khả năng sản xuất của mỗi quốc gia trong 1 giờ lao động là: - Nhật Bản: 9 thép hoặc 5 vải - Việt Nam: 4 thép hoặc 8 vải Lợi ích tối đa từ thương mại của Việt Nam sẽ đạt được khi tỷ lệ trao đổi là | : 1 vải đổi được 9/5 thép |
| 19 | Các mặt hàng nào dưới đây không thuộc danh mục các mặt hàng cấm hoặc hạn chế xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 | : Gỗ và các sản phẩm từ gỗ |
| 20 | Chủ thể kinh tế quốc tế ở cấp độ ngang với quốc gia không bao gồm | : . Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) |
| 21 | Trong các lý thuyết về thương mại quốc tế, lý thuyết Heckscher – Ohlin được xếp vào hàng: | : Lý thuyết tân cổ điển |
| 22 | Cho đến thời điểm cuối năm 2022, Việt Nam đã ký kết và thực thi bao nhiêu Hiệp định Thương mại tự do? | : 15 |
| 23 | Việt Nam chính thức gia nhập WTO khi nào? | : 11/01/2007 |
| 24 | Tỷ giá hối đoái giữ vai trò giá cả hàng hóa trên thị trường nào | : Thị trường ngoại hối |
| 25 | AEC là viết tắt của | : ASEAN Economic Community |
| 26 | Nhận định nào sau đây là đúng? | : Một quốc gia có lợi thế tuyệt đối về một mặt hàng khi có thể sản xuất hàng hóa đó với chi phí nhỏ hơn quốc gia khác |
| 27 | Đặc điểm của Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) bao gồm | : Bên nhận đầu tư cần phải đáp ứng những điều kiện và ràng buộc từ chủ đầu tư |
| 28 | Cách mạng 4.0 là tên gọi tắt của | : . Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 |
| 29 | Nội dung nào dưới đây là tác động tích cực của đầu tư gián tiếp nước ngoài: | : Góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng để tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư khác |
| 30 | Đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện bởi | : Nguồn vốn từ khu vực tư nhân |
| 31 | Nội dung của thương mại quốc tế không bao gồm: | : Giao nhận hàng hóa |
| 32 | Trong mô hình lợi thế tuyệt đối, nếu khả năng sản xuất của mỗi quốc gia trong 1 giờ lao động là: - Nhật Bản: 9 thép hoặc 5 vải - Việt Nam: 4 thép hoặc 8 vải Lợi ích tối đa từ thương mại của Việt Nam khi xuất khẩu 360 sản phẩm có lợi thế sẽ là | : 468 thép |
| 33 | Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới được chi phối bới các công ty đa quốc gia (MNC) thể hiện qua việc: | : Quá trình phát triển của FDI và các công ty đa quốc gia gắn chặt với nhau |
| 34 | Các quan hệ kinh tế quốc tế không chịu sự tác động trực tiếp của | : . Các hiệp ước về an ninh quốc phòng giữa các quốc gia |
| 35 | Hạn chế cơ bản của lý thuyết lợi thế so sánh chính là: | : Được xây dựng trên cơ sở yếu tố sản xuất duy nhất là lao động |
| 36 | Quan hệ về di chuyển quốc tế của lao động chính là | : . Quan hệ tài chính - tiền tệ quốc tế |
| 37 | Nội dung nào dưới đây thuộc về đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam | : Bên Nhật Bản mua trái phiếu của doanh nghiệp Việt Nam |
| 38 | Mệnh đề nào dưới đây là sai: “Danh mục các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực ….” | : Không thay đổi theo thời gian |
| 39 | Lập luận về thương mại quốc tế của trường phái trọng thương nhấn mạnh: | : Sức mạnh và sự giàu có của quốc gia sẽ tăng nếu nước đó xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu |
| 40 | EU được thành lập khi nào? | : 07/02/1992 |
| 41 | Đặc điểm của thị trường ngoại hối toàn cầu (FOREX) gồm có | : Trung tâm là thị trường liên ngân hàng (Interbank) |
| 42 | Theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối, sự giàu có của quốc gia được biểu hiện thông qua: | : Khả năng sản xuất |
| 43 | Nội dung nào dưới đây thuộc về hình thức Đầu tư mới của đầu tư trực tiếp nước ngoài | : Tập đoàn Toyota xây dựng cơ sở sản xuất lắp ráp ô tô tại Việt Nam |
| 44 | Nhận định nào dưới đây về thuế quan là không chính xác? | : Thuế quan là một công cụ để phân biệt đối xử trong thương mại quốc tế |
| 45 | Hai xu hướng cơ bản trong chính sách thương mại quốc tế là | : Tự do hóa thương mại và Bảo hộ thương mại |
| 46 | Trong cán cân thanh toán quốc tế, khoản mục lỗi và sai sót có chức năng nào | : Phản ánh sai lệch do hệ thống và ghi chép |
| 47 | Phần giảm thặng dư tiêu dùng trong nước khi chính phủ áp dụng thuế quan nhập khẩu bằng chi phí bảo hộ mậu dịch cộng… | : Phần tăng thặng dư sản xuất và thu nhập của chính phủ từ thuế quan nhập khẩu |
| 48 | Quan hệ về di chuyển quốc tế của hàng hóa và dịch vụ chính là | : . Quan hệ thương mại quốc tế |
| 49 | Một quốc gia có phương trình đường cung và cầu đối với mặt hàng x như sau QS = 20 + 10Px QD = 260 – 20Px Biết mức giá trên thị trường quốc tế là Px = $10, xác định lượng hàng hóa mà quốc gia này xuất khẩu khi tham gia thương mại quốc tế (với giả thiết thương mại hoàn toàn tự do) | : 60 |
| 50 | Hội nhập kinh tế quốc tế là | : Sự tăng cường giao lưu, hợp tác có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau, tùy thuộc và chi phối lẫn nhau |
| 51 | Điểm giống nhau giữa thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu là | : Đều gây ra tổn thất ròng cho xã hội |
| 52 | Các cặp tỷ giá hối đoái phổ biến không bao gồm | : Tỷ giá hôm qua/ngày mai |
| 53 | Hình thức nào không phải là đầu tư gián tiếp nước ngoài | : Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài |
| 54 | Giả thiết nào không thuộc Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith? | : Lao động và Vốn là hai yếu tố sản xuất duy nhất |
| 55 | Theo hình 8.1, Thu nhập từ thuế của chính phủ trong trường hợp chính phủ áp dụng thuế quan nhập khẩu là | : Diện tích MNHJ |
| 56 | Một trong những xu thế vận động chủ yếu của nền kinh tế thế giới là | : . Khu vực châu Á –Thái Bình Dương phát triển vượt bậc và đang trên đường trở thành trung tâm mới của nền kinh tế thế giới |
| 57 | Tác động tích cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chủ đầu tư không bao gồm | : Góp phần giải quyết khó khăn về thiếu vốn đầu tư |
| 58 | Quan điểm về thương mại quốc tế của trường phái trọng thương không bao gồm: | : Nhà nước không nên can thiệp vào thương mại quốc tế |
| 59 | Chức năng cơ bản của thị trường ngoại hối không bao gồm | : Đáp ứng nhu cầu tín dụng trong dài hạn của các hoạt động kinh tế |
| 60 | Một quốc gia có lợi thế so sánh về một sản phẩm nếu: | : Giá tương đối của sản phẩm đó thấp hơn |
| 61 | Đầu tư gián tiếp nước ngoài là một loại hình di chuyển quốc tế về vốn, trong đó | : Nhà đầu tư nước ngoài không trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn đầu tư |
| 62 | Cơ sở hình thành của quan hệ kinh tế quốc tế không bao gồm | : . Cách mạng công nghiệp 4.0 |
| 63 | Trong cán cân thanh toán quốc tế, khoản mục dự trữ chính thức không ghi chép giao dịch nào | : Viện trợ nhân đạo từ nước ngoài |
| 64 | Hình thức nào thuộc về đầu tư trực tiếp nước ngoài | : Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài |
| 65 | Một trong những khái niệm then chốt đối với lý thuyết Heckscher - Ohlin là: | : Hàm lượng các yếu tố sản xuất |
| 66 | Giả định nào không nằm trong lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo | : Chỉ tồn tại rào cản thuế quan, không tồn tại rào cản phi thuế quan giữa hai quốc gia |
| 67 | Tự do hóa thương mại không bao gồm | : Tăng cường áp dụng các biện pháp tiêu chuẩn kỹ thuật |
| 68 | Một quốc gia có phương trình đường cung và cầu đối với mặt hàng x như sau QS = 20 + 10Px QD = 220 – 20Px Biết mức giá trên thị trường quốc tế là Px = $2. Nhà nước áp dụng mức thuế nhập khẩu 100% để hạn chế hàng hóa nhập khẩu. Khi này, lượng hàng hóa nhập khẩu vào quốc gia là bao nhiêu? | : 80 |
| 69 | So với các lý thuyết cổ điển về thương mại quốc tế, lý thuyết H-O đã cho phép: | : Phân tích được tác động của thương mại quốc tế đến giá cả các yếu tố sản xuất |
| 70 | Theo lý thuyết lợi thế so sánh | : Cả hai đều có lợi trên cơ sở sản xuất và xuất khẩu hàng hóa có lợi thế so sánh |
| 71 | Hình thức nào thuộc về đầu tư gián tiếp nước ngoài | : Mua trái phiếu nước ngoài |
| 72 | Trong cán cân thanh toán quốc tế, khoản mục vốn - tài chính không ghi chép giao dịch nào: | : Thu nhập chuyển về nước từ hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài |
| 73 | Trong mô hình lợi thế tuyệt đối, nếu khả năng sản xuất của mỗi quốc gia trong 1 giờ lao động là: - Nhật Bản: 9 thép hoặc 5 vải - Việt Nam: 4 thép hoặc 8 vải Đường giới hạn tiềm năng tiêu dùng của Việt Nam có hệ số góc (độ dốc) là | : 2 |
| 74 | Một quốc gia có phương trình đường cung và cầu đối với mặt hàng x như sau QS = 20 + 10Px QD = 260 – 20Px Biết mức giá trên thị trường quốc tế là Px = $5, xác định lượng hàng hóa mà quốc gia này nhập khẩu khi tham gia thương mại quốc tế (với giả thiết thương mại hoàn toàn tự do) | : 90 |
| 75 | Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại hình di chuyển quốc tế về vốn, trong đó | : Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn đầu tư |
| 76 | Sự phát triển mạnh mẽ và liên tục về kinh tế của khu vực châu Á - Thái Bình Dương đã làm cho: | : . Trung tâm của nền kinh tế thế giới đang dịch chuyển dần về khu vực này |
| 77 | Các yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ giá hối đoái không bao gồm | : Kỳ vọng trên thị trường chứng khoán |
| 78 | Chủ thể nhận các khoản thu từ thuế xuất/nhập khẩu là | : Chính phủ |
| 79 | Lợi ích thu được của nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài không bào gồm nội dung nào | : Lãi vay từ trái phiếu doanh nghiệp |
| 80 | Nội dung nào dưới đây là tác động tích cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài: | : Tạo điều kiện thuận lợi chuyển giao công nghệ và tiếp thu kinh nghiệm quản lý tiên tiến |
| 81 | Để hạn chế thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế, các quốc gia thường sử dụng biện pháp nào | : Kiểm soát hoạt động nhập khẩu |
| 82 | Các chủ thể kinh tế quốc tế không bao gồm: | : . Các chủ thể kinh tế không tham gia quan hệ kinh tế quốc tế |
| 83 | Các công cụ biện pháp của chính sách thương mại quốc tế được phân loại thành | : Công cụ thuế quan và phi thuế quan |
| 84 | Đầu tư quốc tế khác với đầu tư nói chung ở chỗ: | : Quy mô của dự án đầu tư quốc tế cao hơn |
| 85 | Các xu thế vận động chủ yếu của nền kinh tế thế giới không bao gồm | : . Dịch bệnh lây lan toàn cầu và diễn biến phức tạp |
| 86 | Nhận định nào sau đây là không chính xác | : Chuyên môn hóa là không hoàn toàn theo Lý thuyết lợi thế tuyệt đối |
| 87 | Trong mô hình lợi thế so sánh, nếu chi phí sản xuất của mỗi quốc gia đối với mỗi sản phẩm là: - Việt Nam: 8giờ/1Dầu và 6 giờ/ 1Cá - Mỹ: 2 giờ/1Dầu và 4 giờ/ 1Cá | : Việt Nam có lợi thế tương đối về Cá |
| 88 | Trong cán cân thanh toán quốc tế, khoản mục thường xuyên không bao gồm bộ phận nào: | : Cán cân đầu tư gián tiếp nước ngoài |
| 89 | Một trong những khái niệm then chốt đối với lý thuyết Heckscher - Ohlin là: | : Mức độ dồi dào các yếu tố sản xuất |
| 90 | Chủ thể kinh tế quốc tế ở cấp độ cao hơn quốc gia không bao gồm | : . Tập đoàn điện tử Samsung Electronics (SE.Co.) |
| 91 | Các mặt hàng nào dưới đây không thuộc danh mục các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực của Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020 | : Hàng dệt may, giày dép, quần áo đã qua sử dụng |
| 92 | Hình thức nào không phải là đầu tư trực tiếp nước ngoài | : Mua trái phiếu nước ngoài |
| 93 | Tự do hóa thương mại và Bảo hộ mậu dịch là hai xu hướng | : Đối lập nhưng không bài trừ lẫn nhau |
| 94 | Thuế quan xuất khẩu được áp dụng trong các trường hợp | : Nhằm hạn chế việc khai thác các nguồn tài nguyên (có giới hạn) gây mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng |
| 95 | ASEAN là viết tắt của | : Association of Southeast Asia Nations |
| 96 | Một quốc gia có lợi thế tuyệt đối về một sản phẩm nếu: | : Sản xuất sản phẩm đó với chi phí thấp hơn |
| 97 | Trong cán cân thanh toán quốc tế, khoản mục vốn - tài chính ghi chép giao dịch nào: | : Bán trái phiếu ra thị trường quốc tế |
| 98 | Thuế quan nhập khẩu | : Đem lại nguồn thu cho nhà nước |
| 99 | Trong mô hình lợi thế so sánh, nếu chi phí sản xuất của mỗi quốc gia đối với mỗi sản phẩm là: - Việt Nam: 8giờ/1Dầu và 6 giờ/ 1Cá - Mỹ: 2 giờ/1Dầu và 4 giờ/ 1Cá | : Việt Nam xuất khẩu cá, Mỹ xuất khẩu dầu |
| 100 | Thương mại quốc tế là | : Sự mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia khác nhau |
| 101 | Trong mô hình lợi thế tuyệt đối, nếu khả năng sản xuất của mỗi quốc gia trong 1 giờ lao động là: - Nhật Bản: 9 thép hoặc 5 vải - Việt Nam: 4 thép hoặc 8 vải Lợi ích từ thương mại của Việt Nam khi xuất khẩu 720 sản phẩm với tỷ lệ trao đổi 1:1 sẽ là | : 360 thép |
| 102 | Xu hướng chủ yếu trong sự vận động của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên thế giới hiện nay là: | : Dòng vốn FDI chuyển dịch sang các ngành dịch vụ có hàm lượng vốn cao và sử dụng công nghệ cao |
| 103 | Tác động tích cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chủ đầu tư bao gồm | : Có thể thu lợi nhuận cao hơn do môi trường đầu tư thuận lợi hơn |
| 104 | Nội dung của chính sách mặt hàng là | : Quy định về danh mục các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực, hạn chế xuất nhập khẩu và cấm xuất nhập khẩu |
| 105 | Lý thuyết lợi thế so sánh đã khắc phục được hạn chế cơ bản của lý thuyết lợi thế tuyệt đối, đó là: | : Chưa lý giải được trường hợp một nước vẫn tham gia trao đổi dù không có lợi thế tuyệt đối |
| 106 | Cấp độ hội nhập kinh tế quốc tể mà tại đó các quốc gia trong khu vực sử dụng chung một loại tiền tệ | : Liên minh kinh tế |
| 107 | Phần giảm của thặng dư tiêu dùng trong trường hợp chính phủ áp dụng thuế quan nhập khẩu là | : Diện tích ABHG |
| 108 | Những vấn đề xã hội có tính chất toàn cầu không bao gồm | : . Lạm phát và thất nghiệp |
| 109 | Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các công cụ hữu hiệu và được nhiều quốc gia áp dụng để điều tiết các hoạt động thương mại quốc tế là | : Các biện pháp kỹ thuật (Biện pháp kiểm dịch động thực vật và hàng rào kỹ thuật trong thương mại) |
| 110 | Những vấn đề môi trường sinh thái có tính chất toàn cầu không bao gồm | : . An toàn vệ sinh thực phẩm |
| 111 | Trong cán cân thanh toán quốc tế, khoản mục thường xuyên ghi chép giao dịch nào sau đây: | : Viện trợ nhân đạo từ nước ngoài |
| 112 | Trên thị trường ngoại hối, thành viên nào tham gia không vì lợi ích kinh tế của bản thân | : Ngân hàng trung ương |
| 113 | Xu hướng chủ yếu trong sự vận động của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên thế giới hiện nay là: | : Dòng vốn FDI vận động trong nội bộ các nước thuộc tổ chức OECD với nhau chiếm đa số |
| 114 | Trong các giả định sau, giả định nào không phải là giả định của Lý thuyết lợi thế So sánh của David Ricardo | : Có sự điều tiết của chính phủ |
| 115 | Những vấn đề kinh tế có tính chất toàn cầu không bao gồm: | : . Biến đổi khí hậu |
| 116 | Đối tượng của hoạt động mua bán trao đổi trên thị trường ngoại hối là | : Ngoại tệ và các phương tiện thanh toán tương đương |
| 117 | Cán cân thanh toán quốc tế của một quốc gia ghi chép các giao dịch kinh tế - tài chính diễn ra giữa: | : Người cư trú và người không cư trú của quốc gia đó |
| 118 | Cơ sở hình thành của quan hệ kinh tế quốc tế không bao gồm | : . Chuyên mốn hóa nhằm đạt tới quy mô tối ưu cho từng ngành sản xuất |
| 119 | Nền kinh tế thế giới bao gồm | : . Các chủ thể kinh tế quốc tế và các quan hệ kinh tế quốc tế giữa chúng |
| 120 | Lý thuyết lợi thế tuyệt đối là của tác giả nào? | : Adam Smith |
| 121 | Nam gia nhập ASEAN khi nào? | : 28/07/1995 |
| 122 | Trong cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam, khoản mục thường xuyên ghi chép giao dịch nào | : Thu nhập của lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài |
| 123 | Các nhóm thành viên tham gia thị trường ngoại hối không bao gồm | : Các nhà môi giới chứng khoán |
| 124 | Đầu tư quốc tế là | : Quá trình di chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm đạt được những mục tiêu nhất định |
| 125 | Việt Nam trở thành thành viên thứ bao nhiêu của tổ chức thương mại thế giới WTO | : 150 |
| 126 | Đặc điểm nào dưới đây không phải của hạn ngạch nhập khẩu là | : Tăng thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước |
| 127 | Theo lý thuyết H-O, một quốc gia sẽ nhập khẩu những hàng hóa: | : Sử dụng nhiều tương đối yếu tố sản xuất khan hiếm tương đối của quốc gia đó |
| 128 | Chủ thể kinh tế quốc tế ở cấp độ ngang với quốc gia không bao gồm | : . Các doanh nghiệp Nhà nước |
| 129 | Lý thuyết lợi thế so sánh là của tác giả nào | : David Ricardo |
| 130 | Trên thị trường ngoại hối, nghiệp vụ nào đòi hỏi các bên tham gia thanh toán cho nhau trong vòng 48h | : Giao dịch giao ngay (spot) |
| 131 | Trong mô hình lợi thế tuyệt đối, nếu khả năng sản xuất của mỗi quốc gia trong 1 giờ lao động là: - Nhật Bản: 9 thép hoặc 5 vải - Việt Nam: 4 thép hoặc 8 vải | : Việt Nam có lợi thế tuyệt đối về vải |
| 132 | Nội dung nào dưới đây thuộc về đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam | : Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Nhật Bản cho Việt Nam |
| 133 | Công cụ của chính sách thương mại quốc tế không bao gồm | : Trợ cấp nhập khẩu |
| 134 | Bản chất của đầu tư quốc tế là | : Sự vận động của vốn giữa các quốc gia nhằm điều chỉnh tỷ lệ kết hợp giữa các yếu tố sản xuất để đem lại lợi ích tối đa |
| 135 | Trong mô hình lợi thế tương đối, nếu chi phí sản xuất của mỗi quốc gia đối với mỗi sản phẩm là: - Việt Nam: 8giờ/1Dầu và 6 giờ/ 1Cá - Mỹ: 2 giờ/1Dầu và 4 giờ/ 1Cá Lợi ích tối đa từ thương mại của Việt Nam sẽ đạt được khi tỷ lệ trao đổi là | : 1 dầu đổi được 1/2 cá |
| 136 | Theo hình 8.1, Phần tăng thêm của thặng dư sản xuất trong trường hợp chính phủ áp dụng thuế quan nhập khẩu là | : Diện tích ACJG |
| 137 | Lý thuyết về thương mại quốc tế không bao gồm nội dung nào: | : Trường phái trọng nông |
| 138 | Hạn ngạch nhập khẩu có nhược điểm gì so với thuế quan nhập khẩu | : Hạn ngạch có thể dẫn đến tình trạng độc quyền của nhà bán hàng trong nước |
| 139 | Cán cân thanh toán quốc tế được ghi chép (hạch toán) theo các nguyên tắc | : Ghi Nợ - Có và ghi sổ kép |
| 140 | Hạn chế cơ bản của trường phái trọng thương chính là: | : Chưa làm rõ được cơ cấu hàng hóa trao đổi trong thương mại quốc tế |
| 141 | Quá trình toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đang dẫn đến: | : . Rủi ro về tác động dây chuyền từ khủng hoảng kinh tế |
| 142 | Sự xuất hiện ngày càng nhiều các vấn đề có tính chất toàn cầu thể hiện rõ: | : . Tính thống nhất và tùy thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia |
| 143 | Nguyên tắc được áp dụng trong thương mại quốc tế là | : Có đi có lại |
| 144 | lý thuyết H-O, một quốc gia sẽ xuất khẩu những hàng hóa: | : Sử dụng nhiều tương đối yếu tố sản xuất dồi dào tương đối của quốc gia đó |
| 145 | Nội dung nào dưới đây thuộc về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam | : Doanh nghiệp liên doanh giữa hai bên Hàn Quốc và Việt Nam |
| 146 | Hoạt động đầu tư quốc tế luôn đi kèm với nhiều rủi ro bởi vì: | : Khác biệt về môi trường kinh doanh ở các quốc gia khác nhau |
| 147 | Theo lý thuyết lợi thế so sánh, sự giàu có của quốc gia được biểu hiện thông qua: | : Khả năng sản xuất |
| 148 | Quan hệ về di chuyển quốc tế của các phương tiện tiền tệ chính là | : . Quan hệ tài chính - tiền tệ quốc tế |
| 149 | Nội dung nào dưới đây là tác động tiêu cực của đầu tư gián tiếp nước ngoài: | : Sự linh hoạt của dòng vốn nóng có thể dẫn đến suy thoái hoặc khủng hoảng tài chính - tiền tệ |
| 150 | Chính sách kinh tế đối ngoại bao gồm: | : Chính sách thương mại quốc tế, chính sách đầu tư quốc tế, chính sách di chuyển lao động quốc tế, chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách hợp tác khoa học công nghệ |