logo

Bộ môn Môn Kế toán - Kế toán công 1

Số thứ tự Câu hỏi Trả lời
1 Khi mua sắm TSCĐ phải thông qua lắp đặt, chạy thử, đơn vị tập hợp chi phí trên tài khoản nào TK 241
2 Bút toán Nợ TK 152/ Có TK 36612 được ghi nhận khi: Rút dự toán KP hoạt động mua NVL nhập kho cho hoạt động thường xuyên
3 Xuất NLVL từ nguồn viện trợ, vay nước ngoài ra sử dụng không hết nhập lại kho, kế toán ghi: Nợ TK 152/ Có TK 612
4 Đối tượng kế toán trong đơn vị HCSN không gồm: Tài sản của công chức, viên chức trong đơn vị;
5 Số liệu lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm là số liệu thu, chi thuộc năm ngân sách của đơn vị HCSN được tính đến hết ngày: 31/1 năm sau.
6 Phương pháp tính Hao mòn với TSCĐ sử dụng cho HĐ hành chính là Theo đường thẳng
7 Khi xuất kho NVL dùng cho hoạt động thường xuyên, ngoài bút toán ghi nhận chi phí, kế toán sẽ ghi nhận thêm bút toán kết chuyển thu tương ứng vào thời điểm: Cuối năm
8 Các đơn vị sau không được gọi là đơn vị dự toán: Các doanh nghiệp nhà nước;
9 Nội dung nào không thuộc nguyên tắc quản lý tài chính công? Công bằng
10 Theo chế độ tài khoản kế toán trong TT 107/2017/TT-BTC, thời điểm kết thúc năm: Các tài khoản loại 0 – 4 có số dư;
11 Đơn vị hành chính, sự nghiệp nào phải lập Báo cáo quyết toán Đơn vị HCSN có sử dụng kinh phí NSNN cấp và có các khoản thu, chi khác qui định phải quyết toán.
12 Khi kết chuyển các khoản nhận trước chưa ghi thu sang các TK thu tương ứng, kế toán ghi: Nợ TK 366
13 Tài khoản được sử dụng để theo dõi các khoản chi phí phát sinh chung liên quan tới nhiều hoạt động nhưng chưa xác định được cụ thể rõ ràng cho từng đối tượng là: TK 652
14 TK 511-Thu hoạt động do NSNN cấp các tài khoản chi tiết nào? Trường Đại học Kinh tế Quốc dân;
15 Nhập kho nguyên vật liệu do được viện trợ không hoàn lại, ghi Nợ TK 152/ Có TK 36622
16 Thanh lý TSCĐ có gốc NSNN, phần GTCL được ghi nhận vào tài khoản: TK 36611
17 Phần lãi do đánh giá lại tiền bằng ngoại tệ cuối kì được kế toán ghi: Ghi bên Có TK413
18 Khi nộp trả tiền cho nhà tài trợ do không thực hiện dự án, kế toán ghi: Nợ TK 337/Có TK 112
19 Tài khoản được sử dụng để ghi nhận số thu do NSNN cấp cho các nhiệm vụ kể cả thường xuyên, và không thường xuyên là: TK 511
20 Khi nhà tài trợ chuyển thẳng tiền thuộc hoạt động viện trợ cho nhà cung cấp, kế toán ghi: Nợ TK 612/Có TK 512 và Đồng thời Ghi Nợ TK 004 và Ghi Có TK 004
21 Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng có số dư: Có số dư Bên Nợ và có thể có số dư Bên Có
22 Tài khoản được sử dụng để theo dõi các khoản chi phí chi cho bộ máy quản lý của hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ là: TK 642
23 Hình thức ghi sổ đề cập trong TT 107/2017/TT-BTC: Không có hình thức Nhật ký – chứng từ;
24 Tính hao mòn TSCĐ hình thành từ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp sử dụng cho HĐ hành chính, ghi : Nợ TK 611/Có TK 214 và Nợ TK 43142/Có TK 4211
25 Khi tính ra số quỹ khen thưởng, phúc lợi phải chi trả cho người lao động trong đơn vị, kế toán ghi: Nợ TK 4311,4312/Có TK334
26 TSCĐ của đơn vị HCSN được đánh giá lại khi Nâng cấp kéo dài tuổi thọ TSCĐ
27 Mua sắm TSCĐ dùng cho HĐ HCSN trị giá 44.000.000 chưa gồm thuế GTGT 10%, lệ phí trước bạ 8.800.000. Nguyên giá TSCĐ: 57.200.000
28 NLVL xuất dùng nhưng sử dụng không hết nhập lại kho, phản ánh theo giá trị Giá xuất kho
29 Bút toán Nợ TK 152/ Có TK 36612 được ghi nhận khi: Rút dự toán KP hoạt động mua NVL nhập kho cho hoạt động thường xuyên
30 Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC về Chế độ kế toán hành chính-sự nghiệp, Kỳ hạn lập BCTC của các đơn vị HCSN, tổ chức có sử dụng NSNN là Theo năm
31 Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán dịch vụ mua ngoài đã ghi nhận vào chi phí hoạt động từ kỳ trước, kế toán ghi Nợ TK 331/ Có TK 112 và đồng thời Nợ TK 337/Có TK 511
32 Xuất nguyên vật liệu dùng cho hoạt động viện trợ, kế toán ghi: Nợ TK 612/Có TK 152
33 Khi mua sắm TSCĐ hữu hình, nguyên giá TSCĐ được ghi nhận trên tài khoản nào TK 211
34 Số liệu lập báo cáo quyết toán thu, chi thuộc nguồn khác của đơn vị hành chính sự nghiệp được tính đến hết ngày: 31/12 hàng năm.
35 Khi trích quỹ khen thưởng từ nguồn thặng dư các hoạt động trong năm theo quy định hiện hành, kế toán ghi nhận: Nợ TK421/Có TK431
36 Đơn vị hành chính, sự nghiệp nào phải lập Báo cáo quyết toán Đơn vị HCSN có sử dụng kinh phí NSNN cấp và có các khoản thu, chi khác qui định phải quyết toán.
37 Đơn vị HCSN nhận vốn tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ được tổng hợp số liệu báo cáo ở phần: Nguồn ngân sách trong nước thuộc mục Ngân sách được giao trong năm
38 Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng” Sử dụng tại đơn vị HCSN khi thanh lý vật tư, TSCĐ hoặc có hoạt động SXKD
39 Khi phát sinh các khoản chi sai, chi vượt tiêu chuẩn, định mức trong năm nhưng chưa thu hồi được, kế toán ghi: Nợ TK 131 hoặc TK 138/Có Tk 611
40 Theo Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, cơ quan nào sau đây trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về kế toán tại địa phương UBND cấp tỉnh
41 Tài sản cố định được đánh giá theo 3 chỉ tiêu, trừ Hao mòn năm
42 Rút dự toán chi HĐ mua TSCĐ sử dụng ngay cho HĐ sự nghiệp, đơn vị hạch toán như sau : Nợ TK 211/Có TK 366 và Ghi có TK 008
43 Phần lỗ do đánh giá lại tiền bằng ngoại tệ cuối kì được kế toán ghi: Ghi bên Nợ TK413
44 TSCĐ nào dưới dây không được phân loại theo nguồn hình thành TSCĐ: Tài sản cố định được tặng cho
45 Khi làm thủ tục thanh toán dự toán đã tạm ứng trước đó của năm nay kế toán ghi: Có TK 008211: ghi âm và Có TK 008212: ghi dương
46 Tài khoản được sử dụng để ghi nhận số thu do NSNN cấp cho các nhiệm vụ kể cả thường xuyên, và không thường xuyên là: TK 511
47 Thu hộ tiền đề tại cho chủ nhiệm đề tài, kế toán ghi Nợ TK 111/ Có TK 131
48 Giả sử, cuối kỳ, số dư và số phát sinh của các tài khoản trong kỳ được tổng kết trên chữ T (sổ cái). Khi lập báo cao tình hình tài chính, kế toán sẽ căn cứ vào: Số dư từ tài khoản loại tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần
49 Chỉ tiêu Tài sản thuần trên Báo cáo tình hình tài chính Là giá trị tài sản của một đơn vị sau khi đã trừ đi các khoản nợ phải trả
50 Quỹ khen thưởng dùng để Khen thưởng cho tập thể, cá nhân theo kết quả công tác và thành tích đóng góp
51 Đối tượng kế toán trong đơn vị HCSN không gồm: Tài sản của công chức, viên chức trong đơn vị;
52 Số dư đầu năm của TK 008 phản ánh: Dự toán kinh phí hoạt động của năm trước không được chấp nhận quyết toán.
53 Nguồn vốn kinh doanh có thể hình thành Tại các đơn vị sự nghiệp có tổ chức kinh doanh và hình thành nguồn vốn KD riêng
54 Các đơn vị dự toán cấp 1: được thủ tướng Chính phủ giao dự toán trực tiếp;
55 Báo cáo kết quả hoạt động (Mẫu B02/BCTC theo TT 107/TT-BTC): Cả 3 đáp án trên
56 Theo thông tư 107/2017/TT-BTC, Báo cáo nào trong các BCTC sau không sử dụng trong đơn vị Hành Chính Sự Nghiệp? Bảng tính nháp
57 Trách nhiệm lập, nộp báo cáo quyết toán thuộc: Đơn vị HCSN; Kho bac; và Cơ quan tài chính
58 Theo quy định của Luật Kế toán số 88/2015/QH13, tài khoản kế toán dùng để Phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế
59 Tài khoản 821: Chi phí thuế TNDN được sử dụng khi nào? Hãy chọn đáp án đúng nhất. Được sử dụng định kỳ, xác định số thuế TNDN tạm nộp, cũng như cuối năm tài chính khi quyết toán
60 Phương pháp tính Hao mòn với TSCĐ sử dụng cho HĐ hành chính là Theo đường thẳng
61 Tính hao mòn TSCĐ hình thành từ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp sử dụng cho HĐ hành chính, ghi : Nợ TK 611/Có TK 214 và Nợ TK 43142/Có TK 4211
62 Theo Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, Kỳ kế toán là khoảng thời gian yêu cầu phải lập BCTC, kỳ kế toán có thể theo: Kỳ kế toán năm, quý, tháng
63 Tài khoản được sử dụng để phản ánh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán là: TK 615
64 Quy định đối với kế toán tiền như thế nào A và C
65 Phần lãi do đánh giá lại tiền bằng ngoại tệ cuối kì được kế toán ghi: Nợ TK1112,1122/Có TK413
66 Trường hợp tỉ giá chuyển khoản trung bình cuối kì lớn hơn tỉ giá ghi sổ, phần chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại số dư khoản nợ thu khách hàng gốc ngoại tệ được ghi nhận: Ghi bên Có TK413
67 Quỹ phúc lợi có thể được chi trợ cấp khó khăn cho: Người lao động của đơn vị kể cả số đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức
68 Mua sắm TSCĐ dùng cho HĐ kinh doanh trị giá 44.000.000 chưa gồm thuế GTGT 10%, lệ phí trước bạ 8.800.000. Tỉ lệ hao mòn năm 10%. Mức khấu hao năm: 5.808.000
69 Tài khoản được sử dụng để theo dõi các khoản chi phí chi cho bộ máy quản lý của hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ là: TK 642
70 Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho hiện nay không áp dụng phương pháp nào sau đây Nhập sau xuất trước
71 Bút toán Nợ TK 337/ Có TK 511 không được ghi nhận khi: Rút tiền tạm ứng dự toán NSNN về nhập quỹ
72 Khi lập báo cáo tài chính, các đơn vị hành chính sự nghiệp phải tuân thủ Theo quy định trong TT 107/2017/TT-BTC
73 Khi nhận ngân sách bằng lệnh chi tiền thực chi, kế toán ghi nhận Nợ TK 112/Có TK 337 và đồng thời ghi Nợ TK 012
74 Khi phát sinh phí điện nước mua ngoài dùng cho hoạt động thường xuyên bằng tiền gửi tại ngân hàng kho bạc, kế toán ghi: Nợ TK 611/Có TK 112 và đồng thời Nợ TK 337/Có TK 511
75 Khi thanh toán dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động viện trợ bằng tiền mặt, kế toán ghi: Nợ TK 612/Có TK 111 và đồng thời Nợ TK 337/Có TK 512
76 Đâu là đặc điểm của nguyên liệu vật liệu Khi tham gia vào quá trình hoạt động sẽ bị thay đổi về hình thái vật chất
77 Nguồn vốn kinh doanh hiện có cuối kì của đơn vị được xác định bằng Số dư cuối kì của TK 411
78 Số liệu lập báo cáo quyết toán thu, chi thuộc nguồn khác của đơn vị hành chính sự nghiệp được tính đến hết ngày: 31/12 hàng năm.
79 Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” Dùng để phản ánh khoản chi hộ, trả hộ tại các đơn vị nội bộ
80 Khấu trừ thu nhập người lao động về các khoản trích theo lương ghi: Nợ TK 334
81 Khi chi trả hộ bằng TGNH cho đơn vị nội bộ về tiền điện sử dụng 11.000 (trong đó có 10% thuế GTGT). Kế toán ghi (đơn vị 1.000đ): Nợ TK 136/ Có TK 112: 11.000
82 Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC về Chế độ kế toán hành chính-sự nghiệp, Kỳ hạn lập BCTC của các đơn vị HCSN, tổ chức có sử dụng NSNN là Theo năm
83 Khi nhận vốn góp kinh doanh của các tổ chức, cá nhân khác, kế toán ghi nhận: Ghi Có TK411 đối ứng với Nợ TK tài sản tương ứng
84 Theo Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, Kỳ kế toán là khoảng thời gian yêu cầu phải lập BCTC, kỳ kế toán có thể theo: Kỳ kế toán năm, quý, tháng
85 Các nguồn thu của đơn vị sự nghiệp không tính đến: Nguồn vốn vay, huy động trên thị trường.
86 Thu hồi một khoản tạm ứng thừa từ kỳ trước, tạm ứng 20.000, chi hết cho hoạt động chuyên môn 15.000, phần còn lại cán bộ tạm ứng đã hoàn trả bằng tiền mặt (đơn vị 1.000đ) Nợ TK 611: 15.000, Nợ TK 111: 5000 / Có TK 141: 20.000 và Nợ TK 3371/Có TK 511: 15.000
87 Số dư kinh phí thuộc nguồn viện trợ đã được ghi thu, ghi chi, ghi tạm ứng nhưng chưa thanh toán với KBNN được chuyển sang năm nay, căn cứ vào: Số dư TK 004.
88 Số dư đầu năm của TK 008 phản ánh: Dự toán kinh phí hoạt động của năm trước không được chấp nhận quyết toán.
89 Số liệu lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm là số liệu thu, chi thuộc năm ngân sách của đơn vị HCSN được tính đến hết ngày: 31/1 năm sau.
90 Giá trị nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân, chờ xử lý, phải theo dõi như là: Khoản phải trả khác
91 Đơn vị HCSN nhận vốn tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ được tổng hợp số liệu báo cáo ở phần: Nguồn ngân sách trong nước thuộc mục Ngân sách được giao trong năm
92 Khi xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho cán bộ, viên chức và người lao động trong đơn vị, ghi: Nợ TK 141, Có TK 111
93 Khi nộp trả tiền cho nhà tài trợ do không thực hiện dự án, kế toán ghi: Nợ TK 337/Có TK 112
94 Trường hợp, đơn vị HCSN bán hàng hóa không tách ngay được các khoản thuế phải nộp. Định kỳ, kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi nhận: Nợ TK 531, Có TK 333
95 Các đơn vị dự toán cấp 1: được thủ tướng Chính phủ giao dự toán trực tiếp;
96 Đến ngày 31/12/N, kinh phí NSNN sử dụng trong năm là 500.000.000đ. Ngày 15/1/N+1, kinh phí sử dụng trong năm N được điều chỉnh tăng 20.000.000đ. Kinh phí đề nghị quyết toán là: 480.000.000đ.
97 Trường hợp tỉ giá chuyển khoản trung bình cuối kì lớn hơn tỉ giá ghi sổ, phần chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại số dư khoản nợ thu khách hàng gốc ngoại tệ được ghi nhận: Ghi bên Có TK413
98 Khi phát sinh khoản nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược, kế toán ghi: Có TK 348
99 Tài khoản được sử dụng để phản ánh các khoản chi cho hoạt động thu phí, lệ phí tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí là: TK 614
100 Tài khoản 821: Chi phí thuế TNDN được sử dụng khi nào? Hãy chọn đáp án đúng nhất. Được sử dụng định kỳ, xác định số thuế TNDN tạm nộp, cũng như cuối năm tài chính khi quyết toán
101 Tài khoản được sử dụng để phản ánh các khoản chi để thực hiện chức năng, nhiệm vụ chuyên môn hành chính, sự nghiệp là: TK 611
102 Ghi nhận vào tài khoản 511 trong trường hợp nào sau đây: Rút dự toán thanh toán dịch vụ điện nước sử dụng cho hoạt động sự nghiệp.
103 Phần phí, lệ phí đơn vị phải nộp lại ngân sách ghi: Nợ TK 337/Có TK 3332
104 Hao mòn TSCĐ được tính theo nguyên tắc Tròn năm
105 TK 511-Thu hoạt động do NSNN cấp các tài khoản chi tiết nào? TK 5111- Thu thường xuyên, TK 5112-Thu không thường xuyên, TK 5118-Thu hoạt động khác
106 Giá trị NVL, CCDC mua bằng nguồn NSNN đã xuất sử dụng trong năm, cuối năm kết chuyển phần kinh phí đã nhận trước chưa ghi thu thành: Khoản thu tương ứng
107 Khoản nào sau đây không được ghi nhận trên tài khoản 137 - Tạm chi Khoản tạm chi hộ cho đơn vị cấp dưới
108 Các đơn vị dự toán cấp 3 không thuộc trường hợp sau được đơn vị dự toán cấp 1 trực tiếp giao dự toán;
109 Ghi đơn bên Có TK 008 khi Rút tạm ứng dự toán chi hoạt động
110 Thanh lý TSCĐ hình thành bằng Quỹ phúc lợi, phần GTCL được ghi nhận vào tài khoản: TK 43122
111 Tài khoản cấp 2 được sử dụng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là: TK 9112
112 Đơn vị dùng tiền nhận được từ viện trợ, vay nợ nước ngoài động để chi trả cho các khoản chi dự án phát sinh, kế toán cần ghi thêm bút toán: Nợ TK 337/Có TK 512
113 Phần lỗ do đánh giá lại tiền bằng ngoại tệ cuối kì được kế toán ghi: Ghi bên Nợ TK413
114 Trường hợp, đơn vị HCSN bán hàng hóa không tách ngay được các khoản thuế phải nộp. Định kỳ, kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi nhận: Nợ TK 531, Có TK 333
115 Thuyết minh báo cáo quyết toán Nhằm giải thích và bổ sung thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị, tình hình chấp hành các kỷ luật tài chính về thu chi NSNN trong kỳ báo cáo
116 Các khoản thu chính trong đơn vị sự nghiệp thuần tuý bao gồm: Thu hoạt động do NSNN cấp, thu từ nguồn viện trợ và thu từ số phí được khấu trừ để lại
117 Nhập kho NVL dùng cho HCSN, giá mua chưa thuế 2.000.000, thuế GTGT 200.000, chi phí vận chuyển 10.000, kế toán ghi nhận tăng TK 152 theo giá: 2.010.000
118 Trên báo cáo quyết toán Mẫu 01/BCQT theo TT 107/2017/TT-BTC, nội dung “Nguồn ngân sách trong nước” không: Nhà nước sẽ quyết toán toàn bộ phần dự toán giao cho đơn vị từ đầu năm
119 TK 336-Phải trả nội bộ có kết cấu: Phải trả nội bộ tăng bên Có
120 Tiền gửi Ngân hàng, kho bạc bao gồm những khoản tiền nào Tiền gửi không kỳ hạn để thanh toán
121 TK 337 dùng để phản ánh: Các khoản tạm thu
122 Khi nhận đóng góp, hỗ trợ từ các tổ chức bên ngoài, được phép bổ sung quỹ khen thưởng, kế toán ghi nhận: Nợ TK111,112/Có TK4311
123 Khoản chi hộ đơn vị có quan hệ độc lập được ghi nhận vào tài khoản nào: Tài khoản 138 - Phải thu khác
124 Số chiết khấu thanh toán cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định được trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi: Nợ TK 615, Có TK 131
125 Tài khoản được sử dụng để phản ánh các khoản chi cho hoạt động thu phí, lệ phí tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí là: TK 614
126 Giá trị nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân, chờ xử lý, phải theo dõi như là: Khoản phải thu khác
127 Phí chuyển tiền lương, tiền bảo hiểm của công chức, viên chức trong đơn vị HCSN được ghi nhận vào tài khoản là: TK Chi phí hoạt động
128 Tài khoản được sử dụng để theo dõi doanh thu tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp có tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là: TK 531
129 Khi xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho cán bộ, viên chức và người lao động trong đơn vị, ghi: Nợ TK 141, Có TK 111
130 Trích khấu hao TSCĐ hình thành từ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp sử dụng cho HĐ kinh doanh, ghi : Nợ TK 154/Có TK 214 và Nợ TK 43142/Có TK 43141
131 Khi nhận vốn góp kinh doanh của các tổ chức, cá nhân khác, kế toán ghi nhận: Ghi Có TK411 đối ứng với Nợ TK tài sản tương ứng
132 Đâu là đặc điểm của nguyên liệu vật liệu Khi tham gia vào quá trình hoạt động sẽ bị thay đổi về hình thái vật chất
133 TK 332 có thể có số dư Nợ khi: Số KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù
134 Đơn vị dùng tiền từ rút tạm ứng dự toán chi hoạt động để chi trả cho các khoản chi hoạt động phát sinh, kế toán cần ghi thêm bút toán: Nợ TK 337/Có TK 511
135 Số dư đầu năm của TK 337 phản ánh: Kinh phí hoạt động của năm trước đã nhận nhưng chưa chi hết.
136 Khoản nào sau đây không thuộc nhóm hàng tồn kho ở đơn vị hành chính sự nghiệp Đầu tư tài chính
137 Xuất NLVL từ nguồn viện trợ, vay nước ngoài ra sử dụng không hết nhập lại kho, kế toán ghi: Nợ TK 152/ Có TK 612
138 Ghi Có TK 3664 để ghi nhận các chi phí phát sinh cho TSCĐ hình thành từ XDCB khi: Đang dở dang chưa hoàn thành
139 Đơn vị HCSN nói chung thì chủ yếu hoạt động bằng nguồn: Nguồn kinh phí nhà nước cấp;
140 TSCĐ nào dưới dây không được phân loại theo nguồn hình thành TSCĐ: Tài sản cố định được tặng cho
141 Đơn vị hành chính sự nghiệp nào có phát sinh sản phẩm nhập kho Câu B và C
142 Khi phát sinh khoản nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược, kế toán ghi: Có TK 348
143 TK dùng để theo dõi các khoản phí phải nộp nhà nước là: TK 3332
144 Theo quy định của Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Bộ Tài chính quy định chi tiết về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán sau đây: Đơn vị kế toán là doanh nghiệp;
145 Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ nào dưới đây không phải TSCĐ hữu hình Quyền sở hữu công nghiệp
146 Trường hợp tỉ giá chuyển khoản trung bình cuối kì lớn hơn tỉ giá ghi sổ, phần chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại số dư khoản nợ phải trả người bán gốc ngoại tệ được ghi nhận: Ghi bên Nợ TK413
147 Chuyển TGKB thanh toán nợ cho nhà cung cấp, cuối kỳ vẫn chưa nhận được giấy báo Nợ từ kho bạc, kế toán phản ánh Nợ TK 331/ Có TK 113
148 Nguyên giá TSCĐ sử dụng cho HĐ sự nghiệp, hình thành từ mua sắm gồm Giá mua gồm thuế GTGT + Các khoản thuế không được hoàn + Chi phí trước sử dụng – Các khoản giảm giá.
149 Cơ cấu tài chính công không bao gồm: Quỹ dự phòng tài chính
150 Mua sắm TSCĐ dùng cho HĐ kinh doanh trị giá 44.000.000 chưa gồm thuế GTGT 10%, lệ phí trước bạ 8.800.000. Nguyên giá TSCĐ : 52.800.000
151 Đâu là đặc điểm của nguyên liệu vật liệu Khi tham gia vào quá trình hoạt động sẽ bị thay đổi về hình thái vật chất
152 Nguồn vốn kinh doanh hiện có cuối kì của đơn vị được xác định bằng Số dư cuối kì của TK 411
153 Số liệu lập báo cáo quyết toán thu, chi thuộc nguồn khác của đơn vị hành chính sự nghiệp được tính đến hết ngày: 31/12 hàng năm.
154 Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” Dùng để phản ánh khoản chi hộ, trả hộ tại các đơn vị nội bộ
155 Khấu trừ thu nhập người lao động về các khoản trích theo lương ghi: Nợ TK 334
156 Khi chi trả hộ bằng TGNH cho đơn vị nội bộ về tiền điện sử dụng 11.000 (trong đó có 10% thuế GTGT). Kế toán ghi (đơn vị 1.000đ): Nợ TK 136/ Có TK 112: 11.000
157 Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC về Chế độ kế toán hành chính-sự nghiệp, Kỳ hạn lập BCTC của các đơn vị HCSN, tổ chức có sử dụng NSNN là Theo năm
158 Khi nhận vốn góp kinh doanh của các tổ chức, cá nhân khác, kế toán ghi nhận: Ghi Có TK411 đối ứng với Nợ TK tài sản tương ứng
159 Theo Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, Kỳ kế toán là khoảng thời gian yêu cầu phải lập BCTC, kỳ kế toán có thể theo: Kỳ kế toán năm, quý, tháng
160 Các nguồn thu của đơn vị sự nghiệp không tính đến: Nguồn vốn vay, huy động trên thị trường.
161 Thu hồi một khoản tạm ứng thừa từ kỳ trước, tạm ứng 20.000, chi hết cho hoạt động chuyên môn 15.000, phần còn lại cán bộ tạm ứng đã hoàn trả bằng tiền mặt (đơn vị 1.000đ) Nợ TK 611: 15.000, Nợ TK 111: 5000 / Có TK 141: 20.000 và Nợ TK 3371/Có TK 511: 15.000
162 Số dư kinh phí thuộc nguồn viện trợ đã được ghi thu, ghi chi, ghi tạm ứng nhưng chưa thanh toán với KBNN được chuyển sang năm nay, căn cứ vào: Số dư TK 004.
163 Số dư đầu năm của TK 008 phản ánh: Dự toán kinh phí hoạt động của năm trước không được chấp nhận quyết toán.
164 Số liệu lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm là số liệu thu, chi thuộc năm ngân sách của đơn vị HCSN được tính đến hết ngày: 31/1 năm sau.
165 Giá trị nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân, chờ xử lý, phải theo dõi như là: Khoản phải trả khác
166 Đơn vị HCSN nhận vốn tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ được tổng hợp số liệu báo cáo ở phần: Nguồn ngân sách trong nước thuộc mục Ngân sách được giao trong năm
167 Khi xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho cán bộ, viên chức và người lao động trong đơn vị, ghi: Nợ TK 141, Có TK 111
168 Khi nộp trả tiền cho nhà tài trợ do không thực hiện dự án, kế toán ghi: Nợ TK 337/Có TK 112
169 Trường hợp, đơn vị HCSN bán hàng hóa không tách ngay được các khoản thuế phải nộp. Định kỳ, kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi nhận: Nợ TK 531, Có TK 333
170 Các đơn vị dự toán cấp 1: được thủ tướng Chính phủ giao dự toán trực tiếp;
171 Đến ngày 31/12/N, kinh phí NSNN sử dụng trong năm là 500.000.000đ. Ngày 15/1/N+1, kinh phí sử dụng trong năm N được điều chỉnh tăng 20.000.000đ. Kinh phí đề nghị quyết toán là: 480.000.000đ.
172 Trường hợp tỉ giá chuyển khoản trung bình cuối kì lớn hơn tỉ giá ghi sổ, phần chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại số dư khoản nợ thu khách hàng gốc ngoại tệ được ghi nhận: Ghi bên Có TK413
173 Khi phát sinh khoản nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược, kế toán ghi: Có TK 348
174 Tài khoản được sử dụng để phản ánh các khoản chi cho hoạt động thu phí, lệ phí tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí là: TK 614
175 Tài khoản 821: Chi phí thuế TNDN được sử dụng khi nào? Hãy chọn đáp án đúng nhất. Được sử dụng định kỳ, xác định số thuế TNDN tạm nộp, cũng như cuối năm tài chính khi quyết toán
176 Tài khoản được sử dụng để phản ánh các khoản chi để thực hiện chức năng, nhiệm vụ chuyên môn hành chính, sự nghiệp là: TK 611
177 Ghi nhận vào tài khoản 511 trong trường hợp nào sau đây: Rút dự toán thanh toán dịch vụ điện nước sử dụng cho hoạt động sự nghiệp.
178 Phần phí, lệ phí đơn vị phải nộp lại ngân sách ghi: Nợ TK 337/Có TK 3332
179 Hao mòn TSCĐ được tính theo nguyên tắc Tròn năm
180 TK 511-Thu hoạt động do NSNN cấp các tài khoản chi tiết nào? TK 5111- Thu thường xuyên, TK 5112-Thu không thường xuyên, TK 5118-Thu hoạt động khác
181 Giá trị NVL, CCDC mua bằng nguồn NSNN đã xuất sử dụng trong năm, cuối năm kết chuyển phần kinh phí đã nhận trước chưa ghi thu thành: Khoản thu tương ứng
182 Khoản nào sau đây không được ghi nhận trên tài khoản 137 - Tạm chi Khoản tạm chi hộ cho đơn vị cấp dưới
183 Các đơn vị dự toán cấp 3 không thuộc trường hợp sau được đơn vị dự toán cấp 1 trực tiếp giao dự toán;
184 Ghi đơn bên Có TK 008 khi Rút tạm ứng dự toán chi hoạt động
185 Thanh lý TSCĐ hình thành bằng Quỹ phúc lợi, phần GTCL được ghi nhận vào tài khoản: TK 43122
186 Tài khoản cấp 2 được sử dụng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là: TK 9112
187 Đơn vị dùng tiền nhận được từ viện trợ, vay nợ nước ngoài động để chi trả cho các khoản chi dự án phát sinh, kế toán cần ghi thêm bút toán: Nợ TK 337/Có TK 512
188 Phần lỗ do đánh giá lại tiền bằng ngoại tệ cuối kì được kế toán ghi: Ghi bên Nợ TK413
189 Trường hợp, đơn vị HCSN bán hàng hóa không tách ngay được các khoản thuế phải nộp. Định kỳ, kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi nhận: Nợ TK 531, Có TK 333
190 Thuyết minh báo cáo quyết toán Nhằm giải thích và bổ sung thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị, tình hình chấp hành các kỷ luật tài chính về thu chi NSNN trong kỳ báo cáo
191 Các khoản thu chính trong đơn vị sự nghiệp thuần tuý bao gồm: Thu hoạt động do NSNN cấp, thu từ nguồn viện trợ và thu từ số phí được khấu trừ để lại
192 Nhập kho NVL dùng cho HCSN, giá mua chưa thuế 2.000.000, thuế GTGT 200.000, chi phí vận chuyển 10.000, kế toán ghi nhận tăng TK 152 theo giá: 2.010.000
193 Trên báo cáo quyết toán Mẫu 01/BCQT theo TT 107/2017/TT-BTC, nội dung “Nguồn ngân sách trong nước” không: Nhà nước sẽ quyết toán toàn bộ phần dự toán giao cho đơn vị từ đầu năm
194 TK 336-Phải trả nội bộ có kết cấu: Phải trả nội bộ tăng bên Có
195 Tiền gửi Ngân hàng, kho bạc bao gồm những khoản tiền nào Tiền gửi không kỳ hạn để thanh toán
196 TK 337 dùng để phản ánh: Các khoản tạm thu
197 Khi nhận đóng góp, hỗ trợ từ các tổ chức bên ngoài, được phép bổ sung quỹ khen thưởng, kế toán ghi nhận: Nợ TK111,112/Có TK4311
198 Khoản chi hộ đơn vị có quan hệ độc lập được ghi nhận vào tài khoản nào: Tài khoản 138 - Phải thu khác
199 Số chiết khấu thanh toán cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định được trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi: Nợ TK 615, Có TK 131
200 Tài khoản được sử dụng để phản ánh các khoản chi cho hoạt động thu phí, lệ phí tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí là: TK 614
201 Những TSCĐ phải tính hao mòn, trừ: TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ, để lại sử dụng cho HĐ thu phí
202 Khi xuất kho NVL dùng cho hoạt động thường xuyên, ngoài bút toán ghi nhận chi phí, kế toán sẽ ghi nhận thêm bút toán kết chuyển thu tương ứng vào thời điểm: Cuối năm
203 Theo thông tư 107/2017/TT-BTC, Báo cáo nào trong các BCTC sau không sử dụng trong đơn vị Hành Chính Sự Nghiệp? Bảng tính nháp
204 Khoản nào sau đây không thuộc nhóm hàng tồn kho ở đơn vị hành chính sự nghiệp Đầu tư tài chính
205 TK 331-Phải trả người bán có kết cấu: Số dư bên Nợ và bên Có
206 Theo quy định của Luật Kế toán số 88/2015/QH13, hệ thống tài khoản kế toán được xây dựng: Các đơn vị phải tuyệt đối tuân thủ hệ thống tài khoản ban hành bởi Bộ tài chính, không bổ sung chỉnh sửa
207 Phần phí, lệ phí đơn vị phải nộp lại ngân sách ghi: Nợ TK 337/Có TK 3332
208 Cho vay tạm thời một khoản tiền 25.000 bằng tiền mặt Nợ TK 138/Có TK 111: 25.000
209 Trách nhiệm lập, nộp báo cáo quyết toán thuộc: Đơn vị HCSN; Kho bac; và Cơ quan tài chính
210 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mô tả 3 dòng tiền từ hoạt động chính, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính
211 Khi chi trực tiếp bằng tiền mặt cho các hoạt động khen thưởng, phúc lợi, kế toán ghi: Nợ TK431/Có TK111
212 Tài khoản cấp 2 được sử dụng để xác định kết quả hoạt động hành chính sự nghiệp là: TK 9111
213 Đơn vị dùng tiền từ rút tạm ứng dự toán chi hoạt động để chi trả cho các khoản chi hoạt động phát sinh, kế toán cần ghi thêm bút toán: Nợ TK 337/Có TK 511
214 Khi nhận ngân sách bằng lệnh chi tiền thực chi, kế toán ghi nhận Nợ TK 112/Có TK 337 và đồng thời ghi Nợ TK 012
215 Khi phát sinh chi phí đã chi bằng tiền gửi ngân hàng, nhưng chưa xác định được đối tượng sử dụng, kế toán ghi: Nợ TK 652/Có TK 112
216 TSCĐ nào sau đây phải trích khấu hao: TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ để lại, sử dụng cho HĐ thu phí
217 Nhập kho sản phẩm từ các hoạt động chuyên môn, nghiên cứu, chế thử, kế toán ghi Nợ TK 155/ Có TK 611
218 Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài (6121) Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương. Khi chuyển tiền cho cơ quan BHXH, công đoàn, ghi: Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương Có TK 111, 112. Đồng thời, ghi: Nợ TK 337- Tạm thu (3372) Có TK 512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài. Nợ TK 332/ Có TK 111, 112. Đồng thời, ghi: Nợ TK 337/Có TK 512
219 Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho hiện nay không áp dụng phương pháp nào sau đây Nhập sau xuất trước
220 TK 336-Phải trả nội bộ có kết cấu: Phải trả nội bộ tăng bên Có
221 Ghi nhận vào tài khoản 511 trong trường hợp: Rút dự toán thanh toán lương cho cán bộ quản lỹ xã
222 Đơn vị HCSN đơn thuần không đảm nhận các hoạt động liên quan tới: Sản xuất, kinh doanh.
223 Giá trị NVL, CCDC mua bằng nguồn NSNN đã xuất sử dụng trong năm, cuối năm kết chuyển phần kinh phí đã nhận trước chưa ghi thu thành: Khoản thu tương ứng
224 Mua sắm TSCĐ dùng cho HĐ HCSN trị giá 44.000.000 chưa gồm thuế GTGT 10%, lệ phí trước bạ 8.800.000. Nguyên giá TSCĐ: 57.200.000
225 Chế độ chứng từ kế toán trong Thông tư 107/2017/TT-BTC: 4 chứng từ liên quan tới tiền là bắt buộc;
226 Khi phát sinh phí điện nước mua ngoài dùng cho hoạt động thường xuyên bằng tiền gửi tại ngân hàng kho bạc, kế toán ghi: Nợ TK 611/Có TK 112 và đồng thời Nợ TK 337/Có TK 511
227 Đơn vị sự nghiệp công lập gồm có? Trường Đại học Kinh tế Quốc dân;