logo

Bộ môn Môn Ngân hàng - Toán tài chính

Số thứ tự Câu hỏi Trả lời
1 Hình thức trả nợ nào thường được áp dụng trong các khoản vay dài hạn? Trả theo niên kim cố định.
2 Một khoản vay kéo dài n năm, trả nợ mỗi năm một lần theo niên kim cố định, có lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay đúng 1 năm sẽ tạo thành một chuỗi niên kim cố định: cuối kì.
3 Lãi suất thực tế chiết khấu: nhỏ hơn lãi suất giá thành chiết khấu.
4 Một người vay ngân hàng 500 triệu với lãi suất 12%/năm, trả trong 15 lần theo chuỗi niên kim cố định vào cuối mỗi năm thì hết nợ. Thời điểm trả khoản nợ đầu tiên cách lúc vay là 1 năm. Xác định số gốc phải trả lần 1 và dư nợ gốc sau lần trả đầu tiên. 13,41; 486,59
5 Một thương phiếu mệnh giá 250.000.000 VND, kỳ hạn 45 ngày được thay thế bằng hai thương phiếu: Thương phiếu 1: mệnh giá 100.000.000 VND, kỳ hạn 30 ngày. Thương phiếu 2: kỳ hạn 55 ngày. Với lãi suất chiết khấu là 10,8%, hãy xác định mệnh giá của thương phiếu 2. 150
6 Cơ sở để thực hiện việc thay thế thương phiếu là: giá trị hiện tại thương mại.
7 Một người có một khoản tiền 200 triệu VND muốn đầu tư trong 10 năm. Có hai phương án đầu tư: một là gửi vào ngân hàng với lãi suất kép là i (%/năm). Hai là đầu tư vào một dự án có thể đem lại tỷ suất sinh lợi (lãi kép) trong 10 năm như sau: 2 năm đầu: 7%, trong 3 năm tiếp theo: 8%, trong 5 năm cuối: 9%. Hỏi lãi suất ngân hàng i là bao nhiêu để 2 phương án này là như nhau đối với người đó. 8,3%
8 Một khoản vốn vay 1 tỷ, lãi suất 10%/năm, trả trong 15 năm với phương thức trả theo niên kim cố định, tính số lãi và số gốc phải thanh toán ở niên kim thứ nhất. 0,1 và 0,0315
9 Khi so sánh với cổ phiếu, trái phiếu được coi là một sản phẩm: ít rủi ro hơn.
10 Để tính lãi cho tài khoản vãng lai cùng lãi suất biết trước ngày tất toán của tài khoản, phương pháp nào là tối ưu nhất? Phương pháp trực tiếp.
11 Một khoản vốn được chia làm 3 phần liên hệ với nhau theo cấp số cộng, phần thứ nhất có giá trị bằng 70% phần thứ ba. Người ta gửi 3 phần này theo lãi đơn ở các mức lãi suất t1, t2, t3 liên hệ với nhau theo cấp số nhân có tổng bằng 36,4%. Thu nhập hang năm của 2 khoản vốn đầu tiên lần lượt là 84 đvtt và 85 đvtt. Hãy tính giá trị các lãi suất tương ứng với các phần vốn của đề bài. t1 = 14,4%, t2 = 12%, t3 = 10%
12 Một người muốn có một số tiền là 100 triệu đồng trong tương lai. Người đó đã gửi vào ngân hàng những số tiền bằng nhau vào đầu mỗi năm, liên tiếp trong 5 năm. Lãi suất tiền gửi ở ngân hàng là 7,5%/năm. Xác định số tiền người đó phải gửi mỗi năm. 17,2
13 Một chuỗi niên kim cố định cuối kì là một hình thức thanh toán nợ thông thường trong đó: lãi trả vào đúng kì.
14 Ngày 1/3, doanh nghiệp đề nghị ngân hàng thay thế thương phiếu đáo hạn vào ngày 31/3 bằng một thương phiếu khác có mệnh giá 10.710 đáo hạn vào ngày 15/5 cùng năm. Lãi suất chiết khấu 10%. Hãy tính mệnh giá của thương phiếu thay thế. 10.846,72
15 Xác định lãi suất trung bình của các khoản vốn sau đây: C = 10 triệu đồng, gửi từ ngày 31/8 đến 18/9 cùng năm với lãi suất 8%/năm. C = 15 triệu đồng, gửi từ ngày 31/8 đến 25/10 cùng năm với lãi suất 9%/năm. C = 20 triệu đồng, gửi từ ngày 31/8 đến 31/12 cùng năm với lãi suất 9,5%/năm. 9,3%
16 Để tính lãi cho tài khoản vãng lai không cùng lãi suất, người ta dùng: phương pháp rút số dư.
17 Ngày 8/3, một thương phiếu được chiết khấu tại ngân hàng với lãi suất 6%. Chênh lêch giữa tiền chiết khấu thương mại và tiền chiết khấu hợp lý bằng 1/100 tiền chiết khấu hợp lý. Hãy xác định thời điểm thanh toán của thương phiếu trên. 7/5
18 Trong một khoản vay tính lãi theo lãi gộp, các khoản tiền lãi phát sinh định kì: liên hệ với nhau theo cấp số nhân.
19 Trong điều kiện kinh tế phát triển ổn định, đường cong lãi suất thường có dạng: đi lên (lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn).
20 Trong một khoản vay tính lãi theo lãi gộp, các khoản tiền lãi phát sinh định kì liên hệ với nhau theo cấp số nhân.
21 Tài khoản vãng lai thông thường là tài khoản được tính lãi theo: lãi đơn.
22 Một khoản vốn được chia làm 3 phần liên hệ với nhau theo cấp số cộng, phần thứ nhất có giá trị bằng 70% phần thứ ba. Người ta gửi 3 phần này theo lãi đơn ở các mức lãi suất t1, t2, t3 liên hệ với nhau theo cấp số nhân có tổng bằng 36,4%. Thu nhập hang năm của 2 khoản vốn đầu tiên lần lượt là 84 đvtt và 85 đvtt. Tính lãi suất trung bình của tập hợp các khoản vốn này. 11,87%
23 Ngày 10/04, một doanh nghiệp đem chiết khấu một thương phiếu có mệnh giá 250 triệu đồng với tiền chiết khấu thương mại là 3 triệu đồng. Xác định lãi suất chiết khấu nếu ngày đáo hạn là 15/05. 9,6%
24 Một người gửi tiền tất cả 10 lần, cách đều nhau 1 năm. Mỗi lần gửi a = 15 triệu, i = 9%/năm. Giả sử trong 3 năm cuối i’= 10%/năm. Tính V10? 233,34
25 Một thương phiếu với mệnh giá 16.380 được chiết khấu theo lãi suất 8%. Nếu thương phiếu trên được chiết khấu theo phương pháp hợp lý thì số tiền chiết khấu hợp lý nhỏ hơn số tiền chiết khấu thương mại là 2. Hãy xác định thời điểm đáo hạn của thương phiếu trên biết rằng thương phiếu được chiết khấu vào ngày 18/10. 7/11
26 Một người đầu tư một số tiền nhất định vào một cổ phiếu trong 2 năm. Năm đầu tiên, giá trị cổ phiếu tăng x%. Năm thứ 2 giá cổ phiếu giảm x%. Vậy sau 2 năm nhà đầu tư: Bị lỗ
27 Một công ty muốn có một số tiền tích luỹ là 1 tỷ đồng. Mỗi năm, công ty có thể tích luỹ 100 triệu đồng. Nếu gửi số tiền đó vào ngân hàng vào đầu mỗi năm với lãi suất là 9%/năm thì sau bao lâu, công ty đạt được số vốn mong muốn. 7
28 Một tài khoản vãng lai không cùng lãi suất và không cố định có đặc điểm: lãi suất bên nợ khác lãi suất bên có, lãi suất bên nợ và bên có thay đổi trong thời gian tồn tại của tài khoản.
29 Một người đầu tư một số tiền ban đầu là 50 triệu đồng và muốn đạt giá trị tích luỹ là 70 triệu đồng sau 5 năm. Hỏi tỷ suất sinh lời (lãi suất kép %/nãm) mà người đó đạt được là bao nhiêu? 6,73%
30 Một công ty có 4 món nợ thương phiếu sau đây: 40.000 trả sau 2 năm; 10.000 trả sau 3 năm 3 tháng; 25.500 trả sau 1 năm 6 tháng; 50.000 trả sau 5 năm; Công ty đề nghị được trả các món nợ trên bằng một thương phiếu duy nhất với thời hạn 2 năm 9 tháng. Hãy xác định mệnh giá của thương phiếu thay thế biết rằng lãi suất chiết khấu là 8,5%/năm. 122.793
31 Lãi đơn là hình thức tính lãi được áp dụng phổ biến trong các nghiệp vụ tài chính: nhỏ hơn hoặc bằng 1 năm.
32 Nếu một trái phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh giá thì: lãi suất hiện hành của trái phiếu lớn hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.
33 Một công ty cổ phần phát hành 8.000 trái phiếu với mệnh giá mỗi trái phiếu là 100. Nợ trái phiếu được thanh toán theo mệnh giá theo CNKCĐ vào cuối mỗi năm trong 4 năm. Lãi suất trái phiếu là6%/năm. Mỗi trái phiếu được bán với giá 98. Xác định lãi suất giá thành phát hành trái phiếu biết rằng chi phí phát hành mỗi trái phiếu là 2,5. 8.04%
34 Khi dự báo là tăng trưởng kinh tế sẽ giảm đi, đường cong lãi suất có dạng: đi xuống ( lãi suất ngắn hạn cao hơn lãi suất dài hạn).
35 Ba khoản vốn có quan hệ theo cấp số nhân giảm dần được gửi vào ngân hàng với lãi suất 9%; thời gian gửi lần lượt là 3 tháng, 6 tháng và 8 tháng. Tổng số tiền lãi thu được là 969 triệu; chênh lệch về giá trị giữa khoản vốn thứ nhất và khoản vốn thứ ba là 3.600 triệu. Hãy tính giá trị của mỗi khoản vốn. 10.000, 8.000, 6.400
36 Một người vay ngân hàng 500 triệu với lãi suất 12%/năm, trả trong 15 lần theo chuỗi niên kim cố định vào cuối mỗi năm thì hết nợ. Thời điểm trả khoản nợ đầu tiên cách lúc vay là 1 năm. Xác định số gốc phải trả lần 1 và dư nợ gốc sau lần trả đầu tiên. 13,41; 486,59
37 Một khoản vốn vay 1 tỷ, lãi suất 10%/năm, trả trong 15 năm với phương thức trả theo niên kim cố định, tính tổng số nợ gốc đã thanh toán sau khi thực hiện xong niên kim thứ 10. 0,502
38 Theo phương thức trả nợ theo niên kim cố định: vốn gốc phải trả trong kỳ tăng dần, dư nợ đầu kì giảm dần.
39 Một người vay ngân hàng một số tiền với lãi suất 7,5%/năm và thực hiện trả nợ theo chuỗi niên kim cố định vào cuối mỗi năm. Khoản trả đầu tiên cách thời điểm nhận tiền vay là 1 năm. Sau khoản trả thứ 8 người này trả được 2/3 số vốn vay ban đầu. Biết rằng số nợ gốc đã trả ở lần thứ nhất là 500.000. Người này đã vay ngân hàng bao nhiêu tiền? 7.834.778,256
40 Để tính lãi cho tài khoản vãng lai không cùng lãi suất, người ta dùng: phương pháp rút số dư.
41 Ngày 8/6/2012, ngân hàng cho vay số tiền là 7.200 đvtt với lãi suất 8%/năm. Sau một thời gian khách hàng thanh toán nợ là 7288 đvtt. Hãy xác định thời điểm khách hàng thanh toán số tiền trên 55 ngày.
42 Một người vay ngân hàng 300 triệu với lãi suất 13%/năm. Thời hạn vay là 15 năm. Trả nợ theo chuỗi niên kim cố định. Sau khi trả được 10 lần, người này đề nghị kéo dài thời gian trả nợ thêm 9 lần nữa và vẫn trả theo chuỗi niên kim cố định vào cuối mỗi năm. Hãy xác định số tiền trả nợ mỗi lần. 46,42 và 31,83
43 Một chuỗi tiền tệ phát sinh vào đầu kỳ gồm 15 kỳ, kỳ khoản đầu tiên là 75 triệu đồng và kỳ khoản sau tăng 15% so với kỳ khoản trước, lãi suất là 8%/kỳ. Xác định hiện giá của chuỗi tiền tệ trên. 1.676,94
44 Phương pháp tính lãi nào mà số ngày tính lãi của mỗi nghiệp vụ được tính từ ngày có giá trị tính lãi của nghiệp vụ đó đến ngày tất toán tài khoản? Phương pháp trực tiếp.
45 Hình thức phát hành trái phiếu mà giá phát hành bằng mệnh giá, được gọi là: chiết khấu.
46 Một doanh nghiệp vay ngân hàng một số tiền với lãi suất là 10%/năm, trả trong 5 năm bằng 5 khoản tiền bằng nhau là 50 triệu đồng vào cuối mỗi năm. Xác định số tiền mà doanh nghiệp đã vay. 189,54
47 Ngân hàng đang có chương trình khuyến mại dành cho khách hàng gửi tiền, nếu khoản tiền gửi có giá trị 500 triệu đồng và được gửi trong 100 ngày, lãi suất 7,2%/năm thì tại thời điểm gửi sẽ được tặng 2 triệu đồng. Tính lãi suất thực mà khách hàng được hưởng? 7,38%/năm
48 Trong hình thức trả nợ là trả lãi trước, lãi suất hiệu dụng như thế nào so với lãi suất danh nghĩa Lớn hơn
49 Để tính lãi cho tài khoản vãng lai cùng lãi suất biết trước ngày tất toán của tài khoản, phương pháp nào là tối ưu nhất? Phương pháp trực tiếp.
50 Một doanh nghiệp vào ngày 30/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm hưởng lãi gộp với số tiền cố định là 30 triệu. Khoản gửi đầu tiên vào ngày 30/6/1970, khoản cuối cùng vào ngày 30/6/1978. Lãi suất tiền gửi là 9%/năm. Hãy tính số tiền doanh nghiệp có được vào ngày 30/6/1981. 505,87
51 Một khoản tiền vay 100 triệu đồng được thanh toán theo phương thức sau: trả vào cuối mỗi quý một số tiền bằng nhau trong 3 năm với lãi suất danh nghĩa i(4) = 10,8%. Xác định số tiền phải trả vào cuối mỗi quý. 805,49
52 Số tiền chiết khấu thương mại của một thương phiếu nhiều hơn số tiền chiết khấu hợp lý của thương phiếu đó là 20. Lãi suất của thương phiếu là 6%, thời hạn của thương phiếu là 100 ngày. Tính mệnh giá của thương phiếu đó? 73200 đvtt
53 Một người vay ngân hàng một số tiền với lãi suất 7,5%/năm và thực hiện trả nợ theo chuỗi niên kim cố định vào cuối mỗi năm. Khoản trả đầu tiên cách thời điểm nhận tiền vay là 1 năm. Sau khoản trả thứ 8 người này trả được 2/3 số vốn vay ban đầu. Biết rằng số nợ gốc đã trả ở lần thứ nhất là 500.000. Tính số dư nợ gốc sau lần trả thứ 10. 622.457,6397
54 Vào ngày 2/11, một khoản tiền được chuyển vào tài khoản vãng lai của ông X. Nếu ngày có giá trị tính lãi bằng 2, ngày đầu tiên khoản tiền này được tính lãi là ngày: 4/11
55 Một khách hàng đang phân vân giữa các sản phẩm tiết kiệm sau đây của ngân hàng BIDV: Sản phẩm 1: 7,7%/năm, gộp lãi hàng quý. Sản phẩm 2: 7,6%/năm, gộp lãi hàng tháng. Sản phẩm 3: 6,5%/năm, trả lãi trước Khách hàng nên chọn sản phẩm nào ? Sản phẩm 2
56 Hoa hồng quản lý tài khoản được tính trên: tổng số phát sinh Nợ.
57 Ba khoản vốn có quan hệ theo cấp số cộng được gửi vào ngân hàng trong 2 năm với lãi suất 11%, tổng số tiền lãi thu được là 1,386 tỷ. Giá trị của khoản vốn thứ ba nhiều hơn của khoản vốn thứ nhất là 2,4 tỷ. Hãy tính giá trị của 3 khoản vốn trên. 0,9 tỷ; 2,1 tỷ; 3,3 tỷ
58 Trái phiếu có thời hạn càng dài thì càng nhạy cảm với lãi suất.
59 So sánh chiết khấu thương mại và chiết khấu hợp lý theo lãi đơn. Ec > Er
60 Có 3 thương phiếu được chiết khấu tại ngân hàng với mệnh giá tỷ lệ với các số 2,5,9  và tổng mệnh giá của chúng là 5.120. Kỳ hạn thanh toán của 3 thương phiếu lần lượt là 30, 45 và 60 ngày. Ba thương phiếu được chiết khấu theo cùng lãi suất 1%/năm. Hoa hồng ký hậu (tỷ lệ thuận với thời gian) cho mỗi thương phiếu là 0,6%; hoa hồng cố định tính trên mỗi thương phiếu (không phụ thuộc vào thời hạn) là 1%, riêng thương phiếu thứ nhất phải chịu thêm phụ phí là 0,25% (không phụ thuộc vào thời hạn). Hãy tính lãi suất chiết khấu biết rằng tổng giá trị ròng của 3 thương phiếu là 5.042,88 2,72%
61 Có 3 thương phiếu được chiết khấu tại ngân hàng với mệnh giá tỷ lệ với các số 2,5,9  và tổng mệnh giá của chúng là 5.120. Kỳ hạn thanh toán của 3 thương phiếu lần lượt là 30, 45 và 60 ngày. Ba thương phiếu được chiết khấu theo cùng lãi suất 1%/năm. Hoa hồng ký hậu (tỷ lệ thuận với thời gian) cho mỗi thương phiếu là 0,6%; hoa hồng cố định tính trên mỗi thương phiếu (không phụ thuộc vào thời hạn) là 1%, riêng thương phiếu thứ nhất phải chịu thêm phụ phí là 0,25% (không phụ thuộc vào thời hạn). Hãy tính lãi suất chiết khấu biết rằng tổng giá trị ròng của 3 thương phiếu là 5.042,88 đi xuống ( lãi suất ngắn hạn cao hơn lãi suất dài hạn).
62 Hình thức thu nợ nào sau đây không thích hợp với các khoản vay dài hạn Trả sau
63 Một khoản vốn vay 1 tỷ, lãi suất 10%/năm, trả trong 15 năm với phương thức trả theo niên kim cố định, tính số dư nợ gốc sau khi thực hiện xong niên kim thứ 13. 0,327
64 Có 2 thương phiếu lần lượt như sau: thương phiếu thứ nhất có mệnh giá 19,87 triệu và đáo hạn vào ngày 31/10; thương phiếu thứ hai có mệnh giá 19,77 triệu và đáo hạn vào ngày 20/11 cùng năm. Lãi suất chiết khấu 9%/năm. Hãy xác định thời điểm tương đương của 2 thương phiếu trên. Không có thời điểm tương đương
65 Trong một khoản vay tính lãi theo lãi gộp, các khoản tiền lãi phát sinh định kì: tăng dần theo thời gian.
66 Rủi ro vỡ nợ của một khoản vay: Luôn lớn hơn không
67 Một chuỗi tiền tệ phát sinh vào đầu kỳ gồm 15 kỳ, kỳ khoản đầu tiên là 75 triệu đồng và kỳ khoản sau tăng 15% so với kỳ khoản trước, lãi suất là 8%/kỳ. Xác định giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ trên. 5.319,53
68 Xác định khoản vay biết khoản tiền đó được trả bằng 10 niên kim, mỗi niên kim 2 triệu đồng và cứ 6 tháng trả một lần. Niên kim thứ nhất thực hiện sau 6 tháng, lãi suất 8%/năm. 16,28
69 Ba khoản vốn có quan hệ theo cấp số nhân giảm dần được gửi vào ngân hàng với lãi suất 9%; thời gian gửi lần lượt là 3 tháng, 6 tháng và 8 tháng. Tổng số tiền lãi thu được là 969 triệu; chênh lệch về giá trị giữa khoản vốn thứ nhất và khoản vốn thứ ba là 3.600 triệu. Hãy tính giá trị của mỗi khoản vốn. 10.000, 8.000, 6.400
70 Một khoản vốn được chia làm 2 phần bằng nhau, một phần đem gửi tiết kiệm và 1 phần đầu tư vào cổ phiếu. Sau năm đầu tiên, lãi của tiền gửi tiết kiệm bằng đúng khoản lỗ của cổ phiếu và nhà đầu tư không có lãi. Sang năm thứ hai, tiền lãi từ tiết kiệm chỉ bằng một nửa tiền lãi của cổ phiếu. Biết lãi suất tiết kiệm là 5%, lợi nhuận của năm thứ 2 là bao nhiêu 11%
71 Trái phiếu do tổ chức nào sau đây phát hành có độ tín nhiệm cao nhất? (rủi ro thấp nhất) Trái phiếu Chính phủ.
72 Để tính lãi cho tài khoản vãng lai cùng lãi suất không biết trước ngày tất toán của tài khoản, phương pháp nào là tối ưu nhất? Phương pháp gián tiếp.
73 Hãy xác định thời điểm đáo hạn của thương phiếu có mệnh giá 75.150 biết rằng nếu ngày 30/4 thương phiếu đó được đem chiết khấu theo phương pháp thương mại với lãi suất 3% thì sẽ có được một khoản chênh lệch về tiền chiết khấu là 0,3 so với chiết khấu theo phương pháp hợp lý. 24/5
74 Một người gửi vào ngân hàng một khoản tiền theo lãi kép với lãi suất 5,8%/năm. Sau 3 năm 10 tháng thu được 50 triệu đồng. Tính giá trị của số tiền gửi ban đầu. 40,27
75 Một doanh nghiệp vay một khoản tiền trong vòng 10 năm. Vào đầu mỗi năm, doanh nghiệp phải trả những số tiền bằng nhau là 200 triệu đồng. Tổng số tiền mà doanh nghiệp phải trả là 3,33 tỷ. Tính lãi suất vay vốn mà doanh nghiệp phải chịu. 9,09
76 Vào ngày 2/11, một khoản tiền được chuyển vào tài khoản vãng lai của ông X. Nếu ngày có giá trị tính lãi bằng 2, ngày đầu tiên khoản tiên này được tính lãi là ngày: 4/11
77 Một người đều đặn hàng năm gửi vào ngân hàng một số tiền nhất định. Số tiền gửi năm đầu là 50 triệu đồng, những năm tiếp theo, số tiền gửi năm sau kém năm trước là 5 triệu đồng. Đây là một chuỗi niên kim: biến đổi theo cấp số cộng
78 Cho vay trong thời gian dài thường có lãi suất cao hơn cho vay trong thời gian ngắn vì lý do nào sau đây: Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
79 Một khoản vốn vay 1 tỷ, lãi suất 10%/năm, trả trong 15 năm với phương thức trả theo niên kim cố định, tính số lãi và số gốc phải thanh toán ở niên kim thứ nhất. 0,1 và 0,0315
80 Lãi suất trung bình của một tập hợp các khoản vay: Lớn hơn mức lãi suất nhỏ nhất và nhỏ hơn mức lãi suất lớn nhất.
81 Một khách hàng đến ngân hàng gửi tiền hưởng lãi gộp với số tiền gửi mỗi lần bằng nhau là 100 triệu, gửi tất cả 5 (lần) trong vòng 5 năm, lãi suất tiền gửi là 6 (%/năm). Hỏi ngay sau lần gửi tiền cuối cùng thì khách hàng có bao nhiêu tiền trong ngân hàng? 563,71
82 Trong chuỗi niên kim cố định, khoản tiền thanh toán định kì phải thỏa mãn điều kiện nào? a > V0.i
83 Một người đều đặn hàng năm đều gửi tiền vào ngân hàng với số tiền năm sau lớn hơn số tiền năm trước 1 triệu đồng. Số tiền ở lần gửi tiền thứ nhất là 20 triệu đồng, vậy số tiền ở lần gửi tiền thứ năm bằng bao nhiêu ? 24 triệu
84 Ngày 1/3, doanh nghiệp đề nghị ngân hàng thay thế thương phiếu đáo hạn vào ngày 31/3 bằng một thương phiếu khác có mệnh giá 10.710 đáo hạn vào ngày 15/5 cùng năm. Lãi suất chiết khấu 10%. Hãy tính mệnh giá của thương phiếu thay thế. 10.846,72
85 Một người vay ngân hàng 500 triệu với lãi suất 12%/năm, trả trong 15 lần theo chuỗi niên kim cố định vào cuối mỗi năm thì hết nợ. Thời điểm trả khoản nợ đầu tiên cách lúc vay là 1 năm. Sau bao nhiêu năm thì người này trả được 1/3 số nợ gốc ban đầu? 8 năm
86 Xác định giá trị khoản vay biết khoản tiền đó được trả bằng 10 niên kim, mỗi niên kim 2 triệu đồng và cứ 6 tháng trả một lần. Niên kim thứ nhất thực hiện sau 6 tháng, lãi suất 8%/năm. 16,22
87 Ngày 03/05/N khách hàng đến ngân hàng gửi một khoản tiết kiệm 100 triệu đồng, lãi suất tiền gửi hiện tại là 7,2%/năm. Khách hàng muốn nhận được số tiền cả gốc và lãi là 110 triệu đồng thì khách hàng phải gửi tiền trong bao lâu? 500 ngàỳ.
88 Nguyên tắc của thanh toán một khoản nợ thông thường là: trả lãi trước, trả gốc sau.
89 Một công ty cổ phần phát hành 500.000 trái phiếu với mệnh giá là 600, lãi suất 11%/năm, thời hạn sử dụng vốn là 20 năm. Trái phiếu được thanh toán theo mệnh giá theo CNKCĐ vào cuối mỗi năm. Nếu mỗi trái phiếu được bán với giá 594 thì lãi suất đầu tư trái phiếu trung bình là bao nhiêu? 11,15%
90 Phương pháp tính lãi nào mà số ngày tính lãi của mỗi nghiệp vụ được tính từ ngày mở tài khoản đến ngày có giá trị tính lãi của nghiệp vụ đó? Phương pháp gián tiếp.
91 Một chuỗi niên kim gồm 20 niên kim được thực hiện đều đặn hàng năm, có đặc điểm là tổng của số hạng đầu và số hạng cuối bằng tổng của số hạng đứng ngay sau số hạng đầu và số hạng đứng trước số hạng cuối, và cứ ghép đôi như thế ta sẽ có các tổng bằng nhau. Đây là một chuỗi niên kim: biến đổi theo cấp số cộng.
92 Phương pháp tính lãi nào phải rút số dư sau mỗi nghiệp vụ phát sinh và ghi vào cột số dư tương ứng với tính chất của số dư đó? Phương pháp rút số dư.
93 Một khoản tiền được gửi vào ngân hàng trong 180 ngày, lãi suất 10%/năm. Người ta nhận thấy rằng khoản tiền đó với những điều kiện như trên nếu được gửi theo năm 360 ngày và theo năm 365 ngày thì giữa hai cách gửi này có sự chênh lệch về tiền lãi là 2,5 triệu đồng. Hãy tính giá trị của khoản tiền trên. 3.650
94 Một khoản tiền được gửi vào ngân hàng trong 180 ngày, lãi suất 10%/năm. Người ta nhận thấy rằng khoản tiền đó với những điều kiện như trên nếu được gửi theo năm 360 ngày và theo năm 365 ngày thì giữa hai cách gửi này có sự chênh lệch về tiền lãi là 2,5 triệu đồng. Hãy tính giá trị của khoản tiền trên. 0,502
95 Hình thức trả nợ nào không được áp dụng trong các khoản vay dài hạn? Trả lãi trước.
96 Vào ngày 1/2, khách hàng đem thương phiếu có mệnh giá C, đáo hạn vào ngày 27/7 cùng năm đến ngân hàng xin chiết khấu với lãi suất thực tế chiết khấu là 8%. Hãy tính lãi suất giá thành chiết khấu. 8,325%
97 Trong hình thức trả lãi trước theo lãi đơn, lãi suất thực tế của khoản vay: lớn hơn lãi suất danh nghĩa.
98 Trong những tài khoản sau đây, tài khoản nào là tài khoản vãng lai? Tài khoản thanh toán.
99 Ngày 03/05/N khách hàng đến ngân hàng gửi một khoản tiết kiệm 100 triệu đồng, Khách hàng nhận được số tiền cả gốc và lãi là 110 triệu đồng sau 500 ngày, hỏi lãi suất của khoản tiền gửi tiết kiệm này là bao nhiêu? 7,2%/năm
100 Hình thức trả nợ nào không được áp dụng trong các khoản vay dài hạn? Trả lãi trước.
101 Một người có một khoản tiền 200 triệu VND muốn đầu tư trong 10 năm. Có hai phương án đầu tư: một là gửi vào ngân hàng với lãi suất kép là i (%/năm). Hai là đầu tư vào một dự án có thể đem lại tỷ suất sinh lợi (lãi kép) trong 10 năm như sau: 2 năm đầu: 7%, trong 3 năm tiếp theo: 8%, trong 5 năm cuối: 9%. Hỏi lãi suất ngân hàng i là bao nhiêu để 2 phương án này là như nhau đối với người đó. 8,3%
102 Trả trước và trả sau là hình thức thu nợ phù hợp với khoản vay Ngắn hạn
103 Bạn gửi 1 sổ tiết kiệm kì hạn 1 tháng nhưng 1 năm sau mới đến tất toán. Số tiền nhận được được tính lãi theo: lãi gộp.
104 Vào ngày 01/01/N, khách hàng đem 200 triệu đồng đến ngân hàng gửi tiết kiệm với lãi suất 6,5%/năm. Xác định số tiền khách hàng có được nếu đến tất toán khoản tiền gửi tiết kiệm tại thời điểm ngày 01/01/N+5 265 triệu đồng
105 Một chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ gồm 10 kỳ khoản, kỳ khoản đầu tiên là 100 triệu đồng và kỳ khoản sau nhiều hơn kỳ khoản trước 20 triệu đồng, lãi suất là 8,5%/kỳ. Xác định giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ trên. 2.621,18
106 Một thương phiếu có mệnh giá là 5000 đvtt. Tính giá trị hiện tại hợp lý của thương phiếu biết giá trị hiện tại thương mại của nó bằng 4750 đvtt 4761,9 đvtt
107 Một người gửi tiền tất cả 10 lần, cách đều nhau 1 năm. Mỗi lần gửi a = 15 triệu, i = 9%/năm giả sử trong 3 lần gửi cuối, mỗi lần gửi 12 triệu. Tính V10? 128,06
108 Một người gửi tiền tất cả 10 lần, cách đều nhau 1 năm. Mỗi lần gửi a = 15 triệu, i = 9%/năm.15 năm sau lần gửi đầu, người đó rút tiền, hỏi số tiền rút ra là bao nhiêu? 350,64
109 Nợ trái phiếu là một khoản nợ: có 1 người đi vay và nhiều người cho vay.
110 Để tính lãi cho tài khoản vãng lai cùng lãi suất biết trước ngày tất toán của tài khoản, phương pháp nào là tối ưu nhất? Phương pháp trực tiếp.
111 Một người vay ngân hàng một số tiền với lãi suất 7,5%/năm và thực hiện trả nợ theo chuỗi niên kim cố định vào cuối mỗi năm. Khoản trả đầu tiên cách thời điểm nhận tiền vay là 1 năm. Sau khoản trả thứ 8 người này trả được 2/3 số vốn vay ban đầu. Biết rằng số nợ gốc đã trả ở lần thứ nhất là 500.000. Tính số tiền trả nợ mỗi lần. 1.087.608,369
112 Một người gửi tiết kiệm 100 triệu đồng thời hạn 1 năm, tiền lãi được trả trước với lãi suất quy định là 6,5%,năm. Tính lãi suất thực tế của khoản tiền gửi tiết kiệm đó? 6,95%/năm
113 Một người muốn có một số tiền là 100 triệu đồng trong tương lai. Người đó đã gửi vào ngân hàng những số tiền bằng nhau vào đầu mỗi năm, liên tiếp trong 5 năm. Lãi suất tiền gửi ở ngân hàng là 7,5%/năm. Xác định số tiền người đó phải gửi mỗi năm. 17,2
114 Một chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ gồm 10 niên kim, niên kim đầu tiên là 100 triệu đồng và kỳ khoản sau nhiều hơn kỳ khoản trước 20 triệu đồng, lãi suất là 8,5%/kỳ. Xác định hiện giá. 1.159,31
115 Ông A đầu tư một khoản tiền ban đầu là 10 triệu đồng. Trong 3 năm đầu tiên, khoản đầu tư này mang lại cho ông một lãi suất kép là 5,5%/năm. Cuối năm thứ 3, ông A lại tái đầu tư toàn bộ giá trị tích luỹ đạt được trong vòng 5 năm, mỗi năm đạt lãi suất kép là 6%. Hỏi giá trị tích lũy ông A có được vào cuối năm thứ 8 là bao nhiêu? 15,71
116 Xác định lãi suất trung bình của các khoản vốn sau đây: C = 10 triệu đồng, gửi từ ngày 12/4/N đến 15/8/N với lãi suất 6%/năm. C = 15 triệu đồng, gửi từ ngày 12/4/N đến 12/6/N với lãi suất 7%/năm. C = 20 triệu đồng, gửi từ ngày 12/4/N đến 17/9/N với lãi suất 8%/năm. 7,36%
117 Ngày 18/3/N, ngân hàng cho vay số tiền là 100 triệu đồng với lãi suất 8%/năm. Sau một thời gian khách hàng thanh toán nợ là 102 triệu đông. Hãy xác định thời điểm khách hàng thanh toán số tiền trên. 16/06/N
118 Trong công thức tính lãi đơn, số ngày tính lãi được tính dựa trên: số ngày thực tế của 1 năm dân sự.
119 Các khoản tiền gốc được thanh toán định kì trong trả nợ theo niên kim cố định liên hệ với nhau theo quy luật nào? Gốc kì sau lớn hơn kì trước, liên hệ với nhau theo cấp số nhân.
120 Ba khoản vốn có quan hệ theo cấp số cộng được gửi vào ngân hàng trong 2 năm với lãi suất 11%, tổng số tiền lãi thu được là 1,386 tỷ. Giá trị của khoản vốn thứ ba nhiều hơn của khoản vốn thứ nhất là 2,4 tỷ. Hãy tính giá trị của 3 khoản vốn trên. 0,9 tỷ; 2,1 tỷ; 3,3 tỷ
121 Một người vay ngân hàng một số tiền với lãi suất 7,5%/năm và thực hiện trả nợ theo chuỗi niên kim cố định vào cuối mỗi năm. Khoản trả đầu tiên cách thời điểm nhận tiền vay là 1 năm. Sau khoản trả thứ 8 người này trả được 2/3 số vốn vay ban đầu. Biết rằng số nợ gốc đã trả ở lần thứ nhất là 500.000. Tính số dư nợ gốc sau lần trả thứ 10. 622.457,6397
122 Hình thức trả nợ nào thường được áp dụng trong các khoản vay dài hạn? Trả theo niên kim cố định.
123 Một người vay ngân hàng 300 triệu với lãi suất 13%/năm. Thời hạn vay là 15 năm. Trả nợ theo chuỗi niên kim cố định. Sau khi trả được 10 lần, người này đề nghị kéo dài thời gian trả nợ thêm 9 lần nữa và vẫn trả theo chuỗi niên kim cố định vào cuối mỗi năm. Hãy xác định số tiền trả nợ mỗi lần. 46,42 và 31,83
124 Một người vay ngân hàng 300 triệu với lãi suất 13%/năm. Thời hạn vay là 15 năm. Trả nợ theo chuỗi niên kim cố định. Sau khi trả được 10 lần, người này đề nghị kéo dài thời gian trả nợ thêm 9 lần nữa và vẫn trả theo chuỗi niên kim cố định vào cuối mỗi năm. Hãy xác định số tiền trả nợ mỗi lần. Nên mua chứng chỉ tiền gửi
125 Theo phương thức trả nợ theo niên kim cố định: vốn gốc phải trả trong kỳ tăng dần, dư nợ đầu kì giảm dần.
126 Trong thanh toán nợ trái phiếu, số nợ gốc thanh toán cuối mỗi kỳ: liên hệ với nhau theo cấp số nhân.
127 Ông A gửi vào ngân hàng một số tiền với muốn nhận được số tiền là 70 triệu đồng sau 5 năm theo lãi gộp với điều kiện như sau: 2 năm đầu tiên : lãi suất kép là 7%. 2 năm tiếp theo: lãi suất kép là 8%. Năm cuối cùng: lãi suất kép là 9%. Ông A phải gửi vào ngân hàng số tiền ban đầu là bao nhiêu là bao nhiêu? 48,09
128 Một người gửi vào Ngân hàng một khoản tiền là 20.000.000 VND với lãi suất đơn là 8%/năm với mong muốn nhận được một khoản tiền là 25.000.000 VND trong tương lai. Hỏi ông ta phải mất bao nhiêu thời gian? 3,125 năm.
129 Một khoản vay kéo dài n năm, trả nợ mỗi năm một lần theo niên kim cố định, có lần trả nợ đầu tiên vào ngay thời điểm cho vay sẽ tạo thành một chuỗi niên kim cố định: đầu kì.
130 Để tính lãi cho tài khoản vãng lai cùng lãi suất không biết trước ngày tất toán của tài khoản, phương pháp nào là tối ưu nhất? Phương pháp gián tiếp.
131 Ngày có giá trị tính lãi là: thời điểm từ đó mỗi khoản nghiệp vụ phát sinh được bắt đầu tính lãi.
132 Một người gửi tiền tất cả 10 lần, cách đều nhau 1 năm. Mỗi lần gửi a = 15 triệu, i = 9%/năm. 5 năm sau lần gửi cuối, người đó rút tiền, hỏi số tiền rút ra là bao nhiêu? 350,64
133 Một chuỗi niên kim biến đổi theo cấp số cộng là một hình thức thanh toán nợ thông thường theo quy luật: trả lãi trước, trả gốc sau.
134 Ngày 31/8, doanh nghiệp đề nghị với ngân hàng thay thế 3 thương phiếu bằng 1 thương phiếu đáo hạn vào ngày 30/9. Biết lãi suất chiết khấu là 9%/năm. Hãy xác định mệnh giá của thương phiếu thay thế. Biết 3 thương phiếu bị thay thế lần lượt là: C1 = 2.000 và đáo hạn vào ngày 15/9 C2 = 1.200 và đáo hạn vào ngày 20/9 C3 = 800 và đáo hạn vào ngày 9/11. 4.002,52
135 Một người đều đặn hàng năm gửi vào ngân hàng một số tiền nhất định. Số tiền gửi năm đầu là 50 triệu đồng, những năm tiếp theo, số tiền gửi năm sau kém năm trước là 5 triệu đồng. Đây là một chuỗi niên kim: biến đổi theo cấp số cộng
136 Đối với tài khoản vãng lai không cùng lãi suất, việc áp dụng 3 phương pháp tính lãi khác nhau sẽ cho ra các kết quả: giống nhau ở số dư, khác nhau ở số lãi.
137 Hình thức phát hành trái phiếu mà giá phát hành cao hơn mệnh giá, được gọi là: phụ trội.
138 Một nhà đầu tư có hai khoản vốn với tổng số tiền là 20 tỷ, đầu tư vào hai doanh nghiệp A và B với lãi suất lần lượt là t% và (t+1)%, biết rằng tiền lãi hàng năm của 2 khoản vốn lần lượt là 1,08 tỷ và 0,8 tỷ. cho biết giá trị của hai khoản vốn trên. Cho biết hai lãi suất tương ứng. 9% và 10%
139 Trong những tài khoản sau đây, tài khoản nào là tài khoản vãng lai? Tài khoản thanh toán.
140 Một doanh nghiệp vay một khoản tiền trong vòng 10 năm. Vào đầu mỗi năm, doanh nghiệp phải trả những số tiền bằng nhau là 200 triệu đồng. Tổng số tiền mà doanh nghiệp phải trả là 3,33 tỷ. Tính lãi suất vay vốn mà doanh nghiệp phải chịu. 9,09
141 Vào ngày 9/10/2012, khách hàng đem 20 triệu đồng đến ngân hàng gửi tiết kiệm với lãi suất 9%/năm. Xác định số tiền khách hàng có được nếu đến tất toán sổ tại thời điểm ngày 9/12/2012. 20,305
142 Một người vay ngân hàng một số tiền với lãi suất 7,5%/năm và thực hiện trả nợ theo chuỗi niên kim cố định vào cuối mỗi năm. Khoản trả đầu tiên cách thời điểm nhận tiền vay là 1 năm. Sau khoản trả thứ 8 người này trả được 2/3 số vốn vay ban đầu. Biết rằng số nợ gốc đã trả ở lần thứ nhất là 500.000. Người này đã vay ngân hàng bao nhiêu tiền? 7.834.778,256
143 Ngày 8/3, một thương phiếu được chiết khấu tại ngân hàng với lãi suất 6%. Chênh lêch giữa tiền chiết khấu thương mại và tiền chiết khấu hợp lý bằng 1/100 tiền chiết khấu hợp lý. Hãy xác định thời điểm thanh toán của thương phiếu trên. 7/5
144 Lãi suất trung bình của một tập hợp các khoản vay: lớn hơn mức lãi suất nhỏ nhất và nhỏ hơn mức lãi suất lớn nhất.
145 Để tính lãi cho tài khoản vãng lai cùng lãi suất không biết trước ngày tất toán của tài khoản, phương pháp nào là tối ưu nhất? Phương pháp gián tiếp.
146 Chiết khấu thương phiếu được coi là: nghiệp vụ tín dụng trả lãi trước.
147 Một người gửi vào ngân hàng một khoản tiền theo lãi kép với lãi suất 5,8%/năm. Sau 3 năm 10 tháng thu được 50 triệu đồng. Tính giá trị của số tiền gửi ban đầu. 40,27
148 Cho trước lãi suất năm, lãi suất tương đương của các thời kì nhỏ hơn 1 năm: nhỏ hơn lãi suất tỷ lệ của cùng thời kì.
149 Một khoản vay kéo dài n năm, trả nợ mỗi năm một lần theo niên kim cố định, có lần trả nợ đầu tiên vào ngay thời điểm cho vay sẽ tạo thành một chuỗi niên kim cố định: đầu kì.
150 Nhà đầu tư mua 10 trái phiếu có mệnh giá 100 USD, có lãi suất danh nghĩa 6%/năm với giá 900 USD. Vậy hàng năm nhà đầu tư sẽ nhận được số tiền lãi là: 60 USD
151 Một khoản vốn vay 1 tỷ, lãi suất 10%/năm, trả trong 15 năm với phương thức trả theo niên kim cố định, tính số lãi phải thanh toán ở niên kim thứ bảy. 0,0757
152 Hai trái phiếu A, B có mệnh giá 1.000 USD, phát hành vào đầu năm 2011, đáo hạn cuối năm 2020, lãi suất danh nghĩa 8,75%/năm, trong đó, trái phiếu A là trái phiếu coupon, trái phiếu B trả gốc và lãi theo niên kim cố định. Thu nhập trái phiếu được thanh toán vào cuối mỗi năm. Hãy xác định thu nhập cho mỗi trái phiếu. 87,5 và 154,1
153 Thời điểm tương đương của 2 thương phiếu phải: ở trước ngày đáo hạn của thương phiếu đáo hạn trước
154 Một khoản vay kéo dài n năm, trả nợ mỗi năm một lần theo niên kim cố định, có lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay đúng 1 năm sẽ tạo thành một chuỗi niên kim cố định: cuối kì.
155 Đem thương phiếu có mệnh giá 100.000 đến ngân hàng xin chiết khấu với lãi suất 6%, hoa hồng ký hậu 0,45%, hoa hồng cố định 600, thuế 5% tính trên hoa hồng cố định, thời gian còn lại của thương phiếu là 45 ngày. Cho biết chi phí chiết khấu? 686,25
156 Một người gửi tiền ở ngân hàng với kỳ hạn 3 tháng, nhưng sau một năm mới đến ngân hàng để rút tiền. Lãi suất hiệu dụng mà người này nhận được là như thế nào so với lãi suất danh nghĩa ? Lớn hơn
157 Một thương phiếu có mệnh giá là 5000 đvtt. Tính giá trị hiện tại thương mại của thương phiếu biết giá trị hiện tại hợp lý của nó bằng 4750 đvtt 4736,8 đvtt
158 Một người gửi tiết kiệm một số tiền tại ngân hàng với lãi suất hàng năm là 7%, lãi nhập gốc hàng năm. Hỏi sau bao nhiêu năm người này có được số tiền gấp đôi số tiền gửi ban đầu, giả sử lãi suất tiết kiệm không thay đổi ? Xấp xỉ 10 năm
159 Hai trái phiếu A, B có mệnh giá 1.000 USD, phát hành vào đầu năm 2011, đáo hạn cuối năm 2020, lãi suất danh nghĩa 8,75%/năm, trong đó, trái phiếu A là trái phiếu coupon, trái phiếu B trả gốc và lãi theo niên kim cố định. Thu nhập trái phiếu được thanh toán vào cuối mỗi năm. Tại thời điểm đầu năm 2016, một nhà đầu tư cho rằng, với tỷ lệ lợi tức lần lượt của 2 trái phiếu là kA = 8,25%, kB = 8,5% sẽ đủ bù đắp cho những rủi ro của trái phiếu. Với thông tin đó, giá có thể chấp nhận đối với nhà đầu tư này sẽ là bao nhiêu? 1078,7 và 607,25
160 Xác định khoản vay biết khoản tiền đó được trả bằng 10 niên kim, mỗi niên kim 2 triệu đồng và cứ 6 tháng trả một lần. Niên kim thứ nhất thực hiện sau 6 tháng, lãi suất 8%/năm. 16,28
161 Một công ty cổ phần phát hành 500.000 trái phiếu với mệnh giá là 600, lãi suất 11%/năm, thời hạn sử dụng vốn là 20 năm. Trái phiếu được thanh toán theo mệnh giá theo CNKCĐ vào cuối mỗi năm. Trong bao nhiêu năm thì công ty thanh toán được 2/3 số trái phiếu trên? 17 năm
162 Lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của các khoản chi mà bên đi vay bỏ ra trong tương lai với số vốn thực tế họ được sử dụng ở hiện tại được gọi là: lãi suất giá thành phát hành trái phiếu.
163 Chiết khấu thương phiếu được coi là: nghiệp vụ tín dụng trả lãi trước.
164 Phương pháp tính lãi nào phải tính tích N = C.n? Phương pháp trực tiếp, Phương pháp gián tiếp, Phương pháp rút số dư
165 Một chuỗi niên kim cố định là một chuỗi niên kim: vừa biến đổi theo cấp số cộng vừa biến đổi theo cấp số nhân.
166 Một thương phiếu có mệnh giá là 3.663. Hãy tính giá trị hiện tại hợp lý của thương phiếu trên biết rằng giá trị hiện tại thương mại là 3.6297. 1.823
167 Có 3 thương phiếu được chiết khấu tại ngân hàng với mệnh giá tỷ lệ với các số 2,5,9 và tổng mệnh giá của chúng là 5.120. Kỳ hạn thanh toán của 3 thương phiếu lần lượt là 30, 45 và 60 ngày. Ba thương phiếu được chiết khấu theo cùng lãi suất t%/năm. Hoa hồng ký hậu (tỷ lệ thuận với thời gian) cho mỗi thương phiếu là 0,6%; hoa hồng cố định tính trên mỗi thương phiếu (không phụ thuộc vào thời hạn) là 1%; riêng thương phiếu thứ nhất phải chịu thêm phụ phí là 0,25% (không phụ thuộc vào thời hạn). Hãy tính lãi suất chiết khẩu biết rằng tổng giá trị ròng của 3 thương phiếu là 5.042,88. 2,72
168 Một khoản vốn vay 1 tỷ, lãi suất 10%/năm, trả trong 15 năm với phương thức trả theo niên kim cố định, tính số gốc phải thanh toán ở niên kim thứ bảy 0,0558
169 Trong những tài khoản sau đây, tài khoản nào là tài khoản vãng lai? Tài khoản thanh toán.
170 Một khoản vốn vay 1 tỷ, lãi suất 10%/năm, trả trong 15 năm với phương thức trả theo niên kim cố định. Xác định số tiền trả mỗi lần. 0,1315 tỷ
171 Hoa hồng thiếu bảo đảm được tính trên khoản dư nợ cao nhất.