Hiển thị 111 trong tổng số 111 câu hỏi
| Số thứ tự | Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|---|
| 1 | Nhận định nào sau đây ĐÚNG về quản lý nhà nước về cạnh tranh | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh. |
| 2 | Nhận định nào trong các nhận định sau đây không phải là phương pháp xác định thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan: | Tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của một số doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; |
| 3 | Nhận định nào trong các nhận định sau đây không phải là phương pháp xác định thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan: | Tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu bán ra của một số doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; |
| 4 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là điều kiện để được hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm | Thống nhất các điều kiện thực hiện hợp đồng, giao hàng, thanh toán liên quan đến giá và các yếu tố của giá. |
| 5 | Trong các nhận định sau, nhận định nào là bị nghiêm cấm có liên quan đến cạnh tranh | Yêu cầu, khuyến nghị doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện việc sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ cụ thể hoặc mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cụ thể, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật |
| 6 | Nhận định nào sau đây ĐÚNG về quản lý nhà nước về cạnh tranh | Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cạnh tranh. |
| 7 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố để đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh: | Khuyến khích nghiên cứu, phát triển, đổi mới công nghệ hoặc năng lực công nghệ được đánh giá để xác định tác động hoặc khả năng gây tác động của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đối với mục tiêu nghiên cứu, phát triển, đổi mới công nghệ hoặc nâng cao năng lực công nghệ trong ngành và lĩnh vực liên quan; |
| 8 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm | Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ |
| 9 | Trong số các nhận định sau đây, nhận định nào là đúng chính sách của Nhà nước về cạnh tranh | Tạo lập, duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh, công bằng, bình đẳng, minh bạch. |
| 10 | Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: | 7 ngày |
| 11 | Trong các nhận định sau, nhận định nào là KHÔNG ĐÚNG : | Thị phần của doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp liên kết là thị phần của các doanh nghiệp lớn trong nhóm doanh nghiệp liên kết đó. |
| 12 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố để đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh: | Tăng khả năng tiếp cận, nắm giữ cơ sở hạ tầng thiết yếu được đánh giá căn cứ vào mức độ thiết yếu của cơ sở hạ tầng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và chi phí, thời gian để các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh không tham gia thỏa thuận có thể tiếp cận, nắm giữ cơ sở hạ tầng đó hoặc cơ sở hạ tầng tương tự; |
| 13 | Trong các nhận định sau, nhận định nào là không đúng | Doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có thị phần từ 40% trở lên trên thị trường liên quan. |
| 14 | Trong các nhận định sau, nhận định nào là bị nghiêm cấm có liên quan đến cạnh tranh | Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động cạnh tranh. |
| 15 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố để Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của việc tập trung kinh tế | Khả năng doanh nghiệp sau tập trung kinh tế giảm giá hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu một cách đáng kể; |
| 16 | Trong các nhận định sau nhận định nào không phải là cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh | Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
| 17 | Trong các nhận định sau nhận định nào không đúng với việc xác định chứng cứ của tố tụng cạnh tranh | Kết luận giám định |
| 18 | Trong các nhận định sau, nhận định nào là không đúng | Đối với vụ việc phức tạp, thời hạn ra quyết định có thể được Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia gia hạn nhưng không quá 10 ngày. Việc gia hạn phải được thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn ra quyết định. |
| 19 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố xác định sức mạnh thị trường đáng kể của doanh nghiệp và nhóm doanh nghiệp | Khả năng chuyển sang nguồn cung hoặc cầu đối với các hàng hóa, dịch vụ liên quan khác được xác định dựa trên chi phí và thời gian cần thiết để khách hàng, doanh nghiệp chuyển sang mua, bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp khác trên cùng thị trường sản phẩm liên quan; |
| 20 | Trong các nhận định sau nhận định nào không phải là nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia khi tiến hành tố tụng cạnh tranh | Thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh nhưng không được là Chủ tịch Hội đồng. |
| 21 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố để Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của việc tập trung kinh tế | Lợi thế cạnh tranh do tập trung kinh tế mang lại trên thị trường sản phẩm liên quan; |
| 22 | Trong số các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG phải là chính sách của Nhà nước về cạnh tranh | Tạo điều kiện để các cơ quan nhà nước giám sát việc thực hiện pháp luật về cạnh tranh. |
| 23 | Nhận định nào trong các nhận định sau đây là không đúng: | Thị trường địa lý liên quan là khu vực địa lý không xác định trong đó có những hàng hóa, dịch vụ được cung cấp có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận. |
| 24 | Trong số các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG phải là nguyên tắc của hoạt động cạnh tranh | Khách quan |
| 25 | Theo Luật Cạnh tranh 2018, hành vi nào sau đây không phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm? | Lôi kéo khách hàng bất chính bằng cách đưa thông tin trung thực cho khách hàng về doanh nghiệp hoặc hàng hóa, dịch vụ, khuyến mại mà doanh nghiệp cung cấp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khá |
| 26 | Trong các nhận định sau nhận định nào không đúng với việc xác định chứng cứ của tố tụng cạnh tranh: | Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ phải là bản chính |
| 27 | Trong các nhận định sau nhận định nào không phải là nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia khi tiến hành tố tụng cạnh tranh | Không được thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, thư ký phiên điều trần. |
| 28 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh | Thỏa thuận giao dịch mua bán hàng hóa giữa các doanh nghiệp. |
| 29 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm | Đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết |
| 30 | Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về quản lý nhà nước về cạnh tranh | Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh. |
| 31 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm | Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp giữa các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định khi thỏa thuận đó không gây tác động hoặc không có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường. |
| 32 | Nhận định nào sau đây ĐÚNG về quản lý nhà nước về cạnh tranh | Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh. |
| 33 | Trong các nhận định sau nhận định nào không phải là nguyên tắc của tố tụng cạnh tranh: | Hoạt động tố tụng cạnh tranh của cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tham gia tố tụng cạnh tranh và của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. |
| 34 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố để đánh giá khả năng doanh nghiệp sau tập trung kinh tế loại bỏ hoặc ngăn cản doanh nghiệp khác gia nhập, mở rộng thị trường. | Đặc điểm cạnh tranh trong ngành, lĩnh vực và hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong giai đoạn sau tập trung kinh tế; |
| 35 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là tiêu chí để xác định ngưỡng thông báo tập trung kinh tế | Tổng doanh thu trên thị trường liên quan của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế; |
| 36 | Trong các nhận định sau, nhận định nào là KHÔNG bị nghiêm cấm có liên quan đến cạnh tranh | Không yêu cầu, khuyến nghị các hiệp hội ngành, nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác hoặc các doanh nghiệp liên kết với nhau nhằm hạn chế cạnh tranh trên thị trường; |
| 37 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là tiêu chí để xác định ngưỡng thông báo tập trung kinh tế | Thị phần kết hợp trên thị trường sản phẩm liên quan của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế. |
| 38 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là trường hợp các doanh nghiệp dự định tham gia tập trung kinh tế, phải thông báo cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi thực hiện tập trung kinh tế | Tổng tài sản trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp liên kết mà doanh nghiệp đó là thành viên đạt 5.000 tỷ đồng trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế; |
| 39 | Trong các nhận định sau, nhận định nào là bị nghiêm cấm có liên quan đến cạnh tranh | Yêu cầu, khuyến nghị các hiệp hội ngành, nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác hoặc các doanh nghiệp liên kết với nhau nhằm hạn chế cạnh tranh trên thị trường; |
| 40 | Nhận định nào trong các nhận định sau đây không phải là yếu tố xác định thuộc tính có thể thay thế cho nhau của hàng hóa, dịch vụ để kết luận về thị trường sản phẩm liên quan: | Thói quen trong thực hiện hợp đồng của các doanh nghiệp |
| 41 | Theo Luật Cạnh tranh 2018, hành vi nào sau đây không phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm? | Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ thanh lý hàng tồn kho và chấm dứt kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó |
| 42 | Theo Luật Cạnh tranh 2018, hành vi nào sau đây không phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm? | Tiếp cận, thu thập mọi thông tin trong kinh doanh của người sở hữu thông tin đó đã công bố |
| 43 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm | Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định khi thỏa thuận đó không gây tác động hoặc không có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường. |
| 44 | Trong các nhận định sau nhận định nào không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh khi tiến hành tố tụng cạnh tranh | Quyết định phân công điều tra viên vụ việc cạnh tranh; |
| 45 | Trong trường hợp có quy định khác nhau về miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm giữa quy định của các đạo luật sau thì áp dụng quy định của Luật nào | Luật cạnh tranh |
| 46 | Trong số các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG phải là chính sách của Nhà nước về cạnh tranh | Tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội và bảo vệ quyền lực Nhà nước |
| 47 | Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về quản lý nhà nước về cạnh tranh | Quốc hội thống nhất quản lý nhà nước về cạnh tranh. |
| 48 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố để đánh giá khả năng doanh nghiệp tăng giá hoặc tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu sau tập trung kinh tế | Thay đổi lớn về giá, sản lượng, điều kiện giao dịch của doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ là các yếu tố đầu vào cho các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế; |
| 49 | Theo Luật Cạnh tranh 2018, hành vi nào sau đây không phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm? | Lôi kéo khách hàng bất chính bằng cách so sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ giả mạo cùng loại của doanh nghiệp khác đã được chứng minh. |
| 50 | Nhận định nào sau đây ĐÚNG về quản lý nhà nước về cạnh tranh | Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vì nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công thương thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh. |
| 51 | Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về quản lý nhà nước về cạnh tranh | Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh. |
| 52 | Trong các nhận định sau, nhận định nào là không đúng | Nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật cạnh tranh 2018 không bao gồm doanh nghiệp có thị phần ít hơn 5% trên thị trường liên quan. |
| 53 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố xác định sức mạnh thị trường đáng kể của doanh nghiệp và nhóm doanh nghiệp | Khả năng nắm giữ, tiếp cận, kiểm soát thị trường phân phối, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ hoặc nguồn cung hàng hóa, dịch vụ được, đánh giá căn cứ vào ưu thế của doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp so với tất các doanh nghiệp khác nhờ việc nắm giữ, kiểm soát mạng lưới phân phối, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ hoặc nguồn cung hàng hóa, dịch vụ trên thị trường; |
| 54 | Trong trường hợp có quy định khác nhau về thông báo tập trung kinh tế giữa quy định của các đạo luật sau thì áp dụng quy định của Luật nào | Luật cạnh tranh |
| 55 | Nhận định nào trong các nhận định sau đây không phải là phương pháp xác định thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan: | Tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của doanh nghiệp này với tổng số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của một số doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm |
| 56 | Trong số các nhận định sau đây, nhận định nào là đúng chính sách của Nhà nước về cạnh tranh | Tạo điều kiện để xã hội, người tiêu dùng tham gia quá trình giám sát việc thực hiện pháp luật về cạnh tranh. |
| 57 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm | Không ngăn cản việc tham gia hoặc mở rộng thị trường của doanh nghiệp khác; |
| 58 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là trường hợp các doanh nghiệp dự định tham gia tập trung kinh tế, phải thông báo cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi thực hiện tập trung kinh tế | Giá trị giao dịch của tập trung kinh tế từ 2.000 tỷ đồng trở lên; |
| 59 | Trong các nhận định sau, nhận định nào là KHÔNG bị nghiêm cấm có liên quan đến cạnh tranh | Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động cạnh tranh. |
| 60 | Nhận định nào sau đây ĐÚNG về quản lý nhà nước về cạnh tranh | Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh. |
| 61 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG ĐÚNG về nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường | Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 40% trở lên trên thị trường liên quan; |
| 62 | Trong số các nhận định sau đây, nhận định nào là đúng chính sách của Nhà nước về cạnh tranh | Tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. |
| 63 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG ĐÚNG về nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường | Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 40% trở lên trên thị trường liên quan; |
| 64 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm | Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ |
| 65 | Trong các nhận định sau, nhận định nào là bị nghiêm cấm có liên quan đến cạnh tranh | Yêu cầu, khuyến nghị doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hoặc không thực hiện việc sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ cụ thể hoặc mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cụ thể, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật |
| 66 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm | Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường sản phẩm liên quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật cạnh tranh 2018. |
| 67 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố để đánh giá khả năng doanh nghiệp tăng giá hoặc tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu sau tập trung kinh tế | Thay đổi lớn về giá, sản lượng, điều kiện giao dịch của doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ là các yếu tố đầu vào cho các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế; |
| 68 | Theo Luật Cạnh tranh 2018, hành vi nào sau đây không phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm? | Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng cách cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh bất hợp pháp của doanh nghiệp đó. |
| 69 | Theo Luật Cạnh tranh 2018, hành vi nào sau đây là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm? | Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác cùng kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó. |
| 70 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là hình thức tập trung kinh tế | Mua trái phiếu doanh nghiệp; |
| 71 | Nhận định nào trong các nhận định sau đây là không đúng: | Thị trường địa lý liên quan là khu vực địa lý cụ thể, trong đó có những hàng hóa, dịch vụ được cung cấp có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và không có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận. |
| 72 | Trong các nhận định sau nhận định nào không phải là cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh | Tổng cục quản lý thị trường; |
| 73 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố để đánh giá khả năng doanh nghiệp tăng giá hoặc tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu sau tập trung kinh tế | Thay đổi dự kiến về cung của các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh trên thị trường địa lý liên quan trước khả năng doanh nghiệp sau tập trung kinh tế tăng giá, thay đổi sản lượng hoặc điều kiện giao dịch của hàng hóa, dịch vụ; |
| 74 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố để đánh giá khả năng doanh nghiệp sau tập trung kinh tế loại bỏ hoặc ngăn cản doanh nghiệp khác gia nhập, mở rộng thị trường. | Đặc điểm cạnh tranh trong ngành, lĩnh vực và hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong giai đoạn sau tập trung kinh tế; |
| 75 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là trường hợp các doanh nghiệp dự định tham gia tập trung kinh tế, phải thông báo cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi thực hiện tập trung kinh tế | Thị phần kết hợp của các doanh nghiệp dự định tham gia tập trung kinh tế từ 30% trở lên trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế. |
| 76 | Trong các nhận định sau nhận định nào là không đúng về nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban cạnh tranh quốc gia: | Điều tra vụ việc cạnh tranh |
| 77 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào LÀ không đúng | Đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan, khi thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận nhỏ hơn 15% |
| 78 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là trường hợp các doanh nghiệp dự định tham gia tập trung kinh tế, phải thông báo cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi thực hiện tập trung kinh tế | Tổng tài sản trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp liên kết mà doanh nghiệp đó là thành viên đạt 5.000 tỷ đồng trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế; |
| 79 | Trong các nhận định sau, nhận định nào là KHÔNG bị nghiêm cấm có liên quan đến cạnh tranh | Yêu cầu, khuyến nghị doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hoặc không thực hiện việc sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ cụ thể hoặc mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cụ thể trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật; |
| 80 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố để đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh: | Diễn biến, xu hướng thay đổi mức doanh thu của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận được đánh giá trong tương quan với các doanh nghiệp khác là đối thủ cạnh tranh không tham gia thỏa thuận; |
| 81 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh | Thỏa thuận giao dịch mua bán hàng hóa giữa các doanh nghiệp. |
| 82 | Nhận định nào trong các nhận định sau đây là không đúng: | Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng nhưng không thể thay thế cho nhau về giá cả. |
| 83 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm | Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định khi thỏa thuận đó không gây tác động hoặc không có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường. |
| 84 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố đánh giá tác động tích cực của việc tập trung kinh tế | Thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài |
| 85 | Nhận định nào trong các nhận định sau đây là không đúng: | Thị trường liên quan là thị trường địa lý liên quan. |
| 86 | Theo Luật Cạnh tranh 2018, hành vi nào sau đây không phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm? | Thuyết phục khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác giao dịch với doanh nghiệp mình. |
| 87 | Nhận định nào trong các nhận định sau đây không phải là phương pháp xác định thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan: | Tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của doanh nghiệp này với tổng số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của một số doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm |
| 88 | Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về xác định ranh giới của khu vực địa lý của thị trường địa lý liên quan: | Khu vực địa lý có cơ sở kinh doanh và không có cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp tham gia phân phối hàng hóa, dịch vụ liên quan; |
| 89 | Theo Luật Cạnh tranh 2018, hành vi nào sau đây không phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm? | Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh khi được phép của chủ sở hữu thông tin đó. |
| 90 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào không phải là người tiến hành tố tụng cạnh tranh | Thừa phát lại |
| 91 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố xác định sức mạnh thị trường đáng kể của doanh nghiệp và nhóm doanh nghiệp: | Tương quan thị phần giữa các doanh nghiệp trên thị trường liên quan được đánh giá trên cơ sở so sánh thị phần giữa các doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp trên thị trường sản phẩm liên quan |
| 92 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố xác định sức mạnh thị trường đáng kể của doanh nghiệp và nhóm doanh nghiệp | Các yếu tố đặc thù trong ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh được đánh giá để xác định ưu thế của doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp so với tất cả các doanh nghiệp khác trong điều kiện cụ thể của ngành, lĩnh vực đó |
| 93 | Trong số các nhận định sau đây, nhận định nào là đúng chính sách của Nhà nước về cạnh tranh | Tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. |
| 94 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố để đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh: | Diễn biến, xu hướng thay đổi mức lợi nhuận của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận được đánh giá trong tương quan với các doanh nghiệp khác là đối thủ cạnh tranh không tham gia thỏa thuận |
| 95 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm | Đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết |
| 96 | Trong trường hợp có quy định khác nhau về hành vi cạnh tranh không lành mạnh giữa quy định của các đạo luật sau thì áp dụng quy định của Luật nào | Luật xây dựng |
| 97 | Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về quản lý nhà nước về cạnh tranh | Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh. |
| 98 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là tiêu chí để xác định ngưỡng thông báo tập trung kinh tế | Thị phần kết hợp trên thị trường sản phẩm liên quan của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế. |
| 99 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm | Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư giữa các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định khi thỏa thuận đó không gây tác động hoặc không có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường. |
| 100 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm | Áp dụng điều kiện thương mại khác nhau trong các giao dịch khác nhau không ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác; |
| 101 | Trong các nhận định sau, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố để Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của việc tập trung kinh tế | Lợi thế cạnh tranh do tập trung kinh tế mang lại trên thị trường sản phẩm liên quan; |
| 102 | Trong số các nhận định sau đây, nhận định nào là đúng chính sách của Nhà nước về cạnh tranh | Tạo lập, duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh, công bằng, bình đẳng, minh bạch. |
| 103 | Trong các nhận định sau nhận định nào là không đúng về nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh: | Giải quyết vụ việc cạnh tranh |
| 104 | Theo Luật Cạnh tranh 2018, hành vi nào sau đây là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm? | Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp đưa thông tin không trung thực về doanh nghiệp gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó |
| 105 | Trong các nhận định sau nhận định nào không đúng với việc xác định chứng cứ của tố tụng cạnh tranh: | Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện chỉ dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax |
| 106 | Trong các nhận định sau nhận định nào không đúng với việc xác định chứng cứ của tố tụng cạnh tranh: | Tài liệu nghe được, nhìn được chỉ được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình |
| 107 | Trong số các nhận định sau đây, nhận định nào là đúng chính sách của Nhà nước về cạnh tranh | Tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. |
| 108 | Nhận định nào trong các nhận định sau đây không phải là yếu tố xác định thuộc tính có thể thay thế cho nhau của hàng hóa, dịch vụ để kết luận về thị trường sản phẩm liên quan: | Thói quen trong thực hiện hợp đồng của các doanh nghiệp |
| 109 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm | Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan khi thỏa thuận đó không gây tác động hoặc không có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường. |
| 110 | Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG PHẢI là yếu tố xác định sức mạnh thị trường đáng kể của doanh nghiệp và nhóm doanh nghiệp: | Sức mạnh tài chính, quy mô của doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp được cánh giá căn cứ vào năng lực tài chính, khả năng tiếp cận nguồn vốn, tín dụng và các nguồn tài chính khác, tổng nguồn vốn, tổng tài sản, số lao động, quy mô sản xuất, mạng lưới phân phối, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp đó trong tương quan với tất cả các doanh nghiệp khác |
| 111 | Theo Luật Cạnh tranh 2018, hành vi nào sau đây là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm? | Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp đó |