logo

Bộ môn Môn Kế toán - Kế toán công ty

Số thứ tự Câu hỏi Trả lời
1 Khi hợp nhất công ty, giá ghi sổ hàng hóa 500, giá trị đánh giá lại 480, phần chênh lệch 20 được ghi nhận vào: Nợ TK 421
2 Khi công ty cổ phần tiến hành mua cổ phiếu quỹ, kế toán ghi nhận giá mua và chi phí thu mua như sau: Nợ TK 419/ Có TK liên quan
3 Trước khi tách công ty, công ty bị tách tiến hành đánh giá lại tài sản: Nguyên vật liệu giá gốc 2.000, giá đánh giá lại 1.800. Vậy kế toán ghi: Nợ TK 421/ Có TK 152:200
4 Khoản phải thu khách hàng không thể thu hồi, khi giải thể công ty, công ty xóa bỏ khoản phải thu ghi: Nợ TK 421/ Có TK 131
5 Thành viên của công ty Cổ phần có thể là Cá nhân, tổ chức, Nhà nước.
6 Trong quá trình giải thế, công ty thu hồi khoản phải thu khách hàng 800 triệu bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% kế toán ghi Nợ TK 112: 792, Nợ TK 421: 8/ Có TK 131: 800
7 Công ty Mạnh Hà chuyển giao 1 thiết bị vận tải cho công ty Việt Dũng theo quyết định sáp nhập công ty. Biết nguyên giá của thiết bị này là 1.950 triệu, giá trị hao mòn là 1.130 triệu, giá đánh giá lại là 1.800 triệu. Kế toán tại công ty Việt Dũng ghi nhận giá trị tài sản nhận chuyển giao: Nợ TK 211: 1.800 triệu/ Có TK 138: 1.800 triệu
8 Tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” phản ánh chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, có số dư bên Không có số dư
9 Công ty TOT tách ra thành lập công ty mới đặt tên là XAU. Vậy vốn của công ty XAU Tăng tương ứng với só vốn được tách ra từ TOT (Tùy theo tỷ lệ tách công ty)
10 Công ty cổ phần A sáp nhập với công ty cổ phần B. Vậy kế toán tại công ty A sẽ ghi: Giảm vốn góp
11 Khi giải thể công ty, giá trị hàng hóa bị đánh giá giảm so với giá gốc đã ghi trên sổ, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 156
12 Tài khoản 1592 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Dự phòng phải thu khó đòi
13 Khi xác định cổ đông bỏ góp, phần vón bỏ góp kế toán ghi nhận vào Có TK 138
14 Khi tái phát hành cổ phần quỹ có các chi phí phát sinh được ghi nhận vào: Có TK 4112
15 Kế toán sử dụng tiểu khoản kế toán nào để phản ánh cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi TK 4113
16 Công ty CP Hoa Hồng tách ra thành lập thêm 2 công ty mới là Công ty Hồng Gai và Hồng Không Gai với số vốn được tách là 50% vốn của Công ty Hoa Hồng. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng: Tài sản của Công ty Hoa Hồng bị giảm 50% sau khi tách.
17 Công ty CP Hoa Hồng chia thành 2 Công ty mới là Công ty Hồng Nhung và Công ty Hồng Vàng. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng: Công ty Hoa Hồng không còn tồn tại sau khi chia.
18 Tại công ty tiến hành giải thể có khoản nợ phải thu gốc là 900, dự phòng đã lập là 500. Hỏi giá trị thực của khoản phải thu này là 400
19 Trước khi tách công ty, công ty bị tách tiến hành đánh giá lại tài sản: Khoản cho vay ngắn hạn có gốc là 100.000, dự phòng về cho vay đã lập là 10.000, giá trị đánh giá lại là 99.000. Vậy công ty sẽ ghi: Có TK 421: 9.000
20 Khi thanh toán các khoản chi phục vụ giải thể công ty hợp danh bằng chuyển khoản, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 112
21 Công ty Hợp danh Bình An sáp nhập vào Công ty Hợp danh Thái Bình. Kế toán tại công ty Hợp danh Thái Bình ghi nhận: Tăng tài sản
22 Khi giải thể công ty hợp danh, kế toán hoàn nhập dự phòng ghi: Nợ TK Dự phòng/ Có TK 421
23 Khi thành viên góp vốn bằng tài sản, đồng thời chuyển giao một khoản nợ vay dài hạn cho công ty, kế toán ghi Nợ TK 341/ Có TK 138
24 Điều chuyển khoản lỗ về vốn góp tương ứng của các thành viên, kế toán ghi Nợ TK 4111/ Có TK 421
25 Tại công ty tiến hành giải thể có lô hàng hóa với giá gốc là 4000, giá bán là 4.400 đã bao gồm cả VAT đầu ra 10%. Kết quả bán hàng ở nghiệp vụ này là Công ty hòa vốn
26 Khi công ty cổ phàn tái phát hành cổ phiếu quỹ, kế toán ghi phần chênh lệch giá bán lớn hơn giá ghi sổ vào tài khoản nào: Có TK 515
27 Khi cổ đông góp vốn bằng ngoại tệ theo cam kết, kế toán ghi Nợ TK 1112, 1122/ Có TK 138
28 Khi phát hành cổ phần mới, chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá được ghi nhận vào: Nợ TK 4112
29 Khi tái phát hành cổ phần bỏ góp, số tiền còn thiếu so với mệnh giá trừ vào số tiền đã góp của cổ đông bỏ góp, kế toán ghi: Nợ TK 338
30 Tại công ty bị chia, nếu công ty đang bị lỗ thì bút toán điều chuyển VCSH khác về vốn góp sẽ ghi: Có TK 421
31 Kế toán tại công ty bị tách sẽ: Ghi giảm cả tài sản và nợ phải trả
32 Tài sản cố định hữu hình có Nguyên giá 50 triệu, hao mòn lũy kế 40 triệu, giá trị đánh giá trước khi chia công ty được xác định là 30 triệu. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng: Ghi nhận lãi 20 triệu.
33 Cổ đông của công ty bị sáp nhập phải góp thêm tiền trước khi sáp nhập thì kế toán ghi: Nợ TK 112
34 Trước khi tách công ty, công ty bị tách tiến hành đánh giá lại tài sản: Nguyên vật liệu giá gốc 2.000, dự phòng 200, giá đánh giá lại (theo giá trị thực) 1.000. Vậy kế toán ghi: Nợ TK 421: 800
35 Trước khi tách công ty, công ty bị tách tiến hành đánh giá lại tài sản: Khoản cho vay ngắn hạn có gốc là 100.000, dự phòng về cho vay đã lập là 10.000, giá trị đánh giá lại là 99.000. Vậy công ty sẽ ghi: Có TK 421: 9.000
36 Chi phí giải thể công ty cổ phần được hạch toán Giảm lợi nhuận
37 Công ty HHH tách thành 2 công ty mới là H1 và H2. Như vậy: H2, HHH, Vốn của công ty HHH bị giảm tương ứng với số vốn đã chuyển sang 2 công ty mới là H1 và H2.
38 Trước khi hợp nhất công ty, giá trị TSCĐ HH được đánh giá tăng so với giá trị còn lại, kế toán ghi Nợ TK 211 Có TK 421
39 Trong quá trình giải thể, công ty thanh toán khoản vay dài hạn ngân hàng 500 triệu đồng bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 3 triệu. Kế toán ghi Nợ TK 341: 500/ Có TK 112: 497, Có TK 421: 3
40 Khi chuyển giao khoản phải thu khách hàng từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập, kế toán tại công ty bị sáp nhập ghi Nợ TK 138/ Có TK 131
41 Chi phí hợp nhất công ty được ghi nhận vào: Nợ TK 421
42 Công ty Hợp danh Bình An và Công ty Hợp danh Thái Bình dùng toàn bộ tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu của mình để tạo nên Công ty Hợp danh An Thái Bình. Công ty Hợp danh Thái Bình An là công ty mới phải xin Giấy phép đăng ký doanh nghiệp, Đây là hình thức tổ chức lại nào? Hợp nhất công ty
43 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng không đầy đủ(một phần) tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực 02: Hàng tồn kho
44 Số lượng thành viên tối thiểu của công ty cổ phần là 3
45 Tiền phạt do thành viên chậm góp vốn được tính vào: Doanh thu tài chính
46 Khi chuyển giao khoản vay dài hạn từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập, kế toán tại công ty nhận sáp nhập ghi Nợ TK 138/ Có TK 341
47 Khi phát hành cổ phần mới, chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá được ghi nhận vào: Có TK 4112
48 Công ty cổ phần A sáp nhập với công ty cổ phần B. Vậy kế toán tại công ty A sẽ ghi: Giảm vốn góp
49 Trước khi tách công ty, công ty bị tách tiến hành đánh giá lại tài sản: Nguyên vật liệu giá gốc 2.000, dự phòng 200, giá đánh giá lại (theo giá trị thực) 1.000. Vậy kế toán ghi: Nợ TK 421: 800
50 Đặc điểm riêng có của Công ty hợp danh là: Công ty có thành viên viên hợp danh và thành viên góp vốn.
51 Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ, chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn giá gốc đã ghi trên sổ kế toán được ghi nhận vào: Có TK 4112
52 Khi cổ đông thực hiện góp vốn bằng tài sản cố định theo bản đăng ký thì kế toán ghi: Nợ TK 211/ Có TK 138
53 Thành viên của công ty Cổ phần có thể là Cá nhân, tổ chức, Nhà nước.
54 Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ, chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn giá gốc đã ghi trên sổ kế toán được ghi nhận vào: Có TK 4112
55 Khi mua cổ phiếu quỹ có các chi phí phát sinh được ghi nhận vào: Có TK 4112
56 Khi cổ đông thực hiện góp vốn bằng tài sản cố định theo bản đăng ký thì kế toán ghi: Nợ TK 211/ Có TK 138
57 Khi cổ đông bỏ góp vốn, theo Điều lệ công ty, cổ đông bị phạt trừ vào số vốn đã góp, kế toán ghi Nợ TK 338/ Có TK 711
58 Trong công ty cổ phần, cổ phần ưu đãi cổ tức có đặc điểm Được hưởng cổ tức cố định
59 Tài khoản 41112 được sử dụng để phản ánh tổng mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi có số dư bên Luôn có Số dư bên Có
60 Công ty tiến hành giải thể có bán 1 lô thành phẩm với giá gốc là 5.000, giá bán là 4.400 đã bao gồm cả VAT đầu ra 10%. Kế toán ghi nhận thế nào: Nợ TK 421: 1.000
61 Trước khi tách công ty, công ty bị tách tiến hành đánh giá lại tài sản: Khoản cho vay ngắn hạn có gốc là 100.000, dự phòng về cho vay đã lập là 10.000, giá trị đánh giá lại là 99.000. Vậy công ty sẽ ghi: Lãi 9.000
62 Tại công ty tiến hành giải thể có lô hàng hóa với giá gốc là 4000, giá bán là 4.400 đã bao gồm cả VAT đầu ra 10%. Kết quả bán hàng ở nghiệp vụ này là Công ty hòa vốn
63 Tại công ty tiến hành giải thể có bán TSCĐ: Nguyên giá TSCĐVH là 1.200, Hao mòn lũy kế là 500. Công ty bán TSCĐ này thu được 900. Kế toán ghi nhận thế nào: Có TK 421: 200
64 Tại công ty tiến hành giải thể có bán TSCĐ: Nguyên giá TSCĐVH là 1.200, Hao mòn lũy kế là 500. Công ty bán TSCĐ này thu được 900. Chi phí nhượng bán 100. Kế toán ghi nhận thế nào: Có TK 421: 100
65 Công ty HHH tách thành 2 công ty mới là H1 và H2. Như vậy: H2, HHH, Vốn của công ty HHH bị giảm tương ứng với số vốn đã chuyển sang 2 công ty mới là H1 và H2.
66 Tại công ty bị chia, nếu công ty đang lãi thì bút toán điều chuyển VCSH khác về vốn góp sẽ ghi: Có TK 411
67 Công ty cổ phần A sáp nhập với công ty cổ phần B. Vậy kế toán tại công ty B sẽ ghi: Tăng tài sản
68 Công ty Hoa Hồng tiến hành giải thể. Tổ thanh lý tài sản đã thanh lý tài sản và thu hồi công nợ đúng theo giá trị ghi trên sổ kế toán. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng: Sau khi thanh toán hết các khoản nợ, các cổ đông sẽ được thanh toán số tiền còn lại.
69 Công ty bị tách và công ty bị chia có điểm chung là: Cùng ghi giảm tài sản
70 Kế toán tại công ty mới được tách sẽ ghi: Ghi Có TK Vốn góp
71 Tại công ty bị chia, nếu công ty đang lãi thì bút toán điều chuyển VCSH khác về vốn góp sẽ ghi: Có TK 411
72 Công ty CP Hoa Hồng tách ra thành lập 2 công ty mới là Công ty Hồng Gai và Hồng Không Gai. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng: Công ty Hồng Gai là công ty mới được tách.
73 Công ty CP Hồng Nhung đã thông qua phương án sáp nhập với Công ty cổ phần Lưu Ly. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng: Công ty Hồng Nhung bị giải thể, bị sáp nhập.
74 Cổ đông của công ty nhận sáp nhập phải góp thêm tiền trước khi sáp nhập thì kế toán ghi: Có TK 411
75 Công ty Hợp danh Bình An sáp nhập vào Công ty Hợp danh Thái Bình. Kế toán tại công ty Hợp danh Thái Bình ghi nhận: Tăng tài sản
76 Khi hợp nhất công ty, giá ghi sổ hàng hóa 500, giá trị đánh giá lại 480, phần chênh lệch 20 được ghi nhận vào: Nợ TK 421
77 Khi giải thể công ty hợp danh, bán hàng hóa có lãi, Kế toán ghi Nợ TK 111, 112, 131
78 Khi tiến hành điều chuyển khoản lãi làm tăng vốn góp tương ứng của các thành viên góp vốn, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 4111
79 Chi phí hợp nhất công ty được ghi nhận vào: Nợ TK 421
80 Khi tiến hành điều chuyển khoản lãi làm tăng vốn góp tương ứng của các thành viên góp vốn, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 4111
81 Trong quá trình giải thể, công ty thanh toán khoản vay dài hạn ngân hàng 500 triệu đồng bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 3 triệu. Kế toán ghi Nợ TK 341: 500/ Có TK 112: 497, Có TK 421: 3
82 Đặc điểm riêng có của Công ty hợp danh là: Công ty có thành viên viên hợp danh và thành viên góp vốn.
83 Chi phí sáp nhập công ty hợp danh được ghi nhận vào: Nợ TK 421
84 Khi hợp nhất công ty, giá ghi sổ hàng hóa 500, giá trị đánh giá lại 510, phần chênh lệch 10 được ghi nhận vào Có TK 421
85 Khi thanh toán các khoản chi phục vụ giải thể công ty hợp danh bằng chuyển khoản, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 112
86 Đặc điểm riêng có của Công ty hợp danh là: Công ty có thành viên viên hợp danh và thành viên góp vốn.
87 Báo cáo tài chính định kỳ sau bao lâu phải lập ở các doanh nghiệp nhà nước Quý
88 Báo cáo tài chính định kỳ sau bao lâu phải lập ở các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Quý
89 TK 138 “Phải thu khác” có số dư bên Số dư bên Nợ
90 Khi công ty quyết định bổ sung phần lãi từ hoạt động kinh doanh vào vốn góp của các thành viên theo tỷ lệ vốn góp, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 4111
91 Khi thành viên góp vốn bằng một khoản phải thu khách hàng, kế toán ghi Nợ TK 131/ Có TK 138
92 Công ty Nhật Nam đánh giá tăng một lô hàng hóa 220 triệu, đánh giá giảm một lô nguyên vật liệu là 208 triệu. Đồng thời công ty hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 206 triệu. Hãy định khoản nghiệp vụ điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp tương ứng của các thành viên biết Lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ là 105 triệu. Nợ TK 421: 123 triệu/ Có TK 4111: 123 triệu
93 Công ty được xác định là giải thể trong trường hợp nào Số lượng thành viên tối thiểu không đạt yêu cầu, Theo quyết định của Hội đồng thành viên, Giấy phép kinh doanh bị hết hạn hoặc bị thu hồi.
94 Khi phát hành cổ phần mới, chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá được ghi nhận vào: Nợ TK 4112
95 Trong Công ty Cổ phần, số lượng thành viên tối đa là 5000
96 Khi cổ đông thực hiện góp vốn bằng tài sản cố định theo bản đăng ký thì kế toán ghi: Nợ TK 211/ Có TK 138
97 Cổ đông của công ty bị sáp nhập phải góp thêm tiền trước khi sáp nhập thì kế toán ghi: Nợ TK 112
98 Trước khi tách công ty, công ty bị tách tiến hành đánh giá lại tài sản: Nguyên vật liệu giá gốc 2.000, giá đánh giá lại 1.800. Vậy kế toán ghi: Nợ TK 421/ Có TK 152:200
99 Khi hợp nhất công ty, giá ghi sổ hàng hóa 500, giá trị đánh giá lại 510, phần chênh lệch 10 được ghi nhận vào Có TK 421
100 Công ty Hợp danh Bình An chuyển giao toàn bộ tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu cho công ty Hợp danh Thái Bình và chấm dứt không còn hoạt động. Đây là hình thức tổ chức lại nào? Sáp nhập công ty
101 Khi tiến hành điều chuyển khoản lãi làm tăng vốn góp tương ứng của các thành viên góp vốn, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 4111
102 Khi công ty mua lại cổ phần của cổ đông, kế toán ghi Nợ TK 4111
103 Khi cổ đông góp vốn bằng ngoại tệ theo cam kết, kế toán ghi Nợ TK 1112, 1122/ Có TK 138
104 Khi chi phí thành lập công ty cổ phần phát sinh nhỏ, không đáng kể, kế toán ghi nhận như sau: Nợ TK 642/ Có TK 111,112,138,331...
105 Khi phát hành cổ phần mới, chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá được ghi nhận vào: Nợ TK 4112
106 Khi phân bổ chi phí thành lập công ty cổ phần, kế toán ghi: Nợ TK 642/ Có TK 242
107 Khi hủy bỏ cổ phiếu quỹ, kế toán ghi Nợ TK 4111
108 Khi chi phí thành lập công ty cổ phần phát sinh nhỏ, không đáng kể, kế toán ghi nhận như sau: Nợ TK 642/ Có TK 111,112,138,331...
109 Khi công ty cổ phần tiến hành mua cổ phiếu quỹ, kế toán ghi nhận giá mua và chi phí thu mua như sau: Nợ TK 419/ Có TK liên quan
110 Khi công ty mua lại cổ phần của cổ đông, kế toán ghi Nợ TK 4111
111 Khi công ty cổ phần phát hành bổ sung cổ phiếu, số vốn đăng ký mua, kế toán ghi Nợ TK 138 / Có TK 4118
112 Khi phát hành cổ phần mới, chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá được ghi nhận vào: Có TK 4112
113 Khi xác định cổ đông bỏ góp, phần vón đã góp vào công ty cổ phần phải trả lại cổ đông kế toán ghi nhận vào Có TK 338
114 Khi xác định cổ đông bỏ góp, phần vón bỏ góp kế toán ghi nhận vào Có TK 138
115 Khi phân bổ chi phí thành lập công ty cổ phần, kế toán ghi: Nợ TK 642/ Có TK 242
116 Khi chi phí thành lập công ty cổ phần phát sinh lớn, kế toán tập hợp chi phí như sau: Nợ TK 242/ Có TK 111,112,138,331...
117 Khi cổ đông nộp tiền, tài sản theo cam kết góp vốn, kế toán ghi Nợ TK liên quan/ Có TK 138
118 Hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần bao gồm Điều lệ công ty, Danh sách thành viên, Giấy đề nghị đăng ký DN
119 Phản ánh tăng vốn cổ phần từ các nguồn vốn chủ sở hữu khác, kế toán ghi: Nợ TK 418,421/ Có TK 4111
120 Khi công ty cổ phàn tái phát hành cổ phiếu quỹ, kế toán ghi phần chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá ghi sổ vào tài khoản nào: Nợ TK 4112
121 Tại công ty tiến hành giải thể có Nguyên giá TSCĐVH là 1.200, Hao mòn lũy kế là 500. Công ty bán TSCĐ này thu được 900. Vậy kết quả của nghiệp vụ thanh lý này là Lãi 200
122 Khoản phải thu khách hàng trên BCĐKT của công ty bị chia có giá trị theo hóa đơn đã bao gồm cả thuế GTGT là 220 triệu. Dự phòng phải thu khó đòi bằng 30%. Vậy, giá trị thuần của khoản phải thu khách hàng này là: 154 triệu
123 Công ty CP Hoa Hồng tách ra thành lập 2 công ty mới là Công ty Hồng Gai và Hồng Không Gai. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng: Công ty Hồng Gai là công ty mới được tách.
124 Công ty tiến hành giải thể có bán 1 lô thành phẩm với giá gốc là 5.000, giá bán là 4.400 đã bao gồm cả VAT đầu ra 10%. Kế toán ghi nhận thế nào: Ghi Nợ TK 421: 1.000
125 Chi phí giải thể công ty cổ phần được hạch toán Giảm lợi nhuận
126 Công ty ĐẸP tách 30% tài sản của mình để thành lập một công ty mới tên là ĐẸP&ĐIỆU. Như vậy công ty ĐẸP& ĐIỆU sẽ Ghi tăng nợ phải trả đúng bằng 30% tổng nợ phải trả của ĐẸP
127 Trước khi tách công ty, công ty bị tách tiến hành đánh giá lại tài sản: Nguyên vật liệu giá gốc 2.200, giá đánh giá lại 2.000. Vậy kế toán ghi: Nợ TK 421: 200
128 Công ty cổ phần A sáp nhập với công ty cổ phần B. Vậy kế toán tại công ty A sẽ ghi: Giảm vốn góp
129 Tại công ty tiến hành giải thể có lô thành phẩm với giá gốc là 5.000, giá bán là 4.400 đã bao gồm cả VAT đầu ra 10%. Kết quả bán hàng ở nghiệp vụ này là: Công ty lỗ 1.000
130 Tại công ty tiến hành giải thể có Nguyên giá TSCĐHH là 900, Hao mòn lũy kế là 800. Công ty bán TSCĐ này thu được 900. Vậy kết quả của nghiệp vụ thanh lý này là Lãi 800
131 Trước khi tách công ty, công ty bị tách tiến hành đánh giá lại tài sản: Phải thu KH giá gốc 5000, giá đánh giá lại 4.500. Vậy kế toán ghi: Nợ TK 421/Có TK 131: 500
132 Công ty bị sáp nhập và công ty bị chia có điểm chung là: Cùng chấm dứt HĐ sau khi sáp nhập/chia
133 Tại công ty tiến hành giải thể có khoản nợ phải thu gốc là 900, dự phòng đã lập là 500. Công ty thực đòi tiền được 400. Vậy trên sổ KT kỳ này công ty sẽ ghi: Không phải ghi lãi lỗ
134 Khoản phải thu khách hàng trên BCĐKT của công ty bị chia có giá trị theo hóa đơn đã bao gồm cả thuế GTGT là 200 triệu, đã lập dự phòng 50 triệu. Trước khi chia Công ty, người ta định gía cho rằng khoản phải thu này thu đủ 100%. Thông tin này sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận ra sao? Tăng thêm 50 triệu.
135 Hàng hóa có giá gốc là 100 triệu, giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 10 triệu. Giá thị trường của hàng hóa là 120 triệu. Vậy giá trị thực của hàng hóa là: 90 triệu
136 Công ty bị chia tiến hành điều chuyển vốn chủ sở hữu khác ngoài vốn góp. Do vậy công ty sẽ ghi Nợ TK 418
137 Kế toán tại công ty mới được chia sẽ ghi: Ghi tăng vốn góp
138 Tại công ty tiến hành giải thể có lô hàng hóa với giá gốc là 4000, giá bán là 4.400 đã bao gồm cả VAT đầu ra 10%. Kế toán ghi nhận thế nào: Có TK 156: 4.000
139 Công ty tiến hành giải thể có bán 1 lô thành phẩm với giá gốc là 5.000, giá bán là 4.400 đã bao gồm cả VAT đầu ra 10%. Kế toán ghi nhận thế nào: Có TK 155: 5.000
140 Cổ đông của công ty nhận sáp nhập phải góp thêm tiền trước khi sáp nhập thì kế toán ghi: Có TK 411
141 Công ty CP Hồng Nhung đã thông qua phương án sáp nhập với Công ty cổ phần Lưu Ly. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng: Công ty Hồng Nhung bị giải thể, bị sáp nhập.
142 Công ty ĐẸP sáp nhập với công ty ĐIỆU. Vậy kho công ty ĐẸP chuyển giao tài sản sang cho công ty ĐIỆU, công ty ĐIỆU sẽ ghi Nợ TK tài sản/Có TK 138
143 Tại công ty tiến hành giải thể có bán TSCĐ: Nguyên giá TSCĐVH là 1.200, Hao mòn lũy kế là 500. Công ty bán TSCĐ này thu được 900. Chi phí nhượng bán 100. Kế toán ghi nhận thế nào: Có TK 421: 100
144 Tại công ty tiến hành giải thể có lô hàng hóa với giá gốc là 4000, giá bán là 4.400 đã bao gồm cả VAT đầu ra 10%. Kết quả bán hàng ở nghiệp vụ này là Công ty hòa vốn
145 Công ty cổ phần A sáp nhập với công ty cổ phần B. Vậy kế toán tại công ty B sẽ ghi: Tăng tài sản
146 Tại công ty bị chia, nếu công ty đang bị lỗ thì bút toán điều chuyển VCSH khác về vốn góp sẽ ghi: Có TK 421
147 Công ty TOT tách ra thành lập công ty mới đặt tên là XAU. Vậy vốn của công ty XAU Tăng tương ứng với só vốn được tách ra từ TOT (Tùy theo tỷ lệ tách công ty)
148 Công ty ĐẸP sáp nhập với công ty ĐIỆU. Vậy kho công ty ĐẸP chuyển giao tài sản sang cho công ty ĐIỆU, công ty ĐIỆU sẽ ghi Nợ TK tài sản/Có TK 138
149 Tại công ty tiến hành giải thể có khoản nợ phải thu gốc là 900, dự phòng đã lập là 500. Công ty thực đòi tiền được 400. Vậy trên sổ KT kỳ này công ty sẽ ghi: Không phải ghi lãi lỗ
150 Trước khi tách công ty, công ty bị tách tiến hành đánh giá lại tài sản: Khoản cho vay ngắn hạn có gốc là 100.000, dự phòng về cho vay đã lập là 10.000, giá trị đánh giá lại là 99.000. Vậy công ty sẽ ghi: Lãi 9.000
151 Khi chuyển giao khoản phải thu khách hàng từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập, kế toán tại công ty bị sáp nhập ghi Nợ TK 138/ Có TK 131
152 Chi phí sáp nhập công ty hợp danh được ghi nhận vào: Nợ TK 421
153 Khi giải thể công ty hợp danh, kế toán hoàn nhập dự phòng ghi: Nợ TK Dự phòng/ Có TK 421
154 Khi chuyển giao khoản phải thu khách hàng từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập, kế toán tại công ty nhận sáp nhập ghi Nợ TK 131/ Có TK 338
155 Theo luật doanh nghiệp 2015, Nhận định nào về thành viên góp vốn của công ty Hợp danh là sai. Được tham gia quản lý công ty, được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty
156 Đặc điểm riêng có của Công ty hợp danh là: Công ty có thành viên viên hợp danh và thành viên góp vốn.
157 Khoản phải thu khách hàng không thể thu hồi, khi giải thể công ty, công ty xóa bỏ khoản phải thu ghi: Nợ TK 421/ Có TK 131
158 Công ty Hợp danh Bình An chuyển giao toàn bộ tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu cho công ty Hợp danh Thái Bình và chấm dứt không còn hoạt động. Đây là hình thức tổ chức lại nào? Sáp nhập công ty
159 Công ty Hợp danh Bình An và Công ty Hợp danh Thái Bình dùng toàn bộ tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu của mình để tạo nên Công ty Hợp danh An Thái Bình. Công ty Hợp danh Thái Bình An là công ty mới phải xin Giấy phép đăng ký doanh nghiệp, Đây là hình thức tổ chức lại nào? Hợp nhất công ty
160 Khi hợp nhất công ty, giá ghi sổ hàng hóa 500, giá trị đánh giá lại 510, phần chênh lệch 10 được ghi nhận vào Có TK 421
161 Theo luật doanh nghiệp 2015, Nhận định nào về thành viên góp vốn của công ty Hợp danh là sai. Được tham gia quản lý công ty, được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty
162 Trong quá trình giải thế, công ty thu hồi khoản phải thu khách hàng 800 triệu bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% kế toán ghi Nợ TK 112: 792, Nợ TK 421: 8/ Có TK 131: 800
163 Khi giải thể công ty hợp danh, kế toán hoàn nhập dự phòng ghi: Nợ TK Dự phòng/ Có TK 421
164 Khi thanh toán các khoản chi phục vụ giải thể công ty hợp danh bằng chuyển khoản, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 112
165 Khi chuyển giao khoản phải thu khách hàng từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập, kế toán tại công ty nhận sáp nhập ghi Nợ TK 131/ Có TK 338
166 Trước khi hợp nhất công ty, giá trị TSCĐ HH được đánh giá tăng so với giá trị còn lại, kế toán ghi Nợ TK 211 Có TK 421
167 Công ty Hợp danh Bình An chuyển giao toàn bộ tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu cho công ty Hợp danh Thái Bình và chấm dứt không còn hoạt động. Đây là hình thức tổ chức lại nào? Sáp nhập công ty
168 Khoản phải thu khách hàng không thể thu hồi, khi giải thể công ty, công ty xóa bỏ khoản phải thu ghi: Nợ TK 421/ Có TK 131
169 Khi giải thể công ty, giá trị hàng hóa bị đánh giá giảm so với giá gốc đã ghi trên sổ, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 156
170 Khi giải thể công ty hợp danh, bán hàng hóa có lãi, Kế toán ghi Nợ TK 111, 112, 131
171 Trong quá trình giải thế, công ty thu hồi khoản phải thu khách hàng 800 triệu bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% kế toán ghi Nợ TK 112: 792, Nợ TK 421: 8/ Có TK 131: 800
172 Khi chuyển giao khoản phải thu khách hàng từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập, kế toán tại công ty nhận sáp nhập ghi Nợ TK 131/ Có TK 338
173 Tài khoản 2112 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh: Tài sản cố định thuê tài chính
174 Tài khoản 2113 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Tài sản cố định vô hình
175 Tài khoản 1591 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn
176 Doanh nghiệp bị phá sản khi Mất khả năng thanh toán
177 Theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 hệ thống tài khoản không có tài khoản nào dưới đây Đầu tư vào công ty con
178 Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh thì cơ quan có thẩm quyền phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp (nếu hợp lệ) 3
179 Trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, số lượng thành viên tối thiểu là 1
180 Khi công ty bù lỗ từ hoạt động kinh doanh bằng vốn góp của các thành viên để bù đắp theo tỷ lệ vốn góp, kế toán ghi Nợ TK 4111/ Có TK 421
181 Khi thành viên Chung tập hợp chứng từ do chi hộ công ty bằng tiền mặt trong quá trình thành lập để bàn giao cho kế toán, số chi phí này được thanh toán bằng cách bù trừ vào số vốn phải góp của thành viên Chung, kế toán ghi Nợ TK 642/ Có TK 138
182 Khi phân bổ chi phí thành lập vào chi phí trong kỳ kinh doanh, kế toán ghi: Nợ TK 642/ Có TK 242
183 Công ty Bắc Bình đánh giá lại tài sản, trong đó một khu nhà kiên cố bị giảm 250 triệu, một lô thành phẩm bị giảm 30 triệu. Đồng thời Công ty hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi là 20 triệu. Hãy xác định lợi nhuận chưa phân phối sau khi đã đánh giá lại tài sản và hoàn nhập dự phòng biết lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ là 100 triệu. Lỗ 160 triệu
184 Công ty Quỳnh Trang tiến hành điều chuyển giao 1 tài sản cố định có nguyên giá 1.180, đã hao mòn 1.130 cho Công ty Lâm Sinh. Biết công ty thống nhất với giá trị ghi sổ của tài sản. Kế toán tại Công ty Quỳnh Trang ghi: Nợ TK 338: 50 triệu, Nợ TK 214: 1.130 triệu/ Có TK 211: 1.180 triệu
185 Công ty Lâm Sinh có tổng tài sản trên BCĐKT là 660 triệu. Công ty xác định giá trị nguyên vật liệu tăng 40 triệu và giá trị TSCĐ hữu hình giảm đi 20 triệu. Như vậy, tổng giá trị tài sản của công ty sau khi đánh giá lại tài sản là 680 triệu
186 Khi giá trị nguyên vật liệu trên sổ kế toán là 530 triệu, giá trị thị trường tại thời điểm giải thể là 525 triệu. Kế toán ghi nhận giá trị nguyên vật liệu: 525 triệu
187 Khi chuyển giao phần nợ phải trả nhà cung cấp từ công ty bị hợp nhất sang công ty nhận hợp nhất, kế toán tại đơn vị nhận chuyển giao ghi Nợ TK 138/ Có TK 331
188 Kế toán sử dụng tiểu khoản kế toán nào để phản ánh cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi TK 4113
189 Khi cổ đông nộp tiền, tài sản theo cam kết góp vốn, kế toán ghi Nợ TK liên quan/ Có TK 138
190 Khi công ty mua lại cổ phần của cổ đông, kế toán ghi Nợ TK 4111
191 Trong Công ty Cổ phần, số lượng thành viên tối thiểu là 3
192 Khi công ty cổ phần phát hành bổ sung cổ phiếu, số vốn đăng ký mua, kế toán ghi Nợ TK 138 / Có TK 4118
193 Kế toán tại công ty bị tách sẽ: Ghi giảm cả tài sản và nợ phải trả
194 Kế toán tại công ty mới được chia sẽ ghi: Ghi tăng vốn góp
195 Công ty TOT tách ra thành lập công ty mới đặt tên là XAU. Vậy vốn của công ty XAU Tăng tương ứng với só vốn được tách ra từ TOT (Tùy theo tỷ lệ tách công ty)
196 Tại công ty bị chia, nếu công ty đang lãi thì bút toán điều chuyển VCSH khác về vốn góp sẽ ghi: Có TK 411
197 Tại công ty tiến hành giải thể có khoản nợ phải thu gốc là 900, dự phòng đã lập là 500. Công ty thực đòi tiền được 400. Vậy trên sổ KT kỳ này công ty sẽ ghi: Không phải ghi lãi lỗ
198 Khi thanh toán các khoản chi phục vụ giải thể công ty hợp danh bằng chuyển khoản, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 112
199 Khi hợp nhất công ty, giá ghi sổ hàng hóa 500, giá trị đánh giá lại 480, phần chênh lệch 20 được ghi nhận vào: Nợ TK 421
200 Chi phí sáp nhập công ty hợp danh được ghi nhận vào: Nợ TK 421
201 Công ty Hợp danh Bình An và Công ty Hợp danh Thái Bình dùng toàn bộ tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu của mình để tạo nên Công ty Hợp danh An Thái Bình. Công ty Hợp danh Thái Bình An là công ty mới phải xin Giấy phép đăng ký doanh nghiệp, Đây là hình thức tổ chức lại nào? Hợp nhất công ty
202 Khi giải thể công ty hợp danh, kế toán hoàn nhập dự phòng ghi: Nợ TK Dự phòng/ Có TK 421
203 Khi công ty mua lại cổ phần của cổ đông, kế toán ghi Nợ TK 4111
204 Khi cổ đông góp vốn bằng ngoại tệ theo cam kết, kế toán ghi Nợ TK 1112, 1122/ Có TK 138
205 Khi chi phí thành lập công ty cổ phần phát sinh nhỏ, không đáng kể, kế toán ghi nhận như sau: Nợ TK 642/ Có TK 111,112,138,331...
206 Khi phát hành cổ phần mới, chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá được ghi nhận vào: Nợ TK 4112
207 Khi phân bổ chi phí thành lập công ty cổ phần, kế toán ghi: Nợ TK 642/ Có TK 242
208 Khi hủy bỏ cổ phiếu quỹ, kế toán ghi Nợ TK 4111
209 Khi chi phí thành lập công ty cổ phần phát sinh nhỏ, không đáng kể, kế toán ghi nhận như sau: Nợ TK 642/ Có TK 111,112,138,331...
210 Khi công ty cổ phần tiến hành mua cổ phiếu quỹ, kế toán ghi nhận giá mua và chi phí thu mua như sau: Nợ TK 419/ Có TK liên quan
211 Khi công ty mua lại cổ phần của cổ đông, kế toán ghi Nợ TK 4111
212 Khi công ty cổ phần phát hành bổ sung cổ phiếu, số vốn đăng ký mua, kế toán ghi Nợ TK 138 / Có TK 4118
213 Khi phát hành cổ phần mới, chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá được ghi nhận vào: Có TK 4112
214 Khi xác định cổ đông bỏ góp, phần vón đã góp vào công ty cổ phần phải trả lại cổ đông kế toán ghi nhận vào Có TK 338
215 Khi xác định cổ đông bỏ góp, phần vón bỏ góp kế toán ghi nhận vào Có TK 138
216 Khi phân bổ chi phí thành lập công ty cổ phần, kế toán ghi: Nợ TK 642/ Có TK 242
217 Khi chi phí thành lập công ty cổ phần phát sinh lớn, kế toán tập hợp chi phí như sau: Nợ TK 242/ Có TK 111,112,138,331...
218 Khi cổ đông nộp tiền, tài sản theo cam kết góp vốn, kế toán ghi Nợ TK liên quan/ Có TK 138
219 Hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần bao gồm Điều lệ công ty, Danh sách thành viên, Giấy đề nghị đăng ký DN
220 Phản ánh tăng vốn cổ phần từ các nguồn vốn chủ sở hữu khác, kế toán ghi: Nợ TK 418,421/ Có TK 4111
221 Khi công ty cổ phàn tái phát hành cổ phiếu quỹ, kế toán ghi phần chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá ghi sổ vào tài khoản nào: Nợ TK 4112
222 Tại công ty tiến hành giải thể có Nguyên giá TSCĐVH là 1.200, Hao mòn lũy kế là 500. Công ty bán TSCĐ này thu được 900. Vậy kết quả của nghiệp vụ thanh lý này là Lãi 200
223 Khoản phải thu khách hàng trên BCĐKT của công ty bị chia có giá trị theo hóa đơn đã bao gồm cả thuế GTGT là 220 triệu. Dự phòng phải thu khó đòi bằng 30%. Vậy, giá trị thuần của khoản phải thu khách hàng này là: 154 triệu
224 Công ty CP Hoa Hồng tách ra thành lập 2 công ty mới là Công ty Hồng Gai và Hồng Không Gai. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng: Công ty Hồng Gai là công ty mới được tách.
225 Công ty tiến hành giải thể có bán 1 lô thành phẩm với giá gốc là 5.000, giá bán là 4.400 đã bao gồm cả VAT đầu ra 10%. Kế toán ghi nhận thế nào: Ghi Nợ TK 421: 1.000
226 Chi phí giải thể công ty cổ phần được hạch toán Giảm lợi nhuận
227 Công ty ĐẸP tách 30% tài sản của mình để thành lập một công ty mới tên là ĐẸP&ĐIỆU. Như vậy công ty ĐẸP& ĐIỆU sẽ Ghi tăng nợ phải trả đúng bằng 30% tổng nợ phải trả của ĐẸP
228 Trước khi tách công ty, công ty bị tách tiến hành đánh giá lại tài sản: Nguyên vật liệu giá gốc 2.200, giá đánh giá lại 2.000. Vậy kế toán ghi: Nợ TK 421: 200
229 Công ty cổ phần A sáp nhập với công ty cổ phần B. Vậy kế toán tại công ty A sẽ ghi: Giảm vốn góp
230 Tại công ty tiến hành giải thể có lô thành phẩm với giá gốc là 5.000, giá bán là 4.400 đã bao gồm cả VAT đầu ra 10%. Kết quả bán hàng ở nghiệp vụ này là: Công ty lỗ 1.000
231 Tại công ty tiến hành giải thể có Nguyên giá TSCĐHH là 900, Hao mòn lũy kế là 800. Công ty bán TSCĐ này thu được 900. Vậy kết quả của nghiệp vụ thanh lý này là Lãi 800
232 Trước khi tách công ty, công ty bị tách tiến hành đánh giá lại tài sản: Phải thu KH giá gốc 5000, giá đánh giá lại 4.500. Vậy kế toán ghi: Nợ TK 421/Có TK 131: 500
233 Công ty bị sáp nhập và công ty bị chia có điểm chung là: Cùng chấm dứt HĐ sau khi sáp nhập/chia
234 Tại công ty tiến hành giải thể có khoản nợ phải thu gốc là 900, dự phòng đã lập là 500. Công ty thực đòi tiền được 400. Vậy trên sổ KT kỳ này công ty sẽ ghi: Không phải ghi lãi lỗ
235 Khoản phải thu khách hàng trên BCĐKT của công ty bị chia có giá trị theo hóa đơn đã bao gồm cả thuế GTGT là 200 triệu, đã lập dự phòng 50 triệu. Trước khi chia Công ty, người ta định gía cho rằng khoản phải thu này thu đủ 100%. Thông tin này sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận ra sao? Tăng thêm 50 triệu.
236 Hàng hóa có giá gốc là 100 triệu, giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 10 triệu. Giá thị trường của hàng hóa là 120 triệu. Vậy giá trị thực của hàng hóa là: 90 triệu
237 Công ty bị chia tiến hành điều chuyển vốn chủ sở hữu khác ngoài vốn góp. Do vậy công ty sẽ ghi Nợ TK 418
238 Kế toán tại công ty mới được chia sẽ ghi: Ghi tăng vốn góp
239 Tại công ty tiến hành giải thể có lô hàng hóa với giá gốc là 4000, giá bán là 4.400 đã bao gồm cả VAT đầu ra 10%. Kế toán ghi nhận thế nào: Có TK 156: 4.000
240 Công ty tiến hành giải thể có bán 1 lô thành phẩm với giá gốc là 5.000, giá bán là 4.400 đã bao gồm cả VAT đầu ra 10%. Kế toán ghi nhận thế nào: Có TK 155: 5.000
241 Cổ đông của công ty nhận sáp nhập phải góp thêm tiền trước khi sáp nhập thì kế toán ghi: Có TK 411
242 Công ty Lâm Sinh có tổng tài sản trên BCĐKT là 660 triệu. Công ty xác định giá trị nguyên vật liệu tăng 40 triệu và giá trị TSCĐ hữu hình giảm đi 20 triệu. Như vậy, tổng giá trị tài sản của công ty sau khi đánh giá lại tài sản là 680 triệu
243 Khi giá trị nguyên vật liệu trên sổ kế toán là 530 triệu, giá trị thị trường tại thời điểm giải thể là 525 triệu. Kế toán ghi nhận giá trị nguyên vật liệu: 525 triệu
244 Khi chuyển giao phần nợ phải trả nhà cung cấp từ công ty bị hợp nhất sang công ty nhận hợp nhất, kế toán tại đơn vị nhận chuyển giao ghi Nợ TK 138/ Có TK 331
245 Kế toán sử dụng tiểu khoản kế toán nào để phản ánh cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi TK 4113
246 Khi cổ đông nộp tiền, tài sản theo cam kết góp vốn, kế toán ghi Nợ TK liên quan/ Có TK 138
247 Khi công ty mua lại cổ phần của cổ đông, kế toán ghi Nợ TK 4111
248 Trong Công ty Cổ phần, số lượng thành viên tối thiểu là 3
249 Khi công ty cổ phần phát hành bổ sung cổ phiếu, số vốn đăng ký mua, kế toán ghi Nợ TK 138 / Có TK 4118
250 Kế toán tại công ty bị tách sẽ: Ghi giảm cả tài sản và nợ phải trả
251 Kế toán tại công ty mới được chia sẽ ghi: Ghi tăng vốn góp
252 Công ty TOT tách ra thành lập công ty mới đặt tên là XAU. Vậy vốn của công ty XAU Tăng tương ứng với só vốn được tách ra từ TOT (Tùy theo tỷ lệ tách công ty)
253 Tại công ty bị chia, nếu công ty đang lãi thì bút toán điều chuyển VCSH khác về vốn góp sẽ ghi: Có TK 411
254 Tại công ty tiến hành giải thể có khoản nợ phải thu gốc là 900, dự phòng đã lập là 500. Công ty thực đòi tiền được 400. Vậy trên sổ KT kỳ này công ty sẽ ghi: Không phải ghi lãi lỗ
255 Khi thanh toán các khoản chi phục vụ giải thể công ty hợp danh bằng chuyển khoản, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 112
256 Khi hợp nhất công ty, giá ghi sổ hàng hóa 500, giá trị đánh giá lại 480, phần chênh lệch 20 được ghi nhận vào: Nợ TK 421
257 Chi phí sáp nhập công ty hợp danh được ghi nhận vào: Nợ TK 421
258 Công ty Hợp danh Bình An và Công ty Hợp danh Thái Bình dùng toàn bộ tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu của mình để tạo nên Công ty Hợp danh An Thái Bình. Công ty Hợp danh Thái Bình An là công ty mới phải xin Giấy phép đăng ký doanh nghiệp, Đây là hình thức tổ chức lại nào? Hợp nhất công ty
259 Khi giải thể công ty hợp danh, kế toán hoàn nhập dự phòng ghi: Nợ TK Dự phòng/ Có TK 421
260 Tài khoản 2111 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Tài sản cố định hữu hình
261 Tài khoản 1591 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn
262 Các doanh nghiệp nhỏ và vừa không áp dụng hình thức ghi sổ nào dưới đây Nhật ký- Chứng từ
263 Số lượng thành viên tối thiểu của công ty cổ phần là 3
264 Tài khoản 2112 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh: Tài sản cố định thuê tài chính
265 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng không đầy đủ (một phần) tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
266 Tài khoản 1592 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Dự phòng phải thu khó đòi
267 Tài khoản 2291 theo thông tư 200 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ tài chính phản ánh Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
268 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam không áp dụng tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực 11: Hợp nhất kinh doạnh
269 Tài khoản 2292 theo thông tư 200 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ tài chính phản ánh Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
270 Doanh nghiệp bị phá sản khi Mất khả năng thanh toán
271 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng không đầy đủ(một phần) tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực 02: Hàng tồn kho
272 Doanh nghiệp bị phá sản khi Mất khả năng thanh toán
273 Báo cáo tài chính định kỳ sau bao lâu phải lập ở các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Quý
274 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng không đầy đủ(một phần) tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực số 06: Thuê tài sản
275 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
276 Tài khoản 229 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
277 Tài khoản 2113 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Tài sản cố định vô hình
278 Tài khoản 2293 theo thông tư 200 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ tài chính phản ánh Dự phòng nợ phải thu khó đòi
279 Tài khoản 2111 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Tài sản cố định hữu hình
280 Số lượng thành viên tối thiểu của công ty cổ phần là 3
281 Tài khoản 2291 theo thông tư 200 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ tài chính phản ánh Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
282 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng không đầy đủ (một phần) tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót
283 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng không đầy đủ (một phần) tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực số 15 - Hợp đồng xây dựng
284 Các doanh nghiệp nhỏ và vừa không áp dụng hình thức ghi sổ nào dưới đây Nhật ký- Chứng từ
285 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam không áp dụng tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ.
286 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng đầy đủ tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực số 16 - Chi phí đi vay
287 Tài khoản 1593 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
288 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng không đầy đủ(một phần) tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực số 06: Thuê tài sản
289 Tài khoản 2292 theo thông tư 200 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ tài chính phản ánh Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
290 Tài khoản 2112 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Tài sản cố định thuê tài chính
291 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam không áp dụng tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực 11: Hợp nhất kinh doạnh
292 Tài khoản 1591 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn
293 Tài khoản 2293 theo thông tư 200 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ tài chính phản ánh Dự phòng nợ phải thu khó đòi
294 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng không đầy đủ (một phần) tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp
295 Trường hợp nào dưới đây doanh nghiệp không bị tuyên bố là giải thể mà phải tuyên bố là phá sản: Mất khả năng thanh toán
296 Doanh nghiệp bị phá sản khi Mất khả năng thanh toán
297 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng không đầy đủ(một phần) tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực 02: Hàng tồn kho
298 Báo cáo tài chính định kỳ sau bao lâu phải lập ở các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Quý
299 Doanh nghiệp bị phá sản khi Mất khả năng thanh toán
300 Tài khoản 2111 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Tài sản cố định hữu hình
301 Báo cáo tài chính định kỳ sau bao lâu phải lập ở doanh nghiệp nhỏ và vừa Năm
302 Tài khoản 6422 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Chi phí quản lý doanh nghiệp
303 Số lượng thành viên tối đa của công ty trách nhiệm hữu hạn là 50
304 Chi phí thành lập công ty phát sinh được thanh toán bằng cách trừ vào số vốn phải góp của thành viên, kế toán ghi: Nợ TK 138/ Có TK 242 hoặc 642
305 Khi công ty thanh toán hộ các thành viên bằng chuyển khoản khi mua lại cổ phiếu của thành viên rút vốn, kế toán ghi Nợ TK 138/ Có TK 112
306 Khi thành viên Linh chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên Hương, kế toán ghi Nợ TK 4111 Linh/ Có TK 4111 Hương
307 Trong thời hạn bao nhiêu ngày thì cơ quan đăng ký kinh doanh phải thống báo công khai thông tin của doanh nghiệp cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định 5
308 Khi thành viên Thanh chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho thành viên Thu, biết giá trị vốn góp ban đầu là 2.000, giá trị thỏa thuận cá nhân giữa hai bên là 2.500 (công ty không tham gia thanh toán). Kế toán ghi nhận Nợ TK 4111 Thanh/ Có TK 4111 Thu: 2.000
309 Khi thành viên góp vốn bằng tài sản, đồng thời chuyển giao một khoản nợ vay dài hạn cho công ty, kế toán ghi Nợ TK 341/ Có TK 138
310 Khi chi phí thành lập công ty phát sinh lớn, định khoản: Nợ TK 242/ Có TK liên quan
311 Khi thành viên góp vốn bằng một khoản phải thu khách hàng, kế toán ghi Nợ TK 131/ Có TK 138
312 Do chậm góp, thành viên Bình bị phạt 6 triệu và thành viên đã nộp bằng tiền mặt. Kế toán ghi Nợ TK 111/ Có TK 711
313 Tài khoản nào dùng để theo dõi số vốn các thành viên đã góp, chưa góp trong công ty TNHH: TK 138
314 Tài khoản 4111 “Vốn góp của chủ sở hữu” có số dư bên Số dư bên Có
315 Thành viên của công ty TNHH là Cá nhân, tổ chức, Nhà nước.
316 Trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, số lượng thành viên tối thiểu là 1
317 Khi thành viên Thanh góp vốn bằng tài sản cố định, kế toán ghi Nợ TK 211/ Có TK 4111
318 Hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH bao gồm Điều lệ công ty, Danh sách thành viên, Biên bản thành lập công ty
319 Khi phân bổ chi phí thành lập vào chi phí trong kỳ kinh doanh, kế toán ghi: Nợ TK 642/ Có TK 242
320 Khi thành viên Chung tập hợp chứng từ do chi hộ công ty bằng tiền mặt trong quá trình thành lập để bàn giao cho kế toán, số chi phí này được thanh toán bằng cách bù trừ vào số vốn phải góp của thành viên Chung, kế toán ghi Nợ TK 642/ Có TK 138
321 TK 138 “Phải thu khác” có số dư bên Số dư bên Nợ
322 Trong năm, công ty trích lập Quỹ khen thưởng là 28 triệu. Đến cuối năm khi báo cáo tài chính được duyệt, lợi nhuận được quyết toán là 1.2 tỷ. Công ty quyết định trích 3% để lập Quỹ khen thưởng. Như vậy, Công ty trích thiếu 36 triệu
323 Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh thì cơ quan có thẩm quyền phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp (nếu hợp lệ) 3
324 Khi thành lập công ty, thành viên Dudu đã chuyển cho công ty một khoản nợ do khách hàng ứng trước để lấy hàng vào năm sau. Khi nhận chuyển giao khoản nợ từ thành viên, kế toán ghi: Nợ TK 131/ Có TK 138
325 Công ty nào có quyền phát hành cổ phiếu Công ty cổ phần
326 Tiền phạt do thành viên chậm góp vốn được tính vào: Doanh thu tài chính
327 Khi có thành viên rút vốn, kế toán ghi Nợ TK 4111/ Có TK liên quan
328 Khi thành viên thực hiện góp vốn bằng tiền mặt thì kế toán ghi: Nợ TK 111/ Có TK 138
329 Khi chi phí thành lập công ty phát sinh nhỏ, không đáng kể, định khoản: Nợ TK 642/ Có TK liên quan
330 Sau 1 thời gian kinh doanh, công ty lập Báo cáo tài chính và bị lỗ 50 triệu. Số lỗ này được thể hiện trên tài khoản nào Dư Nợ TK 421
331 Công ty sau khi bù lỗ, nộp thuế và trích nộp các quỹ theo quy định thì phần lãi còn lại là 3.000 triệu, số lãi này được chia theo tỷ lệ vốn góp cho từng thành viên. Hãy xác định số tiền thành viên Chung nhận được biết: Lan góp 20.000 triệu, Dũng góp 25.000 triệu, Chung góp 30.000 triệu và Thăng góp 25.000 triệu. 900 triệu
332 Khi công ty bù lỗ từ hoạt động kinh doanh bằng vốn góp của các thành viên để bù đắp theo tỷ lệ vốn góp, kế toán ghi Nợ TK 4111/ Có TK 421
333 Khi thành viên chậm góp vốn, theo Điều lệ thành viên bị tính lãi. Số tiền lãi được ghi nhận vào: Doanh thu nội bộ
334 Khi công ty quyết định bổ sung phần lãi từ hoạt động kinh doanh vào vốn góp của các thành viên theo tỷ lệ vốn góp, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 4111
335 TK 4111 “Vốn góp của chủ sở hữu” được chi tiết theo Từng đợt góp vốn
336 Chi phí thành lập công ty là 30 triệu, được phân bổ trong vòng 6 tháng. Vậy, mức phân bổ từng quý của công ty là: 20 triệu
337 Khi thành viên Chung tập hợp chứng từ do chi hộ công ty bằng tiền mặt trong quá trình thành lập để bàn giao cho kế toán, số chi phí này được thanh toán bằng cách bù trừ vào số vốn phải góp của thành viên Chung, kế toán ghi Nợ TK 642/ Có TK 138
338 Sau 1 thời gian kinh doanh, công ty lập Báo cáo tài chính và bị lỗ 50 triệu. Số lỗ này được thể hiện trên tài khoản nào Dư Nợ TK 421
339 Khi thành lập công ty, thành viên Dudu đã chuyển cho công ty một khoản nợ do khách hàng ứng trước để lấy hàng vào năm sau. Khi nhận chuyển giao khoản nợ từ thành viên, kế toán ghi: Nợ TK 131/ Có TK 138
340 Trong thời hạn bao nhiêu ngày thì cơ quan đăng ký kinh doanh phải thống báo công khai thông tin của doanh nghiệp cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định 5
341 TK 138 “Phải thu khác” có số dư bên Số dư bên Nợ
342 Khi chi phí thành lập công ty phát sinh nhỏ, không đáng kể, định khoản: Nợ TK 642/ Có TK liên quan
343 Khi thành viên chậm góp vốn, theo Điều lệ thành viên bị tính lãi. Số tiền lãi được ghi nhận vào: Doanh thu nội bộ
344 Khi công ty thanh toán hộ các thành viên bằng chuyển khoản khi mua lại cổ phiếu của thành viên rút vốn, kế toán ghi Nợ TK 138/ Có TK 112
345 Khi thành viên góp vốn bằng một khoản phải thu khách hàng, kế toán ghi Nợ TK 131/ Có TK 138
346 Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh thì cơ quan có thẩm quyền phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp (nếu hợp lệ) 3
347 Khi thành viên Thanh góp vốn bằng tài sản cố định, kế toán ghi Nợ TK 211/ Có TK 4111
348 Công ty sau khi bù lỗ, nộp thuế và trích nộp các quỹ theo quy định thì phần lãi còn lại là 3.000 triệu, số lãi này được chia theo tỷ lệ vốn góp cho từng thành viên. Hãy xác định số tiền thành viên Chung nhận được biết: Lan góp 20.000 triệu, Dũng góp 25.000 triệu, Chung góp 30.000 triệu và Thăng góp 25.000 triệu. 900 triệu
349 Trong năm, công ty trích lập Quỹ khen thưởng là 28 triệu. Đến cuối năm khi báo cáo tài chính được duyệt, lợi nhuận được quyết toán là 1.2 tỷ. Công ty quyết định trích 3% để lập Quỹ khen thưởng. Như vậy, Công ty trích thiếu 36 triệu
350 Hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH bao gồm Điều lệ công ty, Danh sách thành viên, Biên bản thành lập công ty
351 Một lô thép có giá mua trước đây 240 triệu, Công ty Gia Nam đã trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 10 triệu. Công ty xác định giá thị trường của lô thép là 260 triệu (so với giá trị thực). Kế toán ghi nhận phần chênh lệch do đánh giá lại tài sản như sau Nợ TK 152: 30 triệu/ Có TK 421: 30 triệu
352 Điều chuyển khoản lãi về vốn góp tương ứng của các thành viên, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 4111
353 Trong quá trình giải thế, Công ty Anh Thư thanh lý một khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh ngắn hạn có giá mua 880 triệu, giá bán là 888 triệu và thu ngay bằng chuyển khoản, kế toán ghi Nợ TK 112: 888 triệu/ có TK 121: 880 triệu, Có TK 421: 8 triệu
354 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng không đầy đủ (một phần) tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực số 15 - Hợp đồng xây dựng
355 Tài khoản 6421 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Chi phí bán hàng
356 Tài khoản 1593 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
357 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng đầy đủ tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực số 16 - Chi phí đi vay
358 Báo cáo tài chính định kỳ sau bao lâu phải lập ở các doanh nghiệp nhà nước Quý
359 Báo cáo tài chính định kỳ sau bao lâu phải lập ở doanh nghiệp nhỏ và vừa Năm
360 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng không đầy đủ (một phần) tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp
361 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng không đầy đủ (một phần) tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót
362 Số lượng thành viên tối đa của công ty trách nhiệm hữu hạn là 50
363 Tài khoản 2112 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Tài sản cố định thuê tài chính
364 Báo cáo tài chính nào dưới đây không được coi là bắt buộc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
365 Chuẩn mực nào dưới đây theo hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam không áp dụng tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Chuẩn mực số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ.
366 Trường hợp nào dưới đây doanh nghiệp không bị tuyên bố là giải thể mà phải tuyên bố là phá sản: Mất khả năng thanh toán
367 Công ty Vương Toàn có tổng tài sản là 70 tỷ. Công ty chuyển giao cho Công ty Vương Vòng 50 tỷ và Công ty Vương Vọng 20 tỷ. Đây là hình thức tổ chức lại nào? Chia công ty
368 Tài khoản 2111 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Tài sản cố định hữu hình
369 Theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 hệ thống tài khoản không có tài khoản nào dưới đây Đầu tư vào công ty con
370 Khi thanh toán chi phí giải thể bằng tiền mặt, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 111
371 Tài khoản 6422 theo quyết định 48 “ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/2006 phản ánh Chi phí quản lý doanh nghiệp
372 Công ty Yên Thế tuyên bố giải thể. Sau khi thanh toán các khoản công nợ, công ty xác định TK 421 có số dư Nợ là 50 triệu, TK 4111 có số dư Có là 200 triệu. Biết vốn góp ban đầu của các thành viên Hoàn và Tâm lần lượt là 100 và 100 triệu. Số tiền thành viên Tâm nhận được là 125 triệu
373 Công ty Quỳnh Trang tiến hành điều chuyển giao 1 tài sản cố định có nguyên giá 1.180, đã hao mòn 1.130 cho Công ty Lâm Sinh. Biết công ty thống nhất với giá trị ghi sổ của tài sản. Kế toán tại Công ty Quỳnh Trang ghi: Nợ TK 338: 50 triệu, Nợ TK 214: 1.130 triệu/ Có TK 211: 1.180 triệu
374 Khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính được ghi giảm trực tiếp trên giá trị chứng khoán mua vào. Kế toán ghi: Nợ TK Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính/ Có TK Chứng khoán kinh doanh
375 Công ty Nhật Nam đánh giá tăng một lô hàng hóa 220 triệu, đánh giá giảm một lô nguyên vật liệu là 208 triệu. Đồng thời công ty hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 206 triệu. Hãy định khoản nghiệp vụ điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp tương ứng của các thành viên biết Lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ là 105 triệu. Nợ TK 421: 123 triệu/ Có TK 4111: 123 triệu
376 Công ty Quỳnh Trang chuyển giao toàn bộ tài sản, công nợ và nghĩa vụ tài chính cho Công ty Nhật Nam (cả 2 công ty đều đang hoạt động độc lập). Đây là hình thức tổ chức lại nào? Sáp nhập công ty
377 Khi giá trị nguyên vật liệu trên sổ kế toán là 530 triệu, giá trị thị trường tại thời điểm giải thể là 525 triệu. Kế toán ghi nhận giá trị nguyên vật liệu: 525 triệu
378 Điều chuyển khoản lỗ về vốn góp tương ứng của các thành viên, kế toán ghi Nợ TK 4111/ Có TK 421
379 Công ty Bích Thủy có tổng vốn chủ sở hữu là 1.500 triệu, tổng nợ phải trả là 1.200 triệu. Công ty quyết định chia công ty thành 2 Công ty Bích Sinh và Thủy Nam theo tỷ lệ vốn góp là 2/5 và 3/5. Hãy xác định tổng giá trị tài sản mà Công ty Bích Sinh nhận được? 2.800 triệu
380 Khi giải thể công ty, một khoản dự phòng phải thu 120 triệu được ghi giảm trực tiếp khoản phải thu khách hàng do khách hàng đang làm thủ tục phá sản, kế toán ghi Nợ TK 229/ Có TK 131
381 Khi đánh giá lại tài sản, Công ty An Nhiên đánh giá 1 dây truyền sản xuất có giá trị thị trường là 800 triệu. Biết dây truyền này có nguyên giá 1.200 triệu, đã hao mòn 400 triệu. Kế toán ghi nhận Nợ TK 214: 400 triệu/ Có TK 211: 400 triệu
382 Khi chuyển giao phần nợ phải trả nhà cung cấp từ công ty bị hợp nhất sang công ty nhận hợp nhất, kế toán tại đơn vị nhận chuyển giao ghi Nợ TK 138/ Có TK 331
383 Công ty Lâm Sinh có tổng tài sản trên BCĐKT là 660 triệu. Công ty xác định giá trị nguyên vật liệu tăng 40 triệu và giá trị TSCĐ hữu hình giảm đi 20 triệu. Như vậy, tổng giá trị tài sản của công ty sau khi đánh giá lại tài sản là 680 triệu
384 Công ty được xác định là giải thể trong trường hợp nào Số lượng thành viên tối thiểu không đạt yêu cầu, Theo quyết định của Hội đồng thành viên, Giấy phép kinh doanh bị hết hạn hoặc bị thu hồi.
385 Công ty Bắc Bình đánh giá lại tài sản, trong đó một khu nhà kiên cố bị giảm 250 triệu, một lô thành phẩm bị giảm 30 triệu. Đồng thời Công ty hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi là 20 triệu. Hãy xác định lợi nhuận chưa phân phối sau khi đã đánh giá lại tài sản và hoàn nhập dự phòng biết lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ là 100 triệu. Lỗ 160 triệu
386 Trước khi chia công ty, giá trị tài sản cố định được đánh giá thành 435 triệu, biết giá trị còn lại trên sổ là 420, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 211
387 Trong quá trình giải thể, nhà cung cấp Ngọc Tâm yêu cầu công ty thanh toán khoản nợ 90 triệu. Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 5 triệu. Kế toán ghi: Nợ TK 331: 90 triệu/ Có TK 421: 5 triệu, Có TK 112: 85 triệu
388 Trước khi hợp nhất, Công ty Đức Trí tiến hành đánh giá lại tài sản, trong đó, khoản mục Chứng khoán kinh doanh có giá gốc là 330 triệu, giá đánh giá lại 355 triệu. Kế toán tại công ty sẽ định khoản thế nào? Nợ TK 121: 25 triệu/ Có TK 421: 25 triệu
389 Khi chuyển giao khoản vay dài hạn từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập, kế toán tại công ty nhận sáp nhập ghi Nợ TK 138/ Có TK 341
390 Khi chuyển giao khoản ứng trước cho người bán từ công ty bị hợp nhất sang công ty nhận hợp nhất, kế toán tại đơn vị chuyển giao ghi Nợ TK 331/ Có TK 338
391 Công ty Bích Thủy có tổng vốn chủ sở hữu là 1.500 triệu, tổng nợ phải trả là 1.200 triệu. Công ty quyết định chia công ty thành 2 Công ty Bích Sinh và Thủy Nam theo tỷ lệ vốn góp là 2/5 và 3/5. Hãy xác định tổng giá trị tài sản mà Công ty Bích Sinh nhận được? 2.800 triệu
392 Công ty Lâm Sinh có tổng tài sản trên BCĐKT là 660 triệu. Công ty xác định giá trị nguyên vật liệu tăng 40 triệu và giá trị TSCĐ hữu hình giảm đi 20 triệu. Như vậy, tổng giá trị tài sản của công ty sau khi đánh giá lại tài sản là 680 triệu
393 Trong quá trình giải thể, nhà cung cấp Ngọc Tâm yêu cầu công ty thanh toán khoản nợ 90 triệu. Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 5 triệu. Kế toán ghi: Nợ TK 331: 90 triệu/ Có TK 421: 5 triệu, Có TK 112: 85 triệu
394 Công ty Quỳnh Trang tiến hành điều chuyển giao 1 tài sản cố định có nguyên giá 1.180, đã hao mòn 1.130 cho Công ty Lâm Sinh. Biết công ty thống nhất với giá trị ghi sổ của tài sản. Kế toán tại Công ty Quỳnh Trang ghi: Nợ TK 338: 50 triệu, Nợ TK 214: 1.130 triệu/ Có TK 211: 1.180 triệu
395 Khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính được ghi giảm trực tiếp trên giá trị chứng khoán mua vào. Kế toán ghi: Nợ TK Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính/ Có TK Chứng khoán kinh doanh
396 Công ty Vương Toàn có tổng tài sản là 70 tỷ. Công ty chuyển giao cho Công ty Vương Vòng 50 tỷ và Công ty Vương Vọng 20 tỷ. Đây là hình thức tổ chức lại nào? Chia công ty
397 Khi chuyển giao phần nợ phải trả nhà cung cấp từ công ty bị hợp nhất sang công ty nhận hợp nhất, kế toán tại đơn vị nhận chuyển giao ghi Nợ TK 138/ Có TK 331
398 Công ty được xác định là giải thể trong trường hợp nào Số lượng thành viên tối thiểu không đạt yêu cầu, Theo quyết định của Hội đồng thành viên, Giấy phép kinh doanh bị hết hạn hoặc bị thu hồi.
399 Khi giải thể, công ty sẽ thanh toán các khoản công nợ theo thứ tự ưu tiên nào: Chi phí giải thể, Trả lương, Nộp thuế, Trả nợ nhà cung cấp
400 Trong quá trình giải thể, khách hàng Hoàng Long nợ công ty 555 triệu đồng, khách hàng đã thanh toán cho công ty bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 33 triệu. Kế toán ghi: Nợ TK 112: 522 triệu, Nợ TK 421: 33 triệu/ Có TK 131: 555 triệu
401 Công ty Văn Điển chuyển giao 1 thiết bị vận tải cho công ty Việt Dũng theo quyết định sáp nhập công ty. Biết nguyên giá của thiết bị này là 950 triệu, giá trị hao mòn là 130 triệu, giá đánh giá lại là 800 triệu. Kế toán tại công ty Việt Hà ghi nhận nghiệp vụ chuyển giao thiết bị vận tài như thế nào? Nợ TK 338: 800 triệu, Nợ TK 214: 130 triệu/ Có TK 211: 930 triệu
402 Công ty Nhật Nam đánh giá tăng một lô hàng hóa 220 triệu, đánh giá giảm một lô nguyên vật liệu là 208 triệu. Đồng thời công ty hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 206 triệu. Hãy định khoản nghiệp vụ điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp tương ứng của các thành viên biết Lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ là 105 triệu. Nợ TK 421: 123 triệu/ Có TK 4111: 123 triệu
403 Một lô thép có giá mua trước đây 240 triệu, Công ty Gia Nam đã trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 10 triệu. Công ty xác định giá thị trường của lô thép là 260 triệu (so với giá trị thực). Kế toán ghi nhận phần chênh lệch do đánh giá lại tài sản như sau Nợ TK 152: 30 triệu/ Có TK 421: 30 triệu
404 Công ty Vương Phúc đánh giá tăng một lô hàng hóa 120 triệu, đánh giá giảm một lô nguyên vật liệu là 80 triệu. Đồng thời công ty hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 60 triệu. Hãy xác định tổng vốn chủ sở hữu của công ty sau hoàn nhập và đánh giá lại tài sản biết tổng VCSH ban đầu là 500 triệu.. 600 triệu
405 Khi chuyển giao khoản nợ phải trả nhà cung cấp từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập, kế toán tại công ty bị sáp nhập ghi Nợ TK 331/ Có TK 338
406 Công ty Yên Thế tuyên bố giải thể. Sau khi thanh toán các khoản công nợ, công ty xác định TK 421 có số dư Nợ là 50 triệu, TK 4111 có số dư Có là 200 triệu. Biết vốn góp ban đầu của các thành viên Hoàn và Tâm lần lượt là 100 và 100 triệu. Số tiền thành viên Tâm nhận được là 125 triệu
407 Trước khi chia công ty, giá trị tài sản cố định được đánh giá thành 435 triệu, biết giá trị còn lại trên sổ là 420, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 211
408 Công ty Bắc Bình đánh giá lại tài sản, trong đó một khu nhà kiên cố bị giảm 250 triệu, một lô thành phẩm bị giảm 30 triệu. Đồng thời Công ty hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi là 20 triệu. Hãy xác định lợi nhuận chưa phân phối sau khi đã đánh giá lại tài sản và hoàn nhập dự phòng biết lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ là 100 triệu. Lỗ 160 triệu
409 Khi giải thể công ty, một khoản dự phòng phải thu 120 triệu được ghi giảm trực tiếp khoản phải thu khách hàng do khách hàng đang làm thủ tục phá sản, kế toán ghi Nợ TK 229/ Có TK 131
410 Công ty Minh Uyên có số vốn góp là 500 triệu. Công ty chuyển giao cho Công ty Hà Vân số vốn góp 200 triệu. Các tài sản và công nợ được chuyển giao theo tỷ lệ tương ứng. Đây là hình thức tổ chức lại nào? Tách công ty
411 Điều chuyển khoản lãi về vốn góp tương ứng của các thành viên, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 4111
412 Trong quá trình giải thế, Công ty Anh Thư thanh lý một khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh ngắn hạn có giá mua 880 triệu, giá bán là 888 triệu và thu ngay bằng chuyển khoản, kế toán ghi Nợ TK 112: 888 triệu/ có TK 121: 880 triệu, Có TK 421: 8 triệu
413 Công ty Mạnh Hà chuyển giao 1 thiết bị vận tải cho công ty Việt Dũng theo quyết định sáp nhập công ty. Biết nguyên giá của thiết bị này là 1.950 triệu, giá trị hao mòn là 1.130 triệu, giá đánh giá lại là 1.800 triệu. Kế toán tại công ty Việt Dũng ghi nhận giá trị tài sản nhận chuyển giao: Nợ TK 211: 1.800 triệu/ Có TK 138: 1.800 triệu
414 Khi chuyển giao khoản vay dài hạn từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập, kế toán tại công ty nhận sáp nhập ghi Nợ TK 138/ Có TK 341
415 Điều chuyển khoản lỗ về vốn góp tương ứng của các thành viên, kế toán ghi Nợ TK 4111/ Có TK 421
416 Khi giải thể, công ty quyết định hoản nhập toàn bộ khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho về lợi nhuận, kế toán ghi Nợ TK Dự phòng giảm giá hàng tồn kho/ Có TK Lợi nhuận chưa phân phối
417 Khi thanh toán chi phí giải thể bằng tiền mặt, kế toán ghi Nợ TK 421/ Có TK 111
418 Công ty Cổ phần có quyền phát hành Chứng khoán
419 Khi tái phát hành cổ phần quỹ có các chi phí phát sinh được ghi nhận vào: Có TK 4112
420 Phản ánh tăng vốn cổ phần từ các nguồn vốn chủ sở hữu khác, kế toán ghi: Nợ TK 418,421/ Có TK 4111
421 Khi xác định cổ đông bỏ góp, phần vón đã góp vào công ty cổ phần phải trả lại cổ đông kế toán ghi nhận vào Có TK 338
422 Kế toán sử dụng tiểu khoản kế toán nào để phản ánh cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi TK 4113
423 Trong công ty cổ phần, cổ phần ưu đãi cổ tức có đặc điểm Được hưởng cổ tức cố định
424 Khi công ty cổ phàn tái phát hành cổ phiếu quỹ, kế toán ghi phần chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá ghi sổ vào tài khoản nào: Nợ TK 4112
425 Khi tái phát hành cổ phần bỏ góp, số tiền còn thiếu so với mệnh giá trừ vào số tiền đã góp của cổ đông bỏ góp, kế toán ghi: Nợ TK 338
426 Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì cơ quan có thẩm quyền phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu hợp lệ) cho Công ty Cổ phần 3
427 Trong Công ty Cổ phần, số lượng thành viên tối đa là 5000
428 Khi xác định cổ đông bỏ góp, phần vón bỏ góp kế toán ghi nhận vào Có TK 138
429 Khi có thành viên rút vốn, kế toán ghi Nợ TK 4111/ Có TK liên quan
430 Chi phí thành lập công ty phát sinh được thanh toán bằng cách trừ vào số vốn phải góp của thành viên, kế toán ghi: Nợ TK 138/ Có TK 242 hoặc 642
431 Khi phát hành cổ phần mới, chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá được ghi nhận vào: Có TK 4112
432 Công ty nào có quyền phát hành cổ phiếu Công ty cổ phần
433 Trong Công ty Cổ phần, số lượng thành viên tối thiểu là 3
434 Khi công ty bù lỗ từ hoạt động kinh doanh bằng vốn góp của các thành viên để bù đắp theo tỷ lệ vốn góp, kế toán ghi Nợ TK 4111/ Có TK 421
435 Khi thành viên Thanh chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho thành viên Thu, biết giá trị vốn góp ban đầu là 2.000, giá trị thỏa thuận cá nhân giữa hai bên là 2.500 (công ty không tham gia thanh toán). Kế toán ghi nhận Nợ TK 4111 Thanh/ Có TK 4111 Thu: 2.000
436 TK 4111 “Vốn góp của chủ sở hữu” được chi tiết theo Từng đợt góp vốn
437 Khi thành viên thực hiện góp vốn bằng tiền mặt thì kế toán ghi: Nợ TK 111/ Có TK 138
438 Tiền phạt do thành viên chậm góp vốn được tính vào: Doanh thu tài chính
439 Do chậm góp, thành viên Bình bị phạt 6 triệu và thành viên đã nộp bằng tiền mặt. Kế toán ghi Nợ TK 111/ Có TK 711
440 Tài khoản 4111 “Vốn góp của chủ sở hữu” có số dư bên Số dư bên Có
441 Khi phân bổ chi phí thành lập vào chi phí trong kỳ kinh doanh, kế toán ghi: Nợ TK 642/ Có TK 242
442 Khi thành viên Linh chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên Hương, kế toán ghi Nợ TK 4111 Linh/ Có TK 4111 Hương
443 Trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, số lượng thành viên tối thiểu là 1
444 Công ty Mạnh Hà chuyển giao 1 thiết bị vận tải cho công ty Việt Dũng theo quyết định sáp nhập công ty. Biết nguyên giá của thiết bị này là 1.950 triệu, giá trị hao mòn là 1.130 triệu, giá đánh giá lại là 1.800 triệu. Kế toán tại công ty Việt Dũng ghi nhận giá trị tài sản nhận chuyển giao: Nợ TK 211: 1.800 triệu/ Có TK 138: 1.800 triệu
445 Công ty Văn Điển chuyển giao 1 thiết bị vận tải cho công ty Việt Dũng theo quyết định sáp nhập công ty. Biết nguyên giá của thiết bị này là 950 triệu, giá trị hao mòn là 130 triệu, giá đánh giá lại là 800 triệu. Kế toán tại công ty Việt Hà ghi nhận nghiệp vụ chuyển giao thiết bị vận tài như thế nào? Nợ TK 338: 800 triệu, Nợ TK 214: 130 triệu/ Có TK 211: 930 triệu
446 Công ty Minh Uyên có số vốn góp là 500 triệu. Công ty chuyển giao cho Công ty Hà Vân số vốn góp 200 triệu. Các tài sản và công nợ được chuyển giao theo tỷ lệ tương ứng. Đây là hình thức tổ chức lại nào? Tách công ty
447 Khi chuyển giao khoản nợ phải trả nhà cung cấp từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập, kế toán tại công ty bị sáp nhập ghi Nợ TK 331/ Có TK 338
448 Khi giải thể, công ty sẽ thanh toán các khoản công nợ theo thứ tự ưu tiên nào: Chi phí giải thể, Trả lương, Nộp thuế, Trả nợ nhà cung cấp
449 Khi chuyển giao khoản ứng trước cho người bán từ công ty bị hợp nhất sang công ty nhận hợp nhất, kế toán tại đơn vị chuyển giao ghi Nợ TK 331/ Có TK 338
450 Trong quá trình giải thể, khách hàng Hoàng Long nợ công ty 555 triệu đồng, khách hàng đã thanh toán cho công ty bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 33 triệu. Kế toán ghi: Nợ TK 112: 522 triệu, Nợ TK 421: 33 triệu/ Có TK 131: 555 triệu
451 Khi giải thể, công ty quyết định hoản nhập toàn bộ khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho về lợi nhuận, kế toán ghi Nợ TK Dự phòng giảm giá hàng tồn kho/ Có TK Lợi nhuận chưa phân phối
452 Công ty Vương Phúc đánh giá tăng một lô hàng hóa 120 triệu, đánh giá giảm một lô nguyên vật liệu là 80 triệu. Đồng thời công ty hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 60 triệu. Hãy xác định tổng vốn chủ sở hữu của công ty sau hoàn nhập và đánh giá lại tài sản biết tổng VCSH ban đầu là 500 triệu.. 600 triệu
453 Khi chi phí thành lập công ty cổ phần phát sinh lớn, kế toán tập hợp chi phí như sau: Nợ TK 242/ Có TK 111,112,138,331...
454 Khi công ty cổ phần phát hành bổ sung cổ phiếu, số vốn đăng ký mua, kế toán ghi Nợ TK 138 / Có TK 4118
455 Khi cổ đông nộp tiền, tài sản theo cam kết góp vốn, kế toán ghi Nợ TK liên quan/ Có TK 138
456 Hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần bao gồm Điều lệ công ty, Danh sách thành viên, Giấy đề nghị đăng ký DN
457 Khi mua cổ phiếu quỹ có các chi phí phát sinh được ghi nhận vào: Có TK 4112
458 Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ, chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn giá gốc đã ghi trên sổ kế toán được ghi nhận vào: Có TK 4112
459 Tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” phản ánh chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, có số dư bên Không có số dư
460 Khi cổ đông bỏ góp vốn, theo Điều lệ công ty, cổ đông bị phạt trừ vào số vốn đã góp, kế toán ghi Nợ TK 338/ Có TK 711
461 Tài khoản 41112 được sử dụng để phản ánh tổng mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi có số dư bên Luôn có Số dư bên Có
462 Tài khoản nào dùng để theo dõi mệnh giá cổ phần mà cổ đông phổ thông đã góp vào Công ty Cổ phần TK 41111