Hiển thị 181 trong tổng số 181 câu hỏi
| Số thứ tự | Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|---|
| 1 | Ý nghĩa của GAAS có thể là: | thước đo chất lượng công việc của kiểm toán viên. |
| 2 | Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên đã áp dụng phương pháp điều tra khi đối chiếu số dư tiền mặt trên báo cáo tài chính, sổ cái với sổ chi tiết tài khoản tiền, sổ quỹ, biên bản kiểm kê quỹ tiền mặ | Sai |
| 3 | Kiểm toán viên Xuân thực hiện kiểm toán hoạt động sản xuất sản phẩm tại Công ty Mai Trang chuyên sản xuất các loại thức ăn đóng hộp. Một trong những công việc cơ bản mà Xuân đã thực hiện là: đánh giá về chất lượng sản phẩm có đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng do các cơ quan quản lý nhà nước quy định hay không, sản lượng và thời gian sản xuất có theo đúng kế hoạch sản xuất hay không. Vậy mục tiêu của kiểm toán hoạt động này là: | kiểm toán tính hiệu năng của hoạt động sản xuất. |
| 4 | Các yếu tố làm nảy sinh sai sót bao gồm: | Sức ép. |
| 5 | Thanh tra là hình thức kiểm tra, kiểm soát nào? | Kiểm tra trực tiếp. |
| 6 | Kiểm toán bao gồm những lĩnh vực: | kiểm toán thông tin, kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu quả, kiểm toán hiệu năng. |
| 7 | Nếu khả năng của mọi phần tử trong tổng thể được chọn vào mẫu là như nhau thì đó là cách chọn: | Ngẫu nhiên. |
| 8 | Kiểm tra, kiểm soát được thực hiện ở giai đoạn nào trong quá trình quản lý? | Tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý. |
| 9 | Ở cấp quản lý vĩ mô, nhà nước có thể kiểm tra gián tiếp bằng cách: | sử dụng kết quả kiểm tra của các chuyên gia hoặc các tổ chức kiểm tra độc lập. |
| 10 | Kiểm tra, kiểm soát được thực hiện ở giai đoạn nào trong quá trình quản lý? | Tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý. |
| 11 | Kiểm toán bao gồm những lĩnh vực: | kiểm toán thông tin, kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu quả, kiểm toán hiệu năng. |
| 12 | Các phương pháp kiểm toán: | Được xây dựng trên cơ sở phép biện chứng duy vật, phương pháp kỹ thuật chung và đặc điểm của đối tượng kiểm toán. |
| 13 | Kiểm toán có thể được khắc họa rõ nét nhất qua các chức năng: | xác minh và bày tỏ ý kiến về hoạt động tài chính. |
| 14 | Trường Đại học Kinh tế quốc dân có mục tiêu chủ yếu là thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục. Vì vậy việc kiểm tra cần xem xét: | hiệu năng của quản lý. |
| 15 | Mặt nào sau đây của chức năng xác minh hướng vào việc khẳng định: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mọi tài sản đều đã được bao hàm trên bảng khai tài chính? | Tính trọn vẹn. |
| 16 | Nếu kiểm toán được phân thành kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ thì tiêu chí phân loại là: | tổ chức bộ máy. |
| 17 | Bằng chứng kiểm toán có thể xuất hiện dưới các hình thức khác nhau và với các mức độ thuyết phục khác nhau. Loại bằng chứng về thanh toán với người bán có ít tính thuyết phục nhất là: | bằng chứng bằng lời. |
| 18 | Ở khu vực kinh doanh, chức năng “Bày tỏ ý kiến” thường được thực hiện qua phương thức: | tư vấn. |
| 19 | Chức năng xác minh của kiểm toán là hướng vào việc đánh giá: | mức độ trung thực của tài liệu, tính pháp lý của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các bảng khai tài chính. |
| 20 | Theo quan điểm hiện đại, chức năng của kiểm toán thông tin là hướng vào việc đánh giá: | Tính trung thực và hợp pháp của thông tin được kiểm tra. |
| 21 | Kiểm toán có thể được khắc họa rõ nét nhất qua các chức năng: | xác minh và bày tỏ ý kiến về hoạt động tài chính. |
| 22 | Nếu khả năng của mọi phần tử trong tổng thể được chọn vào mẫu là như nhau thì đó là cách chọn: | tuỳ vào mục tiêu hoạt động mà chọn hiệu quả hay hiệu năng. |
| 23 | Quan điểm đồng nhất giữa kiểm toán và kiểm tra kế toán phù hợp trong: | cơ chế kế hoạch hóa tập trung. |
| 24 | Kiểm tra của kiểm toán Nhà nước, các tổ chức và chuyên gia bên ngoài đối với một đơn vị kinh doanh được gọi chung là: | ngoại kiểm. |
| 25 | Chức năng xác minh trong kiểm toán tài chính ngày nay được biểu hiện bằng: | báo cáo hoặc biên bản kiểm toán. |
| 26 | Một cuộc kiểm toán cần được tiến hành theo một quy trình chung với ba bước cơ bản: chuẩn bị, thực hành, và kết thúc kiểm toán. Việc thu thập những thông tin cơ bản nằm trong bước: | chuẩn bị. |
| 27 | Kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước, kiểm toán nội bộ có thể kết hợp trong 1 cuộc kiểm toán không? | Cả 3 bộ máy kiểm toán hoàn toàn có thể kết hợp tùy yêu cầu cụ thể. |
| 28 | Kiểm toán viên nội bộ phải báo cáo kết quả kiểm toán của mình: | cho cấp lãnh đạo cao nhất của mình |
| 29 | Khi tiến hành kiểm toán tài khoản phải thu khách hàng, kiểm toán viên tiến hành lập và gửi thư xác nhận công nợ tới các khách hàng. Theo cách đó, kiểm toán viên đã sử dụng phương pháp: | Điều tra. |
| 30 | Xét về mối quan hệ giữa khách thể với chủ thể kiểm toán nhà nước thì đó là mối quan hệ: | bắt buộc. |
| 31 | Phương pháp sử dụng chủ yếu của chọn mẫu xác suất là: | Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ. |
| 32 | Kiểm toán viên Hạ thực hiện kiểm toán hoạt động sản xuất tại Công ty Thiên Long chuyên sản xuất sản phẩm may mặc xuất khẩu. Một trong những phát hiện kiểm toán mà Hạ đã báo cáo với nhà quản lý là năng suất lao động của kỳ kiểm toán thấp hơn nhiều so với các kỳ trước mà nguyên nhân chủ yếu là do biến động lao động gây ra. Vậy mục tiêu kiểm toán hoạt động này là | kiểm toán tính hiệu quả trong việc thực hiện hoạt động sản xuất |
| 33 | Cơ quan quản lý của một đơn vị tiến hành kiểm tra trực tiếp các hoạt động kinh doanh của đơn vị thì hoạt động này được gọi là: | ngoại kiểm. |
| 34 | Một kiểm toán viên độc lập có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán để nhằm phát hiện ra những sai sót và gian lận có thể có ảnh hưởng trọng yếu đối với báo cáo tài chính. Hành vi có thể xem là hành vi gian lận là: | ghi chép các nghiệp vụ không có thật hoặc giả mạo chứng từ. |
| 35 | Phương pháp duy nhất để kiểm toán số dư khoản mục tiền mặt trên báo cáo tài chính là phương pháp kiểm kê | Sai |
| 36 | Ở khu vực kinh doanh, chức năng “Bày tỏ ý kiến” thường được thực hiện qua phương thức: | tư vấn. |
| 37 | Tổng hợp từ mô hình kiểm toán nhà nước trên thế giới, chức năng bày tỏ ý kiến của kiểm toán nhà nước thực hiện bằng phương thức: | có thể phán quyết như các quan tòa hoặc tư vấn. |
| 38 | Trong các cuộc kiểm toán, khi kiểm toán viên nhận thấy rằng tài sản cố định tăng lên rõ rệt thì kiểm toán viên suy luận đến vốn bằng tiền giảm, xây dựng cơ bản dở dang giảm, phải trả nhà cung cấp tăng và vay dài hạn tăng. Qua kiểm toán, kiểm toán viên biết rằng vay dài hạn tăng lên. Vậy theo cách đó, kiểm toán viên đã áp dụng phương pháp: | Đối chiếu logic. |
| 39 | Cơ sở đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả và hiệu năng trong kiểm toán hoạt động tại một khách thể kiểm toán cụ thể là: | các tiêu chí, tiêu chuẩn được thiết lập hoặc được lựa chọn để áp dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động của khách thể kiểm toán. |
| 40 | Kiểm toán viên nên xem xét những loại bằng chứng văn bản nào dưới đây là đáng tin cậy nhất? | Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng được kiểm toán viên gửi qua thư tay và được ngân hàng gửi trả trực tiếp lại cho kiểm toán viên. |
| 41 | Chức năng của kiểm toán quy tắc là hướng vào việc đánh giá: | tình hình tuân thủ pháp luật, thể lệ, chế độ của đơn vị được kiểm tra trong quá trình hoạt động. |
| 42 | Kiểm toán có chức năng: | xác minh và bày tỏ ý kiến. |
| 43 | Trong quản lý, khái niệm kiểm soát được hiểu là: | việc soát xét tất cả những dự kiến, những hành vi và những kết quả trong quá trình quản lý nhằm tạo ra quá trình tự kiểm tra trong quản lý. |
| 44 | Ngoài các bảng khai tài chính và tài liệu kế toán, kiểm toán cần thâm nhập vào: | hiệu quả hoạt động kinh tế, hiệu năng quản lý xã hội và hiệu lực của hệ thống quản lý. |
| 45 | Ngoài các bảng khai tài chính và tài liệu kế toán, kiểm toán cần thâm nhập vào: | thư quản lý. |
| 46 | Một cuộc kiểm toán được thiết kế để phát hiện ra những vi phạm luật pháp, các chế định của Nhà nước và các quy định của công ty chính là một cuộc kiểm toán: | tuân thủ. |
| 47 | Chức năng kiểm tra, kiểm soát của quản lý phụ thuộc vào những nhân tố nào sau đây? | Cấp quản lý, loại hình hoạt động, loại hình sở hữu và truyền thống văn hóa, điều kiện kinh tế xã hội. |
| 48 | Mặt nào sau đây của chức năng xác minh hướng vào việc khẳng định: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mọi tài sản đều đã được bao hàm trên bảng khai tài chính? | Tính trọn vẹn. |
| 49 | Cơ sở đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả và hiệu năng trong kiểm toán hoạt động tại một khách thể kiểm toán cụ thể là: | các tiêu chí, tiêu chuẩn được thiết lập hoặc được lựa chọn để áp dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động của khách thể kiểm toán. |
| 50 | Ở khu vực kinh doanh, chức năng “Bày tỏ ý kiến” thường được thực hiện qua phương thức: | tư vấn. |
| 51 | Kiểm toán có thể được khắc họa rõ nét nhất qua các chức năng: | xác minh và bày tỏ ý kiến về hoạt động tài chính. |
| 52 | Phương pháp duy nhất để kiểm toán số dư khoản mục tiền mặt trên báo cáo tài chính là phương pháp kiểm kê | Sai |
| 53 | Kiểm toán viên nên xem xét những loại bằng chứng văn bản nào dưới đây là đáng tin cậy nhất? | Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng được kiểm toán viên gửi qua thư tay và được ngân hàng gửi trả trực tiếp lại cho kiểm toán viên. |
| 54 | Kiểm toán viên Hạ thực hiện kiểm toán hoạt động sản xuất tại Công ty Thiên Long chuyên sản xuất sản phẩm may mặc xuất khẩu. Một trong những phát hiện kiểm toán mà Hạ đã báo cáo với nhà quản lý là năng suất lao động của kỳ kiểm toán thấp hơn nhiều so với các kỳ trước mà nguyên nhân chủ yếu là do biến động lao động gây ra. Vậy mục tiêu kiểm toán hoạt động này là | kiểm toán tính hiệu quả trong việc thực hiện hoạt động sản xuất |
| 55 | Kiểm toán bao gồm những lĩnh vực: | kiểm toán thông tin, kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu quả, kiểm toán hiệu năng. |
| 56 | Phương pháp sử dụng chủ yếu của chọn mẫu xác suất là: | Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ. |
| 57 | Kiểm toán viên nội bộ phải báo cáo kết quả kiểm toán của mình: | cho cấp lãnh đạo cao nhất của mình |
| 58 | Ở cấp quản lý vĩ mô, nhà nước có thể kiểm tra gián tiếp bằng cách: | sử dụng kết quả kiểm tra của các chuyên gia hoặc các tổ chức kiểm tra độc lập. |
| 59 | Kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước, kiểm toán nội bộ có thể kết hợp trong 1 cuộc kiểm toán không? | Cả 3 bộ máy kiểm toán hoàn toàn có thể kết hợp tùy yêu cầu cụ thể. |
| 60 | Các phương pháp kiểm toán: | Được xây dựng trên cơ sở phép biện chứng duy vật, phương pháp kỹ thuật chung và đặc điểm của đối tượng kiểm toán. |
| 61 | Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên đã áp dụng phương pháp điều tra khi đối chiếu số dư tiền mặt trên báo cáo tài chính, sổ cái với sổ chi tiết tài khoản tiền, sổ quỹ, biên bản kiểm kê quỹ tiền mặ | Sai |
| 62 | Nếu khả năng của mọi phần tử trong tổng thể được chọn vào mẫu là như nhau thì đó là cách chọn: | tuỳ vào mục tiêu hoạt động mà chọn hiệu quả hay hiệu năng. |
| 63 | Kiểm tra, kiểm soát được thực hiện ở giai đoạn nào trong quá trình quản lý? | Tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý. |
| 64 | Kiểm toán bao gồm những lĩnh vực: | kiểm toán thông tin, kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu quả, kiểm toán hiệu năng. |
| 65 | Ở khu vực kinh doanh, chức năng “Bày tỏ ý kiến” thường được thực hiện qua phương thức: | tư vấn. |
| 66 | Kiểm toán có thể được khắc họa rõ nét nhất qua các chức năng: | xác minh và bày tỏ ý kiến về hoạt động tài chính. |
| 67 | Cơ quan quản lý của một đơn vị tiến hành kiểm tra trực tiếp các hoạt động kinh doanh của đơn vị thì hoạt động này được gọi là: | ngoại kiểm. |
| 68 | Kiểm toán có chức năng: | xác minh và bày tỏ ý kiến. |
| 69 | Ngoài các bảng khai tài chính và tài liệu kế toán, kiểm toán cần thâm nhập vào: | hiệu quả hoạt động kinh tế, hiệu năng quản lý xã hội và hiệu lực của hệ thống quản lý. |
| 70 | Chức năng kiểm tra, kiểm soát của quản lý phụ thuộc vào những nhân tố nào sau đây? | Cấp quản lý, loại hình hoạt động, loại hình sở hữu và truyền thống văn hóa, điều kiện kinh tế xã hội. |
| 71 | Kiểm tra và kiểm soát trong quản lý được quan niệm là: | một chức năng của quản lý. |
| 72 | Các nội dung cơ bản về bản chất kiểm toán KHÔNG bao gồm: | kiểm toán là hoạt động độc lập, các kiểm toán viên cần tham khảo ý kiến xung quanh. |
| 73 | Yêu cầu kết hợp các nguồn lực theo phương án tối ưu, đồng thời thường xuyên kiểm tra diễn biến và kết quả của quá trình để điều hoà các mối quan hệ, điều chỉnh các định mức và mục tiêu trên quan điểm tối ưu hoá kết quả hoạt động là thuộc giai đoạn nào của quá trình quản lý? | Giai đoạn tổ chức thực hiện. |
| 74 | Trong hoạt động sự nghiệp, mục đích của các tổ chức chủ yếu là thực hiện tốt nhiệm vụ cụ thể về xã hội và về quản lý do đó kiểm tra cần hướng đến: | hiệu năng của bộ phận quản lý. |
| 75 | Tổng hợp từ mô hình kiểm toán nhà nước trên thế giới, chức năng bày tỏ ý kiến của kiểm toán nhà nước thực hiện bằng phương thức: | có thể phán quyết như các quan tòa hoặc tư vấn. |
| 76 | Trường Đại học Kinh tế quốc dân có mục tiêu chủ yếu là thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục. Vì vậy việc kiểm tra cần xem xét: | hiệu năng của quản lý. |
| 77 | Lĩnh vực kiểm toán hướng vào việc đánh giá tính trung thực và hợp pháp các tài liệu là: | các cơ quan Nhà nước, các nhà đầu tư, các nhà quản trị doanh nghiệp và những người quan tâm khác. |
| 78 | Kiểm toán tạo niềm tin cho những người quan tâm đến: | tình hình tài chính của khách thể kiểm toán. |
| 79 | Để bảo đảm hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý, bản thân mỗi đơn vị đều tự tiến hành kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của mình trong tất cả các khâu, các giai đoạn. Công việc này được gọi là: | nội kiểm. |
| 80 | Ở cấp quản lý vĩ mô, nhà nước có thể kiểm tra gián tiếp bằng cách: | sử dụng kết quả kiểm tra của các chuyên gia hoặc các tổ chức kiểm tra độc lập. |
| 81 | Kiểm tra của kiểm toán Nhà nước, các tổ chức và chuyên gia bên ngoài đối với một đơn vị kinh doanh được gọi chung là: | ngoại kiểm. |
| 82 | Loại kiểm toán nào giúp ích trực tiếp cho việc hoạch định chính sách và phương hướng, giải pháp cho việc thực hiện, cải tổ hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán? | Kiểm toán hiệu quả. |
| 83 | Kiểm tra và kiểm soát trong quản lý được quan niệm là: | một chức năng của quản lý. |
| 84 | Quan điểm đồng nhất giữa kiểm toán và kiểm tra kế toán phù hợp trong: | xác minh độ tin cậy của thông tin tài chính cùng tính hiệu lực, hiệu quả và hiệu năng của các hoạt động trong các đơn vị công. |
| 85 | Xét về mối quan hệ giữa khách thể với chủ thể kiểm toán nhà nước thì đó là mối quan hệ: | bắt buộc. |
| 86 | Theo Luật Kiểm toán nhà nước, kiểm toán nhà nước Việt Nam là: | cơ quan chuyên môn do Quốc hội lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. |
| 87 | Kiểm toán viên Xuân thực hiện kiểm toán hoạt động sản xuất sản phẩm tại Công ty Mai Trang chuyên sản xuất các loại thức ăn đóng hộp. Một trong những công việc cơ bản mà Xuân đã thực hiện là: đánh giá về chất lượng sản phẩm có đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng do các cơ quan quản lý nhà nước quy định hay không, sản lượng và thời gian sản xuất có theo đúng kế hoạch sản xuất hay không. Vậy mục tiêu của kiểm toán hoạt động này là: | kiểm toán tính hiệu năng của hoạt động sản xuất. |
| 88 | Nếu lấy lĩnh vực kiểm toán là tiêu chí phân loại thì kiểm toán được phân thành: | kiểm toán thông tin, kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu quả và kiểm toán hiệu năng. |
| 89 | Công ty kiểm toán độc lập là: | một pháp nhân kinh doanh độc lập có quyền hạn và nghĩa vụ bình đẳng và được hoạt động như mọi công ty khác. |
| 90 | Cơ sở đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả và hiệu năng trong kiểm toán hoạt động tại một khách thể kiểm toán cụ thể là: | các tiêu chí, tiêu chuẩn được thiết lập hoặc được lựa chọn để áp dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động của khách thể kiểm toán. |
| 91 | Kiểm toán tài chính là một loại hình kiểm toán hướng đến việc xác minh: | tính trung thực và hợp lý của các thông tin được trình bày trên bảng khai tài chính. |
| 92 | Nếu lấy tiêu chí thời điểm để phân loại kiểm toán thì kiểm toán được phân thành: | kiểm toán trước, kiểm toán sau và kiểm toán hiện thời. |
| 93 | Theo Luật Kiểm toán nhà nước, kiểm toán nhà nước Việt Nam là: | cơ quan chuyên môn do Quốc hội lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. |
| 94 | Nếu kiểm toán được phân thành kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ thì tiêu chí phân loại là: | tổ chức bộ máy. |
| 95 | Kiểm toán tài chính là một loại hình kiểm toán hướng đến việc xác minh: | tính trung thực và hợp lý của các thông tin được trình bày trên bảng khai tài chính. |
| 96 | Công ty kiểm toán độc lập là: | một pháp nhân kinh doanh độc lập có quyền hạn và nghĩa vụ bình đẳng và được hoạt động như mọi công ty khác. |
| 97 | Kiểm toán viên nội bộ phải báo cáo kết quả kiểm toán của mình: | cho cấp lãnh đạo cao nhất của mình |
| 98 | Lĩnh vực đặc trưng nhất của kiểm toán nội bộ là: | kiểm toán hoạt động. |
| 99 | Kiểm toán hoạt động phục vụ cho mục đích quản trị nội bộ trong một cơ quan, tổ chức, vì vậy: | kiểm toán tài chính. |
| 100 | Trong khi thực hiện kiểm toán tài chính, thước đo đúng sai của bảng khai tài chính là: | các chuẩn mực kế toán. |
| 101 | Kiểm toán viên nội bộ phải báo cáo kết quả kiểm toán của mình: | cho cấp lãnh đạo cao nhất của mình |
| 102 | Công ty kiểm toán độc lập là: | một pháp nhân kinh doanh độc lập có quyền hạn và nghĩa vụ bình đẳng và được hoạt động như mọi công ty khác. |
| 103 | Nếu lấy lĩnh vực kiểm toán là tiêu chí phân loại thì kiểm toán được phân thành: | kiểm toán thông tin, kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu quả và kiểm toán hiệu năng. |
| 104 | Lĩnh vực đặc trưng nhất của kiểm toán nội bộ là: | kiểm toán hoạt động. |
| 105 | Kiểm toán hoạt động phục vụ cho mục đích quản trị nội bộ trong một cơ quan, tổ chức, vì vậy: | kiểm toán hoạt động chủ yếu được thực hiện bởi kiểm toán nhà nước và kiểm toán nội bộ. |
| 106 | Nếu kiểm toán được phân thành kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ thì tiêu chí phân loại là: | tổ chức bộ máy. |
| 107 | Nếu lấy tiêu chí thời điểm để phân loại kiểm toán thì kiểm toán được phân thành: | kiểm toán trước, kiểm toán sau và kiểm toán hiện thời. |
| 108 | Theo Luật Kiểm toán nhà nước, kiểm toán nhà nước Việt Nam là: | cơ quan chuyên môn do Quốc hội lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. |
| 109 | Nếu kiểm toán được phân thành kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ thì tiêu chí phân loại là: | tổ chức bộ máy. |
| 110 | Kiểm toán tài chính là một loại hình kiểm toán hướng đến việc xác minh: | tính trung thực và hợp lý của các thông tin được trình bày trên bảng khai tài chính. |
| 111 | Công ty kiểm toán độc lập là: | một pháp nhân kinh doanh độc lập có quyền hạn và nghĩa vụ bình đẳng và được hoạt động như mọi công ty khác. |
| 112 | Kiểm toán viên nội bộ phải báo cáo kết quả kiểm toán của mình: | cho cấp lãnh đạo cao nhất của mình |
| 113 | Lĩnh vực đặc trưng nhất của kiểm toán nội bộ là: | kiểm toán hoạt động. |
| 114 | Kiểm toán hoạt động phục vụ cho mục đích quản trị nội bộ trong một cơ quan, tổ chức, vì vậy: | khả năng báo cáo tài chính còn sai sót và gian lận trọng yếu mà kiểm toán viên không phát hiện ra, do đó đưa ra ý kiến không thích hợp về báo cáo tài chính. |
| 115 | Kiểm toán viên nên xem xét những loại bằng chứng văn bản nào dưới đây là đáng tin cậy nhất? | Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng được kiểm toán viên gửi qua thư tay và được ngân hàng gửi trả trực tiếp lại cho kiểm toán viên. |
| 116 | Một kiểm toán viên độc lập có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán để nhằm phát hiện ra những sai sót và gian lận có thể có ảnh hưởng trọng yếu đối với báo cáo tài chính. Hành vi có thể xem là hành vi gian lận là: | ghi chép các nghiệp vụ không có thật hoặc giả mạo chứng từ. |
| 117 | Mục đích thu thập bằng chứng của kiểm toán viên nhằm: | đạt được những dữ liệu và thông tin làm cơ sở pháp lý cho các ý kiến kiểm toán. |
| 118 | Việc phân tích, đánh giá rủi ro tiềm tàng là cơ sở để: | xác định khối lượng công việc kiểm toán. |
| 119 | Kiểm toán viên phát hiện kế toán vào lộn số tiền thu bán hàng, trên Phiếu Thu là 46 triệu đồng nhưng ghi sổ kế toán là 64 triệu đồng. Đây là dấu hiệu của | Sai sót |
| 120 | Kế toán bán hàng biển thủ tiền từ khách nợ bằng cách không ghi sổ kế toán và ghi giảm nợ tài khoản phải thu bằng cách lập dự phòng phải thu khó đòi. Hành vi đó là: | gian lận. |
| 121 | Bằng chứng có mức tin cậy cao nhất là các chứng từ, tài liệu: | thu thập trực tiếp bằng các phương pháp giám sát, tính toán của chính các kiểm toán viên độc lập. |
| 122 | Kiểm toán viên phát hiện kế toán hạch toán chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định vào nguyên giá tài sản cố định, sai phạm đó vi phạm cơ sở dẫn liệu nào dưới đây? | Trình bày và công bố. |
| 123 | Khi xem xét về sự thích hợp của bằng chứng kiểm toán, ý kiến nào sau đây là luôn luôn đúng? | Bằng chứng thu thập phải đáng tin cậy và phù hợp với mục tiêu kiểm toán mới được xem là thích hợp. |
| 124 | Dạng nào trong số những dạng bằng chứng dưới đây thường được xem là dạng bằng chứng có độ tin cậy thấp nhất? | Bằng chứng tài liệu thu thập được từ bên trong công ty. |
| 125 | Khái niệm về sai sót biểu hiện là | vô tình bỏ sót hoặc hiểu sai các khoản mục, các nghiệp vụ. |
| 126 | Kế toán bán hàng biển thủ tiền từ khách nợ bằng cách không ghi sổ kế toán và ghi giảm nợ tài khoản phải thu bằng cách lập dự phòng phải thu khó đòi. Hành vi đó là: | gian lận. |
| 127 | Một kiểm toán viên độc lập có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán để nhằm phát hiện ra những sai sót và gian lận có thể có ảnh hưởng trọng yếu đối với báo cáo tài chính. Hành vi có thể xem là hành vi gian lận là: | ghi chép các nghiệp vụ không có thật hoặc giả mạo chứng từ. |
| 128 | Bằng chứng có mức tin cậy cao nhất là các chứng từ, tài liệu: | thu thập trực tiếp bằng các phương pháp giám sát, tính toán của chính các kiểm toán viên độc lập. |
| 129 | Kiểm toán viên nên xem xét những loại bằng chứng văn bản nào dưới đây là đáng tin cậy nhất? | sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ. |
| 130 | Rủi ro tiềm tàng liên quan đến: | hoạt động và ngành nghề kinh doanh của khách hàng. |
| 131 | Các yếu tố làm nảy sinh sai sót bao gồm: | Sức ép. |
| 132 | Kiểm toán viên phát hiện kế toán vào lộn số tiền thu bán hàng, trên Phiếu Thu là 46 triệu đồng nhưng ghi sổ kế toán là 64 triệu đồng. Đây là dấu hiệu của | Sai sót |
| 133 | Kế toán bán hàng biển thủ tiền từ khách nợ bằng cách không ghi sổ kế toán và ghi giảm nợ tài khoản phải thu bằng cách lập dự phòng phải thu khó đòi. Hành vi đó là: | gian lận. |
| 134 | Mục đích thu thập bằng chứng của kiểm toán viên nhằm: | đạt được những dữ liệu và thông tin làm cơ sở pháp lý cho các ý kiến kiểm toán. |
| 135 | Dạng nào trong số những dạng bằng chứng dưới đây thường được xem là dạng bằng chứng có độ tin cậy thấp nhất? | Bằng chứng tài liệu thu thập được từ bên trong công ty. |
| 136 | Khi xem xét về sự thích hợp của bằng chứng kiểm toán, ý kiến nào sau đây là luôn luôn đúng? | Bằng chứng thu thập phải đáng tin cậy và phù hợp với mục tiêu kiểm toán mới được xem là thích hợp. |
| 137 | Trong các ứng dụng chọn mẫu kiểm toán, rủi ro do chọn mẫu là: | Xác suất mà kết luận của kiểm toán viên dựa trên mẫu có thể khác so với kết luận dựa trên cuộc kiểm toán toàn bộ. |
| 138 | Nếu khả năng của mọi phần tử trong tổng thể được chọn vào mẫu là như nhau thì đó là cách chọn: | Ngẫu nhiên. |
| 139 | Phương pháp kiểm toán: | Có kế thừa phương pháp kế toán dựa trên những cơ sở phương pháp luận chung (phép biện chứng) và phương p háp kỹ thuật chung (toán học). |
| 140 | Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ sẽ KHÔNG hiệu quả trong trường hợp: | Các khoản mục bị khai giảm. |
| 141 | Khi tiến hành kiểm toán tài khoản phải thu khách hàng, kiểm toán viên tiến hành lập và gửi thư xác nhận công nợ tới các khách hàng. Theo cách đó, kiểm toán viên đã sử dụng phương pháp: | Điều tra. |
| 142 | Mục tiêu nào trong số những mục tiêu kiểm toán sau đây KHÔNG thể đánh giá khi sử dụng phương pháp chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ? | Trọn vẹn, đầy đủ. |
| 143 | Đối tượng thường xuyên và chủ yếu của kiểm toán hoạt động là: | Tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh, hiệu năng của hoạt động quản lý. |
| 144 | Một trong số những bước công việc trong việc lập kế hoạch lấy mẫu là để: | Những tài liệu kế toán của đơn vị được kiểm toán. |
| 145 | Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ gồm: | Phương pháp kiểm kê. |
| 146 | Kiểm toán viên khi kiểm toán tài khoản phải thu khách hàng, kiểm toán viên đã lập và gửi thư xác nhận tới khách hàng để xác nhận số dư tài khoản phải thu tại thời điểm khóa sổ kế toán. Phương pháp kiểm toán được kiểm toán viên sử dụng trong trường hợp này là kiểm toán cân đối | Sai |
| 147 | Phương pháp duy nhất để kiểm toán số dư khoản mục tiền mặt trên báo cáo tài chính là phương pháp kiểm kê | Sai |
| 148 | Trong quá trình kiểm toán quy trình tiền lương và nhân viên, để đánh giá kiểm soát nội bộ của đơn vị liên quan tới việc chấm công, kiểm toán viên đã tiến hành quan sát việc chấm công bằng hình thức quẹt thẻ của đơn vị và phát hiện thấy có một số nhân viên quẹt hai thẻ khi vào đơn vị. Phương pháp kiểm toán viên thực hiện trong trường hợp này là phương pháp thực nghiệm | Sai |
| 149 | Kích cỡ mẫu sẽ tăng lên trong trường hợp nào trong số những trường hợp sau? | Rủi ro kiểm soát cao. |
| 150 | Khi kiểm toán viên lập và gửi thư xác nhận về tiền gửi ngân hàng để đề nghị ngân hàng xác nhận số dư các khoản tiền gửi, tiền vay của doanh nghiệp được kiểm toán thì phương pháp kiểm toán được sử dụng là phương pháp điều tra | Đúng |
| 151 | Khi áp dụng kỹ thuật phân tầng trong chọn mẫu, kích cỡ mẫu: | Được xác định cho mỗi tầng và mẫu chọn được lấy ở từng tầng. |
| 152 | Nếu kiểm toán viên mong muốn tăng mức độ đảm bảo khi kiểm toán số dư tài khoản, mức rủi ro mong muốn sẽ: | Giảm. |
| 153 | Khi áp dụng chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ để kiểm tra số dư tài khoản: | Các khoản mục có số dư bằng Không sẽ không có cơ hội được lựa chọn. |
| 154 | Khái niệm rủi ro do chọn mẫu bao hàm: | Một mẫu ngẫu nhiên có thể không mang tính đại diện cho tổng thể về các đặc trưng chung. |
| 155 | Khi tiến hành kiểm toán tài khoản tiền gửi ngân hàng, kiểm toán viên tiến hành đối chiếu số dư cuối năm trên sổ chi tiết, trên bảng cân đối kế toán, giấy báo có tiền gửi ngân hàng tại ngày cuối năm, thư xác nhận tiền gửi ngân hàng. Theo cách đó, kiểm toán viên đã sử dụng phương pháp: | Phương pháp đối chiếu trực tiếp. |
| 156 | Phương pháp kiểm toán chứng từ gồm: | Kiểm toán cân đối. |
| 157 | Kiểm toán viên đối chiếu khoản mục nguyên giá tài sản cố định cuối năm so với đầu năm, kết hợp với việc đối chiếu số dư khoản vay dài hạn. Kiểm toán viên thấy rằng tài sản cố định có sự tăng lên đáng kể trong khi các khoản vay cũng có sự tăng lên đáng kể. Từ đó kiểm toán viên nhận định rằng có thể doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn vay dài hạn để đầu tư cho tài sản cố định. Phương pháp kiểm toán được kiểm toán viên sử dụng trong trường hợp này là phương pháp đối chiếu logic | Đúng |
| 158 | Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ sẽ KHÔNG hiệu quả trong trường hợp: | Các khoản mục bị khai giảm. |
| 159 | Khi áp dụng kỹ thuật phân tầng trong chọn mẫu, kích cỡ mẫu: | Cả 3 bộ máy kiểm toán hoàn toàn có thể kết hợp tùy yêu cầu cụ thể. |
| 160 | Khi kiểm toán báo cáo tài chính, ý kiến trái ngược được đưa ra khi: | không chấp nhận toàn bộ bảng khai tài chính. |
| 161 | Khái niệm về kiểm toán được xem như một cơ sở của tổ chức kiểm toán: | hợp lý vì có hiểu biết chính xác về chức năng và đối tượng của tổ chức mới có thể định hình được các công việc tổ chức cần làm. |
| 162 | Dấu hiệu khác nhau cơ bản giữa kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ là gì? | Phạm vi hoạt động và mục đích của kiểm toán. |
| 163 | Ý nghĩa của GAAS có thể là: | thước đo chất lượng công việc của kiểm toán viên. |
| 164 | Có nhiều hãng kiểm toán CPA đã bị kiện vì tiến hành một cuộc kiểm toán không đầy đủ hoặc rất khó cho việc đưa ra các quyết định kiểm toán vì các chuẩn mực rất chung chung. Một số kiểm toán viên tin rằng nên đưa ra các chuẩn mực một cách cụ thể hơn để dễ ràng trong việc ra các quyết định và tạo cơ sở biện minh cho các hãng kiểm toán CPA khi bị kiện. Vậy trên giác độ là một kiểm toán viên, anh (chị) cho biết quan điểm của mình là | không nên. |
| 165 | Báo cáo kiểm toán là hình thức biểu hiện trực tiếp của: | kết luận kiểm toán. |
| 166 | Chuẩn bị kiểm toán nhằm tạo cơ sở trí tuệ và vật chất cho công tác kiểm toán theo nghĩa: | dự trù kinh phí kiểm toán cần sử dụng cho cuộc kiểm toán |
| 167 | Tại Việt Nam hiện nay, cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm toán độc lập là: | Bộ Tài chính. |
| 168 | Tổ chức kiểm toán bao gồm: | tổ chức bộ máy kiểm toán và tổ chức công tác kiểm toán. |
| 169 | Khi một chủ thể kiểm toán các bảng khai tài chính của các khách thể khác nhau thì: | không có lý do gì phải thay đổi trình tự chung của kiểm toán vì đối tượng của cuộc kiểm toán vẫn là các bảng khai tài chính. |
| 170 | Khi tiến hành công việc, kiểm toán viên độc lập luôn luôn tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận rộng rãi. | Ngoại trừ trong các cuộc rà soát các báo cáo tài chính trong thời gian chuyển tiếp. |
| 171 | Báo cáo của kiểm toán viên nội bộ: | ít có giá trị pháp lí hơn các báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên nhà nước và kiểm toán viên độc lập vì nó chỉ phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ đơn vị. |
| 172 | Trong quá trình thực hành kiểm toán thì kiểm toán viên: | không được phép tự ý thay đổi qui trình kiểm toán đã xây dựng. |
| 173 | Kiểm toán nội bộ có thể tổ chức ở: | tất cả đơn vị trong nền kinh tế. |
| 174 | Một cuộc kiểm toán cần được tiến hành theo một quy trình chung với ba bước cơ bản: chuẩn bị, thực hành, và kết thúc kiểm toán. Việc thu thập những thông tin cơ bản nằm trong bước: | Điều tra thực tế các cá nhân, tổ chức mà kiểm toán viên cho rằng có liên quan đến cuộc kiểm toán, và xem xét các tài liệu, ghi chép của khách thể kiểm toán |
| 175 | Tổ chức kiểm toán bao gồm: | tổ chức bộ máy kiểm toán và tổ chức công tác kiểm toán. |
| 176 | Kiểm toán nội bộ có thể tổ chức ở: | tất cả đơn vị trong nền kinh tế. |
| 177 | Trình tự tổ chức công tác kiểm toán bao gồm: | Chuẩn bị kiểm toán; thực hành kiểm toán và kết thúc kiểm toán |
| 178 | Bổ nhiệm kiểm toán viên thực hiện các công việc kiểm toán một cách phù hợp với năng lực chuyên môn và kiến thức kinh nghiệm là công việc được xác định trong bước: | chuẩn bị. |
| 179 | Nếu kinh phí hoạt động được bù đắp theo nguyên tắc tự trang trải thì đó là hoạt động của: | kiểm toán độc lập. |
| 180 | Mục đích thu thập báo cáo kiểm toán lần trước trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán không phải để: | Nhận định khách thể kiểm toán hoạt động có hiệu quả cao không |
| 181 | Một cuộc kiểm toán cần được tiến hành theo một quy trình chung với ba bước cơ bản: chuẩn bị, thực hành, và kết thúc kiểm toán. Việc thu thập những thông tin cơ bản nằm trong bước: | chuẩn bị. |