Hiển thị 139 trong tổng số 139 câu hỏi
| Số thứ tự | Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|---|
| 1 | Việc tiếp nhận hàng hoá mua về nên dựa vào: | chứng từ vận chuyển số hàng đó về đến đơn vị (vận đơn). |
| 2 | Các thử nghiệm kiểm soát được thiết kế là nhằm xác định xem: | kiểm soát nội bộ có hoạt động hiệu lực không. |
| 3 | Mục tiêu chính của kiểm toán tài chính là gì? | Cung cấp cho người sử dụng về mức độ trung thực hợp lý của thông tin được kiểm toán |
| 4 | Một KTV đang kiểm toán khoản mục doanh thu, KTV chọn mẫu các nghiệp vụ trên sổ sách kế toán của đơn vị để từ đó kiểm tra các chứng từ gốc có liên quan, mục đích của KTV là gì? | Việc ghi nhận doanh thu là có thực. |
| 5 | Ngày ký báo cáo kiểm toán phải được ghi vào ngày nào? | Không được trước ngày nhà quản lý của đơn vị được kiểm toán ký báo cáo tài chính. |
| 6 | Phát biểu nào sau đây về quy trình kiểm toán tài chính là đúng | Tuân thủ quy trình khoa học đã xây dựng |
| 7 | Nếu kiểm soát nội bộ yếu thì kiểm toán viên cần: | tăng cường phạm vi các thủ tục kiểm toán cơ bản. |
| 8 | Trong trường hợp nào kiểm toán viên không cần nêu lý do cho ý kiến và định lượng mức ảnh hưởng của lý do đó đối với báo cáo tài chính ? | Trường hợp kiếm toán viên đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần. |
| 9 | Các thử nghiệm kiểm soát được thiết kế là nhằm xác định xem: | Kiểm soát nội bộ có hoạt động hiệu lực không. |
| 10 | Hướng xác minh về quyền và nghĩa vụ được hiểu là: | Tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát của doanh nghiệp, các khoản nợ phải trả tương ứng với nghĩa vụ doanh nghiệp thanh toán cho các chủ nợ |
| 11 | Thủ tục kiểm soát được thực hiện khi nào? | Kiểm toán viên đánh giá ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ là hiệu lực |
| 12 | Các bước công việc nào không thuộc việc thiết lập mức trọng yếu tổng thể: | Thực hiện so sánh số dư đầu kỳ và cuối kỳ của khoản mục khoản phải thu để xác định rủi ro trọng yếu đối với khoản mục phải thu khách hàng |
| 13 | Trong quá trình kiểm toán tài chính, KTV phải: | phát hiện toàn bộ gian lận và sai sót trọng yếu của đơn vị được kiểm toán. |
| 14 | Khi kiểm toán cho Công ty Cổ phần ABC, kiểm toán viên thấy rằng, kết quả kinh doanh của công ty trong năm kiểm toán chứng tỏ công ty đang bị lỗ liên tục trong hai năm (năm trước và năm nay). Tuy nhiên, Giám đốc của Công ty vẫn quyết định chi khen thưởng và phúc lợi trong năm kiểm toán với số tiền là 100 triệu đồng. Mức trọng yếu mà kiểm toán viên xác định cho toàn bộ báo cáo tài chính là 150 triệu đồng. Giả sử không có sai phạm nào được phát hiện ngoài tình huống trên, kiểm toán viên sẽ: | đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần và có đoạn nhận xét để làm sáng tỏ sự kiện trên – nhưng sự kiện này không ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính được kiểm toán. |
| 15 | Để xác định các thủ tục kiểm soát có hiệu quả trong việc ngăn ngừa sự bỏ sót lập hóa đơn cho bán hàng, kiểm toán viên chọn một mẫu các nghiệp vụ phát sinh từ: | hồ sơ lưu giữ các vận đơn. |
| 16 | Liên quan tới việc lập kế hoạch một cuộc kiểm toán, câu nào dưới đây luôn luôn đúng | Quan sát kiểm kê hàng tồn kho nên thực hiện vào ngày kết thúc niên độ |
| 17 | Thủ tục nào được thiết kế phát hiện sai phạm trọng yếu có thể có trong số dư, nghiệp vụ đã ghi nhận, và trong những công bố trên báo cáo tài chính. | Thủ tục cơ bản |
| 18 | Nhằm đánh giá xem đơn vị có theo dõi và cập nhật sổ sách về những hàng tồn kho chậm bán, dễ hỏng và quá hạn sử dụng hay không, kỹ thuật nào nên được kiểm toán viên sử dụng: | Phỏng vấn và xem xét tài liệu về việc cập nhật sổ sách hàng tồn kho |
| 19 | Các yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới mức độ rủi ro kiểm toán mong muốn | Kiểm toán viên bỏ sót một số các thủ tục kiểm toán trong phát hiện gian lận. |
| 20 | Mục tiêu xác minh của kiểm toán tài chính cần hướng tới các mục tiêu cụ thể sau đây, ngoại trừ: | tính hiệu năng của hoạt động quản lý |
| 21 | KTV xem xét các phương pháp tính giá doanh nghiệp đã sử dụng có phù hợp và nhất quán không, khi đó KTV hướng tới mục tiêu | Tính giá |
| 22 | Quy trình mua hàng và thanh toán kết thúc bằng việc: | thanh toán cho nhà cung cấp. |
| 23 | Tiền kế hoạch kiểm toán gồm công việc nào sau đây: | Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng |
| 24 | Ghi nhận một khoản chi phí bán hàng vào chi phí sản xuất chung là vi phạm cơ sở dẫn liệu nào? | Phân loại |
| 25 | KTV tiến hành so sánh lợi nhuận/doanh thu, khi đó KTV thực hiện kỹ thuật nào dưới đây là phù hợp nhất? | Phân tích. |
| 26 | Kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm kiểm soát khi nào? | Rủi ro kiểm soát ở mức không cao. |
| 27 | Lý do phải lập kế hoạch kiểm toán là: | nhằm giúp cuộc kiểm toán tiến hành đúng quy định trong chuẩn mực, chất lượng và hiệu quả. |
| 28 | Việc sử dụng các hoá đơn bán hàng có đánh số thứ tự trước là một hoạt động kiểm soát có liên quan trực tiếp nhất tới việc đạt được mục tiêu nào? | Trọn vẹn đối với các nghiệp vụ bán hàng. |
| 29 | Quy trình mua hàng và thanh toán bắt đầu bằng việc: | phát hành phiếu yêu cầu mua hàng của bộ phận sử dụng. |
| 30 | Kiểm toán viên chọn mẫu để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng từ các chứng từ gửi ngân hàng lần theo đến hóa đơn bán hàng và đến sổ kế toán. Thử nghiệm này được thực hiện nhằm thỏa mãn cơ sở dẫn liệu nào của khoản mục Nợ phải thu/Doanh thu? | Đầy đủ. |
| 31 | Kiểm toán viên đưa ra ý kiến trái ngược khi: | Có những vi phạm đáng kể trong việc công bố các thông tin trên báo cáo tài chính so với qui định hiện hành tới mức kiểm toán viên không thể đưa ra ý kiến ngoại trừ. |
| 32 | Hoạt động kiểm soát nào dưới đây là thích hợp nhất để đảm bảo các nghiệp vụ bán chịu đã được ghi nhận? | Máy tính in báo cáo về các hoạt động chuyển giao sản phẩm phù hợp với hóa đơn bán. |
| 33 | Bằng chứng kiểm toán về tính chính xác cơ học được thực hiện từ kỹ thuật cơ bản nào sau | Tính toán lại |
| 34 | Phân tách nhiệm vụ là một phần không thể thiếu của: | hoạt động kiểm soát của đơn vị. |
| 35 | Kiểm toán viên không thể tham gia quá trình kiểm kê hàng tồn kho vào ngày kết thúc niên độ kế toán thì kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến gì về ảnh hưởng của hàng tồn kho đến báo cáo tài chính? | Chấp nhận từng phần. |
| 36 | Yếu tố nào dưới đây không thuộc kiểm soát nội bộ? | môi trường kinh doanh |
| 37 | Thủ tục nào dưới đây là thử nghiệm kiểm soát | Gửi thư đến các đại lý để xác nhận hàng ký gửi của đơn vị |
| 38 | Mục tiêu chính của kiểm toán tài chính là: | Là việc KTV đưa ra ý kiến rằng BCTC có trung thực, hợp lý BCTC xét trên khía cạnh trọng yếu không, có lập và trình bày theo chế độ pháp lý hiện hành không |
| 39 | Kiểm toán viên thu thập bằng chứng để kết luận về tính chính xác trong việc chuyển số liệu từ các nghiệp vụ được ghi chép trên nhật ký chuyển vào các sổ phụ/chi tiết và sổ cái liên quan tới mục tiêu kiểm toán nào? | Tổng hợp và chuyển sổ |
| 40 | Mục đích của KTV xem xét dấu hiệu hoạt động liên tục của khách hàng nhằm… | Giúp KTV xem xét BCTC đã được lập trên giả thuyết hoạt động liên tục là phù hợp |
| 41 | Phỏng vấn nhà quản lý để nhận biết và đánh giá rủi ro là thủ tục kiểm toán nào? | Thủ tục đánh giá rủi ro |
| 42 | Thủ tục đánh giá rủi ro được thực hiện trong giai đoạn nào? | Giai đoạn II: Lập kế hoạch kiểm toán |
| 43 | Các sai phạm thường gặp trong quá trình thực hiện thủ tục phân tích bao gồm các nguyên nhân sau, ngoại trừ: | quy mô mẫu chọn quá ít. |
| 44 | Kiểm toán viên xem xét sự khớp đúng của số chi tiết trên tài khoản với số tiền tổng cộng trên sổ kế toán liên quan, khớp đúng với tổng cộng số tiền trên tài khoản, với tổng số tiền trên Sổ cái tài khoản nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan tới mục tiêu kiểm toán nào? | Sự khớp đúng |
| 45 | Công việc cần làm của KTV khi đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng bao gồm các nội dung sau, ngoại trừ: | xem xét tính liêm chính của ban giám đốc Công ty khách hàng. |
| 46 | Các doanh nghiệp kiểm toán chủ yếu cung cấp dịch vụ | Kiểm toán Báo cáo tài chính |
| 47 | Kiểm toán viên muốn kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng được tính toán và ghi chính xác số tiền chưa là mục tiêu liên quan đến cơ sở dẫn liệu nào? | Đánh giá và phân bổ |
| 48 | Kiểm toán viên xác định mức trọng yếu tổng thể đối với toàn bộ báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán là 20 tỷ VNĐ. Kiểm toán viên tiến hành phân bổ sai phạm có thể chấp nhận được đối với khoản mục hàng tồn kho là 5 tỷ VNĐ được coi là: | Mức trọng yếu thực hiện |
| 49 | Các thủ tục cần thiết được kiểm toán viên sử dụng để đánh giá các đối tượng kế toán có được trình bày đúng vị trí trên bảng cân đối kế toán không, tức là KTV đang hướng tới mục tiêu về: | Phân loại và trình bày |
| 50 | Vấn đề nào sau đây kiểm toán viên kế nhiệm nên thu thập từ kiểm toán viên tiền nhiệm trước khi chấp nhận kiểm toán? | Thực tế cần quan tâm về tính liêm chính của Ban giám đốc khách hàng. |
| 51 | Tại sao kiểm toán viên được yêu cầu đưa ra ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp lí của các bảng khai tài chính? | Các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính muốn nhận được những nhận xét độc lập về thông tin được công bố để ra các quyết định đúng đắn. |
| 52 | Yếu tố nào dưới đây không thuộc môi trường kiểm soát của KSNB? | Kiểm soát vật chất |
| 53 | Thử nghiệm kiểm soát được thiết kế và thực hiện nhằm: | Kiểm tra hiệu lực kiểm soát hoạt động trong việc ngăn ngừa và phát hiện những sai phạm trọng yếu ở mức cơ sở dẫn liệu liên quan |
| 54 | Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán không bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau: | Tính thận trọng nghề nghiệp của kiểm toán viên |
| 55 | Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ sử dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng nào sau đây: | Xác minh tài liệu |
| 56 | Trong việc lựa chọn kỹ thuật kiểm tra kiểm soát nội bộ, yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng quyết định tới lựa chọn kỹ thuật cho thử nghiệm kiểm soát: | Tính chất của hoạt động kiểm soát cần kiểm tra |
| 57 | Khi nghiên cứu và đánh giá các chính sách và thủ tục của hệ thống kiểm soát, việc hoàn thiện bảng câu hỏi liên quan nhiều nhất đến: | thu thập hiểu biết ban đầu về kiểm soát nội bộ |
| 58 | Các phương pháp kỹ thuật cụ thể thường được sử dụng trong thủ tục kiểm soát gồm: | các kỹ thuật kiểm toán cụ thể ngoại trừ kỹ thuật so sánh, tính toán và kỹ thuật kiểm kê. |
| 59 | Các thử nghiệm kiểm toán bao gồm: | Thử nghiệm kiểm soát, thủ tục cơ bản, thủ tục đánh giá rủi ro |
| 60 | Việc tiếp nhận hàng hoá mua về nên dựa vào: | chứng từ vận chuyển số hàng đó về đến đơn vị (vận đơn) |
| 61 | Kỹ thuật nào sau đây KHÔNG phải kỹ thuật thu thập bằng chứng? | Kiểm tra. |
| 62 | Trong kiểm soát, yếu tố nào dưới đây được xem là nền tảng của kiểm soát nội bộ và phụ thuộc vào quan điểm, nhận thức, phong cách điều hành… của nhà quản lý? | Môi trường kiểm soát. |
| 63 | Hướng xác minh về quyền và nghĩa vụ được hiểu là KTV sẽ đánh giá: | tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp, các khoản nợ phải trả tương ứng với nghĩa vụ doanh nghiệp thanh toán cho các chủ nợ |
| 64 | Để xác minh có sự cách li trách nhiệm giữa người ghi sổ kế toán với người quản lý hàng tồn kho tại đơn vị kiểm toán hay không, hệ thống kho bãi bảo quản hàng hoá có đảm bảo không, kiểm toán viên nên tiến hành kỹ thuật nào dưới đây: | Quan sát và phỏng vấn về vấn đề phân li trách nhiệm và việc sử dụng kho bãi |
| 65 | Một ý kiến ngoại trừ của kiểm toán viên được đưa ra khi phạm vi công việc bị giới hạn cần được giải thích trên: | báo cáo kiểm toán. |
| 66 | Khi mà kiểm toán viên xác định rủi ro kiểm soát ở mức thấp thì kiểm toán viên nên làm gì? | Thực hiện thử nghiệm kiểm soát. |
| 67 | Kỹ thuật đối chiếu một nghiệp vụ từ chứng từ gốc tới sổ sách kế toán thường là một thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm đạt được mục tiêu về: | trọn vẹn. |
| 68 | KTV xem xét các phương pháp tính giá doanh nghiệp đã sử dụng có phù hợp và nhất quán không, khi đó KTV hướng tới mục tiêu | Tính giá |
| 69 | Mục tiêu xác minh của kiểm toán tài chính cần hướng tới các mục tiêu cụ thể sau đây, ngoại trừ: | tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh |
| 70 | Đặc trưng cơ bản của kiểm toán tài chính là | Bằng chứng do kiểm toán viên thu thập được phải có liên quan tới cơ sở dẫn liệu về các hoạt động kinh tế và các sự kiện |
| 71 | KTV kiểm tra tính chính xác cơ học của các chỉ tiêu thành tiền trên hóa đơn bán hàng. Đó là việc KTV thực hiện kỹ thuật nào | Tính toán lại |
| 72 | Kỹ thuật kiểm tra vật chất không hướng tới xác minh mục tiêu nào: | Quyền và nghĩa vụ |
| 73 | Để xác minh về tính hiện hữu và phát sinh, kiểm toán viên thực hiện trình tự: | từ sổ cái đến chứng từ gốc. |
| 74 | Khi phân tích về lương, theo bạn những nhân tố nào dưới đây ít tác động tới việc phân tích về lương | Số lượng hàng tiêu thụ trong kỳ |
| 75 | Kiểm soát nội bộ được thiết lập tại một đơn vị chủ yếu để: | thực hiện các mục tiêu của đơn vị |
| 76 | Các hoạt động kiểm soát có thể được phân loại thành các chính sách và thủ tục liên quan đến: | soát xét thực hiện, xử lý thông tin, kiểm soát vật chất, phân tách nhiệm vụ, phê chuẩn nghiệp vụ. |
| 77 | Để xác minh về tính hiện hữu và phát sinh, kiểm toán viên thực hiện trình tự. | Từ sổ cái đến chứng từ gốc |
| 78 | Thủ tục kiểm toán nào dưới đây không được xem là một thử nghiệm kiểm soát? | Lấy xác nhận số nợ phải thu khách hàng |
| 79 | Khi phát hiện ra sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán, kiểm toán viên sẽ: | có thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần nếu đơn vị được kiểm toán đồng ý điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán viên. |
| 80 | Kỹ thuật nào sau đây không phải kỹ thuật thu thập bằng chứng. | Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Nhật ký chung |
| 81 | KTV phát hành thư quản lý cùng với báo cáo kiểm toán là do: | Kiểm toán viên cần thông báo tất cả các hành vi gian lận và bất hợp pháp cho Ủy ban kiểm toán hoặc người được chỉ định tương tự, bất kể mức độ trọng yếu |
| 82 | Một trong những dấu hiệu khả năng hoạt động liên tục của khách hàng là | Khách hàng tiếp tục hoạt động ít nhất 12 tháng sau khi kết thúc năm tài chính |
| 83 | Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không phải là các yếu tố cơ bản của một báo cáo kiêm toán về báo cáo tài chính: | Thư quản lý |
| 84 | Khi kiểm toán cho Công ty Cổ phần Hoàng Anh, kiểm toán viên thấy rằng, báo cáo tài chính được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng. Tuy nhiên, sự xuất hiện của đại dịch Covid 19 trong khoảng thời gian sau khi năm tài chính kết thúc và trước ngày phát hành báo cáo kiểm toán đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty. Theo xét đoán của kiểm toán viên, vấn đề này cho thấy sự tồn tại của các yếu tố không chắc chắn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng hoạt động của Công ty, kiểm toán viên sẽ: | Đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần và có “Đoạn nhấn mạnh” về vấn đề được phát hiện liên quan đến ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 đến hoạt động của Công ty. |
| 85 | Trong một báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính, kiểm toán viên có thể: | Lựa chọn một loại ý kiến kiểm toán phù hợp để trình bày trong phần “Ý kiến của kiểm toán viên”. |
| 86 | Thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ mua hàng được sử dụng để cung cấp bằng chứng liên quan tới cơ sở dẫn liệu phát sinh có thể là: | kiểm tra sổ chi tiết hàng mua đối với các nghiệp vụ phát sinh với số tiền lớn và bất thường. |
| 87 | KTV tiến hành xem xét mối quan hệ của giá vốn với doanh thu thông qua tỷ suất GVHB/DTT để đánh giá tính hợp lý của số liệu , KTV cần tiến hành kỹ thuật nào? | Phân tích |
| 88 | Khi doanh nghiệp không cung cấp chứng từ hay không công bố các chứng từ cần thiết trong quá trình kiểm toán, ảnh hưởng tới việc xác minh một số lượng lớn các khoản mục trên báo cáo tài chính, kiểm toán viên đưa ra loại ý kiến nào? | Ý kiến từ chối. |
| 89 | Một KTV đang kiểm toán khoản mục tiền mặt, KTV tiến hành thủ tục nào dưới đây mang lại bằng chứng có độ tin cậy cao nhất? | Kiểm kê quỹ tiền mặt. |
| 90 | Kiểm toán viên xác định tổng sai phạm đối với toàn bộ báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán có thể chấp nhận được là 5% lợi nhuận trước thuế được coi là: | Mức trọng yếu tổng thể |
| 91 | Các hoạt động kiểm soát có thể được phân loại thành các chính sách và thủ tục liên quan đến: | soát xét thực hiện, xử lý thông tin, kiểm soát vật chất, phân tách nhiệm vụ, phê chuẩn nghiệp vụ |
| 92 | Trong khi thực hiện kiểm toán tài chính, KTV phải: | kết luận về mức trung thực, hợp lí của thông tin được công bố. |
| 93 | Thử nghiệm kiểm soát được thiết kế và thực hiện nhằm: | Kiểm tra hiệu lực kiểm soát hoạt động trong việc ngăn ngừa và phát hiện những sai phạm trọng yếu ở mức cơ sở dẫn liệu liên quan |
| 94 | Một kiểm toán viên xác định tính liêm chính của ban quản trị là cao, rủi ro về khả năng xảy ra sai phạm liên quan đến tài khoản là thấp và hệ thống thông tin của khách hàng là đáng tin cậy. Những thông tin nào dưới đây có thể cần thiết cho việc quyết định thủ tục kiểm tra chi tiết số dư tài khoản? | Kiểm tra chi tiết nên bị giới hạn với những số dư tài khoản trọng yếu, và việc mở rộng thủ tục này nên đủ để chứng minh về đánh giá của kiểm toán viên là rủi ro thấp. |
| 95 | Những thông tin nào dưới đây liên quan tới thực hiện thủ tục phân tích là KHÔNG đúng? Thủ tục phân tích: | là yêu cầu bắt buộc trong quá trình thực hiện cam kết kiểm toán. |
| 96 | Văn bản pháp quy không cần thu thập trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán gồm: | Thư xác nhận tiền gửi ngân hàng của khách hàng. |
| 97 | Mục tiêu tổng quát trong kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán là: | đánh giá liệu những tài khoản liên quan có được phản ánh trung thực, hợp lý theo đúng chuẩn mực kế toán. |
| 98 | Khi nghiên cứu và đánh giá các chính sách và thủ tục của hệ thống kiểm soát, việc hoàn thiện bảng câu hỏi liên quan nhiều nhất đến: | thu thập hiểu biết ban đầu về kiểm soát nội bộ. |
| 99 | Nội dung nào dưới đây chỉ ra giới hạn của mang tính “cố hữu” của kiểm toán báo cáo tài chính? | Các KTV được kỳ vọng là phát hiện các gian lận trọng yếu trong báo cáo tài chính. |
| 100 | Lý do chính mà kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán là để: | Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính |
| 101 | Bộ phận nào dưới đây có khả năng phê chuẩn những thay đổi trong mức lương? | Bộ phận nhân sự. |
| 102 | Khi xem xét tính hiệu lực của KSNB đối với thủ tục xét duyệt mua hàng, KTV đã tiến hành kiểm tra chữ ký trên các phiếu đề nghị mua hàng. Đó là kỹ thuật thu thập bằng kỹ thuật nào | Xác minh tài liệu |
| 103 | Kiểm toán viên KHÔNG gửi thư xác nhận trong kiểm toán khoản mục nào dưới đây? | Tiền mặt. |
| 104 | Bằng chứng thu được khi thực hiện kỹ thuật Kiểm kê không cho biết: | Quyền sở hữu với hàng tồn kho |
| 105 | Nếu kiểm toán viên sử dụng kết quả của kiểm toán viên khác trong việc hình thành ý kiến của mình trên báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính, và nhận định rằng không có sai phạm trọng yếu nào trên báo cáo tài chính chưa được điều chỉnh thì họ nên: | đưa ra ý kiến dạng chấp nhận toàn phần và không đề cập tới công việc của kiểm toán viên khác. |
| 106 | Kỹ thuật nào dưới đây không phải là kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán: | Kết chuyển các bút toán doanh thu và chi phí vào tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh |
| 107 | Nghi ngờ các khoản công nợ bị khai giảm, KTV tiến hành đối chiếu thông tin có liên quan từ chứng từ gốc lên sổ kế toán, KTV đang thực hiện hướng xác minh: | tính có thực. |
| 108 | Khi tiến hành đánh giá rủi ro kiểm toán, điều nào sau đây không đúng: | KTV luôn đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức thấp đối với khách hàng truyền thống |
| 109 | Khi KTV đưa ra ý kiến ko phải là ý kiến chấp nhận toàn phần thì KTV cần mô tả rõ ràng trong: | Báo cáo kiểm toán |
| 110 | Kiểm toán viên thực hiên ước tính chi phí tiền lương phải trả và so sánh giá trị ước tính với chi phí tiền lương phải trả đã ghi sổ kế toán để phân tích và nhận diện về sự hợp lý của tiền lương phải trả. Theo đó, kiểm toán viên đã thực hiện thủ tục kiểm toán nào? | Thử nghiệm phân tích cơ bản |
| 111 | Liên quan đến việc thực hiện thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên có một vài gợi ý sau đây để thực hiện hiệu quả: I. Các giao dịch thông thường, các số dư tài khoản và các loại hình nghiệp vụ không khác nhau đáng kể giữa giai đoạn này với giai đoạn tiếp theo. II. Các số dư tài khoản và các loại hình nghiệp vụ mà việc kiểm tra chi tiết không có hiệu quả bởi vì một sai sót trọng yếu không được phát hiện III. Số dư tài khoản và loại hình nghiệp vụ mà theo đó khó có thể thu được bằng chứng từ những thủ tục kiểm toán khác. | Câu I, II, III đúng |
| 112 | Việc bỏ sót các nghiệp vụ mua hàng là vi phạm mục tiêu kiểm toán: | đầy đủ. |
| 113 | Khi kiểm toán khoản phải trả, mục tiêu kiểm toán đặc thù: Những khoản phải trả người bán đã được ghi nhận đủ, có liên quan đến mục tiêu chung nào? | Trọn vẹn |
| 114 | Để xác minh các khoản phải thu ghi trong bảng kê của đơn vị có thật và số tiền có đúng không, kiểm toán nên sử kỹ thuật nào dưới đây là phù hợp: | Lấy xác nhận của người mua |
| 115 | Người nhận báo cáo kiểm toán được ghi trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính là: | Những người mà báo cáo được lập cho họ sử dụng, thường là các cổ đông, Ban quản trị hoặc Ban Giám đốc của đơn vị có báo cáo tài chính được kiểm toán. |
| 116 | Khi mà kiểm toán viên xác định rủi ro kiểm soát ở mức thấp thì kiểm toán viên nên: | Thực hiện thử nghiệm kiểm soát |
| 117 | Phần công việc nào dưới đây có thể nhất định phải thực hiện sau ngày lập bảng cân đối kế toán? | Phát hành báo cáo kiểm toán. |
| 118 | Ủy ban kiểm soát của một công ty thường bao gồm: | Các thành viên của hội đồng quản trị không kiêm nhiệm các chức vụ quản lý |
| 119 | Đơn vị được kiểm toán đang mở rộng thị trường khách hàng chiến lược ở các nước trên thế giới và các kho hàng đang thiếu bộ phận kiểm soát lượng hàng tồn kho cuối kỳ, các thông tin trên giúp kiểm toán viên đánh giá: | Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát |
| 120 | Mục tiêu kiểm toán hướng tới kiểm tra về tính chính xác trong việc chuyển số liệu từ các nghiệp vụ được ghi chép trên nhật ký chuyển vào các sổ phụ/chi tiết và sổ cái có liên quan tới cở sở dẫn liệu nào? | Đánh giá và phân bổ |
| 121 | KTV cần rà soát lại hồ sơ kiểm toán trước khi phát hành báo cáo kiểm toán nhằm: | Đánh giá công việc của các kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán để đảm bảo chất lượng công việc; Bảo đảm sự tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán; Khắc phục những thiên lệch trong xét đoán của kiểm toán viên |
| 122 | Thủ tục đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán nhằm | Đánh giá rủi ro có sai phạm trọng yếu |
| 123 | Kỹ thuật kiểm kê được thực hiện xác minh đối với: | số lượng hàng tồn kho |
| 124 | Thông tin nào dưới đây có thể cung cấp sự đảm bảo liên quan tới cơ sở dẫn liệu đánh giá của khoản phải thu khách hàng? | Đánh giá dự phòng phải thu khó đòi để phát hiện sự bất hợp lý. |
| 125 | Thử nghiệm kiểm soát được thực hiện khi: | Kiểm toán viên đánh giá ban đầu về kiểm soát nội bộ là hiệu lực |
| 126 | Thông tin nào dưới đây KHÔNG phải là một trong những yếu tố của môi trường kiểm soát? | Giám sát thường xuyên và định kỳ của nhà quản lý nhằm phát hiện các yếu điểm của kiểm soát nội bộ. |
| 127 | Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA) số 315, kiểm soát nội bộ bao gồm các yếu tố: | môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị, hệ thống thông tin, các hoạt động kiểm soát và giám sát. |
| 128 | Hoạt động kiểm soát nội bộ nào dưới đây có thể đạt được hiệu lực cao nhất trong việc ngăn chặn khả năng người bán cố tình tăng sản lượng bán làm tăng khả năng không thu được tiền? | Nhân viên phê chuẩn hạn mức tín dụng độc lập với chức năng bán hàng. |
| 129 | Kiểm toán viên độc lập thực hiện các công việc khác nhau nhằm đạt được sự hiểu biết về kiểm soát nội bộ của khách hàng. Đây là cơ sở giúp cho kiểm toán viên: | xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thử nghiệm sẽ được thực hiện trong cuộc kiểm toán |
| 130 | Trong trường hợp nào kiểm toán viên không cần nêu ‘Cơ sở của ý kiến kiểm toán’ trên báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính? | Trường hợp kiểm toán viên đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần. |
| 131 | Trong giai đoạn tiền kế hoạch, việc phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm là một thủ tục cần thiết nhằm: | đánh giá về khả năng nhận lời mời kiểm toán. |
| 132 | Kỹ thuật kiểm kê giúp kiểm toán viên xác minh được mục tiêu kiểm toán nào: | Sự tồn tại của tài sản hữu hình |
| 133 | Yếu tố nào dưới đây KHÔNG thuộc môi trường kiểm soát của kiểm soát nội bộ? | Triết lý của nhà quản lý công ty khách hàng. |
| 134 | Yếu tố nào dưới đây KHÔNG thuộc môi trường kiểm soát của kiểm soát nội bộ? | Kiểm soát vật chất. |
| 135 | Trước khi chấp nhận một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên kế nhiệm nên phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm xem: | có bất cứ sự bất đồng nào với ban quản lý về việc áp dụng các nguyên tắc kế toán và các vấn đề quản lý khác hay không. |
| 136 | Xác định loại ý kiến kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán được thực hiện ở bước nào trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính? | Hoàn thành cuộc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán |
| 137 | Khi cân nhắc về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên cần ý thức được khái niệm bảo đảm hợp lý ghi nhận rằng: | chi phí cho kiểm soát nội bộ không nên vượt quá lợi ích mà kiểm soát đó mang lại. |
| 138 | Ngay khi nhận được tiền, nhân viên có trách nhiệm: | ghi số tiền đó vào Nhật ký thu tiền. |
| 139 | Để thẩm định rằng tất cả các nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ đầy đủ, thử nghiệm cơ bản cần được thực hiện với một mẫu đại diện các nghiệp vụ được chọn ra từ: | Các hóa đơn bán hàng. |