Hiển thị 68 trong tổng số 68 câu hỏi
| Số thứ tự | Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|---|
| 1 | Ngân hàng Nhà nước không cho vay đối với | cá nhân |
| 2 | Ngân hàng chính sách là | ngân hàng do Chính phủ thành lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế-xã hội của Nhà nước. |
| 3 | Chủ tịch nước được quyền | Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. |
| 4 | Chính sách tiền tệ quốc gia là | Các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. |
| 5 | Vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng | Nhà nước kích thích sự phát triển của hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng |
| 6 | Thẩm quyền phát hành tiền thuộc về | Ngân hàng nhà nước |
| 7 | Theo tính chất sở hữu, các loại hình ngân hàng thương mại bao gồm | ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài |
| 8 | Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó không được vượt quá bao nhiêu % vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại | 40% |
| 9 | Gia hạn nợ là | việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận. |
| 10 | Khái niệm hoạt động ngân hàng được quy định tại A. Luật Ngân hàng nhà nước 2010 | Luật Ngân hàng nhà nước 2010 và Luật các Tổ chức tín dụng 2010 |
| 11 | Trong các trường hợp sau, trường hợp nào ngân hàng không bị cấm cho vay | cho vay trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của ngân hàng khác |
| 12 | Dự trữ bắt buộc là | số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. |
| 13 | Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng là | pháp nhân, cá nhân. |
| 14 | Hệ thống ngân hàng 2 cấp nói chung bao gồm | Ngân hàng Trung ương và các tổ chức tín dụng |
| 15 | Khái niệm Chính sách tiền tệ quốc gia được quy định tại | Luật Ngân hàng nhà nước 2010 |
| 16 | Trong các trường hợp sau, trường hợp nào ngân hàng không bị cấm cho vay | thanh tra viên đang thanh tra tại chính ngân hàng đó |
| 17 | Tổ chức tín dụng và khách hàng được | thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định khác. |
| 18 | Đặc điểm TCTD là | doanh nghiệp có đối tượng kinh doanh trực tiếp là tiền tệ. |
| 19 | Năm 2020, hệ thống ngân hàng Việt Nam được tổ chức theo mô hình mấy cấp | 2 cấp |
| 20 | Trong các loại văn bản sau, văn bản nào không phải là nguồn của luật ngân hàng | Hiến pháp. |
| 21 | Cơ cấu tổ chức NHNN bao gồm | Thống đốc, các Phó Thống đốc, các vụ, cục, các đơn vị sự nghiệp và 63 chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố. |
| 22 | Theo luật các TCTD, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi có đủ mấy điều kiện | 5 |
| 23 | Trong các loại văn bản sau, văn bản nào không phải là nguồn trực tiếp của luật ngân hàng | Hiến pháp |
| 24 | Khái niệm Chính sách tiền tệ quốc gia được quy định tại | Luật Ngân hàng nhà nước 2010 |
| 25 | Ngân hàng nhà nước Việt Nam là cơ quan trực thuộc | Chính Phủ |
| 26 | Ngân hàng Nhà nước được quyền | tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. |
| 27 | Năm 2020, để thành lập một Công ty tài chính, cần phải có vốn pháp định tối thiểu là | 500 tỷ đồng |
| 28 | Các quan hệ quản lý nhà nước về ngân hàng là | các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình nhà nước thực hiện hoạt động quản lý nhà nước đối với các hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế. |
| 29 | Tổ chức tài chính vi mô là | loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. |
| 30 | Trong các trường hợp sau, trường hợp nào ngân hàng không bị cấm cho vay | Tổ chức kiểm toán đang kiểm toán tại chính ngân hàng đó |
| 31 | Hợp đồng tín dụng không nhất thiết phải có điều khoản sau: | các trường hợp được miễn phí |
| 32 | Giao dịch bảo đảm vô hiệu | không làm chấm dứt hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. |
| 33 | Kỳ hạn trả nợ là | các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng. |
| 34 | Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản và thực hiện giao dịch cho | tổ chức tín dụng. |
| 35 | Đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng | Gồm 2 nhóm chính: các quan hệ quản lý nhà nước về ngân hàng, các quan hệ tổ chức và kinh doanh ngân hàng. |
| 36 | Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay là hệ thống ngân hàng mấy cấp | 2 cấp |
| 37 | Trong các trường hợp sau, trường hợp nào ngân hàng không bị cấm cho vay | Cổ đông lớn của chính ngân hàng đó |
| 38 | Nguồn của luật ngân hàng gồm có | Hiến pháp, luật, các văn bản dưới luật và án lệ. |
| 39 | Các quan hệ quản lý nhà nước về ngân hàng là | các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình nhà nước thực hiện hoạt động quản lý nhà nước đối với các hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế. |
| 40 | Nghĩa vụ bảo lãnh | bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. |
| 41 | Thế chấp tài sản là | việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia. |
| 42 | Bảo lãnh là | việc người thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ, nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. |
| 43 | Tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho | cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật. |
| 44 | Trong các trường hợp sau, trường hợp nào ngân hàng không bị cấm cho vay | Người thẩm định cấp tín dụng của chính ngân hàng đó |
| 45 | Pháp nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng là | Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. |
| 46 | Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay là | do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận, trừ một số trường hợp luật bắt buộc phải có. |
| 47 | Đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng | Gồm 2 nhóm chính: các quan hệ quản lý nhà nước về ngân hàng, các quan hệ tổ chức và kinh doanh ngân hàng. |
| 48 | Luật ngân hàng là | Một môn học |
| 49 | Nguồn của luật ngân hàng gồm có | Hiến pháp, luật, các văn bản dưới luật và án lệ. |
| 50 | Khái niệm Luật ngân hàng | Luật ngân hàng là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình nhà nước tổ chức và quản lý hoạt động ngân hàng, các quan hệ về tổ chức, hoạt động của các tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác. |
| 51 | Luật ngân hàng là | Một nhánh của ngành luật tài chính |
| 52 | Tổ chức tín dụng | có quyền yêu cầu khách hàng vay báo cáo việc sử dụng vốn vay và chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích vay vốn. |
| 53 | Trong các loại văn bản sau, văn bản nào không phải là nguồn của luật ngân hàng | Hiến pháp. |
| 54 | Năm 2020, Luật ngân hàng nhà nước có hiệu lực là luật năm | 2010 |
| 55 | Ngân hàng chính sách bao gồm mấy loại | 2 |
| 56 | Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là | việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó. |
| 57 | Cơ quan có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép kinh doanh ngân hàng là | Ngân hàng Nhà nước |
| 58 | Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay là hệ thống ngân hàng mấy cấp | 2 cấp |
| 59 | Ngân hàng Nhà nước bảo lãnh cho | tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. |
| 60 | Tại năm 2020, Ngân hàng nhà nước Việt Nam là một định chế có tư cách | cơ quan thuộc Chính phủ và ngân hàng trung ương |
| 61 | Trong các trường hợp sau, trường hợp nào ngân hàng không bị cấm cho vay | kiểm toán viên đang kiểm toán tại chính ngân hàng đó |
| 62 | Năm 2020, để thành lập một Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, cần phải có vốn pháp định tối thiểu là | 3000 tỷ đồng |
| 63 | Trong các loại văn bản sau, văn bản nào không phải là nguồn trực tiếp của luật ngân hàng | Hiến pháp. |
| 64 | Khách hàng là cá nhân có thể được vay vốn ngân hàng khi đủ | 15 tuổi |
| 65 | Vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng | Nhà nước sử dụng pháp luật làm công cụ quản lý và duy trì trật tự cho các hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế |
| 66 | Năm 2020, để thành lập một Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, cần phải có vốn pháp định tối thiểu là | 3000 tỷ đồng |
| 67 | Thời hạn cho vay là | khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và khách hàng. |
| 68 | Chính sách tiền tệ quốc gia là | Các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. |