logo

Bộ môn Môn Kế toán - Môn Kế toán

Số thứ tự Câu hỏi Trả lời
1 Cuối kỳ, TK 641 được kết chuyển về bên: Nợ TK 911
2 Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ so với chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ giảm, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ: Tăng thêm
3 Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê cuối kỳ phát hiện thiếu 1 thiết bị sản xuất, chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý, kế toán ghi: Nợ TK 214, Nợ TK 138/Có TK 211.
4 Khi đơn vị xuất sản phẩm từ bộ phận sản xuất bán cho khách hàng và đã được khách hàng chấp nhận thanh toán thì trị giá của số sản phẩm này được kế toán ghi vào bên: Có TK 154
5 TSCĐ phân loại theo quyền sở hữu bao gồm: TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê.
6 Ngày 20/05, một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua 1 dây truyền sản xuất, giá mua trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 500 triệu. Chi phí lắp đặt đã bao gồm thuế GTGT 10%, đã chi bằng chuyển khoản là 22 triệu. Doanh nghiệp dự kiến thời gian sử dụng là 10 năm. Mức khấu hao trong tháng 6 của TSCĐ là: 4,33333 triệu.
7 TSCĐ tăng do tự sản xuất thì nguyên giá TSCĐ là: giá thành sản xuất sản phẩm.
8 Nếu tiền lương nghỉ phép trích trước lớn hơn tiền lương nghỉ phép thực tế thì số chênh lệch được Ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh
9 TSCĐ tăng do nhận biếu tặng, viện trợ thuộc quan hệ đối ứng: tài sản tăng - nguồn vốn tăng.
10 DN xuất kho một số thành phẩm để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ trong DN thuộc bộ phận quản lý DN được kế toán ghi: Nợ TK 642/ Có TK 155
11 Khi dùng vật liệu, dụng cụ để góp vốn thành lập cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, phần chênh lệch giá xuất kho > giá trị được liên doanh ghi nhận sẽ được hạch toán vào Tăng chi phí khác trong kỳ
12 Khi doanh nghiệp tạm ứng lương kỳ 1 cho người lao động thì số đã tạm ứng được: Ghi Nợ TK 334
13 Tiền lương chính của doanh nghiệp gồm : Tiền lương cấp bậc
14 BHXH do người lao động nộp được : Khấu trừ vào tiền lương
15 Khi tính số trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất , kế toán doanh nghiệp sẽ ghi : Nợ TK 622 / Có TK 338
16 Khi mua vật liệu theo hình thức nhập khẩu, thuế nhập khẩu được tính vào Giá gốc vật liệu nhập kho
17 Chi phí bằng tiền khác cho phân xưởng sản xuất là 3.000.000đ, kế toán ghi: Nợ TK 627/ Có TK 111 : 3.000.000
18 Mua 1 thiết bị vận tải dùng cho bán hàng, giá mua ghi trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 200 triệu. Kèm theo thiết bị là 1 số phụ tùng thay thế có giá trị trên thị trường là 20 triệu. Như vậy, Nguyên giá thiết bị là bao nhiêu, biết DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: 180 triệu
19 Khi tính số trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất , kế toán doanh nghiệp sẽ ghi : Nợ TK 622 / Có TK 338
20 Một TSCĐ có nguyên giá 100 triệu, thời gian sử dụng 5 năm bắt đầu từ năm N. Năm (N+2), TSCĐ có nguyên giá là: 100 triệu.
21 Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu được ghi nhận là: Giá bán chưa có thuế GTGT đầu ra.
22 Tiền thưởng do sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm vật tư được ghi: Tăng chi phí sản xuất kinh doanh
23 Tỷ lệ tính trên tiền lương để trích lập quỹ BHXH theo quy định hiện hành là : 25.5%
24 Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm của DN được xác định bằng: Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm doanh thu.
25 Để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, kế toán sử dụng: TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
26 Một TSCĐ có nguyên giá 100 triệu, thời gian sử dụng 5 năm bắt đầu từ đầu năm N. Năm (N+5), giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là: 100 triệu.
27 TSCĐ tăng do nhận lại vốn liên doanh đã góp trước đây, định khoản: Nợ TK 211/Có TK 222.
28 Tập hợp chi phí kinh doanh trong kỳ của Công ty B như sau (đơn vị 1000đ): CPNVLTT là 500.000, CPNCTT là 220.000, CPSXC là 115.000, CPQLDN là 150.000. Cuối kỳ bộ phận sản xuất bàn giao một lô sản phẩm hoàn thành, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ là 30.000. Giá thành sản xuất của lô sản phẩm này sẽ là: 805.000
29 Khi doanh nghiệp tính khoản BHXH phải trả thay lương cho CNV khi bị ốm đau, thai sản, doanh nghiệp thực hiện bút toán: Nợ TK 338/ Có TK 334
30 Chi phí vận chuyển khi mua NVL được Ghi tăng giá trị nguyên vật liệu
31 Tài khoản 5212 có kết cấu: Tương tự như TK 5211
32 Xuất phụ tùng thay thế cho sửa chữa thường xuyên TSCĐ ở bộ phận sản xuất, được kế toán ghi: Nợ TK 627 và Có TK 152
33 TK 3383-Bảo hiểm xã hội là tài khoản có : Số dư bên Có và có thể có số dư bên Nợ
34 Ngày 20/05, một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua 1 dây truyền sản xuất, giá mua trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 500 triệu. Chi phí lắp đặt đã bao gồm thuế GTGT 10%, đã chi bằng chuyển khoản là 22 triệu. Doanh nghiệp dự kiến thời gian sử dụng là 10 năm. Mức khấu hao trong tháng 5 của TSCĐ là: 1,67742 triệu.
35 Khi hết thời gian khấu hao TSCĐ theo dự kiến, doanh nghiệp: không tiếp tục trích khấu hao TSCĐ vì TSCĐ đã khấu hao hết, nhưng vẫn quản lý, sử dụng tài sản đó.
36 DN giảm giá cho khách hàng khi: Sản phẩm bị lỗi, kém phẩm chất.
37 Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho, được kế toán ghi vào bên Nợ: TK 155
38 Một doanh nghiệp sản xuất hiện đang xác định tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 40% và đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước tính sản lượng hoàn thành tương đương. Nếu tỷ lệ trên tăng gấp đôi, các số liệu khác không thay đổi thì: Giá thành sản phẩm giảm đi
39 Khi phát sinh chiết khấu thanh toán mà DN phải trả cho khách hàng, kế toán sẽ: Ghi Nợ TK 635.
40 Số tiền bớt giá được hưởng khi mua vật liệu làm ảnh hưởng tới Giá gốc nguyên vật liệu mua vào
41 Hao hụt tự nhiên trong quá trình thu mua vật liệu sẽ làm ảnh hưởng đến Đơn giá vật liệu nhập kho
42 Mua TSCĐ đã nhận bàn giao, thanh toán trừ vào số tiền trả trước cho người bán bằng tiền vay dài hạn từ kỳ trước. Nghiệp vụ trên thuộc quan hệ đối ứng: tài sản tăng - tài sản giảm.
43 Nhiên liệu trong kỳ sử dụng cho sản xuất sản phẩm được hạch toán Nợ TK Chi phí sản xuất chung
44 Hàng gửi đi bán: Không còn nằm ở đơn vị nhưng thuộc quyền sở hữu của đơn vị
45 Giá vốn hàng bán trong kì: Là giá gốc của số sản phẩm tiêu thụ được trong kỳ
46 Giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho 885.000.000đ, kế toán ghi Nợ TK 155/ Có TK 154: 885.000.000
47 Doanh nghiệp báo hỏng một số dụng cụ, trị giá vốn thực tế xuất kho là 24.000.000 đ, phân bổ 12 tháng đã phân bổ được 11 tháng, phế liệu thu hồi là 500.000 đ. Gía trị công cụ dụng cụ lần cuối khi báo hỏng là 1.500.000 đ
48 Khi mua vật liệu có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế này được tính vào Giá gốc vật liệu nhập kho.
49 Nguyên giá TSCĐ tăng khi mua là: phụ thuộc vào mục đích sử dụng, phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp.
50 Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập là phương pháp Sau mỗi lần nhập doanh nghiệp xác định lại giá đơn vị bình quân
51 Nội dung bên Nợ của TK 511 sẽ bao gồm: Tiền thuế tiêu thụ đặc biệt mà DN phải nộp trong kỳ.
52 Phế liệu nhập kho thu hồi từ thanh lý TSCĐ được ghi nhận: Nợ TK 152/Có TK 711.
53 Đơn giá tiền lương sản phẩm tăng sẽ làm cho: Giá thành đơn vị sản xuất của sản phẩm tăng
54 Khi doanh nghiệp trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo quy định, doanh nghiệp thực hiện bút toán: Nợ các TK chi phí/ Có TK 338
55 Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N 32.628.572 đ
56 Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng ước tính tương đương, giá trị sản phẩm dở dang bao gồm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
57 Khi tiêu thụ sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế đặc biệt, doanh thu bán hàng là: Giá bán chưa có thuế GTGT đầu ra nếu DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ và thuế TTĐB.
58 Chiết khấu thanh toán là: Số tiền DN trả cho khách hàng do khách hàng thanh toán sớm.
59 Tập hợp chi phí kinh doanh trong kỳ của Công ty B như sau (đơn vị 1000đ): CPNVLTT là 500.000, CPNCTT là 220.000, CPSXC là 115.000, CPQLDN là 150.000. Cuối kỳ bộ phận sản xuất bàn giao một lô sản phẩm hoàn thành, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ nhỏ hơn đầu kỳ là 30.000. Giá thành sản xuất của lô sản phẩm này sẽ là: 865.000
60 Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của: Toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa trong kỳ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
61 Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N 34.600.000 đ
62 Chiết khấu thanh toán được hưởng khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu được tính vào Doanh thu tài chính
63 Thuế Tiêu thụ đặc biệt khi nhập khẩu TSCĐ được tính vào: nguyên giá TSCĐ.
64 Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành gửi thẳng đi bán, được kế toán ghi vào bên Nợ: TK 157
65 Cuối kỳ, TK 641 được kết chuyển về bên: Nợ TK 911
66 Nhận được nguyên vật liệu đã mua tháng trước và chuyển thẳng cho sản xuất sản phẩm, kế toán ghi: Nợ TK 621 và Có TK 151
67 Tiền lương và tiền thưởng của lao động thời vụ sẽ được hạch toán trên tài khoản: TK 3348
68 Một doanh nghiệp sản xuất hiện đang xác định tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 40% và đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước tính sản lượng hoàn thành tương đương. Nếu tỷ lệ trên tăng gấp đôi, các số liệu khác không thay đổi thì: Giá thành sản phẩm giảm đi
69 Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua vật liệu làm ảnh hưởng tới Giá gốc nguyên vật liệu mua vào
70 Giá trị NVL tồn cuối kỳ khi tính giá NVL xuất theo phương pháp nhập trước- xuất trước là giá: Giá của những lần nhập cuối cùng trong kỳ
71 Việc trích khấu hao TSCĐ được thực hiện từ: ngày mà TSCĐ tăng.
72 Chi phí bằng tiền khác cho phân xưởng sản xuất là 3.000.000đ, kế toán ghi: Nợ TK 627/ Có TK 111 : 3.000.000
73 Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành: Giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ
74 Nếu tiền lương nghỉ phép trích trước lớn hơn tiền lương nghỉ phép thực tế thì số chênh lệch được Ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh
75 Tiền lương nghỉ phép phải trả người lao động được tính vào: Chi phí sản xuất kinh doanh
76 Nghiệp vụ ứng trước tiền mặt cho người bán nguyên vật liệu được hạch toán Ghi Nợ TK Phải trả người bán, Có TK Tiền mặt
77 Mua 1 thiết bị vận chuyển, giá mua trên hóa đơn đã bao gồm thuế GTGT 10% là 220 triệu. Chi phí lắp đặt đã bao gồm thuế GTGT 10%, đã chi bằng tiền mặt là 33 triệu. Nguyên giá TSCĐ bằng: 233 triệu nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất chịu thuế GTGT.
78 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương thức khấu trừ mua nguyên vật liệu nhập kho đã trả bằng tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 10% là 55.000.000. doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán 2% bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền gửi ngân hàng bao gồm cả thuế 10% bằng tiền gửi ngân hàng là 2.200.000. Giá gốc nguyên vật liệu nhập kho được ghi nhận là 57.000.000
79 Cuối kỳ, TK 642 được kết chuyển về bên: Nợ TK 911
80 Khi đơn vị xuất kho sản phẩm chuyển cho khách hàng chờ chấp nhận thanh toán, kế toán ghi: NNợ TK 157/ Có TK 155
81 Khi nhận bán hàng đại lí cho các DN khác, số tiền hàng đơn vị đã bán được tính vào Khoản phải trả của DN.
82 Tiền thuê hoạt động thiết bị sản xuất được tính vào: Chi phí sản xuất chung
83 Khi tiêu thụ sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh thu bán hàng là: Giá bán của sản phẩm đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt.
84 Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất được tính vào: Chi phí sản xuất chung
85 Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ so với chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ giảm, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ: Giảm đi
86 Chế độ phụ cấp lương bao gồm : Tất cả các loại phụ cấp trên
87 Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N 32.628.572 đ
88 Số tiền đóng quỹ BHTN thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động được kế toán hạch toán vào: Chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
89 Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng phân bổ nhiều lần sẽ Làm ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán hiện hành
90 Tiền lương chính của doanh nghiệp gồm : Tiền lương cấp bậc
91 Một TSCĐ có nguyên giá 100 triệu, thời gian sử dụng 5 năm bắt đầu từ năm N. Biết TSCĐ được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng, hết năm (N+2), giá trị còn lại của TSCĐ là: 40 triệu.
92 Giá trị nguyên vật liệu đã mua xuất kho trả lại cho người bán theo phương pháp nhập trước xuất trước được tính theo giá Giá mà doanh nghiệp mua của người bán trước đây
93 Nguyên giá TSCĐ được theo dõi trên tài khoản: TK 211 và TK 213.
94 Tiền lương và tiền thưởng của lao động thời vụ sẽ được hạch toán trên tài khoản: TK 3348
95 Các khoản giảm trừ doanh thu khi phát sinh được tập hợp: Vào bên Nợ của TK giảm trừ doanh thu tương ứng
96 Chiết khấu thương mại là khoản: Giảm giá niêm yết cho các khách hàng mua với số lượng lớn.
97 Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kì kế toán, phát sinh từ: Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
98 Trích khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm được ghi nhận: Nợ TK 627/Có TK 214.
99 Giá trị vật liệu xuất dùng cho chế tạo sản phẩm sử dụng không hết nhập lại kho được ghi: Giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
100 Theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành được chia thành: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
101 Giá thành sản xuất của sản phẩm không bao gồm chi phí: Chi phí bán hàng
102 Khi phân tích tiền lương, tiền lương được hưởng khi đi học được xếp vào loại: Tiền lương phụ
103 Quỹ tiền lương làm căn cứ trích BHXH là : Tiền lương cấp bậc
104 Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán Ghi Nợ TK Nguyên vật liệu, Có TK Phải trả người bán
105 Tiền lương nghỉ phép phải trả người lao động được tính vào: Chi phí sản xuất kinh doanh
106 Giá trị vật liệu thiếu khi kiểm kê sau khi trừ phần thu hồi do cá nhân bồi thường sẽ được kế toán ghi Nợ TK Giá vốn hàng bán
107 Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N 33.700.000 đ
108 Định khoản Nợ TK 211/Có TK 711 có nội dung kinh tế là: TSCĐ tăng do nhận biếu tặng, viện trợ.
109 Khi doanh nghiệp tính khoản BHXH phải trả thay lương cho CNV khi bị ốm đau, thai sản, doanh nghiệp thực hiện bút toán: Nợ TK 338/ Có TK 334
110 Chi phí vận chuyển số thành phẩm đã bán bị trả lại về nhập kho DN theo hình thức thuê ngoài được ghi nhận: Vào chi phí bán hàng
111 Nguyên giá TSCĐ tăng do nhận vốn góp liên doanh là: giá trị thỏa thuận giữa các bên hoặc giá trị do hội đồng định giá xác định.
112 Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi doanh nghiệp thực hiện: đánh giá lại theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
113 Giá vốn hàng bán trùng với giá thành sản xuất khi phương pháp tính giá sản phẩm xuất kho là: Phương pháp giá thực tế đích danh.
114 Doanh thu bán thành phẩm được ghi nhận khi: Khi DN đã giao sản phẩm cho khách hàng và khách hàng đã chấp nhận thanh toán.
115 TK 3383-Bảo hiểm xã hội là tài khoản có : Số dư bên Có và có thể có số dư bên Nợ
116 Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ so với chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ tăng, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ: Giảm đi
117 Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính, giá trị sản phẩm dở dang bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính
118 Tại 1DN có tiền lương phải trả công nhân sản xuất trong tháng là 100.000.000đ và tiền ăn ca phải trả công nhân sản xuất là 20.000.000đ. Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí trong tháng, kế toán sẽ ghi: Nợ TK 622/ Có TK 338 : 24.000.000
119 Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, doanh nghiệp thực hiện bút toán: Nợ các TK 622, 623/ Có 335
120 Việc kết chuyển tiền lương phải trả người lao động thành tiền lương giữ hộ chứng tỏ : Tất cả các câu trên đều sai
121 Tiền ăn giữa ca của công nhân sản xuất sản phẩm được tính vào: Chi phí nhân công trực tiếp
122 Tài khoản 152 dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình biến động tăng giảm giá thực tế nguyên vật liệu của doanh nghiệp Tại kho
123 Doanh nghiệp xuất kho nguyên vật liệu thuê gia công được kế toán định khoản Nợ TK Chi phí SK dở dang/ Có TK Nguyên vật liệu
124 Hình thức tiền lương theo sản phẩm lũy tiến được áp dụng trong trường hợp : A và B đúng
125 Thuế GTGT của vật liệu nhập khẩu Có được khấu trừ hay không còn tùy thuộc vào vật liệu đó sử dụng cho mục đích gì và phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp
126 Giá thực tế ghi sổ của nguyên vật liệu thuê ngoài gia công nhập kho được tính theo Giá xuất nguyên vật liệu đem đi gia công và các chi phí liên quan đến việc gia công
127 Tỷ lệ tính trên tiền lương để trích lập quỹ BHTN theo quy định hiện hành là 2%
128 Giá vốn hàng bán dùng để xác định kết quả được tính bằng công thức: Giá vốn hàng bán trong kỳ - Giá vốn hàng bán bị trả lại.
129 Một TSCĐHH có nguyên giá 250 triệu, thời gian sử dụng 5 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Hãy tính mức khấu hao tăng trong tháng 10/N biết TSCĐ được đưa vào sử dụng từ ngày 11/10/N: 2.822.589 đ
130 Nhượng bán 1 TSCĐ dùng cho sản xuất sản phẩm được ghi nhận: Nợ TK 811, Nợ TK 214/Có TK 211.
131 Khi bán sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tổng giá thanh toán ghi trên hóa đơn được ghi trên tài khoản: TK 131 hoặc TK 111, TK 112
132 Cuối kỳ, các khoản giảm trừ doanh thu sẽ: Được kết chuyển sang bên Nợ TK 511
133 Thời gian và phương pháp khấu hao TSCĐ được xem xét ít nhất vào : Cuối mỗi năm tài chính
134 Tại 1DN có tiền lương phải trả công nhân sản xuất trong tháng là 100.000.000đ và tiền ăn ca phải trả công nhân sản xuất là 20.000.000đ. Số tiền BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định trừ vào lương của người lao động, kế toán sẽ ghi: Nợ TK 334/ Có TK338 : 10.500.000
135 Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ so với chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ tăng, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ: Tăng thêm
136 Tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng được tính vào: Chi phí sản xuất chung
137 Tỷ lệ tính trên tiền lương để trích lập quỹ BHTN theo quy định hiện hành là 2%
138 Khi doanh nghiệp trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo quy định, doanh nghiệp thực hiện bút toán: Nợ các TK chi phí/ Có TK 338
139 Căn cứ tính khấu hao TSCĐ là: nguyên giá của TSCĐ.
140 Chi phí liên quan đến thuê ngoài gia công chế biến vật liệu được kế toán tập hợp trực tiếp vào bên Nợ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
141 Công cụ dụng cụ đi đường tháng trước về tới doanh nghiệp thuộc loại phân bổ một lần, xuất dùng trực tiếp cho phân xưởng sản xuất được định khoản Nợ TK 627 Có TK 151
142 Tỷ lệ tính trên tiền lương để trích lập quỹ BHYT theo quy định hiện hành là : 4.5%
143 Khi nhận vốn góp liên doanh bằng vật liệu kế toán ghi sổ Nợ TK Nguyên vật liệu/ Có TK Vốn đầu tư của chủ sở hữu
144 Xuất kho công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần của bộ phận bán hàng thì chi phí sản xuất sẽ được tính vào Chi phí bán hàng
145 Hình thức tiền lương theo sản phẩm lũy tiến được áp dụng trong trường hợp : A và B đúng
146 Tỷ lệ khấu hao hàng năm bằng: 1/Số năm sử dụng dự kiến.
147 Nguyên giá TSCĐ có giá trị: từ 30 triệu đồng trở lên.
148 Thuế GTGT khi mua TSCĐ được ghi nhận: tăng Nguyên giá TSCĐ nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
149 Chiết khấu thương mại mà DN chấp nhận cho khách hàng hưởng là: Làm giảm doanh thu của doanh nghiệp.
150 Nghiệp vụ “Nhập kho thành phẩm từ sản xuất” được kế toán định khoản: Nợ TK 155/ Có TK 154
151 Chi phí điện nước mua ngoài dùng cho phân xưởng theo giá hóa đơn có thuế GTGT 10% là 16.500.000đ, kế toán ghi: Nợ TK 627 : 15.000.000
152 Khi doanh nghiệp nhập lại kho số thành phẩm gửi bán trước đây, kế toán ghi vào bên: Nợ TK 155
153 Chi phí vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm trong kỳ được tính vào: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
154 Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ so với chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ tăng, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ: Giảm đi
155 BHXH do doanh nghiệp nộp cho người lao động được : Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
156 Xuất thành phẩm từ phân xưởng sản xuất mang đi gửi bán được kế toán định khoản: Nợ TK 157/ Có TK 154
157 Khi dùng vật liệu, dụng cụ để góp vốn thành lập cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, phần chênh lệch giá xuất kho < giá trị được liên doanh ghi nhận sẽ được hạch toán vào Tăng thu nhập khác trong kỳ
158 Khi tính giá xuất kho vật liệu, phải dùng một phương pháp duy nhất trong suốt một niên độ kế toán là yêu cầu của nguyên tắc nào Nguyên tắc nhất quán
159 Xuất kho công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần thì chi phí sản xuất sẽ được tính vào Chi phí của đối tượng sử dụng
160 Tỷ lệ tính trên tiền lương để trích lập quỹ KPCĐ theo quy định hiện hành là : 2%
161 Trên Bảng cân đối kế toán khoản mục “Hao mòn TSCĐ” thuộc về: tài sản dài hạn.
162 Tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ” có số dư: bên Có.
163 Khi mua TSCĐ do chất lượng kém, không đúng thỏa thuận trên Hợp đồng, doanh nghiệp được hưởng giảm giá hàng mua. Khoản giảm trừ này sẽ làm: giảm trừ nguyên giá TSCĐ.
164 Tại 1DN có tiền lương phải trả công nhân sản xuất trong tháng là 100.000.000đ và tiền ăn ca phải trả công nhân sản xuất là 20.000.000đ. Số tiền BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định người lao động phải nộp và được trừ vào lương sẽ là: 10.500.000đ
165 Số dư cuối kì của TK 154 phản ánh: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kì của doanh nghiệp
166 Tiền thuê hoạt động thiết bị sản xuất được tính vào: Chi phí sản xuất chung
167 Chi phí vận chuyển sản phẩm gửi bán bằng tiền mặt được kế toán ghi: NNợ TK 641/ Có TK 111
168 Tiền thưởng do sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm vật tư được ghi: Tăng chi phí sản xuất kinh doanh
169 Chế độ phụ cấp lương bao gồm : Tất cả các loại phụ cấp trên
170 Chứng từ sử dụng để theo dõi thời gian làm việc của công nhân viên trong doanh nghiệp là: Bảng chấm công
171 Giá vốn hàng bán dùng để xác định kết quả được tính bằng công thức: Giá vốn hàng bán trong kỳ - Giá vốn hàng bán bị trả lại.
172 Giá trị nguyên vật liệu đã mua xuất kho trả lại cho người bán theo phương pháp nhập trước xuất trước được tính theo giá Giá mà doanh nghiệp mua của người bán trước đây
173 Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập là phương pháp Sau mỗi lần nhập doanh nghiệp xác định lại giá đơn vị bình quân
174 Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình được xác định dựa trên: số dư Nợ TK 211 - số dư Có TK 214.
175 Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N 32.628.572 đ
176 Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi doanh nghiệp thực hiện: đánh giá lại theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
177 Nguyên giá TSCĐ tăng khi mua là: phụ thuộc vào mục đích sử dụng, phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp.
178 Sự khác nhau giữa giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại ở điểm: Luồng hiện vật.
179 Tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp bán trực tiếp nghĩa là: DN được ghi nhận doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán ngay tại kỳ bán hàng.
180 Nghiệp vụ “Nhập kho thành phẩm từ sản xuất” được kế toán định khoản: Nợ TK 155/ Có TK 154
181 Nguyên giá TSCĐ tăng khi mua là: phụ thuộc vào mục đích sử dụng, phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp.
182 Ngày 20/05, một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua 1 dây truyền sản xuất, giá mua trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 500 triệu. Chi phí lắp đặt đã bao gồm thuế GTGT 10%, đã chi bằng chuyển khoản là 22 triệu. Doanh nghiệp dự kiến thời gian sử dụng là 10 năm. Mức khấu hao trong tháng 5 của TSCĐ là: 1,67742 triệu.
183 Mua 1 thiết bị vận chuyển, giá mua trên hóa đơn đã bao gồm thuế GTGT 10% là 220 triệu. Chi phí lắp đặt đã bao gồm thuế GTGT 10%, đã chi bằng tiền mặt là 33 triệu. Nguyên giá TSCĐ bằng: 233 triệu nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất chịu thuế GTGT.
184 Giá trị nguyên vật liệu đã mua xuất kho trả lại cho người bán theo phương pháp nhập trước xuất trước được tính theo giá Giá mà doanh nghiệp mua của người bán trước đây
185 Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N 32.628.572 đ
186 Khi mua vật liệu theo hình thức nhập khẩu, thuế nhập khẩu được tính vào Giá gốc vật liệu nhập kho
187 TK 3383-Bảo hiểm xã hội là tài khoản có : Số dư bên Có và có thể có số dư bên Nợ
188 Tiền thưởng do sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm vật tư được ghi: Tăng chi phí sản xuất kinh doanh
189 Tiền lương nghỉ phép phải trả người lao động được tính vào: Chi phí sản xuất kinh doanh
190 Tiền thuê hoạt động thiết bị sản xuất được tính vào: Chi phí sản xuất chung
191 Chi phí bằng tiền khác cho phân xưởng sản xuất là 3.000.000đ, kế toán ghi: Nợ TK 627/ Có TK 111 : 3.000.000
192 Số dư cuối kì của TK 154 phản ánh: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kì của doanh nghiệp
193 Giá vốn hàng bán dùng để xác định kết quả được tính bằng công thức: Giá vốn hàng bán trong kỳ - Giá vốn hàng bán bị trả lại.
194 Tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp bán trực tiếp nghĩa là: DN được ghi nhận doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán ngay tại kỳ bán hàng.
195 Cuối kỳ, TK 641 được kết chuyển về bên: Nợ TK 911
196 Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê cuối kỳ phát hiện thiếu 1 thiết bị sản xuất, chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý, kế toán ghi: Nợ TK 214, Nợ TK 138/Có TK 211.
197 Trên Bảng cân đối kế toán khoản mục “Hao mòn TSCĐ” thuộc về: tài sản dài hạn.
198 TSCĐ tăng do tự sản xuất thì nguyên giá TSCĐ là: giá thành sản xuất sản phẩm.
199 Xuất kho công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần thì chi phí sản xuất sẽ được tính vào Chi phí của đối tượng sử dụng
200 Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua vật liệu làm ảnh hưởng tới Giá gốc nguyên vật liệu mua vào
201 Khi tính giá xuất kho vật liệu, phải dùng một phương pháp duy nhất trong suốt một niên độ kế toán là yêu cầu của nguyên tắc nào Nguyên tắc nhất quán
202 Khi tính số trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất , kế toán doanh nghiệp sẽ ghi : Nợ TK 622 / Có TK 338
203 BHXH do doanh nghiệp nộp cho người lao động được : Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
204 Tiền lương và tiền thưởng của lao động thời vụ sẽ được hạch toán trên tài khoản: TK 3348
205 Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ so với chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ tăng, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ: Giảm đi
206 Tập hợp chi phí kinh doanh trong kỳ của Công ty B như sau (đơn vị 1000đ): CPNVLTT là 500.000, CPNCTT là 220.000, CPSXC là 115.000, CPQLDN là 150.000. Cuối kỳ bộ phận sản xuất bàn giao một lô sản phẩm hoàn thành, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ là 30.000. Giá thành sản xuất của lô sản phẩm này sẽ là: 805.000
207 Nhận được nguyên vật liệu đã mua tháng trước và chuyển thẳng cho sản xuất sản phẩm, kế toán ghi: Nợ TK 621 và Có TK 151
208 Chiết khấu thương mại mà DN chấp nhận cho khách hàng hưởng là: Làm giảm doanh thu của doanh nghiệp.
209 Khi doanh nghiệp nhập lại kho số thành phẩm gửi bán trước đây, kế toán ghi vào bên: Nợ TK 155
210 Tài khoản 5212 có kết cấu: Tương tự như TK 5211
211 Tỷ lệ khấu hao hàng năm bằng: 1/Số năm sử dụng dự kiến.
212 Thuế GTGT khi mua TSCĐ được ghi nhận: tăng Nguyên giá TSCĐ nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
213 Một TSCĐ có nguyên giá 100 triệu, thời gian sử dụng 5 năm bắt đầu từ đầu năm N. Năm (N+5), giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là: 100 triệu.
214 Xuất kho công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần của bộ phận bán hàng thì chi phí sản xuất sẽ được tính vào Chi phí bán hàng
215 Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N 34.600.000 đ
216 Công cụ dụng cụ đi đường tháng trước về tới doanh nghiệp thuộc loại phân bổ một lần, xuất dùng trực tiếp cho phân xưởng sản xuất được định khoản Nợ TK 627 Có TK 151
217 Hình thức tiền lương theo sản phẩm lũy tiến được áp dụng trong trường hợp : A và B đúng
218 Khi doanh nghiệp tạm ứng lương kỳ 1 cho người lao động thì số đã tạm ứng được: Ghi Nợ TK 334
219 Khi doanh nghiệp trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo quy định, doanh nghiệp thực hiện bút toán: Nợ các TK chi phí/ Có TK 338
220 Tập hợp chi phí kinh doanh trong kỳ của Công ty B như sau (đơn vị 1000đ): CPNVLTT là 500.000, CPNCTT là 220.000, CPSXC là 115.000, CPQLDN là 150.000. Cuối kỳ bộ phận sản xuất bàn giao một lô sản phẩm hoàn thành, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ nhỏ hơn đầu kỳ là 30.000. Giá thành sản xuất của lô sản phẩm này sẽ là: 865.000
221 Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ so với chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ tăng, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ: Tăng thêm
222 Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của: Toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa trong kỳ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
223 Khi bán sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tổng giá thanh toán ghi trên hóa đơn được ghi trên tài khoản: TK 131 hoặc TK 111, TK 112
224 Chiết khấu thanh toán là: Số tiền DN trả cho khách hàng do khách hàng thanh toán sớm.
225 Giá vốn hàng bán dùng để xác định kết quả được tính bằng công thức: Giá vốn hàng bán trong kỳ - Giá vốn hàng bán bị trả lại.
226 Nhượng bán 1 TSCĐ dùng cho sản xuất sản phẩm được ghi nhận: Nợ TK 811, Nợ TK 214/Có TK 211.
227 Căn cứ tính khấu hao TSCĐ là: nguyên giá của TSCĐ.
228 TSCĐ phân loại theo quyền sở hữu bao gồm: TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê.
229 Giá thực tế ghi sổ của nguyên vật liệu thuê ngoài gia công nhập kho được tính theo Giá xuất nguyên vật liệu đem đi gia công và các chi phí liên quan đến việc gia công
230 Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N 32.628.572 đ
231 Doanh nghiệp xuất kho nguyên vật liệu thuê gia công được kế toán định khoản Nợ TK Chi phí SK dở dang/ Có TK Nguyên vật liệu
232 Tỷ lệ tính trên tiền lương để trích lập quỹ BHXH theo quy định hiện hành là : 25.5%
233 Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, doanh nghiệp thực hiện bút toán: Nợ các TK 622, 623/ Có 335
234 Khi doanh nghiệp trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo quy định, doanh nghiệp thực hiện bút toán: Nợ các TK chi phí/ Có TK 338
235 Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ so với chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ tăng, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ: Giảm đi
236 Tại 1DN có tiền lương phải trả công nhân sản xuất trong tháng là 100.000.000đ và tiền ăn ca phải trả công nhân sản xuất là 20.000.000đ. Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí trong tháng, kế toán sẽ ghi: Nợ TK 622/ Có TK 338 : 24.000.000
237 Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng ước tính tương đương, giá trị sản phẩm dở dang bao gồm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
238 Giá vốn hàng bán trùng với giá thành sản xuất khi phương pháp tính giá sản phẩm xuất kho là: Phương pháp giá thực tế đích danh.
239 Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu được ghi nhận là: Giá bán chưa có thuế GTGT đầu ra.
240 Chi phí vận chuyển số thành phẩm đã bán bị trả lại về nhập kho DN theo hình thức thuê ngoài được ghi nhận: Vào chi phí bán hàng
241 Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi doanh nghiệp thực hiện: đánh giá lại theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
242 Định khoản Nợ TK 211/Có TK 711 có nội dung kinh tế là: TSCĐ tăng do nhận biếu tặng, viện trợ.
243 Nguyên giá TSCĐ tăng khi mua là: phụ thuộc vào mục đích sử dụng, phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp.
244 Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N 33.700.000 đ
245 Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán Ghi Nợ TK Nguyên vật liệu, Có TK Phải trả người bán
246 Doanh nghiệp báo hỏng một số dụng cụ, trị giá vốn thực tế xuất kho là 24.000.000 đ, phân bổ 12 tháng đã phân bổ được 11 tháng, phế liệu thu hồi là 500.000 đ. Gía trị công cụ dụng cụ lần cuối khi báo hỏng là 1.500.000 đ
247 Quỹ tiền lương làm căn cứ trích BHXH là : Tiền lương cấp bậc
248 Khi doanh nghiệp tính khoản BHXH phải trả thay lương cho CNV khi bị ốm đau, thai sản, doanh nghiệp thực hiện bút toán: Nợ TK 338/ Có TK 334
249 Tỷ lệ tính trên tiền lương để trích lập quỹ BHTN theo quy định hiện hành là 2%
250 Giá thành sản xuất của sản phẩm không bao gồm chi phí: Chi phí bán hàng
251 Giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho 885.000.000đ, kế toán ghi Nợ TK 155/ Có TK 154: 885.000.000
252 Theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành được chia thành: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
253 Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kì kế toán, phát sinh từ: Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
254 Hàng gửi đi bán: Không còn nằm ở đơn vị nhưng thuộc quyền sở hữu của đơn vị
255 Chiết khấu thương mại là khoản: Giảm giá niêm yết cho các khách hàng mua với số lượng lớn.
256 TSCĐ tăng do nhận biếu tặng, viện trợ thuộc quan hệ đối ứng: tài sản tăng - nguồn vốn tăng.
257 Mua 1 thiết bị vận tải dùng cho bán hàng, giá mua ghi trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 200 triệu. Kèm theo thiết bị là 1 số phụ tùng thay thế có giá trị trên thị trường là 20 triệu. Như vậy, Nguyên giá thiết bị là bao nhiêu, biết DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: 180 triệu
258 Một TSCĐ có nguyên giá 100 triệu, thời gian sử dụng 5 năm bắt đầu từ năm N. Biết TSCĐ được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng, hết năm (N+2), giá trị còn lại của TSCĐ là: 40 triệu.
259 Nhiên liệu trong kỳ sử dụng cho sản xuất sản phẩm được hạch toán Nợ TK Chi phí sản xuất chung
260 Hao hụt tự nhiên trong quá trình thu mua vật liệu sẽ làm ảnh hưởng đến Đơn giá vật liệu nhập kho
261 Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N 32.628.572 đ
262 Tiền lương chính của doanh nghiệp gồm : Tiền lương cấp bậc
263 Khi tính số trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất , kế toán doanh nghiệp sẽ ghi : Nợ TK 622 / Có TK 338
264 Nếu tiền lương nghỉ phép trích trước lớn hơn tiền lương nghỉ phép thực tế thì số chênh lệch được Ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh
265 Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất được tính vào: Chi phí sản xuất chung
266 Chi phí bằng tiền khác cho phân xưởng sản xuất là 3.000.000đ, kế toán ghi: Nợ TK 627/ Có TK 111 : 3.000.000
267 Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho, được kế toán ghi vào bên Nợ: TK 155
268 Khi đơn vị xuất kho sản phẩm chuyển cho khách hàng chờ chấp nhận thanh toán, kế toán ghi: NNợ TK 157/ Có TK 155
269 Khi tiêu thụ sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh thu bán hàng là: Giá bán của sản phẩm đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt.
270 Cuối kỳ, TK 642 được kết chuyển về bên: Nợ TK 911
271 Tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ” có số dư: bên Có.
272 Nghiệp vụ “Nhận bàn giao 1 thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất, tiền đã trả từ kỳ trước.” được ghi nhận: Nợ TK 211, Nợ TK 133/Có TK 331.
273 TSCĐ tăng do tự sản xuất thì nguyên giá TSCĐ là: giá thành sản xuất sản phẩm.
274 Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua vật liệu làm ảnh hưởng tới Giá gốc nguyên vật liệu mua vào
275 Giá trị nguyên vật liệu đã mua xuất kho trả lại cho người bán theo phương pháp giá bình quân cả kỳ được tính theo giá Giá mà doanh nghiệp mua của người bán trước đây
276 Số tiền bớt giá được hưởng khi mua vật liệu làm ảnh hưởng tới Giá gốc nguyên vật liệu mua vào
277 Khi phân tích tiền lương, tiền lương được hưởng khi đi học được xếp vào loại: Tiền lương phụ
278 Số tiền đóng quỹ BHTN thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động được kế toán hạch toán vào: Chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
279 Tiền thưởng do sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm vật tư được ghi: Tăng chi phí sản xuất kinh doanh
280 Giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho 885.000.000đ, kế toán ghi Nợ TK 155/ Có TK 154: 885.000.000
281 Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ so với chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ giảm, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ: Giảm đi
282 Tại 1DN có tiền lương phải trả công nhân sản xuất trong tháng là 100.000.000đ và tiền ăn ca phải trả công nhân sản xuất là 20.000.000đ. Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí trong tháng, kế toán sẽ ghi: Nợ TK 622/ Có TK 338 : 24.000.000
283 Khi xuất sản phẩm giao cho đại lý, nhờ đại lý bán hộ, kế toán ghi: Tăng giá trị hàng gửi bán.
284 Khi đơn vị xuất kho sản phẩm chuyển cho khách hàng chờ chấp nhận thanh toán, kế toán ghi: NNợ TK 157/ Có TK 155
285 Giá vốn của số hàng đã bán nhưng bị trả lại được DN nhập kho: Là giá vốn của chính số sản phẩm này khi xuất bán.
286 Phế liệu nhập kho thu hồi từ thanh lý TSCĐ được ghi nhận: Nợ TK 152/Có TK 711.
287 Ngày 20/05, một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua 1 dây truyền sản xuất, giá mua trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 500 triệu. Chi phí lắp đặt đã bao gồm thuế GTGT 10%, đã chi bằng chuyển khoản là 22 triệu. Doanh nghiệp dự kiến thời gian sử dụng là 10 năm. Mức khấu hao trong tháng 6 của TSCĐ là: 4,33333 triệu.
288 Một TSCĐ có nguyên giá 100 triệu, thời gian sử dụng 5 năm bắt đầu từ năm N. Biết TSCĐ được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng, hết năm (N+2), giá trị còn lại của TSCĐ là: 40 triệu.
289 Thuế GTGT của vật liệu nhập khẩu Có được khấu trừ hay không còn tùy thuộc vào vật liệu đó sử dụng cho mục đích gì và phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp
290 Doanh nghiệp xuất kho nguyên vật liệu thuê gia công được kế toán định khoản Nợ TK Chi phí SK dở dang/ Có TK Nguyên vật liệu
291 Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N 32.628.572 đ
292 Khi doanh nghiệp tạm ứng lương kỳ 1 cho người lao động thì số đã tạm ứng được: Ghi Nợ TK 334
293 Nếu tiền lương nghỉ phép trích trước lớn hơn tiền lương nghỉ phép thực tế thì số chênh lệch được Ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh
294 Tỷ lệ tính trên tiền lương để trích lập quỹ BHXH theo quy định hiện hành là : 25.5%
295 Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng ước tính tương đương, giá trị sản phẩm dở dang bao gồm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
296 Công ty B sản xuất 2 loại sản phẩm A1 và A2.Tổng chi phí sản xuất 2 loại sản phẩm trong kỳ là 800.000.000đ. Cuối kỳ thu được 1000SP A1 và 600SP A2, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Nếu công ty tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số và hệ số quy đổi của SP A1 và A2 lần lượt là 1,1; 1,5 thì giá thành đơn vị sản phẩm A1 và A2 sẽ là: 440.000đ và 600.000đ
297 Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho, được kế toán ghi vào bên Nợ: TK 155
298 Doanh thu bán thành phẩm được ghi nhận khi: Khi DN đã giao sản phẩm cho khách hàng và khách hàng đã chấp nhận thanh toán.
299 Khi doanh nghiệp nhập lại kho số thành phẩm gửi bán trước đây, kế toán ghi vào bên: Nợ TK 155
300 Khi đơn vị xuất sản phẩm từ bộ phận sản xuất bán cho khách hàng và đã được khách hàng chấp nhận thanh toán thì trị giá của số sản phẩm này được kế toán ghi vào bên: Có TK 154
301 Nguyên giá TSCĐ tăng do nhận vốn góp liên doanh là: giá trị thỏa thuận giữa các bên hoặc giá trị do hội đồng định giá xác định.
302 Một TSCĐ có nguyên giá 100 triệu, thời gian sử dụng 5 năm bắt đầu từ đầu năm N. Năm (N+5), giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là: 100 triệu.
303 Khi mua TSCĐ do chất lượng kém, không đúng thỏa thuận trên Hợp đồng, doanh nghiệp được hưởng giảm giá hàng mua. Khoản giảm trừ này sẽ làm: giảm trừ nguyên giá TSCĐ.
304 Khi tính giá xuất kho vật liệu, phải dùng một phương pháp duy nhất trong suốt một niên độ kế toán là yêu cầu của nguyên tắc nào Nguyên tắc nhất quán
305 Khi mua vật liệu có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế này được tính vào Giá gốc vật liệu nhập kho.
306 Khi dùng vật liệu, dụng cụ để góp vốn thành lập cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, phần chênh lệch giá xuất kho < giá trị được liên doanh ghi nhận sẽ được hạch toán vào Tăng thu nhập khác trong kỳ
307 Việc kết chuyển tiền lương phải trả người lao động thành tiền lương giữ hộ chứng tỏ : Tất cả các câu trên đều sai
308 Tiền lương chính của doanh nghiệp gồm : Tiền lương cấp bậc
309 BHXH do doanh nghiệp nộp cho người lao động được : Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
310 Tỷ lệ tính trên tiền lương để trích lập quỹ KPCĐ theo quy định hiện hành là : 2%
311 Tỷ lệ tính trên tiền lương để trích lập quỹ BHTN theo quy định hiện hành là 2%
312 Phế liệu thu hồi từ sản xuất nhập kho theo giá đánh giá 4.500.000đ, kế toán ghi: Nợ TK 152/ Có TK 154: 4.500.000
313 Tại 1DN có tiền lương phải trả công nhân sản xuất trong tháng là 100.000.000đ và tiền ăn ca phải trả công nhân sản xuất là 20.000.000đ. Số tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí trong tháng sẽ là: 24.000.000đ
314 Theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành được chia thành: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
315 Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành gửi thẳng đi bán, được kế toán ghi vào bên Nợ: TK 157
316 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Tổng giá trị nguyên vật liệu đã sử dụng trong kỳ cho chế tạo sản phẩm.
317 Giá thành sản xuất của sản phẩm không bao gồm chi phí: Chi phí bán hàng
318 Chi phí vận chuyển số thành phẩm đã bán bị trả lại về nhập kho DN theo hình thức thuê ngoài được ghi nhận: Vào chi phí bán hàng
319 Chiết khấu thanh toán là: Số tiền DN trả cho khách hàng do khách hàng thanh toán sớm.
320 Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu được ghi nhận là: Giá bán chưa có thuế GTGT đầu ra.
321 Doanh thu thuần về bán hàng được tính bằng: Doanh thu bán hàng – các khoản giảm doanh thu
322 Cuối kỳ, các khoản giảm trừ doanh thu sẽ: Được kết chuyển sang bên Nợ TK 511
323 Nội dung bên Nợ của TK 511 sẽ bao gồm: Tiền thuế tiêu thụ đặc biệt mà DN phải nộp trong kỳ.
324 TSCĐ tăng do nhận lại vốn liên doanh đã góp trước đây, định khoản: Nợ TK 211/Có TK 222.
325 Mua TSCĐ đã nhận bàn giao, thanh toán trừ vào số tiền trả trước cho người bán bằng tiền vay dài hạn từ kỳ trước. Nghiệp vụ trên thuộc quan hệ đối ứng: tài sản tăng - tài sản giảm.
326 Nhượng bán 1 TSCĐ dùng cho sản xuất sản phẩm được ghi nhận: Nợ TK 811, Nợ TK 214/Có TK 211.
327 Một TSCĐ có nguyên giá 100 triệu, thời gian sử dụng 5 năm bắt đầu từ năm N. Năm (N+2), TSCĐ có nguyên giá là: 100 triệu.
328 Một dây truyền sản xuất có giá mua trên hóa đơn đã bao gồm thuế GTGT 10% là 726 triệu, thời gian sử dụng 6 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Giá trị phụ tùng thay thế là 60 triệu. Hãy tính mức khấu hao trong 1 năm, biết DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 100 triệu
329 Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê cuối kỳ phát hiện thiếu 1 thiết bị sản xuất, chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý, kế toán ghi: Nợ TK 214, Nợ TK 138/Có TK 211.
330 Giá trị NVL tồn cuối kỳ khi tính giá NVL xuất theo phương pháp nhập trước- xuất trước là giá: Giá của những lần nhập cuối cùng trong kỳ
331 Chiết khấu thanh toán được hưởng khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu được tính vào Doanh thu tài chính
332 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương thức khấu trừ mua nguyên vật liệu nhập kho đã trả bằng tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 10% là 55.000.000. doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán 2% bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền gửi ngân hàng bao gồm cả thuế 10% bằng tiền gửi ngân hàng là 2.200.000. Giá gốc nguyên vật liệu nhập kho được ghi nhận là 57.000.000
333 Công cụ dụng cụ đi đường tháng trước về tới doanh nghiệp thuộc loại phân bổ một lần, xuất dùng trực tiếp cho phân xưởng sản xuất được định khoản Nợ TK 627 Có TK 151
334 Doanh nghiệp báo hỏng một số dụng cụ, trị giá vốn thực tế xuất kho là 24.000.000 đ, phân bổ 12 tháng đã phân bổ được 11 tháng, phế liệu thu hồi là 500.000 đ. Gía trị công cụ dụng cụ lần cuối khi báo hỏng là 1.500.000 đ
335 Khi mua vật liệu theo hình thức nhập khẩu, thuế nhập khẩu được tính vào Giá gốc vật liệu nhập kho
336 TK 3383-Bảo hiểm xã hội là tài khoản có : Số dư bên Có và có thể có số dư bên Nợ
337 Chế độ phụ cấp lương bao gồm : Tất cả các loại phụ cấp trên
338 Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, doanh nghiệp thực hiện bút toán: Nợ các TK 622, 623/ Có 335
339 Khi tính thuế thu nhập của CNV, người lao động phải nộp Nhà nước, kế toán doanh nghiệp thực hiện bút toán Nợ TK 334/ Có TK 333(3335)
340 Khi doanh nghiệp trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo quy định, doanh nghiệp thực hiện bút toán: Nợ các TK chi phí/ Có TK 338
341 Khi tính số trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất , kế toán doanh nghiệp sẽ ghi : Nợ TK 622 / Có TK 338
342 Công ty B sản xuất 2 loại sản phẩm A1 và A2.Tổng chi phí sản xuất 2 loại sản phẩm trong kỳ là 950.000.000đ. Cuối kỳ thu được 1000SP A1 và 500SP A2, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Nếu công ty tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ và giá thành đơn vị kế hoạch của SP A1 và A2 lần lượt là 600.000đ/SPA1 và 800.000đ/SPA2 thì giá thành thực tế đơn vị sản phẩm A1 và A2 sẽ là: 570.000đ và 760.000đ
343 Khi kết chuyển chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 154/ Có TK 627
344 Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ giảm 30.000.000đ và giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng 30.000.000đ, giá thành sản phẩm sẽ Giảm 60.000.000đ
345 Một doanh nghiệp sản xuất hiện đang xác định tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 40% và đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước tính sản lượng hoàn thành tương đương. Nếu tỷ lệ trên tăng gấp đôi, các số liệu khác không thay đổi thì giá trị sản phẩm dở dang sẽ: Tăng thêm
346 Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính, giá trị sản phẩm dở dang bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính
347 Chi phí sản xuất chung là những chi phí Phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp
348 Giá vốn hàng bán trùng với giá thành sản xuất khi phương pháp tính giá sản phẩm xuất kho là: Phương pháp giá thực tế đích danh.
349 Chiết khấu thương mại là khoản: Giảm giá niêm yết cho các khách hàng mua với số lượng lớn.
350 Doanh thu bán hàng là: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà DN đã hoặc sẽ thu được, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng VCSH.
351 Khi đơn vị bán hàng trả góp, doanh thu bán hàng được ghi nhận gồm: Giá hóa đơn chưa bao gồm lãi trả góp.
352 DN giảm giá cho khách hàng khi: Sản phẩm bị lỗi, kém phẩm chất.
353 Xuất thành phẩm từ phân xưởng sản xuất mang đi gửi bán được kế toán định khoản: Nợ TK 157/ Có TK 154
354 Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình được xác định dựa trên: số dư Nợ TK 211 - số dư Có TK 214.
355 Thuế Tiêu thụ đặc biệt khi nhập khẩu TSCĐ được tính vào: nguyên giá TSCĐ.
356 Khi hết thời gian khấu hao TSCĐ theo dự kiến, doanh nghiệp: không tiếp tục trích khấu hao TSCĐ vì TSCĐ đã khấu hao hết, nhưng vẫn quản lý, sử dụng tài sản đó.
357 TSCĐ phân loại theo quyền sở hữu bao gồm: TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê.
358 Căn cứ tính khấu hao TSCĐ là: nguyên giá của TSCĐ.
359 Thời gian và phương pháp khấu hao TSCĐ được xem xét ít nhất vào : Cuối mỗi năm tài chính
360 Chi phí vận chuyển khi mua NVL được Ghi tăng giá trị nguyên vật liệu
361 Nguyên tắc nhất quán trong tính giá đòi hỏi Sử dụng nhất quán các phương pháp tính giá, không nhất thiết sử dụng một phương pháp
362 Phương pháp giá bình quân cả kỳ là phương pháp Căn cứ vào giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ xác định giá bình quân NVL trong kỳ
363 Khi nhận vốn góp liên doanh bằng vật liệu kế toán ghi sổ Nợ TK Nguyên vật liệu/ Có TK Vốn đầu tư của chủ sở hữu
364 Tài khoản 152 dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình biến động tăng giảm giá thực tế nguyên vật liệu của doanh nghiệp Tại kho
365 Doanh nghiệp nhập khẩu một lô nguyên vật liệu giá 2.000 USD dùng đển sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương thức khấu trừ. Thuế nhập khẩu 4% tính trên giá nhập. Chi phí vận chuyển là 500.000đ. Tỷ giá tính giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu là 21.000đ/USD. Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho là 44.180.000
366 Tiền ăn ca phải trả người lao động được : Ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh
367 Tỷ lệ tính trên tiền lương để trích lập quỹ BHYT theo quy định hiện hành là : 4.5%
368 BHXH do người lao động nộp được : Khấu trừ vào tiền lương
369 Việc kết chuyển tiền lương phải trả người lao động thành tiền lương giữ hộ chứng tỏ : Tất cả các câu trên đều sai
370 Chứng từ sử dụng trong hạch toán số lượng lao động là : Quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển
371 Tỷ lệ tính trên tiền lương để trích lập quỹ BHXH theo quy định hiện hành là : 25.5%
372 Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất được tính vào: Chi phí sản xuất chung
373 Đơn giá tiền lương sản phẩm tăng sẽ làm cho: Giá thành đơn vị sản xuất của sản phẩm tăng
374 Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ so với chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ giảm, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ: Tăng thêm
375 Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng 30.000.000đ và giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ giảm 30.000.000đ, giá thành sản phẩm sẽ Tăng 60.000.000đ
376 Giá trị vật liệu xuất dùng cho chế tạo sản phẩm sử dụng không hết nhập lại kho được ghi: Giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
377 Chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ so với chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ tăng, chi phí sản xuất không thay đổi thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ: Tăng thêm
378 Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kì kế toán, phát sinh từ: Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
379 Khi phát sinh chiết khấu thanh toán mà DN phải trả cho khách hàng, kế toán sẽ: Ghi Nợ TK 635.
380 Hàng gửi đi bán: Không còn nằm ở đơn vị nhưng thuộc quyền sở hữu của đơn vị
381 Khi bán sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tổng giá thanh toán ghi trên hóa đơn được ghi trên tài khoản: TK 131 hoặc TK 111, TK 112
382 Khi tính giá trị thành phẩm xuất kho, kế toán cần xem xét: Phương pháp tính giá xuất kho mà DN áp dụng.
383 Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm của DN được xác định bằng: Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm doanh thu.
384 Nguyên giá TSCĐ được theo dõi trên tài khoản: TK 211 và TK 213.
385 Nguyên giá TSCĐ có giá trị: từ 30 triệu đồng trở lên.
386 Chi phí lắp đặt TSCĐ khi mua được tính vào: nguyên giá TSCĐ.
387 Trên Bảng cân đối kế toán khoản mục “Hao mòn TSCĐ” thuộc về: tài sản dài hạn.
388 Trích khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm được ghi nhận: Nợ TK 627/Có TK 214.
389 TSCĐ tăng do nhận biếu tặng, viện trợ thuộc quan hệ đối ứng: tài sản tăng - nguồn vốn tăng.
390 Giá trị vật liệu thiếu khi kiểm kê sau khi trừ phần thu hồi do cá nhân bồi thường sẽ được kế toán ghi Nợ TK Giá vốn hàng bán
391 Xuất kho công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần của bộ phận bán hàng thì chi phí sản xuất sẽ được tính vào Chi phí bán hàng
392 Hao hụt tự nhiên trong quá trình thu mua vật liệu sẽ làm ảnh hưởng đến Đơn giá vật liệu nhập kho
393 Khi nhận được hóa đơn số vật liệu đã nhập kho từ kỳ trước, kế toán sẽ Điều chỉnh giá tạm tính đã ghi kỳ trước theo giá thực tế của hóa đơn
394 Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N 32.800.000 đ
395 Công cụ dụng cụ phân bổ một lần trong kỳ sử dụng cho sản xuất được hạch toán Nợ TK Chi phí sản xuất chung
396 Khi tính thuế thu nhập của CNV, người lao động phải nộp Nhà nước, kế toán doanh nghiệp thực hiện bút toán Nợ TK 334/ Có TK 333(3335)
397 Tiền ăn ca phải trả người lao động được : Ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh
398 Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, doanh nghiệp thực hiện bút toán: Nợ các TK 622, 623/ Có 335
399 Khi phân tích tiền lương, tiền lương được hưởng khi đi học được xếp vào loại: Tiền lương phụ
400 Một doanh nghiệp sản xuất hiện đang xác định tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 40% và đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính. Nếu tỷ lệ trên tăng gấp đôi, các số liệu khác không thay đổi thì giá trị sản phẩm dở dang sẽ: Không thay đổi
401 Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho chế tạo sản phẩm sử dụng không hết nhập lại kho, được kế toán ghi vào bên Có: TK 621
402 Giá thành sản xuất của sản phẩm không bao gồm khoản tiền lương: Tiền lương của giám đốc doanh nghiệp
403 Việc ghi nhận doanh thu và các khoản giảm doanh thu: Không phụ thuộc vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho của DN.
404 Cuối kỳ, TK 642 được kết chuyển về bên: Nợ TK 911
405 Các khoản giảm trừ doanh thu khi phát sinh được tập hợp: Vào bên Nợ của TK giảm trừ doanh thu tương ứng
406 Mua 1 thiết bị vận tải dùng cho bán hàng, giá mua ghi trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 200 triệu. Kèm theo thiết bị là 1 số phụ tùng thay thế có giá trị trên thị trường là 20 triệu. Như vậy, Nguyên giá thiết bị là bao nhiêu, biết DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: 180 triệu
407 Thời gian tính khấu hao TSCĐ: Do doanh nghiệp tự quyết định dựa trên khung khấu hao của Bộ Tài chính quy định.
408 Mua 1 thiết bị vận chuyển, giá mua trên hóa đơn đã bao gồm thuế GTGT 10% là 220 triệu. Chi phí lắp đặt đã bao gồm thuế GTGT 10%, đã chi bằng tiền mặt là 33 triệu. Nguyên giá TSCĐ bằng: 233 triệu nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất chịu thuế GTGT.
409 Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán Ghi Nợ TK Nguyên vật liệu, Có TK Phải trả người bán
410 Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N 33.700.000 đ
411 Khi dùng vật liệu, dụng cụ để góp vốn thành lập cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, phần chênh lệch giá xuất kho > giá trị được liên doanh ghi nhận sẽ được hạch toán vào Tăng chi phí khác trong kỳ
412 Chứng từ sử dụng để theo dõi thời gian làm việc của công nhân viên trong doanh nghiệp là: Bảng chấm công
413 Quỹ tiền lương làm căn cứ trích BHXH là : Tiền lương cấp bậc
414 Tiền lương và tiền thưởng của lao động thời vụ sẽ được hạch toán trên tài khoản: TK 3348
415 Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được thu hồi từ quá trình sản xuất 12.000.000đ, kế toán ghi: Nợ TK 1381/ Có TK 154: 12.000.000
416 Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của: Toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa trong kỳ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
417 Tại 1DN có tiền lương phải trả công nhân sản xuất trong tháng là 100.000.000đ và tiền ăn ca phải trả công nhân sản xuất là 20.000.000đ. Số tiền BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định trừ vào lương của người lao động, kế toán sẽ ghi: Nợ TK 334/ Có TK338 : 10.500.000
418 Khi tiêu thụ sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế đặc biệt, doanh thu bán hàng là: Giá bán chưa có thuế GTGT đầu ra nếu DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ và thuế TTĐB.
419 Chiết khấu thương mại mà DN chấp nhận cho khách hàng hưởng là: Làm giảm doanh thu của doanh nghiệp.
420 Tài khoản 5212 có kết cấu: Tương tự như TK 5211
421 Tỷ lệ khấu hao hàng năm bằng: 1/Số năm sử dụng dự kiến.
422 Thuế GTGT khi mua TSCĐ được ghi nhận: tăng Nguyên giá TSCĐ nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
423 Một TSCĐHH có nguyên giá 250 triệu, thời gian sử dụng 5 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Hãy tính mức khấu hao tăng trong tháng 10/N biết TSCĐ được đưa vào sử dụng từ ngày 11/10/N: 2.822.589 đ
424 Tình hình luân chuyển vật liệu tại doanh nghiệp trong tháng 6/N 34.600.000 đ
425 Chi phí liên quan đến thuê ngoài gia công chế biến vật liệu được kế toán tập hợp trực tiếp vào bên Nợ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
426 Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng phân bổ nhiều lần sẽ Làm ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán hiện hành
427 Chứng từ sử dụng trong hạch toán số lượng lao động là : Quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển
428 Hình thức tiền lương theo sản phẩm lũy tiến được áp dụng trong trường hợp : A và B đúng
429 Khi doanh nghiệp tính khoản BHXH phải trả thay lương cho CNV khi bị ốm đau, thai sản, doanh nghiệp thực hiện bút toán: Nợ TK 338/ Có TK 334
430 Tổng giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ được xác định bằng: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cộng (+) hoặc trừ (-) chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ so với chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
431 Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng 30.000.000đ và giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ cũng tăng 30.000.000đ, giá thành sản phẩm sẽ: Không thay đổi
432 Tiền ăn giữa ca của công nhân sản xuất sản phẩm được tính vào: Chi phí nhân công trực tiếp
433 Khi nhận bán hàng đại lí cho các DN khác, số tiền hàng đơn vị đã bán được tính vào Khoản phải trả của DN.
434 Giá vốn hàng bán trong kì: Là giá gốc của số sản phẩm tiêu thụ được trong kỳ
435 DN xuất kho một số thành phẩm để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ trong DN thuộc bộ phận quản lý DN được kế toán ghi: Nợ TK 642/ Có TK 155
436 Ngày 20/05, một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua 1 dây truyền sản xuất, giá mua trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 500 triệu. Chi phí lắp đặt đã bao gồm thuế GTGT 10%, đã chi bằng chuyển khoản là 22 triệu. Doanh nghiệp dự kiến thời gian sử dụng là 10 năm. Mức khấu hao trong tháng 5 của TSCĐ là: 1,67742 triệu.
437 Định khoản Nợ TK 211/Có TK 711 có nội dung kinh tế là: TSCĐ tăng do nhận biếu tặng, viện trợ.
438 Việc trích khấu hao TSCĐ được thực hiện từ: ngày mà TSCĐ tăng.
439 Xuất kho công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần thì chi phí sản xuất sẽ được tính vào Chi phí của đối tượng sử dụng
440 Giá thực tế ghi sổ của nguyên vật liệu thuê ngoài gia công nhập kho được tính theo Giá xuất nguyên vật liệu đem đi gia công và các chi phí liên quan đến việc gia công
441 Nhiên liệu trong kỳ sử dụng cho sản xuất sản phẩm được hạch toán Nợ TK Chi phí sản xuất chung
442 Tiền lương nghỉ phép phải trả người lao động được tính vào: Chi phí sản xuất kinh doanh
443 Quỹ tiền lương làm căn cứ trích BHXH là : Tiền lương cấp bậc
444 Số tiền đóng quỹ BHTN thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động được kế toán hạch toán vào: Chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
445 Giá trị phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất sản phẩm, được kế toán phản ánh vào bên Có: TK 154
446 Tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng được tính vào: Chi phí sản xuất chung
447 Khoản chi phí nào sau đây thuộc chi phí sản xuất sản phẩm: Chi phí nhân công trực tiếp
448 Giá bán của số sản phẩm đã được khách hàng chấp nhận thanh toán được kế toán ghi vào bên: Có TK 511
449 Khi tiêu thụ sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh thu bán hàng là: Giá bán của sản phẩm đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt.
450 Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại DN thì: Kế toán hạch toán vào chi phí của bộ phận sử dụng sản phẩm.