Hiển thị 75 trong tổng số 75 câu hỏi
| Số thứ tự | Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|---|
| 1 | Theo nghiên cứu GLOBE, ở các quốc gia có giá trị tập thể nhóm (giá tri tập thể II) cao như Philipines và các quốc gia Đông Á, nhân viên có cái nhìn tích cực về phong cách lãnh đạo ___ | định hướng nhóm |
| 2 | Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là lí do khiến nhân tố văn hóa trở thành nhân tố quan trọng nhất của môi trường kinh doanh? | Văn hóa là hệ quả của các đặc trưng kinh tế, chính trị và luật pháp của một quốc gia. |
| 3 | Yếu tố nào là hành vi tinh tế và phức tạp nhất, có thể khiến cho việc đàm phán đa quốc gia trở nên khó khăn hơn? | Giao tiếp phi ngôn ngữ |
| 4 | Theo thuyết hai nhân tố của Herzberg, khi điều kiện nào sau đây được đảm bảo sẽ dẫn tới sự hài lòng cho nhân viên? | Đảm bảo các yếu tố tạo động lực |
| 5 | Thông điệp được đưa ra một cách tinh tế và thường được mã hóa ở cấp độ cao ở _____: | các nền văn hóa phụ thuộc nhiều vào ngữ cảnh. |
| 6 | Xã hội nào có khuynh hướng chia sẻ thông tin nội bộ với bạn thân của mình? | Cụ thể |
| 7 | Dựa trên mô hình của Trompenaars, đặc trưng của chủ nghĩa đặc thù là gì? | nghĩa vụ phải thực hiện của các mối quan hệ |
| 8 | Việc chúng ta có được văn hóa thông qua quá trình tương tác với môi trường xã hội (chủ yếu là với người khác) thể hiện đặc trưng nào của văn hóa? | Văn hóa là học hỏi và tìm hiểu |
| 9 | Hạn chế của việc sử dụng cách tiếp cận vị chủng với lựa chọn nhân sự là gì? | Hiệu quả quản lý của PCN ở nước ngoài còn yếu kém |
| 10 | Blackmoor Industries là một công ty sản xuất ô tô của Mỹ. Công ty có rất nhiều cơ sở tại Mỹ và có cả một cơ sở ở nước ngoài. Quản lý quốc tế của Blackmoor báo cáo rằng gần đây ông phát hiện các công nhân ở cơ sở nước ngoài cảm thấy thoải mái hơn với việc phân chia việc làm và vai trò một cách truyền thống. Hệ quả là không giống với ở Mỹ, việc có một mạng lưới công việc và vai trò linh hoạt không thích hợp với công nhân ở đây. Nếu thông tin này là đúng, chúng ta có thể suy luận điều gì về cơ sở ở nước ngoài của Blackmoor? | Cơ sở này được đặt ở quốc gia có chỉ số tính nam tính cao. |
| 11 | So với văn hóa tổ chức, văn hóa quốc gia có đặc trưng nào sau đây? | Các thành viên đắm chìm hoàn toàn trong đó |
| 12 | Phong cách lãnh đạo chuyên quyền sẽ hiệu quả nhất ở các quốc gia nào? | các quốc gia có khoảng cách quyền lực cao |
| 13 | Trong giai đoạn ___ của sốc văn hóa, người quản lý đến nơi ở mới và cảm thấy hứng khởi, say mê vì họ được tiếp xúc với những người mới, được tham quan những địa điểm mới, | trăng mật |
| 14 | ______ là một qui trình tâm lý mà qua đó những nhu cầu, mong muốn chưa được thỏa mãn được khai thác để đạt được các mục tiêu và động cơ nhất định. | Tạo động lực |
| 15 | ____ là một thành phần của giao tiếp phi ngôn ngữ | Cử chỉ hành vi |
| 16 | Đặc trưng của văn hóa ______ là mọi người đứng gần nhau và có nhiều va chạm. | Tiếp xúc gần |
| 17 | Nhân viên tới từ các nền văn hóa có khoảng cách quyền lực thấp có thể sẽ thích ứng tốt với ________. | phong cách lãnh đạo tham gia |
| 18 | Ở các quốc gia có chỉ số về tính nam tính và khoảng cách quyền lực cao, người lãnh đạo thường tập trung nhiều vào tiến trình công việc, qui trình làm việc và các nhân tố cản trở tới việc thực hiện mục tiêu. Đây là biểu hiện của phong cách lãnh đạo nào? | Chuyên chế |
| 19 | Kelly Roberts, một người Mỹ, là một quản lý cấp cao ở trụ sở của công ty tại New York. Kelly là một ___ | Quản lý tới từ chính quốc (PCN) |
| 20 | Nghiên cứu đa văn hóa trong việc áp dụng thuyết mục tiêu vào việc tạo động lực cho thấy, so với người Mỹ, người Israel có chỉ số về ____ và ____ cao nên họ thường phản ứng tiêu cực với các mục tiêu mà họ bị áp đặt. | Chủ nghĩa tập thể, tâm lý né tránh bất định |
| 21 | Theo Hofstede, các xã hội chấp nhận mối quan hệ cấp bậc giữa cấp trên và cấp dưới sẽ có chỉ số ___________ cao. | Khoảng cách quyền lực |
| 22 | Các nghiên cứu cho thấy phong cách giao tiếp có mối liên hệ tương quan với các chiều văn hóa như thế nào? | khoảng cách quyền lực cao, tính tập thể, văn hóa phụ thuộc nhiều vào ngữ cảnh |
| 23 | Phát biểu nào sau đây là đúng về đặc trưng của những người thuộc nền văn hóa đơn thì? | tuân thủ theo đúng cam kết và lời hứa |
| 24 | Nghiên cứu cho thấy tháp nhu cầu của Maslow phản ảnh ____________ | Chủ nghĩa cá nhân |
| 25 | Toàn cầu hóa, sự phát triển của công nghệ thông tin và sự xuất hiện ngày càng gia tăng của các hiệp định thương mại là những bằng chứng được dùng để ủng hộ xu hướng nào của văn hóa? | Xu hướng đồng nhất |
| 26 | Trong mô hình của Hofstede, các quốc gia không quá coi trọng chủ nghĩa quốc gia, việc biểu tình được khoan nhượng và việc chuyển đổi việc làm diễn ra thường xuyên là các quốc gia có chỉ số ____________ thấp. | Tâm lý né tránh bất định |
| 27 | ______ là một qui trình tâm lý mà qua đó những nhu cầu, mong muốn chưa được thỏa mãn được khai thác để đạt được các mục tiêu và động cơ nhất định. | Tạo động lực |
| 28 | Theo Hofstede, hệ thống xã hội chặt chẽ, sự gắn kết cảm xúc mật thiết với nhóm, và niềm tin mạnh mẽ vào các quyết định của nhóm là các đặc trưng của nền văn hóa có ________ cao. | chủ nghĩa tập thể |
| 29 | Phát biểu nào sau đây là đúng về nhân viên tới từ nền văn hóa mang chủ nghĩa tập thể cao? | Nhân viên cảm thấy có động lực khi công ty cung cấp cho họ điều kiện làm việc tố, phúc lợi nhiều và đào tạo cho họ. |
| 30 | Khi áp dụng thuyết hai nhân tố trong tạo độg lực trong bối cảnh đa văn hóa cần lưu ý, các quốc gia có ___ thấp, việc quản lý chia sẻ về chiến lược và kế hoạch với nhân viên có thể chỉ là một nhân tố duy trì nhưng tại quốc gia có __ cao việc chia sẻ thông tin với cấp dưới là điều ít xảy ra do đó hành động này có thể trở thành nhân tố tạo động lực. | Khoảng cách quyền lực |
| 31 | Theo nghiên cứu GLOBE, một người lãnh đạo có tầm nhìn, có khả năng truyền cảm hứng cho nhân viên và hoạt động theo định hướng thành quả là lãnh đạo ________. | lôi cuốn |
| 32 | Phong cách lãnh đạo phổ biến ở Anh, Mỹ và các quốc gia nói tiếng Anh là phong cách nào? | Phong cách tham gia |
| 33 | Tháp nhu cầu tạo động lực dựa trên tháp nhu cầu Maslow với sự điều chỉnh về văn hóa có 4 nhu cầu chính, theo thứ tự từ trên xuống là: | Nhu cầu thể hiện bản thân, nhu cầu được an toàn, nhu cầu thiết yếu và nhu cầu được hòa hợp |
| 34 | Phát biểu nào sau đây là đúng về các inpatriate? | Các công ty đa quốc gia ngày càng có xu hướng sử dụng các inpatriate để phát triển năng lực cạnh tranh cốt lõi toàn cầu tốt hơn |
| 35 | Thuyết tạo động lực nào sau đây giả định việc nhân viên không được đối xử một cách công bằng có thể ảnh hưởng tiêu cực tới kết quả công việc. | Thuyết công bằng |
| 36 | Phát biểu nào sau đây là đúng về các quản lý tới từ quốc gia sở tại (HCN)? | Các công ty đa quốc gia sử dụng các quản lý tới từ quốc gia sở tại cho các vị trí quản lý cấp trung và cấp thấp vì nhiều quốc gia kỳ vọng các công ty đa quốc gia sẽ sử dụng những người tài của địa phương |
| 37 | Khi giao tiếp, người tới từ quốc gia nào thường có khuynh hướng nhìn thẳng vào mắt của người đối diện | Người Mỹ |
| 38 | Hành động nào sau đây vị phạm nguyên tắc quản lý chung trong tổ chức đa văn hóa? | So sánh văn hóa để tìm ra nền văn hóa tối ưu nhất |
| 39 | Trong giai đoạn ___ của sốc văn hóa, người quản lý quay trở lại quê hương và cảm thấy lạ lẫm với chính văn hóa gốc của quốc gia mình. | sốc văn hóa ngược |
| 40 | Theo Javidan, người có 3 phẩm chất chính: vốn trí tuệ, vốn tâm lý, và vốn xã hội là người lãnh đạo có khả năng thành công ở nước ngoài và được gọi là người có _________. | Tư duy toàn cầu – global mindset |
| 41 | Việc chúng ta có được văn hóa thông qua quá trình tương tác với môi trường xã hội (chủ yếu là với người khác) thể hiện đặc trưng nào của văn hóa? | Văn hóa là học hỏi và tìm hiểu |
| 42 | Phát biểu nào sau đây là đúng về các quản lý tới từ quốc gia thứ ba (TCN)? | Họ thường có hiểu biết sâu về các chính sách của công ty từ góc độ của một người nước ngoài |
| 43 | Nhóm văn hóa nào sau đây thích việc tranh luận và mâu thuẫn và sẽ thường làm gián đoạn cuộc đàm phán với những tranh luận về các vấn đề thậm chí không liên quan tới chủ điểm đàm phán? | Người Pháp |
| 44 | Phát biểu nào sau đây là đúng về đặc trưng của nền văn hóa đa thì? | Những người thuộc nền văn hóa đa thì tập trung vào các mốii quan hệ hơn là khía cạnh vật chất. |
| 45 | Việc mỗi nền văn hóa là một hệ thống có tổ chức gồm các giá trị, thái độ, niềm tin và ý nghĩa có liên quan lẫn nhau, xác định các phản ứng hành vi đối với môi trường của nhóm văn hóa, với những người khác và với các nhóm văn hóa khác thể hiện đặc trưng nào của văn hóa? | Văn hóa có hệ thống và tổ chức |
| 46 | Phát biểu nào sau đây là đúng về đặc trưng của những người thuộc nền văn hóa đơn thì? | tuân thủ theo đúng cam kết và lời hứa |
| 47 | Công ty sử dụng cách tiếp cận ___ hướng tới sự hòa nhập của nhiều khu vực trên thế giới thông qua việc tiếp cận toàn cầu với qui trình ra quyết định | đa khu vực |
| 48 | Thuật ngữ ______ diễn tả hành vi giao tiếp không sử dụng từ ngữ. | Giao tiếp phi ngôn ngữ |
| 49 | Theo nghiên cứu GLOBE, ở các quốc gia có giá trị tập thể nhóm (giá tri tập thể II) cao như Philipines và các quốc gia Đông Á, nhân viên có cái nhìn tích cực về phong cách lãnh đạo ___ | định hướng nhóm |
| 50 | Phát biểu nào sau đây về quản lý tới từ quốc gia thứ ba (TCN) là SAI? | Trong thời kỳ mở rộng của tổ chức, các TCN có thể thay thế cho các quản lý làm nhiệm vụ quốc tế trong các hoạt động vận hành đã tương đối ổn định |
| 51 | Theo nghiên cứu, trong các quốc gia sau đây, quốc gia nào có chỉ số về tầm quan trọng của công việc trong cuộc sống cao nhất? | Nhật Bản |
| 52 | Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng của một người tới từ nền văn hóa đa thì? | thay đổi kế hoạch thường xuyên |
| 53 | Phát biểu nào sau đây là đúng về văn hóa trải nghiệm thời gian đa thì và văn hóa trải nghiệm thời gian đơn thì? | Văn hóa đơn thì coi thời gian như một công cụ trong cuộc sống; Văn hóa đa thì có thể chấp nhận việc nhiều sự việc diễn ra cùng một lúc |
| 54 | Blackmoor Industries là một công ty sản xuất ô tô của Mỹ. Công ty có rất nhiều cơ sở tại Mỹ và có cả một cơ sở ở nước ngoài. Quản lý quốc tế của Blackmoor báo cáo rằng gần đây ông phát hiện các công nhân ở cơ sở nước ngoài cảm thấy thoải mái hơn với việc phân chia việc làm và vai trò một cách truyền thống. Hệ quả là không giống với ở Mỹ, việc có một mạng lưới công việc và vai trò linh hoạt không thích hợp với công nhân ở đây. Nếu thông tin này là đúng, chúng ta có thể suy luận điều gì về cơ sở ở nước ngoài của Blackmoor? | Cơ sở này được đặt ở quốc gia có chỉ số tính nam tính cao. |
| 55 | Trong quá trình đàm phán, việc tham gia vào các hoạt động xã hội, tiệc tùng, lễ kỷ niệm là một đặc trưng của giai đoạn ____ | Xây dựng mối quan hệ |
| 56 | Để tạo ấn tượng cá nhân tích cực với người nước sở tại, các quản lý làm nhiệm vụ quốc tế KHÔNG NÊN làm gì? | Không tìm hiểu về các điều cấm kỵ của địa phương |
| 57 | Văn hóa tổ chức không tồn tại tính chất nào sau đây? | Thành viên không cần học hỏi và văn hóa tổ chức có tính bẩm sinh |
| 58 | Phát biểu nào sau đây về việc áp dụng thuyết Maslow để tạo động lực đa văn hóa là đúng nhất? | Nhu cầu xã hội (được hòa hợp) là nhu cầu muốn thuộc về một nhóm nào đó, muốn gia đình êm ấm, có bạn bè thân hữu tin cậy. Nhu cầu này bị hưởng nhiều bởi chủ nghĩa cá nhân – chủ nghĩa tập thể và gây ra sự khác nhau trong việc tạo động lực giữa các nền văn hóa |
| 59 | Theo nghiên cứu GLOBE, Thụy Điển và các quốc gia Bắc Âu có chỉ số tính tập thể I (tính tập thể xã hội) cao khiến nhân viên thường có cái nhìn tiêu cực về phong cách lãnh đạo _____. | tự chủ |
| 60 | Josh, một du khách từ Mỹ tới làm việc 5 ngày ở Nhật Bản. Ngoài việc tìm hiểu về danh làm thắng cảnh và lịch sử, Josh còn nhận thấy mọi người ở Nhật không bắt tay, mà hay cúi chào nhau. Josh có thể kết luận Nhật Bản có văn hóa ________ | Tiếp xúc xa |
| 61 | Trong mô hình của Trompenaaars, chiều văn hóa nào tập trung vào định hướng cảm xúc trong các mối quan hệ? | Quan hệ trung tính và quan hệ xúc cảm |
| 62 | Theo nghiên cứu GLOBE, phong cách lãnh đạo tham gia được đón nhận tích cực bởi nhân viên ở nền văn hóa nào? | Canada |
| 63 | Thông điệp được đưa ra một cách tinh tế và thường được mã hóa ở cấp độ cao ở _____: | các nền văn hóa phụ thuộc nhiều vào ngữ cảnh. |
| 64 | Đặc trưng của văn hóa ______ là mọi người đứng gần nhau và có nhiều va chạm. | Tiếp xúc gần |
| 65 | Việc một hành vi được coi là phù hợp ở nền văn hóa này nhưng lại bị đánh giá là không phù hợp ở một nền văn hóa khác thể hiện đặc trưng nào của văn hóa? | Văn hóa mang tính chủ quan |
| 66 | Thái độ cho rằng nhóm văn hóa của mình là trung tâm của mọi thứ và các nhóm văn hóa khác nên được đánh giá dựa trên tham chiếu với nhóm văn hóa của mình được gọi là gì? | Chủ nghĩa vị chủng |
| 67 | Phát biểu nào sau đây là đúng về nhân viên tới từ nền văn hóa có tính nữ tính cao? | Phân chia công việc và vai trò linh hoạt hơn, khuyến khích nhân viên làm việc ở các vị trí linh hoạt và khuyến khích giao tiếp khi làm việc. |
| 68 | _________ giải thích hành vi của mọi người trong các tổ chức trên thế giới, mô tả và so sánh hành vi tổ chức giữa các quốc gia và các nền văn hóa, tìm cách hiểu và cải thiện sự tương tác giữa các đối tượng hữu quan như đồng nghiệp, người quản lý, người điều hành, khách hàng, nhà cung ứng và các đối tác liên minh. | Quản trị đa văn hóa |
| 69 | Các nghiên cứu đa văn hóa cho thấy các nhà quản lý ở mọi nền văn hóa đều xếp hạng cao cho các nhu cầu nào trong các nhu cầu sau đây: | Nhu cầu thể hiện bản thân, nhu cầu được tôn trọng |
| 70 | Mục tiêu chính của công đoạn xây dựng mối quan hệ trong đàm phán là để ___ | Thiết lập niềm tin chung |
| 71 | Nhân viên ở Nhật Bản có thể việc làm việc l2 tiếng một ngày là bình thường, trong khi tại Hà Lan, nơi mà thời gian làm việc trung bình là từ 7-8 tiếng một ngày thì việc làm 12 tiếng một này là một điều rất bất thường. Ví dụ này cho thấy văn hóa ảnh hướng tới nhận thức cá nhân và qua đó có thể được khai thác để tạo động lực cho nhân viên. Đây là ví dụ của phương pháp tiếp cận nào với thiết kế công việc dựa vào yếu tố văn hóa? | Mô hình đặc điểm công việc |
| 72 | Các quản lý người Singapore, New Zealand, và Hong Kong thường rất chủ động, nhanh nhẹn và luôn tự tin với những gì mình đang làm. Theo kết quả của nghiên cứu GLOBE, những nền văn hóa này có thể sẽ có chỉ số ________ cao. | định hướng thành quả |
| 73 | Ví dụ về nền văn hóa ít phụ thuộc vào ngữ cảnh là _____. | Nhật Bản |
| 74 | Đâu không phải là một chiều văn hóa trong mô hình của Trompenaaars? | Tính hướng nội và tính hướng ngoại |
| 75 | Sự điều chỉnh văn hóa của một cá nhân, một nhóm hay mọi người bằng cách thích nghi hoặc mượn một vài đặc tính từ nền văn hóa khác được gọi là gì? | Tiếp biến văn hóa |