Hiển thị 184 trong tổng số 184 câu hỏi
| Số thứ tự | Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|---|
| 1 | Đường găng? | Địa điểm được chọn phải phù hợp với quy hoạch chung |
| 2 | Đường găng? | Không có khoảng thời gian này |
| 3 | Phân chia các kết quả (sản phẩm) chính của dự án thành những thành phần nhỏ hơn, dễ quản lý hơn gọi là? | Xây dựng cơ cấu phân tách công việc (WBS) |
| 4 | Phương pháp dự toán từ dưới lên? | Những người lập ngân sách là người thường xuyên tiếp xúc với công việc |
| 5 | Cho thời gian thực hiện công việc (a: lạc quan; b: bi quan; m: trung bình) phương sai dự án được xác định bằng? | Bằng tổng phương sai của các công việc trên đường găng |
| 6 | P là xác suất thực hiện dự án trong khoảng thời gian S. Kế hoạch sẽ khả thi nếu? | 0,25 ≤ P ≤ 0,5 |
| 7 | Ngân sách chi tiết của dự án được tạo ra vào giai đoạn nào trong vòng đời (Project cycle) của dự án? | Giai đoạn lập kế hoạch |
| 8 | Các điều kiện cần thiết khi áp dụng PERT trong quản lý dự án? | Các công việc được sắp xếp theo một trình tự nhất định |
| 9 | Tổng phương sai của tất cả các công việc dự án là: 9 ngày; tổng phương sai của tất cả các công việc trên đường găng là: 4 ngày; thời gian dự kiến thực hiện dự án là 36 ngày. Độ lệch chuẩn của dự án sẽ là? | 2 ngày |
| 10 | Dự án có 3 công việc A, B, C sắp xếp theo trình tự: B < C. Thời gian thực hiện từng công việc là: A: 6 ngày; B: 3 ngày; C: 2 ngày. Chi phí rút ngắn đơn vị (nghìn USD/ngày) cho các công việc A = 9; B = 4; C = 2. Số ngày tối thiểu thực hiện từng công việc = 1 ngày. Nếu rút ngắn thời gian 3 ngày thì chi phí rút ngắn sẽ là? | 33 |
| 11 | Thời gian dự kiến thực hiện dự án D = 10 ngày; Kế hoạch đặt ra S = 8 ngày; Kết quả xác định được P = 0,1587 tương ứng với Z = -1. Phương sai của dự án là? | 4 ngày |
| 12 | “Tính toán các yêu cầu về nguồn lực như lao động, tiêu hao nguyên vật liệu và ngày công đối với các công việc nhỏ, rồi cộng dồn lên cho các công việc lớn hơn, theo cơ cấu phân tách công việc (WBS)” là phương pháp dự toán ngân sách: | Nguyên vật liệu và nguồn nhân lực |
| 13 | Trong lập kế hoạch dự án, “xác định các nhiệm vụ chính để thực hiện mục tiêu, (được thực hiện thông qua việc lập danh mục và mã hóa công việc, xây dựng sơ đồ cơ cấu phân tách công việc” là bước? | Phát triển kế hoạch |
| 14 | Đường găng? | Dự án có thể có nhiều đường găng và đường găng có thể dịch chuyển từ đường này sang đường khác. |
| 15 | Ngân sách chi tiết của dự án được tạo ra vào giai đoạn nào trong vòng đời (Project cycle) của dự án? | Giai đoạn lập kế hoạch |
| 16 | Phân chia các kết quả (sản phẩm) chính của dự án thành những thành phần nhỏ hơn, dễ quản lý hơn gọi là? | Xây dựng cơ cấu phân tách công việc (WBS) |
| 17 | Để đẩy nhanh kế hoạch tiến độ cần tập trung vào? | Đẩy nhanh việc thực hiện các công việc trên đường găng. |
| 18 | “Tính toán các yêu cầu về nguồn lực như lao động, tiêu hao nguyên vật liệu và ngày công đối với các công việc nhỏ, rồi cộng dồn lên cho các công việc lớn hơn, theo cơ cấu phân tách công việc (WBS)” là phương pháp dự toán ngân sách? | Từ dưới lên |
| 19 | Trình tự ưu tiên nào là hợp lý khi phân bổ nguồn lực? | Từ dưới lên |
| 20 | Độ lệch chuẩn: Nếu ước lượng thời gian lạc quan nhất của một công việc là 4 ngày, bi quan nhất là 16 ngày, độ lệch chuẩn của công việc này sẽ là bao nhiêu? | 2 ngày |
| 21 | Giảm chi phí thực hiện dự án bằng cách? | Là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất, cung ứng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị… cho dự án. |
| 22 | Thời gian dự kiến thực hiện dự án là 30 ngày, độ lệch chuẩn bằng 3 ngày; Cho bảng xác định xác định xác suất (P) tương ứng với độ chuẩn Z như sau: P(Z=-2) = 0,0228; P(Z=-1,5) = 0,0668; P(Z=-1) = 0,1587; P(Z=-0,674) = 0,2502; P(Z=-0,5) = 0,3085 ; P(Z=0) = 0,5000; P(Z=0,5) = 0,6915; P(Z=1) = 0,8413; P(Z=1,5) = 0,9332; P(Z=2) = 0,9772 Kế hoạch định rút ngắn thời gian thực hiện dự án xuống còn 28 ngày. Kế hoạch này được đánh giá là? | Có khả năng thực hiện |
| 23 | Đường găng? | Dự án có thể có nhiều đường găng và đường găng có thể dịch chuyển từ đường này sang đường khác. |
| 24 | Để quản lý hiệu quả dự án, các công việc cần được chia nhỏ ra. Câu nào dưới đây không mô tả mức độ chia nhỏ công việc? | Cho đến khi nó có thể được thực hiện bởi một người hoặc một nhóm người. |
| 25 | Muốn rút ngắn thời gian thực hiện dự án trong PERT cần? | Rút ngắn thời gian các công việc trên đường găng |
| 26 | Biểu đồ GANTT có nhiều tác dụng, trừ trường hợp sau đây? | Phản ánh chính xác mối quan hệ giữa các công việc. |
| 27 | Phương pháp lập ngân sách từ trên xuống? | Có sự cạnh tranh giữa các nhà quản lý dự án và quản lý chức năng |
| 28 | Công cụ quản lý dự án nào sau đây được xem là tốt nhất để xác định thời gian dài nhất mà dự án có thể thực hiện? | Sơ đồ mạng |
| 29 | Cho thời gian thực hiện công việc (a: lạc quan; b: bi quan; m: trung bình) thời gian dự kiến thực hiện mỗi công việc được xác định bằng? | (a+4m+b)/6 |
| 30 | Khoảng thời gian của sự kiện là gì? | Không có khoảng thời gian này |
| 31 | Dự án có 4 công việc A, B, C, D sắp xếp theo trình tự: A < C; B < D. Thời gian thực hiện từng công việc là: A: 2 ngày; B: 4 ngày; C: 4 ngày; D: 3 ngày. Chi phí rút ngắn đơn vị (nghìn USD/ngày) cho các công việc A = 2; B = 6; C = 3; D = 5. Số ngày tối thiểu thực hiện từng công việc = 1 ngày. Nếu rút ngắn thời gian 2 ngày thì chi phí rút ngắn sẽ là | 8 |
| 32 | Những gì sau đây là ưu điểm của phương pháp lập ngân sách từ trên xuống? | Nó cung cấp cho thành viên dự án sự hiểu biết về mối quan tâm và mong đợi của ban lãnh đạo |
| 33 | “Chỉ rõ khi nào các công việc bắt đầu, khi nào kết thúc, độ dài thời gian thực hiện từng công việc và những mốc thời gian quan trọng khác” là bước nào trong lập kế hoạch dự án? | Lập tiến độ thực hiện dự án |
| 34 | Tác dụng của phương pháp điều chỉnh nguồn lực? | Làm cho nhu cầu nguồn lực ổn định hơn. |
| 35 | Dự án có 5 công việc A, B, C, D, E sắp xếp theo trình tự: A < D; C < E. Thời gian thực hiện từng công việc là: A: 3 ngày; B: 8 ngày; C: 4 ngày; D: 5 ngày; E: 6 ngày. Thời gian thực hiện dự án sẽ là? | 12 ngày |
| 36 | Nguồn lực có thể phục hồi và nguồn lực tiêu hao dần là nguồn lực được phân loại theo? | Khả năng có thể dự trữ của nguồn lực: |
| 37 | Từ biểu đồ PERT/CPM điều chỉnh sang sơ đồ GANTT? | Sẽ có nhiều nút sự kiện hơn |
| 38 | Các nội dung (kiến thức kỹ năng) quản lý dự án | Quản trị phạm vi, quản trị thời gian, quản trị chi phí và quản trị chất lượng, quản trị rủi ro, quản trị mua ngoài, quản trị nguồn nhân lực và quản trị truyền thông |
| 39 | Điều nào sau đây không phải là một trong các ràng buộc của dự án? | Kết quả |
| 40 | Biểu đồ GANTT? | Trục tung xác định các công việc, trục hoành xác định thời gian thực hiện công việc. |
| 41 | Quản lý chi phí? | Gồm các giai đoạn kế hoạch hóa, dự tính, lập ngân sách và kiểm soát chi phí. |
| 42 | Dạng AOA sử dụng trong PERT được hiểu là? | Công việc được trình bày trên mũi tên |
| 43 | Sơ đồ mạng theo phương pháp AON? | Các công việc được trình bày trên một nút (hình chữ nhật), gồm các thông tin: tên công việc, thứ tự công việc, độ dài thời gian thực hiện công việc, ngày bắt đầu và ngày kết thúc |
| 44 | Dự án có 5 công việc A, B, C, D, E sắp xếp theo trình tự: A < D; C < E. Thời gian thực hiện từng công việc là: A: 3 ngày; B: 8 ngày; C: 4 ngày; D: 5 ngày; E: 6 ngày. Thời gian thực hiện dự án sẽ là? | 12 ngày |
| 45 | Dự án có 4 công việc A, B, C, D sắp xếp theo trình tự: A < D. Thời gian thực hiện từng công việc là: A: 3 ngày; B: 7 ngày; C: 6 ngày; D: 4 ngày. Phát biểu nào sau đây là đúng? | Dự án có hai đường găng. |
| 46 | Những gì không phải nguyên tắc cơ bản vẽ sơ đồ PERT? | Không có công việc giả |
| 47 | PERT được hiểu là? | Kĩ thuật thẩm định và đánh giá theo chương trình |
| 48 | Khởi động dự án gồm các công việc nào sau đây? | Thông qua dự án và cho phép công việc được bắt đầu |
| 49 | Dự án có 3 công việc A, B, C độc lập nhau trong đó thời gian thực hiện công việc A: 3 ngày, công việc B: 6 ngày, công việc C: 4 ngày. Phát biểu nào sau đây là sai? | Thời gian ngắn nhất thực hiện dự án: 3 ngày. |
| 50 | Một nhà quản lý dự án đang xem xét lại cơ cấu phân tách công việc (WBS) cho dự án của mình. WBS biểu diễn? | Tất cả các công việc của dự án |
| 51 | Nhóm các tiến trình khởi động? | Khởi tạo môi trường cho dự án hoặc các giai đoạn của dự án, như: chuẩn bị nhân lực, thiết lập các quan hệ, phương pháp liên lạc, các thủ tục quản lý,… |
| 52 | Những gì không phải là đặc điểm của gói công việc? | Chỉ ra địa điểm thực hiện công việc (Ở đâu – Where) |
| 53 | Những gì không phải là ưu điểm của sơ đồ GANTT: | Áp dụng cho những dự án lớn nhiều công việc |
| 54 | Công việc giả ? | Chỉ rõ mối quan hệ trước sau giữa các công việc và sự kiện |
| 55 | Những gì không phải là ưu điểm của sơ đồ GANTT? | Cho biết những công việc tới hạn (găng) |
| 56 | Truyền đạt thông tin cần thiết cho các bên liên quan trong giai đoạn nào của tiến trình quản lý dự án? | Điều phối thực hiện |
| 57 | Yêu cầu cụ thể đặt ra đối với nhà quản lý dự án? | Đạt 3 ràng buộc của dự án (thời gian, chi phí và chất lượng) |
| 58 | Việc đánh số của cơ cấu phân tách công việc (WBS) giúp cho nhân viên dự án? | Xác định mức độ mỗi yếu tố cá nhân được quan tâm |
| 59 | Phương pháp trình bày PERT: Công việc A và B đều bắt đầu được thực hiện cùng một thời điểm, đây là? | Hai công việc thực hiện đồng thời |
| 60 | Chu trình quản lý dự án? | Chỉ gồm 3 nhóm tiến trình: lập kế hoạch, điều phối thực hiện, giám sát. |
| 61 | Đường găng? | Là đường dài nhất từ sự kiện đầu đến sự kiện cuối. |
| 62 | Quản lý thời gian? | Gồm những quy trình nhằm đảm bảo hoàn thành dự án đúng thời hạn. |
| 63 | Từ biểu đồ PERT/CPM điều chỉnh sang sơ đồ GANTT? | Sẽ có nhiều nút sự kiện hơn |
| 64 | Nhận định nào dưới đây là SAI? | Nếu đất dùng cho dự án là đất bỏ hoang, khi đó giá trong phân tích kinh tế xã hội của đất sẽ bằng giá thuê thị trường của mảnh đất đó. |
| 65 | Trong phân tích kinh tế-xã hội, ngoại ứng cần được? | Ngoại ứng cần được phân loại. Nêu nó có khả năng định lượng thì cần phản ánh đúng giá trị, nếu không có khả năng định lượng thì cần liệt kê đầy đủ thông qua các phân tích định tính |
| 66 | Biểu đồ đường chéo? | Trục tung phản ánh tiến độ dự tính, trục hoành phản ánh tiến độ thực tế |
| 67 | Lựa chọn dự án tạo ra lượng giá trị gia tăng lớn nhất đối với một đơn vị chi phí ngoại tệ thuần tuý được tính bởi công thức? Đáp án: | B |
| 68 | Công thức dưới được áp dụng trong trường hợp nào? | Đối với dự án mở rộng quy mô |
| 69 | Công thức dưới được sử dụng để tính toán chỉ tiêu gì? | Ảnh hưởng tới môi trường của dự án |
| 70 | Nhận định nào dưới đây là SAI? | Tỷ giá hối đoái theo giá thị trường MER được sử dụng trong phân tích kinh tế trong mọi trường hợp |
| 71 | Nhận định nào dưới đây là SAI? | Nếu dự án bao gồm các khấu phần tách rời thì có thể đánh giá riêng rẽ từng khấu phần. Nếu dự án có quá 50% khấu phần là hiệu quả thì có thể coi toàn bộ dự án là hiệu quả |
| 72 | Kiểm soát tiến độ trong giai đoạn nào của tiến trình quản lý dự án? | Kiểm soát |
| 73 | Nhận định nào dưới đây là CHÍNH XÁC NHẤT? | Giá FOB với hàng hoá xuất khẩu và CIF với hàng hoá nhập khập được sử dụng trong định giá hàng hoá ngoại thương |
| 74 | NVA là chỉ tiêu? | Phản ánh mức độ đóng góp của dự án cho tăng trưởng kinh tế của một quốc gia |
| 75 | Chọn dự án tạo ra lượng giá trị gia tăng lớn nhất trên 1 đơn vị chi phí lao động kĩ thuật được tính bởi công thức? Đáp án: | C |
| 76 | Đối với hàng hoá có khả năng ngoại thương thì cần | Tính giá CIF với hàng hoá nhập khẩu và giá FOB với hàng hoá xuất khẩu |
| 77 | Công thức dưới được sử dụng để tính toán chỉ tiêu gì? | Chỉ tiêu giảm bất đỉnh đẳng thu nhập và công bằng xã hội |
| 78 | Đối với hàng hoá có khả năng ngoại thương thì cần | Tính giá CIF với hàng hoá nhập khẩu và giá FOB với hàng hoá xuất khẩu |
| 79 | Nhận định nào dưới đây là SAI? | Thuế là một khoản chi phải loại bỏ khỏi phân tích kinh tế vì nó chỉ là một khoản chuyển giao |
| 80 | Trong phân tích kinh tế-xã hội, thuế- trợ cấp cần được? | Tất cả các phương án trên đều đúng |
| 81 | Công thức tính NVA cho một năm là? Đáp án như sau: | B |
| 82 | Lựa chọn dự án tạo ra lượng giá trị gia tăng lớn nhất đối với một đơn vị chi phí ngoại tệ thuần tuý được tính bởi công thức? Đáp án: | B |
| 83 | Trong phân tích kinh tế-xã hội, chi phí chìm cần được? | Loại bỏ trong phân tích kinh tế |
| 84 | Nhận định nào dưới đây là SAI? | Thuế là một khoản chi phải loại bỏ khỏi phân tích kinh tế vì nó chỉ là một khoản chuyển giao |
| 85 | Hàng hoá có khả năng ngoại thương là ? | Là các hàng hoá có giá FOB cao hơn chi phí sản xuất trong nước nếu là hàng xuất khẩu và giá CIF nhỏ hơn chi phí sản xuất trong nước nếu là hàng nhập khẩu |
| 86 | Chọn dự án tạo ra lượng giá trị gia tăng lớn nhất trên 1 đơn vị chi phí lao động kĩ thuật được tính bởi công thức? Đáp án: | C |
| 87 | Nhận định nào dưới đây là SAI? | Phân tích kinh tế là bắt buộc với tất cả các dự án |
| 88 | NVA là chỉ tiêu? | Phản ánh mức độ đóng góp của dự án cho tăng trưởng kinh tế của một quốc gia |
| 89 | Giá thị trường nội địa của hàng hoá phi ngoại thương chỉ có thể được sử dụng trong phân tích kinh tế nếu những điều kiện sau được thoả mãn? | Đảm bảo tính cạnh tranh, quy mô dự án nhỏ so với thị trường, lĩnh vực hoạt động của dự án đang ở mức tối đa |
| 90 | Phân tích kinh tế-xã hội là gì? | Phân tích kinh tế xã hội dự án đầu tư là việc so sánh, đánh giá một cách có hệ thống những chi phí và lợi ích kinh tế của dự án |
| 91 | Công thức dưới được sử dụng để tính toán chỉ tiêu gì | Chỉ tiêu tăng khả năng cạnh tranh quốc tế |
| 92 | Công thức dưới được sử dụng để tính toán chỉ tiêu gì? | Ảnh hưởng tới môi trường của dự án |
| 93 | Trong phân tích kinh tế xã hội, hàng hoá “đất đai” sẽ được xử lý như sau? | Tất cả các phương án trên đều đúng |
| 94 | Lựa chọn dự án tạo ra giá trị gia tăng lớn nhất trên 1 đơn vị vốn đầu tư có công thức như sau? Đáp án: | A |
| 95 | Nhận định nào dưới đây là CHÍNH XÁC NHẤT? | Giá FOB với hàng hoá xuất khẩu và CIF với hàng hoá nhập khập được sử dụng trong định giá hàng hoá ngoại thương |
| 96 | Mối quan hệ nào dưới đây được sử dụng được sử dụng thường xuyên nhất trong sơ đồ mạng công việc? | Quan hệ bắt đầu với bắt đầu. |
| 97 | Để đảm bào tiến độ thực hiện dự án, nguồn vốn huy động cho dự án cần được xem xét? | Quy mô, thời điểm nhận được tài trợ. |
| 98 | Trong trường hợp dự án sử dụng vốn tự có để đầu tư, tỷ suất của dự án thường được xác định bằng? | Chi phí cơ hội của vốn chủ sở hữu. |
| 99 | Dự án đựơc chấp nhận khi? | NPV ≥0 |
| 100 | Phân tích độ nhạy của dự án giúp chủ đầu tư? | Biết dự án nhạy cảm với yếu tố nào, lựa chọn dự án an toàn hơn cho các kết quả tính toán |
| 101 | Một dự án có số liệu như sau: Đơn vị: tỷ đồng Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 50 tỷ đồng. Tỉ suất chiết khấu 10% năm. IRR của dự án bằng? | 11,02% |
| 102 | Công thức dưới được áp dụng trong trường hợp nào? | Đối với dự án mở rộng quy mô |
| 103 | Một dự án có số liệu như sau? Đơn vị: tỷ đồng Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 25 tỷ đồng. Tỉ suất chiết khấu 16% năm. NPV của dự án bằng: | 5,32 tỉ đồng |
| 104 | Một dự án có số liệu như sau: Đơn vị: tỷ đồng Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 30 tỷ đồng. Tỉ suất chiết khấu 15% năm. NPV của dự án bằng? | 5,31 tỷ đồng. |
| 105 | Phân tích tài chính dự án đầu tư là nội dung phân tích trong quá trình? | Soạn thảo dự án đầu tư |
| 106 | Trong trường hợp dự án vay vốn từ nhiều nguồn với các kỳ hạn khác nhau, cần phải? | Tính chuyển các lãi suất về cùng một kỳ hạn (thông thường là kỳ hạn năm). |
| 107 | Tiền có giá trị về thời gian do ảnh hưởng của? | Lạm phát, các yếu tố ngẫu nhiên, thuộc tính vận động và khả năng sinh lợi của tiền. |
| 108 | Nhận định nào dưới đây là SAI? | Trả lãi vay trong quá trình xây dựng là một khoản mục cần được liệt kê trong phân tích kinh tế |
| 109 | Một dự án có số liệu như sau? Đơn vị: tỷ đồng Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 28 tỷ đồng. Tỉ suất chiết khấu 18% năm. IRR của dự án bằng? | 23,13% |
| 110 | Một dự án đầu tư có số liệu như sau: Vốn đầu tư ban đầu là 550 triệu đồng. Lợi nhuận thuần và khấu hao hàng năm từ năm 1 đến năm 5 lần lượt như sau: 200 triệu đồng, 210 triệu đồng, 300 triệu đồng, 190 triệu đồng, 200 triệu đồng. Tỉ suất chiết khấu là 15% năm. Thời gian hoàn vốn T của dự án bằng? | Từ 3 đến 4 năm. |
| 111 | Thời gian thu hồi vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết dự án cần hoạt động để thu hồi đủ? | Vốn đầu tư ban đầu |
| 112 | Khi tiến hành tổng hợp, so sánh các khoản thu chi của dự án cần phải? | Tính chuyển các khoản thu chi về cùng một mặt bằng thời gian |
| 113 | Một dự án có số liệu như sau: Đơn vị: tỷ đồng. Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 30 tỷ đồng. Tỉ suất chiết khấu 12% năm. IRR của dự án bằng? | 16,96% |
| 114 | Phân tích độ nhạy của dự án là? | Xem xét các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án khi các yếu tố có liên quan tới chỉ tiêu đó thay đổi |
| 115 | Một dự án có số liệu như sau: Đơn vị: tỷ đồng Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 150 tỷ đồng. Tỉ suất chiết khấu 12% năm. IRR của dự án bằng? | 14,19% |
| 116 | Có bao nhiêu phương pháp xác định tổng mức đầu tư? | 4 phương pháp |
| 117 | Một dự án có số liệu như sau: Đơn vị: tỷ đồng .Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 5 tỷ đồng. Tỉ suất chiết khấu 16% năm. NPV của dự án bằng? | - 1,39tỷ đồng |
| 118 | Tỷ suất hoàn vốn nội bộ phản ánh? | Mức lãi suất làm NPV = 0. |
| 119 | Phương pháp phân tích độ nhạy được sử dụng để phân tích? | Nội dung tài chính dự án. |
| 120 | Công thức dưới được sử dụng để tính toán chỉ tiêu gì? | Chỉ tiêu giảm bất đỉnh đẳng thu nhập và công bằng xã hội |
| 121 | Phân tích tài chính dự án đầu tư rất quan trọng đối với? | Chủ đầu tư, Nhà nước, định chế tài chính và các đối tác tham gia. |
| 122 | Một dự án đầu tư có số liệu như sau: Vốn đầu tư ban đầu là 800 triệu đồng. Lợi nhuận thuần và khấu hao hàng năm từ năm 1 đến năm 5 lần lượt như sau: 200 triệu đồng, 300 triệu đồng, 390 triệu đồng, 410 triệu đồng, 410 triệu đồng. Tỉ suất chiết khấu là 10% năm. Thời gian hoàn vốn T của dự án bằng? | Từ 3 đến 4 năm. |
| 123 | Công ty Cổ phần Thịnh Minh cân nhắc xem xét dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất với tổng mức đầu tư là 25,8 tỷ đồng. Trong đó vay ngân hàng Thương Mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) 17 tỷ đồng. Chi phí vốn tự có của chủ đầu tư là 18%/năm. SHB cho Công ty vay với lãi suất là 11%/năm. Tỷ suất chiết khấu cho dự án của công ty là? | 0,13 |
| 124 | Một dự án có số liệu như sau: Đơn vị: tỷ đồng. Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 50 tỷ đồng. Tỉ suất chiết khấu 15% năm. NPV của dự án bằng? | -3,11 tỷ đồng |
| 125 | Đối với các dự án có quy mô lớn, thời gian thực hiện đầu tư dài thì thời điểm được chọn để tính toán là? | Thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động |
| 126 | Một dự án đầu tư có số liệu như sau? Vốn đầu tư ban đầu là 850 triệu đồng. Lợi nhuận thuần và khấu hao hàng năm từ năm 1 đến năm 6 lần lượt như sau: 270 triệu đồng, 270 triệu đồng, 320 triệu đồng, 320 triệu đồng, 320 triệu đồng, 350 triệu đồng. Tỉ suất chiết khấu là 15% năm. Thời gian hoàn vốn T của dự án bằng? | Từ 4 đến 5 năm. |
| 127 | Phương pháp xác định tổng mức đầu tư từ khối lượng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án có công thức tổng quát như sau? | GBT,TĐC \+ GXD \+ GTB \+ GQLDA \+ GTV \+ GK \+ GDP |
| 128 | Đối với các dự án có quy mô không lớn, thời gian thực hiện đầu tư không dài thì thời điểm được chọn để tính toán là? | Thời điểm bắt đầu thực hiện đầu tư |
| 129 | Phân tích tài chính dự án đầu tư là yêu cầu? | Bắt buộc khi tiến hành soạn thảo dự án đầu tư |
| 130 | Dự án đầu tư có tổng số vốn đầu tư là 300 tỷ đồng. Trong đó 200 tỷ đồng là vốn tự có, 100 tỷ đồng là vốn đi vay với lãi suất 9% năm. Biết rằng nếu không đầu tư dự án này, chủ đầu tư có thể đem tiền cho vay với mức lãi suất 8%năm hoặc đầu tư dự án khác với tỷ suất lợi nhuận là 12% năm. Hãy xác định mức lãi suất dùng để tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính? | r = 0,11 |
| 131 | 41Một dự án có số liệu như sau: Đơn vị: tỷ đồng Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 2 tỷ đồng. Tỉ suất chiết khấu 13% năm. NPV của dự án bằng? | 0,65 tỷ đồng. |
| 132 | Suất vốn đầu tư xây dựng công trình được xác định bởi | Cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
| 133 | Bộ máy quản lý dự án bao gồm? | Cấp lãnh đạo, cấp điều hành, cấp thực hiện |
| 134 | Khi chọn địa điểm thực dự án, nguyên tắc nào là quan trọng nhất trong số những nguyên tắc sau đây? | Địa điểm được chọn phải phù hợp với quy hoạch chung |
| 135 | Tại sao cần thiết kế sản phẩm của dự án khi tiến hành lập dự án đầu tư? | Sản phẩm thể hiện tính khác biệt của dự án |
| 136 | Công suất dự án còn có tên gọi là? | Năng lực phục vụ |
| 137 | Tại sao cần phải xác định công suất của dự án khi lập dự án đ ầu tư? | Vì công suất quyết định việc lựa chọn phương án công nghệ thích hợp |
| 138 | Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội bao gồm? | Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của vùng địa phương |
| 139 | Những dự án có công suất lớn có những ưu điểm nào trong những ưu điểm sau? | Dễ dàng áp dụng công nghệ hiện đại, chi phí tính cho 1 sản phẩm có thể hạ |
| 140 | Tại sao cần thiết kế sản phẩm của dự án khi tiến hành lập dự án đầu tư? | Sản phẩm thể hiện tính khác biệt của dự án |
| 141 | Tại sao cần dự báo cầu thị trường về sản phẩm của dự án đầu tư? | Vì việc dự báo này là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô sản xuất tối ưu của dự án |
| 142 | Công suất của dự án là? | Số lượng đơn vị sản phẩm được thực hiện trong một đơn vị thời gian với những điều kiện cho phép |
| 143 | Tại sao cần xác định hình thức tổ chức quản lý cho dự án đầu tư? | Nhằm xác định một bộ máy quản lý để chỉ đạo toàn bộ hoạt động của dự án. |
| 144 | Điều nào sau đây không phải là một trong các ràng buộc của dự án? | Kết quả |
| 145 | Tại sao cần phải nghiên cứu yếu tố lãi suất khi lập dự án đầu tư ? | Vì lãi suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí sử dụng vốn và hiệu quả đầu tư |
| 146 | Nghiên cứu thị trường là cần thiết đối với công tác lập dự án? | Của tất cả ác dự án. |
| 147 | Khi chọn địa điểm thực dự án, nguyên tắc nào là quan trọng nhất trong số những nguyên tắc sau đây? | Địa điểm được chọn phải phù hợp với quy hoạch chung |
| 148 | Công nghệ là tập hợp bao gồm? | Phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện |
| 149 | Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật là cần thiết đối với công tác lập dự án? | Của tất cả các dự án. |
| 150 | Tại sao cần phải xác định thị trường tổng thể khi lập dự án đầu tư? | Giúp cho chủ dầu tư có cái nhìn tổng quan về thị trường và dự án |
| 151 | Tiêu chí lựa chọn hình thức tổ chức quản lý nhân sự dự án đầu tư bao gồm? | Tính chất của dự án, Quy mô dự án, Quan hệ sở hữu vốn, Mức rủi ro của dự án, Chủng loại công nghệ sử dụng, Mức độ phức tạp của dự án, Thời gian thực hiện, Các nguồn lực sử dụng, Chi phí quản lý, Thông tin |
| 152 | Tại sao cần xác định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đầu tư? | Khả năng cạnh tranh thể hiện khả năng chiếm lĩnh thị trường và tạo lợi nhuận |
| 153 | Công suất thực tế là? | Công suất mà dự án dự kiến đạt được trong từng năm khi đi vào vận hành khai thác |
| 154 | Sau khi chọn địa điểm xây dựng dự án, trong Báo cáo nghiên cứu khả thi cần trình bày nội dung nào trước tiên? | Mô tả địa điểm chi tiết trên bản đồ có tỷ lệ thích hợp |
| 155 | Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và cơ cấu nhân sự là cần thiết đối với công tác lập dự án? | Của tất cả các dự án. |
| 156 | Căn cứ vào nhân tố nào trong các nhân tố sau để xác định khối lượng nguyên vật liệu cần đáp ứng trong từng tháng, quý, năm? | Khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất |
| 157 | Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là? | Khả năng mà doanh nghiệp có gắng đạt được và duy trì thị trường để thu được lợi nhuận nhất định |
| 158 | Nội dung nghiên cứu về sản phẩm được tiến hành cả ở các cấp độ nghiên cứu? | Nghiên cứu thị trường và nghiên cứu kỹ thuật |
| 159 | Công suất hòa vốn là? | Công suất tối thiểu |
| 160 | Các dự án phải nghiên cứu tiền khả thi hay lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình là? | Dự án trọng điểm quốc gia và dự án nhóm A không phân biệt nguồn vốn |
| 161 | Mục đích của nghiên cứu môi trường vĩ mô là? | Nhằm đánh giá khái quát quy mô và tiềm năng dự án. |
| 162 | Tìm câu trả lời sai. Đầu tư phát triển cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án vì? | Dự án đầu tư rất phức tạp và quan trọng |
| 163 | Hoạt động đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao. Vì vậy để giảm thiểu rủi ro, công tác quản lý dự án cần phải quan tâm đến các vấn đề sau? | Nhận diện rủi ro, lượng hoá rủi ro, đưa ra các biện pháp phòng và tránh rủi ro |
| 164 | Yêu cầu nào không phải là yêu cầu đặt ra đối với các thành viên trong nhóm soạn thảo dự án? | Có khả năng tổ chức |
| 165 | Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm của giai đoạn nghiên cứu khả thi ? | Nghiên cứu trong trạng thái tĩnh |
| 166 | Nguồn vốn nào sau đây thuộc nguồn vốn nhà nước? | Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước |
| 167 | Trên giác độ vĩ mô, nguồn vốn đầu tư nhà nước cho hoạt động đầu tư bao gồm? | Nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước. |
| 168 | Hoạt động đầu tư nào sau KHÔNG phải là đầu tư phát triển? | Đầu tư thương mại |
| 169 | Căn cứ nào là quan trọng nhất khi thiết kế nhà xưởng cho dự án? | Công suất và dây chuyền công nghệ của dự án |
| 170 | Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của đầu tư phát triển? | Có độ rủi ro cao |
| 171 | Tác dụng của dự án đầu tư phát triển đối với các tổ chức tài chính? | Là cơ sở thẩm định, đánh giá và quyết định tài trợ vốn |
| 172 | Nghiên cứu cơ hội đầu tư là? | Là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triển vọng, hiệu quả và sự phù hợp của phương án đầu tư |
| 173 | Tác dụng của dự án đầu tư phát triển đối với các tổ chức tài chính? | Là bước nghiên cứu cuối cùng, tỷ mỷ nhất nhằm đi đến những kết luận xác đáng nhất, là căn cứ để quyết định đầu tư, cho phép đầu tư và tài trợ |
| 174 | Nghiên cứu nào KHÔNG thuộc nội dung nghiên cứu của giai đoạn nghiên cứu khả thi? | Nghiên cứu cơ hội đầu tư |
| 175 | Nguồn vốn nào sau đây KHÔNG thuộc nguồn vốn nước ngoài cho hoạt động đầu tư phát triển? | Vốn vay từ các tổ chức tài chính trong nước |
| 176 | Theo thẩm quyền phê duyệt dự án, loại dự án được quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư là? | Dự án trọng điểm quốc gia |
| 177 | Nhóm soạn thảo là các chuyên gia thuộc các lĩnh vực sau? | Kinh tế, kỹ thuật, pháp lý |
| 178 | Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm của dự án đầu tư? | Mô hình tổ chức quản lý dự án giống mô hình tổ chức quản lý trong doanh nghiệp |
| 179 | Tìm câu trả lời đúng nhất. Đặc trưng của hoạt động đầu tư là? | Sinh lời |
| 180 | Nhiệm vụ nào KHÔNG phải nhiệm vụ của chủ nhiệm dự án? | Thu thập, phân tích và xử lý thông tin, số liệu |
| 181 | Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm của dự án đầu tư phát triển? | Mô hình tổ chức quản lý dự án cố định |
| 182 | Xác định sản phẩm dự án là? | Việc thiết kế sản phẩm của dự án đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu |
| 183 | Thị trường sản phẩm được phân chia theo nhóm sản phẩm bao gồm? | Sản phẩm thô, sản phẩm có cùng tình năng, sản phẩm không thể luân chuyển được |
| 184 | Nghiên cứu môi trường vĩ mô là cần thiết đối với công tác lập dự án? | Của tất cả các dự án. |