logo

Bộ môn Môn Ngân hàng - Ngân hàng phát triển

Số thứ tự Câu hỏi Trả lời
1 Áp dụng lãi suất thả nổi rất khó cho các dự án dài hạn vì: lãi suất tăng sẽ trở thành gánh nặng trả nợ.
2 Để khuyến khích ngân hàng thương mại kết hợp với ngân hàng phát triển khi tài trợ dự án, Nhà nước có thể làm gì? Cung cấp một số ưu đãi.
3 Mục tiêu của dự án phát triển KHÔNG phải là: tối đa hóa lợi nhuận cho chủ đầu tư.
4 Một trong những hạn chế của cấp phát vốn là: không quay vòng vốn.
5 Dự án X có IRR là 14% và Dự án Y có IRR là 17%. Cả 2 dự án đều có dòng tiền thông thường (dòng tiền các năm đều dương trừ năm đầu tiên). Câu phát biểu nào sau đây là đúng? Nếu tỷ lệ sinh lời yêu cầu là 14%, NPV của dự án Y lớn hơn NPV của dự án X.
6 Ngân quỹ của ngân hàng thương mại thường: có tỷ trọng nhỏ.
7 Nhân tố nào sau đây KHÔNG quyết định việc mở rộng quy mô nguồn tiền dài hạn? uy tín của ngân hàng.
8 Nội dung nào KHÔNG phải nằm trong tài trợ dự án tại Ngân hàng phát triển? Ký kết hợp đồng lao động.
9 Áp dụng lãi suất thả nổi rất khó cho các dự án dài hạn vì: lãi suất tăng sẽ trở thành gánh nặng trả nợ.
10 Khi thẩm định dự án, ngân hàng nên xác định hiệu quả tài chính trên cơ sở: dòng tiền của dự án không phân biệt nguồn tài trợ.
11 Đối với những dự án phát triển thì tài sản đảm bảo thường: hình thành từ nguồn vốn vay.
12 Chi phí cơ hội của một tài sản là: giá trị lớn nhất của các cơ hội sẵn có đối với tài sản.
13 Theo phương pháp NPV, trong 2 dự án loại trừ nhau, dự án được chọn là dự án có: giá trị NPV lớn hơn và không âm.
14 Chi phí xã hội bao gồm: thuế tài nguyên phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
15 Một công ty đang xem xét hai dự án loại trừ nhau có dòng tiền như sau (đơn vị tỷ đồng): Chi phí vốn của cả 2 dự án là 15%/năm. Để tối đa hóa lợi ích của chủ, công ty này nên: chọn A và Loại bỏ B.
16 Khuyến khích xuất khẩu là mục tiêu được thực hiện bởi các dự án nào? Xây dựng các cơ sở chế biến xuất khẩu và các cơ sở nghiên cứu phục vụ xuất khẩu.
17 Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng phát triển? Thuế phải nộp.
18 Lý do nào sau đây KHÔNG đánh giá tính hiệu quả trong việc tài trợ của ngân hàng phát triển đối với các dự án? Lãi suất cao.
19 Việc tìm kiếm nguồn vốn để tài trợ cho dự án của ngân hàng phát triển được tiến hành khi nào? Sau khi thẩm định dự án.
20 Nội dung nào sau đây KHÔNG nằm trong hợp đồng tín dụng? Thời gian của dự án.
21 Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là nội dung của thẩm định dự án? Giá trị của tài sản thế chấp đảm bảo cho món vay của dự án.
22 Trong những vấn đề sau, vấn đề nào KHÔNG phải nhược điểm của phương pháp IRR? Cho biết tỷ lệ sinh lời của vốn đều tư nên có thể dùng để so sánh dự án với khả năng sinh lời chung của ngành.
23 Yêu cầu của công tác thẩm định hiệu quả tài chính xã hội là: nhanh, chính xác và chi phí thấp.
24 Mục tiêu của dự án phát triển KHÔNG phải là: tối đa hóa lợi nhuận cho chủ đầu tư.
25 Khi xác định nhu cầu vay vốn của khách hàng, Ngân hàng phát triển sẽ KHÔNG căn cứ vào: khả năng vay các tổ chức tín dụng khác của chủ đầu tư.
26 Ngân hàng phát triển tìm kiếm nguồn tài trợ thích hợp khi nào? Thẩm định xong dự án.
27 Lãi suất cấp tín dụng của ngân hàng phát triển thường: thấp hơn lãi suất thị trường nhưng phải bù đắp được các chi phí hợp lý hợp lệ của ngân hàng.
28 Đối với những dự án phát triển thì tài sản đảm bảo thường: hình thành từ nguồn vốn vay.
29 Đầu tư công là hoạt động đầu tư: của nhà nước.
30 Tại Việt nam, vốn huy động từ phát hành trái phiếu Chính phủ là nguồn vốn: có thời gian sử dụng dài.
31 Đối với những nguồn có nguồn gốc nước ngoài, ngân hàng có thể gặp phải rủi ro: tỷ giá.
32 Lãi suất chiết khấu của dự án là lãi suất làm cho: chủ đầu tư xác định được lợi nhuận khi đầu tư vào dự án.
33 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro về ngân sách sai lệch của dự án phát triển là gì? Chủ đầu tư đưa ra dự toán thấp về tổng vốn đầu tư khi gửi dự án đi thẩm định để dễ được phê duyệt.
34 Mặc dù có nhiều nhược điểm song cấp phát vốn vẫn phải thực hiện vì: một số dự án không có khả năng sinh lời.
35 Vai trò của chính phủ đối với các ngân hàng phát triển là: liên quan chặt chẽ.
36 Đâu là lý do cần thiết có sự tồn tại của ngân hàng phát triển? Tài trợ theo nguyên tắc tín dụng.
37 Dự án phát triển kinh tế nhằm mục tiêu thay thế hàng nhập khẩu là các dự án nào? Tận dụng tối đa lợi thế của đất nước, giảm chi ngoại tệ và tạo công ăn việc làm cho người dân.
38 Phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác về phương pháp Thời gian hoàn vốn? Dự án có thời gian hoàn vốn ngắn hơn luôn đem lại lợi nhuận cao hơn cho chủ đầu tư.
39 Công ty Thành công đang xem xét 2 dự án độc lập có dòng tiền ròng như sau (đơn vị: tỷ đồng): Theo phương pháp Giá trị hiện tài ròng, Công ty nên: loại bỏ cả 2 dự án.
40 Việc dự án phát triển nhận được các ưu đãi từ các cơ quan quản lý Nhà nước là nguyên nhân dẫn đến rủi ro nào? Thiếu cạnh tranh.
41 Nguồn nào sau đây có thể dùng để trả gốc? Lợi nhuận sau thuế.
42 Ngân hàng Phát triển KHÔNG tài trợ cho hoạt động: khấu hao.
43 Chọn câu SAI. Lý do làm cho ngân quỹ của ngân hàng phát triển thường nhỏ là: ngân hàng được nhà nước thanh toán.
44 Vấn đề nào sau đây là KHÔNG là ưu điểm của phương pháp Giá trị hiện tại ròng NPV? Có thể dùng để so sánh các dự án có quy mô vốn đầu tư khác nhau mà không cần điều chỉnh.
45 Một công ty sở hữu một mảnh đất bỏ hoang, nay đưa vào dự án mới với chi phí cơ hội bằng: không (0).
46 Phát hành giấy nợ trên thị trường KHÔNG có đặc điểm nào sau đây? Lãi suất không cạnh tranh.
47 Lãi suất chiết khấu của dự án là lãi suất làm cho: chủ đầu tư xác định được lợi nhuận khi đầu tư vào dự án.
48 Nhà nước cần can thiệp vào quá trình thực hiện các dự án phát triển kinh tế để: đạt được mục tiêu phát triển với chi phí thấp nhất.
49 Lợi thế của công nghệ rẻ đối với các dự án phát triển là: phù hợp với trình độ công nghệ hiện hành.
50 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn: lập và duyệt dự án.
51 Không giống như các dự án thương mại, các dự án phát triển kinh tế: được vay ngân hàng với thời gian dài.
52 Phát biểu nào sau đây về Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) là KHÔNG chính xác? Thẩm định xong dự án.
53 Vấn đề tài sản đảm bảo thường được nhấn mạnh vì: trang trải tổn thất nếu rủi ro xảy ra.
54 Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là nội dung của thẩm định dự án? Chi phí nghiên cứu sản phẩm mới của chủ đầu tư.
55 Thời gian ân hạn là: thời gian mà dự án không phải trả nợ gốc hoặc/và lãi.
56 Công ty Thành công đang xem xét 2 dự án độc lập có dòng tiền ròng như sau (đơn vị: tỷ đồng): Theo phương pháp Giá trị hiện tài ròng, Công ty nên: loại bỏ cả 2 dự án.
57 Nguồn vốn ưu tiên tài trợ cho các dự án phát triển không có khả năng hoàn trả là: nguồn chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển.
58 Phương pháp IRR cần được điều chỉnh là do lý do gì? lãi suất tăng sẽ trở thành gánh nặng trả nợ.
59 Ngân hàng phát triển phải kiểm trả nghiêm ngặt trang thiết bị vì: hỗ trợ phát triển công nghệ.
60 Ngân hàng phát triển có thể áp dụng biện pháo nào để hạn chế rủi ro lãi suất? Thả nổi lãi suất.
61 Đối với 2 dự án loại trừ nhau thi nên: dùng phương pháp Giá trị hiện tại ròng (NPV) để đánh giá dự án vì phương pháp này dựa trên giả thiết là dòng tiền của dự án được tái đầu tư với mức lãi suất bằng chi phí vốn của dự án
62 Đối với dự án không có khả năng trả nợ trực tiếp thì nguồn trả nợ của dự án thường xuất phát từ: nguồn khác của chủ đầu tư.
63 Ngân hàng phát triển KHÔNG tài trợ cho dự án: không có khả năng sinh lời.
64 Tổ chức bộ máy thẩm định khoa học nhằm: đảm bảo tính độc lập, trung thực của kết quả thẩm định.
65 Đặc điểm nào là ưu điểm của vốn góp bởi những đối tượng hưởng lợi từ các sản phẩm của dự án phát triển? Giám sát tiến độ dự án.
66 Đâu là một trong những lý do làm cho dự án phát triển thiếu vốn dài hạn? Thị trường chứng khoán kém phát triển.
67 Trong hoạt động thẩm định dự án, chi phí cơ hội được áp dụng cho: các tài sản có sẵn của chủ đầu tư.
68 Lợi nhuận từ thanh lý tài sản cố định năm cuối của dự án được tính như thế nào? Được tính vào dòng tiền trước thuế của dự án.
69 Những ưu đãi của Chính phủ chỉ áp dụng đối với dự án phát triển bao gồm: bảo lãnh phát hành trái phiếu.
70 Nguồn nào sau đây là một trong những nguồn cơ bản hình thành nên nguồn vốn của ngân hàng phát triển? Huy động vốn dài hạn.
71 Phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác về Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) của một dự án là 20%? Từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án, mỗi đồng vốn đầu tư sẽ sinh lời 20%.
72 Ngân hàng áp dụng phương pháp thẩm định thích hợp để: hạn chế rủi ro và tiết kiệm chi phí.
73 Vốn ODA được tài trợ cho dự án phát triển ở Việt Nam dưới hình thức phổ biến là: cho vay lại.
74 Ngân hàng phát triển phải thuê tư vấn để: tiết kiệm chi phí và đảm bảo chất lượng.
75 Rủi ro của dự án là: khả năng xảy ra biến cố bất lợi ngoài dự kiến.
76 Ngân hàng thường tiến hành thu nợ trong giai đoạn: diễn ra quá trình sản xuất kinh doanh.
77 Ngân hàng phát triển Việt Nam KHÔNG thể gặp rủi ro tỷ giá trong trường hợp nào sau đây? Huy động bằng đồng VNĐ và cấp tín dụng bằng đồng VNĐ.
78 Nếu công ty đang lập kế hoạch thực hiện dự án trong đó có lợi nhuận trước thuế âm thì: công ty được khấu trừ luôn hoặc chuyển lỗ sang các năm sau để được khấu trừ thuế tùy thuộc lợi nhuận của dự án là một phần hay là toàn bộ lợi nhuận của công ty.
79 Ngân hàng có thể cho thuê đối với những dự án: vốn tự có tham gia ít.
80 Nguồn nào sau đây có thể dùng để trả gốc? Khấu hao.
81 Đối với những dự án có thời gian dài và vay vốn bằng đồng bản tệ, ngân hàng có thể gặp rủi ro: lãi suất
82 Bước nào sau đây ít khi được thực hiện nhất khi đánh giá dự án? Chiết khấu dòng tiền với mức lãi suất phi rủi ro.
83 Đâu KHÔNG phải là ưu điểm của cấp phát vốn so với cho vay? Không quay vòng vốn.
84 Công ty Du lịch Hải Âu dự kiến mua một thiết bị lọc khí trong xe chở khách trị giá 50 triệu đồng và có chi phí lắp đặt là 25 triệu đồng. Thiết bị này sẽ được thanh lý với giá 10 triệu sau 5 năm hoạt động. Thiết bị được khấu hao đều trong 5 năm. Để sử dụng tốt thiết bị, cần có thêm 1 lượng vốn lưu động ròng là 10 triệu đồng. Trong 5 năm sử dụng, thiết bị này sẽ giúp tiết kiệm chi phí vận hành xe 30 triệu đồng/năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%. Giả sử lãi suất chiết khấu là 10%/năm, giá trị hiện tại ròng của dự án là: 15,91 triệu đồng.
85 Khi thẩm định dự án, ngân hàng nên xác định hiệu quả tài chính trên cơ sở: dòng tiền của dự án không phân biệt nguồn tài trợ.
86 Tỷ lệ trả nợ KHÔNG bị phục thuộc vào: số lượng chủ đầu tư.
87 Yêu cầu của công tác thẩm định hiệu quả tài chính xã hội là: nhanh, chính xác và chi phí thấp.
88 Giai đoạn vận hành, quản lý, khai thác là giai đoạn: dự án có doanh thu.
89 Trong những vấn đề sau, vấn đề nào KHÔNG phải là nhược điểm của phương pháp IRR? Dùng phương pháp IRR không xếp hạng được dự án theo giá trị lợi nhuận được tạo ra.
90 Biện pháp nào sau đây thường KHÔNG mang lại hiệu quả tốt khi dự án phát triển chậm trả nợ? Phạt lãi.
91 Vấn đề nào sau đây là KHÔNG là ưu điểm của phương pháp Giá trị hiện tại ròng NPV? Có thể dùng để so sánh các dự án có quy mô vốn đầu tư khác nhau mà không cần điều chỉnh.
92 Điều kiện nào KHÔNG phù hợp để ngân hàng tiến hành giải ngân? Chủ đầu tư có nhu cầu.
93 Ngân hàng phát triển cho vay ưu đãi lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, lãi suất huy động vốn giả sử là 3% khi không có lạm phát, tỷ lệ lạm phát là 5% . Vậy lãi suất cho vay của Ngân hàng phát triển trên hợp đồng có thể là: 3%
94 Lý do nào sau đây đánh giá tính hiệu quả trong tài trợ của ngân hàng phát triển? Thu hồi gốc và lãi đúng và đủ theo thời hạn tín dụng.
95 Để thực hiện yêu cầu thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi, ngân hàng sẽ KHÔNG: cho vay theo chỉ định.
96 Nguồn nào sau đây là một trong những nguồn cơ bản hình thành nên nguồn vốn của ngân hàng phát triển? Huy động vốn dài hạn.
97 Một dự án có dòng tiền như sau (đơn vị tỷ đồng): Theo phương pháp Thời gian hoàn vốn chiết khấu, thời gian hoàn vốn của dự án là: 2,95 năm.
98 Ngân hàng phát triển tài trợ cho khoản mục nào sau đây? Trả lãi.
99 Khi kết thúc dự án, ngân hàng KHÔNG đánh giá: tạo ra dự án khác hoàn toàn mới.
100 Những rủi ro trong quá trình trả nợ có thể dẫn đến: trì hoãn trả nợ.
101 Đâu KHÔNG phải là ưu điểm của cho vay so với cấp phát vốn? Không tạo áp lực trả nợ.
102 Nếu lãi suất ngân hàng cần cấp cho 1 dự án là 8%, nhà nước hỗ trợ cho 2% lãi suất thì lãi suất mà dự án nhận được là: 6%
103 Một công ty đang xem xét hai dự án loại trừ nhau có dòng tiền như sau (đơn vị tỷ đồng): Chi phí vốn của cả 2 dự án là 15%/năm. Để tối đa hóa lợi ích của chủ, công ty này nên: chọn A và Loại bỏ B.
104 Khoản mục nào sau đây KHÔNG được ngân hàng phát triển tài trợ? Tài sản lưu động.
105 Một công ty sở hữu một mảnh đất bỏ hoang, nay đưa vào dự án mới với chi phí cơ hội bằng: không (0).
106 Vốn có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước bao gồm: chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển, phát hành trái phiếu công trình.
107 Nhược điểm của công nghệ rẻ đối với các dự án phát triển là: làm tăng giá thành.
108 Phương thức trả nợ phù hợp đối với dự án phát triển là: nợ trả nhiều lần.
109 Bước nào sau đây ít khi được thực hiện nhất khi đánh giá dự án? Chiết khấu dòng tiền với mức lãi suất phi rủi ro.
110 Đâu là lý do cần có sự hoạt động của ngân hàng phát triển? Dự án phát triển ít có khả năng huy động vốn trên thị trường.
111 Phân tích sự cần thiết phải đầu tư là nội dung quan trọng của dự án phát triển vì: cho thấy khả năng đứng vững trên thị trường của sản phẩm.
112 Vốn ODA được tài trợ cho dự án phát triển ở Việt Nam dưới hình thức phổ biến là: cho vay lại.
113 Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là nội dung của thẩm định dự án? Chi phí nghiên cứu sản phẩm mới của chủ đầu tư.
114 Ngân hàng phát triển Việt Nam KHÔNG thể gặp rủi ro tỷ giá trong trường hợp nào sau đây? Huy động bằng đồng VNĐ và cấp tín dụng bằng đồng VNĐ.
115 Công ty Phương nam đang sở hữu một khu đất được dự kiến sẽ dùng làm địa điểm cho một chi nhánh mới. Dòng tiền phát sinh nào sau đây KHÔNG được đưa vào dự án? Chi phí kiểm tra địa tầng đất để xem xét khả năng sử dụng mảnh đất vào các mục đích nhất định.
116 Đối với dự án không có khả năng trả nợ trực tiếp thì nguồn trả nợ của dự án thường xuất phát từ: nguồn khác của chủ đầu tư.
117 Khi lập kế hoạch ngân sách cho dự án, dòng tiền ròng hàng năm là: lợi nhuận ròng sau thuế cộng với khấu hao.
118 Nguồn nào sau đây thường được dùng để trả gốc? Khấu hao và lợi nhuận sau thuế.
119 Khi thu nợ thì ngân hàng thường: thu cả gốc và lãi.
120 Ưu điểm của nguồn vay từ ngân hàng thương mại để tài trợ cho dự án phát triển là: hạn chế bao cấp của nhà nước và gánh nặng nợ nần của quốc gia.
121 Đặc điểm nào là ưu điểm của vốn góp bởi những đối tượng hưởng lợi từ các sản phẩm của dự án phát triển? Giám sát tiến độ dự án.
122 Tại Việt nam, vốn huy động từ phát hành trái phiếu Chính phủ là nguồn vốn: có thời gian sử dụng dài.
123 Rủi ro của dự án là: khả năng xảy ra biến cố bất lợi ngoài dự kiến.
124 Ngân quỹ của ngân hàng thương mại thường: có tỷ trọng nhỏ.
125 Hoạt động nào sau đây KHÔNG nằm trong hoạt động của ngân hàng phát triển? Tư vấn.
126 Chi phí cơ hội của một tài sản là: giá trị lớn nhất của các cơ hội sẵn có đối với tài sản.
127 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro về ngân sách sai lệch của dự án phát triển là gì? Chủ đầu tư đưa ra dự toán thấp về tổng vốn đầu tư khi gửi dự án đi thẩm định để dễ được phê duyệt.
128 Lý do nào sau đây KHÔNG đánh giá tính hiệu quả trong việc tài trợ của ngân hàng phát triển đối với các dự án? Lãi suất cao.
129 Đâu là yêu cầu về nguồn vốn mà ngân hàng phát triển huy động? Thời gian đáo hạn dài.
130 Ngân hàng thiết kế chương trình giám sát chặt chẽ và đào tạo đội ngũ giám sát có chất lượng để hạn chế tình trạng tiêu cực giữa: nhân viên ngân hàng với nhau.
131 Khi đánh giá dự án cần chọn tỷ lệ chiết khấu của dự án là: lãi suất cho vay trước thuế cộng với chi phí vốn chủ sở hữu.
132 Vai trò của chính phủ đối với các ngân hàng phát triển là: liên quan chặt chẽ.
133 Khấu hao tài sản cố định của dự án KHÔNG được tính theo phương pháp: khấu hao theo thời gian trả nợ của món vay có giá trị lớn nhất
134 Lợi nhuận từ thanh lý tài sản cố định năm cuối của dự án được tính như thế nào? Được tính vào dòng tiền trước thuế của dự án.
135 Nếu huy động nguồn vốn có thời gian đáo hạn ngắn hơn khoản mục cấp tín dụng, ngân hàng cần phải: chuyển hoán kỳ hạn.
136 Khi đánh giá dự án cần chọn tỷ lệ chiết khấu của dự án là: lãi suất cho vay trước thuế cộng với chi phí vốn chủ sở hữu.
137 Lợi thế của công nghệ rẻ đối với các dự án phát triển là: phù hợp với trình độ công nghệ hiện hành.
138 Dự án X có IRR là 14% và Dự án Y có IRR là 17%. Cả 2 dự án đều có dòng tiền thông thường (dòng tiền các năm đều dương trừ năm đầu tiên). Câu phát biểu nào sau đây là đúng? Nếu tỷ lệ sinh lời yêu cầu là 14%, NPV của dự án Y lớn hơn NPV của dự án X.
139 Lý do nào sau đây KHÔNG đánh giá tính hiệu quả trong việc tài trợ của ngân hàng phát triển đối với các dự án? Lãi suất cao.
140 Lãi suất chiết khấu của dự án là lãi suất làm cho: chủ đầu tư xác định được lợi nhuận khi đầu tư vào dự án.
141 Hoạt động nào sau đây KHÔNG nằm trong hoạt động của ngân hàng phát triển? Tư vấn.
142 Mục tiêu của dự án phát triển KHÔNG phải là: tối đa hóa lợi nhuận cho chủ đầu tư.
143 Đặc điểm nào là ưu điểm của vốn góp bởi những đối tượng hưởng lợi từ các sản phẩm của dự án phát triển? Giám sát tiến độ dự án.
144 Phát hành giấy nợ trên thị trường KHÔNG có đặc điểm nào sau đây? Lãi suất không cạnh tranh.
145 Nguồn nào sau đây thường được dùng để trả gốc? Khấu hao và lợi nhuận sau thuế.
146 Ưu điểm của nguồn vay từ ngân hàng thương mại để tài trợ cho dự án phát triển là: hạn chế bao cấp của nhà nước và gánh nặng nợ nần của quốc gia.
147 Nhà nước cần can thiệp vào quá trình thực hiện các dự án phát triển kinh tế để: đạt được mục tiêu phát triển với chi phí thấp nhất.
148 Công ty Phương nam đang sở hữu một khu đất được dự kiến sẽ dùng làm địa điểm cho một chi nhánh mới. Dòng tiền phát sinh nào sau đây KHÔNG được đưa vào dự án? Chi phí kiểm tra địa tầng đất để xem xét khả năng sử dụng mảnh đất vào các mục đích nhất định.
149 Trong những vấn đề sau, vấn đề nào KHÔNG phải nhược điểm của phương pháp IRR? Cho biết tỷ lệ sinh lời của vốn đều tư nên có thể dùng để so sánh dự án với khả năng sinh lời chung của ngành.
150 Vốn ODA được tài trợ cho dự án phát triển ở Việt Nam dưới hình thức phổ biến là: cho vay lại.
151 Ngân hàng phát triển Việt Nam KHÔNG thể gặp rủi ro tỷ giá trong trường hợp nào sau đây? Huy động bằng đồng VNĐ và cấp tín dụng bằng đồng VNĐ.
152 Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là nội dung của thẩm định dự án? Giá trị của tài sản thế chấp đảm bảo cho món vay của dự án.
153 Đâu là lý do cần có sự hoạt động của ngân hàng phát triển? Dự án phát triển ít có khả năng huy động vốn trên thị trường.
154 Nguồn nào sau đây có thể dùng để trả gốc? Lợi nhuận sau thuế.
155 Nhược điểm của công nghệ rẻ đối với các dự án phát triển là: làm tăng giá thành.
156 Phân tích sự cần thiết phải đầu tư là nội dung quan trọng của dự án phát triển vì: cho thấy khả năng đứng vững trên thị trường của sản phẩm.
157 Đâu là yêu cầu về nguồn vốn mà ngân hàng phát triển huy động? Thời gian đáo hạn dài.
158 Để khuyến khích ngân hàng thương mại kết hợp với ngân hàng phát triển khi tài trợ dự án, Nhà nước có thể làm gì? Cung cấp một số ưu đãi.
159 Khoản mục nào sau đây KHÔNG được ngân hàng phát triển tài trợ? Tài sản lưu động.
160 Công ty Thành công đang xem xét 2 dự án độc lập có dòng tiền ròng như sau (đơn vị: tỷ đồng): Theo phương pháp Giá trị hiện tài ròng, Công ty nên: loại bỏ cả 2 dự án.
161 Đâu KHÔNG phải là ưu điểm của cho vay so với cấp phát vốn? Không tạo áp lực trả nợ.
162 Áp dụng lãi suất thả nổi rất khó cho các dự án dài hạn vì: lãi suất tăng sẽ trở thành gánh nặng trả nợ.
163 Một dự án có dòng tiền như sau (đơn vị tỷ đồng): Theo phương pháp Thời gian hoàn vốn chiết khấu, thời gian hoàn vốn của dự án là: 2,95 năm.
164 Phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác về phương pháp Thời gian hoàn vốn? Dự án có thời gian hoàn vốn ngắn hơn luôn đem lại lợi nhuận cao hơn cho chủ đầu tư.
165 Lý do nào sau đây đánh giá tính hiệu quả trong tài trợ của ngân hàng phát triển? Thu hồi gốc và lãi đúng và đủ theo thời hạn tín dụng.
166 Nguồn nào sau đây là một trong những nguồn cơ bản hình thành nên nguồn vốn của ngân hàng phát triển? Huy động vốn dài hạn.
167 Nội dung nào sau đây KHÔNG nằm trong hợp đồng tín dụng? Thời gian của dự án.
168 Vấn đề nào sau đây là KHÔNG là ưu điểm của phương pháp Giá trị hiện tại ròng NPV? Có thể dùng để so sánh các dự án có quy mô vốn đầu tư khác nhau mà không cần điều chỉnh.
169 Lý do nào sau đây KHÔNG đánh giá tính hiệu quả trong việc tài trợ của ngân hàng phát triển đối với các dự án? Lãi suất cao.
170 Giai đoạn vận hành, quản lý, khai thác là giai đoạn: dự án có doanh thu.
171 Biện pháp nào sau đây thường KHÔNG mang lại hiệu quả tốt khi dự án phát triển chậm trả nợ? Phạt lãi.
172 Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng phát triển? Thuế phải nộp.
173 Tỷ lệ trả nợ KHÔNG bị phục thuộc vào: số lượng chủ đầu tư.
174 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro về ngân sách sai lệch của dự án phát triển là gì? Chủ đầu tư đưa ra dự toán thấp về tổng vốn đầu tư khi gửi dự án đi thẩm định để dễ được phê duyệt.
175 Đâu KHÔNG phải là ưu điểm của cấp phát vốn so với cho vay? Không quay vòng vốn.
176 Yêu cầu của công tác thẩm định hiệu quả tài chính xã hội là: nhanh, chính xác và chi phí thấp.
177 Việc dự án phát triển nhận được các ưu đãi từ các cơ quan quản lý Nhà nước là nguyên nhân dẫn đến rủi ro nào? Thiếu cạnh tranh.
178 Nguồn nào sau đây có thể dùng để trả gốc? Khấu hao.
179 Đối với những nguồn có nguồn gốc nước ngoài, ngân hàng có thể gặp phải rủi ro: tỷ giá.
180 Nếu công ty đang lập kế hoạch thực hiện dự án trong đó có lợi nhuận trước thuế âm thì: công ty được khấu trừ luôn hoặc chuyển lỗ sang các năm sau để được khấu trừ thuế tùy thuộc lợi nhuận của dự án là một phần hay là toàn bộ lợi nhuận của công ty.
181 Đối với những dự án có thời gian dài và vay vốn bằng đồng bản tệ, ngân hàng có thể gặp rủi ro: lãi suất
182 Khấu hao tài sản cố định của dự án KHÔNG được tính theo phương pháp: khấu hao theo thời gian trả nợ của món vay có giá trị lớn nhất
183 Áp dụng lãi suất thả nổi rất khó cho các dự án dài hạn vì: lãi suất tăng sẽ trở thành gánh nặng trả nợ.
184 Rủi ro của dự án là: khả năng xảy ra biến cố bất lợi ngoài dự kiến.
185 Ngân hàng áp dụng phương pháp thẩm định thích hợp để: hạn chế rủi ro và tiết kiệm chi phí.
186 Nguồn nào sau đây là một trong những nguồn cơ bản hình thành nên nguồn vốn của ngân hàng phát triển? Huy động vốn dài hạn.
187 Vốn ODA được tài trợ cho dự án phát triển ở Việt Nam dưới hình thức phổ biến là: cho vay lại.
188 Lợi nhuận từ thanh lý tài sản cố định năm cuối của dự án được tính như thế nào? Được tính vào dòng tiền trước thuế của dự án.
189 Đâu là một trong những lý do làm cho dự án phát triển thiếu vốn dài hạn? Thị trường chứng khoán kém phát triển.
190 Đầu tư công là hoạt động đầu tư: của nhà nước.
191 Đối với những dự án phát triển thì tài sản đảm bảo thường: hình thành từ nguồn vốn vay.
192 Ngân hàng phát triển KHÔNG tài trợ cho dự án: không có khả năng sinh lời.
193 Những ưu đãi của Chính phủ chỉ áp dụng đối với dự án phát triển bao gồm: bảo lãnh phát hành trái phiếu.
194 Đối với 2 dự án loại trừ nhau thi nên: dùng phương pháp Giá trị hiện tại ròng (NPV) để đánh giá dự án vì phương pháp này dựa trên giả thiết là dòng tiền của dự án được tái đầu tư với mức lãi suất bằng chi phí vốn của dự án
195 Ngân hàng phát triển phải kiểm trả nghiêm ngặt trang thiết bị vì: hỗ trợ phát triển công nghệ.
196 Theo phương pháp NPV, trong 2 dự án loại trừ nhau, dự án được chọn là dự án có: giá trị NPV lớn hơn và không âm.
197 Nguồn vốn ưu tiên tài trợ cho các dự án phát triển không có khả năng hoàn trả là: nguồn chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển.
198 Lãi suất cấp tín dụng của ngân hàng phát triển thường: thấp hơn lãi suất thị trường nhưng phải bù đắp được các chi phí hợp lý hợp lệ của ngân hàng.
199 Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là nội dung của thẩm định dự án? Chi phí nghiên cứu sản phẩm mới của chủ đầu tư.
200 Ngân hàng phát triển tìm kiếm nguồn tài trợ thích hợp khi nào? Thẩm định xong dự án.
201 Khi xác định nhu cầu vay vốn của khách hàng, Ngân hàng phát triển sẽ KHÔNG căn cứ vào: khả năng vay các tổ chức tín dụng khác của chủ đầu tư.
202 Không giống như các dự án thương mại, các dự án phát triển kinh tế: được vay ngân hàng với thời gian dài.
203 Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là nội dung của thẩm định dự án? Chi phí nghiên cứu sản phẩm mới của chủ đầu tư.
204 Ngân hàng phát triển tìm kiếm nguồn tài trợ thích hợp khi nào? Thẩm định xong dự án.
205 Không giống như các dự án thương mại, các dự án phát triển kinh tế: được vay ngân hàng với thời gian dài.
206 Lãi suất cấp tín dụng của ngân hàng phát triển thường: thấp hơn lãi suất thị trường nhưng phải bù đắp được các chi phí hợp lý hợp lệ của ngân hàng.
207 Khi đánh giá dự án cần chọn tỷ lệ chiết khấu của dự án là: lãi suất cho vay trước thuế cộng với chi phí vốn chủ sở hữu.
208 Lợi thế của công nghệ rẻ đối với các dự án phát triển là: phù hợp với trình độ công nghệ hiện hành.
209 Dự án X có IRR là 14% và Dự án Y có IRR là 17%. Cả 2 dự án đều có dòng tiền thông thường (dòng tiền các năm đều dương trừ năm đầu tiên). Câu phát biểu nào sau đây là đúng? Nếu tỷ lệ sinh lời yêu cầu là 14%, NPV của dự án Y lớn hơn NPV của dự án X.
210 Lý do nào sau đây KHÔNG đánh giá tính hiệu quả trong việc tài trợ của ngân hàng phát triển đối với các dự án? Lãi suất cao.
211 Lãi suất chiết khấu của dự án là lãi suất làm cho: chủ đầu tư xác định được lợi nhuận khi đầu tư vào dự án.
212 Hoạt động nào sau đây KHÔNG nằm trong hoạt động của ngân hàng phát triển? Tư vấn.
213 Mục tiêu của dự án phát triển KHÔNG phải là: tối đa hóa lợi nhuận cho chủ đầu tư.
214 Đặc điểm nào là ưu điểm của vốn góp bởi những đối tượng hưởng lợi từ các sản phẩm của dự án phát triển? Giám sát tiến độ dự án.
215 Phát hành giấy nợ trên thị trường KHÔNG có đặc điểm nào sau đây? Lãi suất không cạnh tranh.
216 Nguồn nào sau đây thường được dùng để trả gốc? Khấu hao và lợi nhuận sau thuế.
217 Ưu điểm của nguồn vay từ ngân hàng thương mại để tài trợ cho dự án phát triển là: hạn chế bao cấp của nhà nước và gánh nặng nợ nần của quốc gia.
218 Nhà nước cần can thiệp vào quá trình thực hiện các dự án phát triển kinh tế để: đạt được mục tiêu phát triển với chi phí thấp nhất.
219 Công ty Phương nam đang sở hữu một khu đất được dự kiến sẽ dùng làm địa điểm cho một chi nhánh mới. Dòng tiền phát sinh nào sau đây KHÔNG được đưa vào dự án? Chi phí kiểm tra địa tầng đất để xem xét khả năng sử dụng mảnh đất vào các mục đích nhất định.
220 Trong những vấn đề sau, vấn đề nào KHÔNG phải nhược điểm của phương pháp IRR? Cho biết tỷ lệ sinh lời của vốn đều tư nên có thể dùng để so sánh dự án với khả năng sinh lời chung của ngành.
221 Vốn ODA được tài trợ cho dự án phát triển ở Việt Nam dưới hình thức phổ biến là: cho vay lại.
222 Ngân hàng phát triển Việt Nam KHÔNG thể gặp rủi ro tỷ giá trong trường hợp nào sau đây? Huy động bằng đồng VNĐ và cấp tín dụng bằng đồng VNĐ.
223 Rủi ro của dự án là: khả năng xảy ra biến cố bất lợi ngoài dự kiến.
224 Ngân hàng áp dụng phương pháp thẩm định thích hợp để: hạn chế rủi ro và tiết kiệm chi phí.
225 Nguồn nào sau đây là một trong những nguồn cơ bản hình thành nên nguồn vốn của ngân hàng phát triển? Huy động vốn dài hạn.
226 Vốn ODA được tài trợ cho dự án phát triển ở Việt Nam dưới hình thức phổ biến là: cho vay lại.
227 Lợi nhuận từ thanh lý tài sản cố định năm cuối của dự án được tính như thế nào? Được tính vào dòng tiền trước thuế của dự án.
228 Đâu là một trong những lý do làm cho dự án phát triển thiếu vốn dài hạn? Thị trường chứng khoán kém phát triển.
229 Đầu tư công là hoạt động đầu tư: của nhà nước.
230 Đối với những dự án phát triển thì tài sản đảm bảo thường: hình thành từ nguồn vốn vay.
231 Ngân hàng phát triển KHÔNG tài trợ cho dự án: không có khả năng sinh lời.
232 Những ưu đãi của Chính phủ chỉ áp dụng đối với dự án phát triển bao gồm: bảo lãnh phát hành trái phiếu.
233 Đối với 2 dự án loại trừ nhau thi nên: dùng phương pháp Giá trị hiện tại ròng (NPV) để đánh giá dự án vì phương pháp này dựa trên giả thiết là dòng tiền của dự án được tái đầu tư với mức lãi suất bằng chi phí vốn của dự án
234 Ngân hàng phát triển phải kiểm trả nghiêm ngặt trang thiết bị vì: hỗ trợ phát triển công nghệ.
235 Theo phương pháp NPV, trong 2 dự án loại trừ nhau, dự án được chọn là dự án có: giá trị NPV lớn hơn và không âm.
236 Ngân hàng phát triển cho vay ưu đãi lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, lãi suất huy động vốn giả sử là 3% khi không có lạm phát, tỷ lệ lạm phát là 5% . Vậy lãi suất cho vay của Ngân hàng phát triển trên hợp đồng có thể là: 3%
237 Dự án sử dụng tài sản cố định (quyền sử dụng đất, nhà xưởng) có sẵn của chủ đầu tư thì: đưa giá trị của các tài sản cố định này vào tổng vốn đầu tư của dự án theo giá của tài sản trên thị trường ở thời điểm hiện tại.
238 Để khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng phát triển thì ngân hàng nên: tăng tính thanh khoản.
239 Ngân hàng áp dụng phương pháp thẩm định thích hợp để: hạn chế rủi ro và tiết kiệm chi phí.
240 Câu phát biểu nào sau đây là đúng? Đối với các dự án loại trừ nhau, phương pháp NPV và IRR có thể có kết quả xếp hạng dự án khác nhau.
241 Lý do cần có sự tồn tại của các dự án phát triển kinh tế xã hội là: hạn chế các khuyết tật của thị trường.
242 Trong hoạt động thẩm định dự án, chi phí cơ hội được áp dụng cho: các tài sản có sẵn của chủ đầu tư.
243 Ngân hàng thương mại sẽ chấp nhận tài trợ cho dự án phát triển như thế nào? Dự án phát triển có khả năng hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng.
244 Điều kiện nào KHÔNG phải là điều kiện ràng buộc khi nhận vốn tài trợ từ các tổ chức tài chính quốc tế? Điều kiện đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
245 Hoạt động nào sau đây KHÔNG nằm trong tài trợ dự án tại ngân hàng phát triển? Lập dự án.
246 Đâu là một trong những lý do làm cho dự án phát triển thiếu vốn dài hạn? Thị trường chứng khoán kém phát triển.
247 Dự án A cần vay 100 tỷ, trong đó vay ngân hàng thương mại 70 tỷ với lãi suất 12%/năm và vay ngân hàng phát triển số còn lại với lãi suất 8%/năm. Vậy lãi suất bình quân là: 10,8%/năm.
248 Phát biểu nào sau đây về Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) là KHÔNG chính xác? 10,8%/năm.
249 Lý do các dự án khác nhau thì ngân hàng phát triển có mức lãi suất khác nhau là: khả năng sinh lời khác nhau.
250 Chọn câu SAI. Các quỹ của nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nguồn vốn của ngân hàng phát triển vì: quy mô lớn.
251 Khi tổ chức tín dụng thẩm định dự án để cho vay, dòng tiền ròng năm đầu tiên bằng: vốn đầu tư vào tài sản cố định + vốn đầu tư vào tài sản lưu động dự trữ.
252 Vì dự án phát triển là các dự án lớn nên: đòi hỏi vốn đầu tư lớn, công nghệ phức tạp.
253 Một công ty đang xem xét dự án có dòng tiền như sau (đơn vị tỷ đồng):  chấp nhận dự án vì có chỉ số doanh lợi lớn hơn 1.
254 Hiệu quả của dự án là: mối tương quan giữa kết quả đạt được từ dự án và chi phí để thực hiện dự án.
255 Một công ty đang xem xét hai dự án loại trừ nhau có dòng tiền như sau (đơn vị tỷ đồng): Chi phí vốn của cả 2 dự án là 15%/năm. Thời gian hoàn vốn chiết khấu của A và B lần lượt là: 2,72 năm; 4,21 năm.
256 Căn cứ để dự án phát triển được phê duyệt đầu tư là: tùy thuộc vào mục tiêu của chủ đầu tư.
257 Giải ngân phải đảm bảo: đúng mục đích.
258 Mục tiêu đạt được hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội của dự án phát triển: đôi khi mâu thuẫn nhau.
259 Đối với những dự án dài thì: ngân hàng phát triển cho vay căn cứ vào khả năng hoán chuyển nguồn vốn.
260 Thẩm định dự án là: kiểm tra các nội dung của dự án.
261 Doanh nghiệp dự định đầu tư vào dự án. Theo dự án này, một nhà máy mới sẽ được xây dựng và lắp đặt thiết bị trong vòng 2 năm kể từ khi quyết định lựa chọn dự án. Chi phí xây dựng trả đều vào cuối năm trong 2 năm xây dựng, chi phí thiết bị trả vào cuối năm thứ 2 của quá trình xây dựng. Tổng số năm của giai đoạn đầu tư là: 2 năm.
262 Nguồn vốn ưu tiên tài trợ cho các dự án phát triển không có khả năng hoàn trả là: nguồn chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển.
263 Nhược điểm lớn nhất của Phương pháp Thời gian hoàn vốn khi đánh giá dự án là: không xét đến dòng thu nhập trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án.
264 Khi xác định nhu cầu vay vốn của khách hàng, Ngân hàng phát triển sẽ KHÔNG căn cứ vào: khả năng vay các tổ chức tín dụng khác của chủ đầu tư.
265 Phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác về Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) của một dự án là 20%? Từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án, mỗi đồng vốn đầu tư sẽ sinh lời 20%.
266 Đặc điểm của sản phẩm chiến lược là: đầu vào của nhiều ngành sản xuất.
267 Ngân hàng phát triển sẽ tài trợ với tư cách là ngân hàng đầu mối khi nào? Dự án cần vốn vượt quá khả năng tài trợ của ngân hàng hoặc quá giới hạn cho phép.
268 Việc dự án phát triển nhận được các ưu đãi từ các cơ quan quản lý Nhà nước là nguyên nhân dẫn đến rủi ro nào? Thiếu cạnh tranh.
269 Đâu là lý do cần thiết có sự tồn tại của ngân hàng phát triển? Tài trợ theo nguyên tắc tín dụng.
270 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro của các dự án phát triển là: dự án lớn.
271 Ngân hàng phát triển tìm kiếm nguồn tài trợ thích hợp khi nào? Thẩm định xong dự án.
272 Công ty Hừng Sáng có 2 dự án loại trừ nhau có thời gian hoạt động không bằng nhau: Dự án A có vòng đời 6 năm và Giá trị hiện tại ròng (NPV) là 2.000 triệu đồng. Dự án B có vòng đời 3 năm và Giá trị hiện tại ròng (NPV) là 1.200 triệu đồng. Nếu chi phí vốn của công ty là 10%, và dự án B có thể lặp lại, Công ty nên: chọn dự án B.
273 Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc phương pháp so sánh? Dựa trên báo cáo của chủ đầu tư.
274 Đối với những dự án có khả năng sinh lời thấp, ngân hàng thường tài trợ hỗn hợp.
275 Doanh nghiệp dự định đầu tư vào dự án. Theo dự án này, một nhà máy mới sẽ được xây dựng và lắp đặt thiết bị trong vòng 2 năm kể từ khi quyết định lựa chọn dự án. Chi phí xây dựng trả đều vào cuối năm trong 2 năm xây dựng, chi phí thiết bị trả vào cuối năm thứ 2 của quá trình xây dựng. Vòng đời kinh tế của dự án là 6 năm. Tổng thời gian của dự án là: 8 năm.
276 Ngân hàng phát triển sẽ tài trợ thông qua ngân hàng thương mại khi: dự án có khả năng sinh lời cao và khá an toàn.
277 Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG làm giảm hiệu quả của ngân hàng? Không vì mục tiêu lợi nhuận.
278 Tỷ lệ lợi nhuận dùng trả nợ KHÔNG phụ thuộc vào: chủ đầu tư của dự án.
279 Doanh nghiệp dự định đầu tư vào dự án. Theo dự án này, một nhà máy mới sẽ được xây dựng và lắp đặt thiết bị trong vòng 2 năm kể từ khi quyết định lựa chọn dự án. Chi phí xây dựng trả đều vào cuối năm trong 2 năm xây dựng, chi phí thiết bị trả vào cuối năm thứ 2 của quá trình xây dựng. Nhà xưởng khấu hao đều trong 30 năm, thiết bị khấu hao đều trong 6 năm. Thời gian trích khấu hao của quyền sử dụng đất là bao nhiêu năm? Quyền sử dụng đất không trích khấu hao.
280 Trong trường hợp thanh lý tài sản cố định chưa khấu hao hết, dòng tiền ròng năm thanh lý bằng: lợi nhuận sau thuế + khấu hao + giá trị còn lại của tài sản.
281 Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, các dự án đều thực hiện công đoạn: nghiên cứu tiền khả thi.
282 Ngân hàng phát triển Việt Nam KHÔNG cấp tín dụng xuất khẩu cho đối tượng nào sau đây? Doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu giày dép.
283 Dòng tiền nào sau đây KHÔNG nên đưa vào phân tích dòng tiền của dự án? Chi phí chìm.
284 Vấn đề tài sản đảm bảo thường được nhấn mạnh vì: trang trải tổn thất nếu rủi ro xảy ra.
285 Sự giống nhau giữa nâng cao hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội là: gia tăng kết quả đạt được so với chi phí bỏ ra đối với dự án.
286 Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được thực hiện khi nào? Dự án đi vào giai đoạn vận hành và bắt đầu phải trả nợ vay.
287 Hiệu quả hoạt động của ngân hàng phát triển thể hiện qua: thành công của các dự án mà nó tài trợ.
288 Doanh nghiệp dự định đầu tư vào dự án. Theo dự án này, một nhà máy mới sẽ được xây dựng và lắp đặt thiết bị trong vòng 2 năm kể từ khi quyết định lựa chọn dự án. Tài sản cố định của dự án này bao gồm: quyền sử dụng đất, nhà máy, thiết bị.
289 Chính quyền địa phương nơi triển khai dự án thực hiện thẩm định dự án nhằm đánh giá: tác động của dự án đối với môi trường, kinh tế và xã hội của địa phương.
290 Biện pháp nào sau đây thường KHÔNG mang lại hiệu quả tốt khi dự án phát triển chậm trả nợ? Phạt lãi.
291 Chi phí xã hội bao gồm: thuế tài nguyên phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
292 Phương pháp IRR cần được điều chỉnh là do lý do gì? lãi suất tăng sẽ trở thành gánh nặng trả nợ.
293 Tỷ lệ trả nợ KHÔNG bị phục thuộc vào: số lượng chủ đầu tư.
294 Cần có các dự án phát triển nông thôn để: cải thiện đời sống của người dân ở nông thôn.
295 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn: lập và duyệt dự án.
296 Mặc dù có nhiều nhược điểm song cấp phát vốn vẫn phải thực hiện vì: một số dự án không có khả năng sinh lời.
297 Câu phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác? Để chọn dự án nên dùng phương pháp NPV vì chỉ cần so sánh kết quả NPV với 0 mà không cần xác định chi phí vốn như phương pháp IRR.
298 Nếu công ty đang lập kế hoạch thực hiện dự án trong đó có lợi nhuận trước thuế âm thì: công ty được khấu trừ luôn hoặc chuyển lỗ sang các năm sau để được khấu trừ thuế tùy thuộc lợi nhuận của dự án là một phần hay là toàn bộ lợi nhuận của công ty.
299 Lãi suất cấp tín dụng của ngân hàng phát triển thường: thấp hơn lãi suất thị trường nhưng phải bù đắp được các chi phí hợp lý hợp lệ của ngân hàng.
300 Ngân hàng phát triển phải kiểm trả nghiêm ngặt trang thiết bị vì: hỗ trợ phát triển công nghệ.
301 Khấu hao tài sản cố định của dự án KHÔNG được tính theo phương pháp: khấu hao theo thời gian trả nợ của món vay có giá trị lớn nhất
302 Ngân hàng có thể cho thuê đối với những dự án: vốn tự có tham gia ít.
303 Đối với dự án có khả năng sinh lời cao, ngân hàng phát triển: cấp tín dụng với mức lãi suất bằng thị trường.
304 Dự án phát triển kinh tế là: kế hoạch chi tiết, cụ thể để đạt được mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
305 Vấn đề nào sau đây là KHÔNG là ưu điểm của phương pháp Giá trị hiện tại ròng NPV? Có thể dùng để so sánh các dự án có thời gian hoạt động khác nhau mà không cần điều chỉnh.
306 Những ưu đãi của Chính phủ chỉ áp dụng đối với dự án phát triển bao gồm: bảo lãnh phát hành trái phiếu.
307 Ngân hàng phát triển KHÔNG tài trợ cho dự án: Tài trợ dự án sinh lợi thấp, rủi ro cao.
308 Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến ROE của ngân hàng phát triển? Số lượng chủ sở hữu.
309 Nhân tố nào sau đây KHÔNG quyết định việc mở rộng quy mô nguồn tiền dài hạn? uy tín của ngân hàng.
310 Kế hoạch giải ngân cho dự án cần được xây dựng dựa trên: tiến độ các hoạt động thực hiện dự án.
311 Để phản ánh sự hỗ trợ của chính phủ cho dự án phát triển thì lãi suất cho vay của ngân hàng phát triển thường: thấp hơn lãi suất cho vay trên thị trường.
312 Phát biểu nào sau đây đúng? Tính chất của dự án quyết định tính chất của nguồn vốn.
313 Trong những vấn đề sau, vấn đề nào KHÔNG phải là nhược điểm của phương pháp IRR? Dùng phương pháp IRR không xếp hạng được dự án theo giá trị lợi nhuận được tạo ra.
314 Ngân hàng phát triển KHÔNG tài trợ cho dự án: không có khả năng sinh lời.
315 Theo phương pháp IRR, trong 2 dự án loại trừ nhau, dự án được chọn là dự án có: tỷ lệ sinh lời lớn hơn và lớn hơn chi phí vốn.
316 Nguồn vốn nào KHÔNG phải là nguồn vốn ngân hàng phát triển Việt Nam huy động để tài trợ cho dự án? Phát hành cổ phiếu.
317 Một công ty đang xem xét dự án có dòng tiền như sau (đơn vị tỷ đồng): 1.261,59 tỷ đồng.
318 Đa giá trị IRR có thể xảy ra đối với dự án khi nào? Dự án có khoản chi đầu tư thêm trong quá trình hoạt động.
319 Những rủi ro trong quá trình trả nợ có thể KHÔNG dẫn đến: trả nợ trước hạn.
320 Đối với những dự án có thời gian dài và vay vốn bằng đồng bản tệ, ngân hàng có thể gặp rủi ro: lãi suất
321 Việc phân biệt lãi suất đối với các đối tượng cho vay hay đối với các giai đoạn khác nhau của dự án nhằm: hạn chế bao cấp của nhà nước.
322 Đâu KHÔNG phải là ưu điểm của cấp phát vốn so với cho vay? Không quay vòng vốn.
323 Lý do dự án phát triển nhận được một số ưu đãi mà các dự án thương mại không có được là: gia tăng phúc lợi xã hội
324 Nguồn từ phát hành trái phiếu thường phải kết hợp với các nguồn khác khi ngân hàng phát triển tài trợ vì: lãi suất tương đối cao.
325 Đối với 2 dự án loại trừ nhau thi nên: dùng phương pháp Giá trị hiện tại ròng (NPV) để đánh giá dự án vì phương pháp này dựa trên giả thiết là dòng tiền của dự án được tái đầu tư với mức lãi suất bằng chi phí vốn của dự án
326 Điều nào sau đây KHÔNG phải ưu đãi về vốn đối với dự án phát triển? Kỳ hạn trả nợ dài.
327 Ngân hàng phát triển có thể áp dụng biện pháo nào để hạn chế rủi ro lãi suất? Thả nổi lãi suất.
328 Chủ đầu tư của các dự án phát triển kinh tế: có thể là các tập đoàn kinh tế của Nhà nước hoặc tư nhân.
329 Theo phương pháp NPV, trong 2 dự án loại trừ nhau, dự án được chọn là dự án có: giá trị NPV lớn hơn và không âm.
330 Nguyên nhân KHÔNG cản trở việc sử dụng ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển là: thu ngân sách lớn.
331 Chọn câu SAI. Để thực hiện song song mục tiêu sinh lời và xã hội của dự án phát triển, nhà nước thường hỗ trợ cho ngân hàng phát triển khi tài trợ thông qua: miễn thuế cho ngân hàng phát triển
332 Ngân hàng thực hiện thẩm định dự án nhằm đánh giá: khả năng trả nợ của dự án.
333 Dự án đầu tư được lựa chọn trong trường hợp nào sau đây nếu Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)? Lớn hơn chi phí sử dụng vốn bình quân.
334 Công ty Du lịch Hải Âu dự kiến mua một thiết bị lọc khí trong xe chở khách trị giá 50 triệu đồng và có chi phí lắp đặt là 25 triệu đồng. Thiết bị này sẽ được thanh lý với giá 10 triệu sau 5 năm hoạt động. Thiết bị được khấu hao đều trong 5 năm. Để sử dụng tốt thiết bị, cần có thêm 1 lượng vốn lưu động ròng là 10 triệu đồng. Trong 5 năm sử dụng, thiết bị này sẽ giúp tiết kiệm chi phí vận hành xe 30 triệu đồng/năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%. Giả sử lãi suất chiết khấu là 10%/năm, giá trị hiện tại ròng của dự án là: 15,91 triệu đồng.
335 Một công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho một tài sản có nguyên giá 100 triệu đồng, giá trị còn lại 50 triệu đồng và khấu hao hàng năm là 10 triệu đồng. Tuổi thọ bình quân và thời gian khấu hao của tài sản này lần lượt là: 10 năm, 5 năm.
336 Vấn đề nào sau đây thuộc phương pháp so sánh? Dựa trên chỉ tiêu của các dự án tương tự đã hoàn thành.
337 Quản lý hoạt động của ngân hàng phát triển thường: từ phía nguồn vốn.
338 Tổ chức bộ máy thẩm định khoa học nhằm: đảm bảo tính độc lập, trung thực của kết quả thẩm định.
339 Giai đoạn vận hành, quản lý, khai thác là giai đoạn: dự án có doanh thu.
340 Đối với những nguồn có nguồn gốc nước ngoài, ngân hàng có thể gặp phải rủi ro: tỷ giá.
341 Đầu tư công là hoạt động đầu tư: của nhà nước.
342 Phương thức nào KHÔNG phải là tín dụng của ngân hàng phát triển? Cấp vốn.
343 Ngân hàng xác định rủi ro dự án và hệ thống phát hiện sớm các dấu hiệu làm cho dự án trở lên tồi tệ để tìm biện pháp khắc phục.
344 Chi phí vốn của dự án cần được xác định dựa trên: cơ cấu vốn của dự án chuẩn bị được đưa vào thực hiện.
345 Dòng tiền ròng năm cuối của dự án bao gồm: lợi nhuận sau thuế, khấu hao và thu hồi vốn lưu động ròng.
346 Chủ đầu tư nào sau đây rất khó phân tích? Bộ, chính quyền tỉnh.
347 Ngân hàng phát triển phải thuê tư vấn để: tiết kiệm chi phí và đảm bảo chất lượng.
348 Có tài liệu dự tính về một dự án đầu tư như sau: Chi phí để thuê tư vấn lập dự án là 2,5 tỷ đồng; Chi phí để mua máy mới là 120 tỷ đồng; Chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử máy mới là 4,5 tỷ đồng; Giá trị còn lại theo sổ kế toán của phương tiện chuyên chở được đưa vào dự án là 7,5 tỷ đồng; Giá trị thanh lý của phương tiện chuyên chở tại thời điểm bắt đầu thực hiện dự án là 4,0 tỷ đồng; Giá trị hàng hóa dự trữ tăng thêm là 6,0 tỷ đồng; Lãi vay vốn trong thời gian thực hiện dự án là 5,5tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư của dự án là: 140 tỷ đồng.
349 Không giống như các dự án thương mại, các dự án phát triển kinh tế: được vay ngân hàng với thời gian dài.
350 Ngân hàng thường tiến hành thu nợ trong giai đoạn: diễn ra quá trình sản xuất kinh doanh.
351 Điều kiện nào KHÔNG phù hợp để ngân hàng tiến hành giải ngân? Chủ đầu tư có nhu cầu.
352 Thời gian ân hạn là: thời gian mà dự án không phải trả nợ gốc hoặc/và lãi.
353 Khuyến khích xuất khẩu là mục tiêu được thực hiện bởi các dự án nào? Xây dựng các cơ sở chế biến xuất khẩu và các cơ sở nghiên cứu phục vụ xuất khẩu.
354 Với lãi suất chiết khấu hợp lý (bằng chi phí sử dụng vốn bình quân), giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án đầu tư là 5 tỷ đồng phản ánh điều gì? Ngoài lợi ích kỳ vọng tối thiểu, chủ đầu tư sẽ thu lợi thêm 5 tỷ đồng nếu đầu tư dự án.
355 Chọn câu SAI. Lý do các dự án phát triển thiếu vốn dài hạn là dự án phát triển không cần nguồn dài hạn.
356 Đặc trưng của nguồn chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển tại Việt Nam là đặc trưng nào? Phù hợp với các dự án không có khả năng hoàn trả.