Hiển thị 312 trong tổng số 312 câu hỏi
| Số thứ tự | Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|---|
| 1 | Sở giao dịch chứng khoán là: | Thị trường tập trung |
| 2 | Lệnh thị trường là lệnh: | Được ưu tiên thực hiện trước các lệnh khác. |
| 3 | Lệnh thị trường là lệnh: | Đặt mua (bán) chứng khoán theo giá thị trường |
| 4 | Số doanh nghiệp trên thị trường UpCoM khi khai trương: | 10 doanh nghiệp |
| 5 | Đơn vị giao dịch với khớp lệnh thỏa thuận trên UpCoM | Không quy định |
| 6 | Tại Thái Lan, huy động qua phát hành riêng lẻ không được quá | 35 người |
| 7 | Trái phiếu bằng đồng Việt Nam được tổ chức quốc tế chào bán có cam kết đưa vào giao dịch tại thị trường tập trung …. năm sau khi chào bán | 1 năm |
| 8 | Kênh tài chính gián tiếp là: | Trung gian tài chính |
| 9 | Khi công ty giải thể, đối tượng nào sẽ được thanh toán cuối cùng? | Cổ đông thường. |
| 10 | Nếu giá tham chiếu của cổ phiếu Y đang ở mức 101.000 đồng với đơn vị yết giá 1000 đồng đối với giá trên 100.000 đồng và 500 đồng đối với giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng, biên độ dao động 10%, mức giá mà nhà đầu tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: | 92.000 |
| 11 | Điều nào dưới đây không đúng về quỹ đầu tư dạng công ty: | Quỹ đầu tư dạng công ty không phải chịu sự chi phối của Luật doanh nghiệp. |
| 12 | Mệnh đề nào sau đây là sai | Thị trường OTC chỉ niêm yết các công ty vừa và nhỏ |
| 13 | Nhà đầu tư cá nhân có đặc điểm: | tham gia mua bán trên thị trường chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. |
| 14 | Điều nào sau đây là sai | Thị trường OTC không có sự tham gia của nhà tạo lập thị trường. |
| 15 | Những thông tin dưới đây đều được phản ánh trong bản cáo bạch của một công ty khi phát hành, trừ: | Giá của chứng khoán phát hành |
| 16 | Đối với chỉ số HN30 index, giới hạn tỷ trọng vốn hóa của một cổ phiếu tối đa ở mức: | 15% |
| 17 | Chỉ số Nikkei là chỉ số tổng hợp cổ phiếu với quyền số giá cả của | 225 cổ phiếu thuộc Sở giao dịch chứng khoán Tokyo và 250 cổ phiếu thuộc Sở giao dịch Osaka |
| 18 | Niêm yết nào sau đây là niêm yết lần đầu : | việc cho phép chứng khoán của tổ chức phát hành được đăng ký niêm yết giao dịch chứng khoán lần đầu tiên sau khi phát hành ra công chúng (IPO) khi tổ chức phát hành đó đáp ứng được các tiêu chuẩn về niêm yết. |
| 19 | Công khai thông tin về thị trường chứng khoán phải thỏa mãn các yêu cầu ngoại trừ: | Ưu tiên khách hàng |
| 20 | Các chỉ số sau đây, chỉ số nào được tính theo chỉ số giá bình quân Paasche: | DAX (Đức) |
| 21 | Niêm yết nào sau đây là niêm yết cửa sau : | việc cho phép chứng khoán của tổ chức phát hành được đăng ký niêm yết giao dịch chứng khoán lần đầu tiên sau khi phát hành ra công chúng (IPO) khi tổ chức phát hành đó đáp ứng được các tiêu chuẩn về niêm yết. |
| 22 | Thông tin theo yêu cầu của công ty đại chúng sẽ phải công bố khi đối tượng sau yêu cầu: | Ủy ban chứng khoán Nhà nước |
| 23 | Thông tin được công bố trên thị trường phải đảm bảo nguyên tắc: | Công khai - công bằng |
| 24 | Bản thông cáo của tổ chức phát hành khi thực hiện phát hành chứng khoán ra công chúng gọi là | Bản cáo bạch |
| 25 | Chỉ số giá chứng khoán được xây dựng phải tuân thủ nguyên tắc: | I và II |
| 26 | Thời hạn công bố báo cáo thường niên của công ty đại chúng chậm nhất …… sau ngày công bố báo cáo tài chính năm được kiểm toán nhưng không vượt quá 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính | 20 ngày |
| 27 | NASDAQ Composite Index | là chỉ số tổng hợp của 4700 công ty, kể cả của Mỹ và nước ngoài được niêm yết trên TTCK NASDAQ |
| 28 | Tác dụng của việc phân loại các doanh nghiệp có những đặc trưng tương tự nhau vào cùng một nhóm ngành | I và II |
| 29 | Thông tin về tình hình hình hoạt động kinh doanh, tài chính,… và các thông tin khác về mục tiêu phát hành chứng khoán của tổ chức phát hành được phản ánh trong: | Bản cáo bạch phát hành |
| 30 | Đối với chỉ số VN30 index, giới hạn tỷ trọng vốn hóa của một cổ phiếu tối đa ở mức: | 10% |
| 31 | Đối tượng công bố thông tin trên TTCK ở Việt nam gồm: | Công ty đại chúng, tổ chức phát hành trái phiếu, công ty quản lý quĩ, quỹ đại chúng, CTCK, SGDCK, trung tâm lưu ký chứng khoán, nhà đầu tư theo quy định của pháp luật và đối tượng liên quan khác |
| 32 | Chỉ số VN index được tính toán theo phương pháp | Chỉ số giá Passcher |
| 33 | Chỉ số Nikkei là chỉ số tổng hợp cổ phiếu với quyền số giá cả của | 225 cổ phiếu thuộc Sở giao dịch chứng khoán Tokyo và 250 cổ phiếu thuộc Sở giao dịch Osaka |
| 34 | Chỉ số giá bình quân gia quyền, lấy quyền số là khối lượng thời kỳ gốc là: | Chỉ số giá Laspeyres |
| 35 | Đối với chỉ số HN30 index, giới hạn tỷ trọng vốn hóa của một cổ phiếu tối đa ở mức: | 15% |
| 36 | Thời gian điều chỉnh danh mục cổ phiếu trong rổ tính chỉ số VN30: | 6 tháng một lần |
| 37 | Chỉ số giá bình quân gia quyền, lấy quyền số là khối lượng thời kỳ báo cáo là | Chỉ số giá Paascher |
| 38 | Theo quy định ở Việt nam hiện nay, tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin về báo cáo tài chính quý trong thời hạn …. kể từ ngày kết thúc quý | 20 ngày |
| 39 | Chỉ số giá cổ phiếu là | Thông tin thể hiện giá chứng khoán bình quân hiện tại so với giá bình quân thời kỳ gốc đã chọn |
| 40 | Theo quy định ở Việt nam hiện nay, thời hạn công bố thông tin của việc chào bán ra công chúng là …… kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực | 7 ngày làm việc |
| 41 | Thời điểm xem xét định kỳ điều chỉnh rổ cổ phiểu để tính chỉ số 6 tháng 1 lần vào tháng 7 và tháng giêng hàng năm là đối với chỉ số: | HN30 index |
| 42 | Tác dụng của việc phân loại các doanh nghiệp có những đặc trưng tương tự nhau vào cùng một nhóm ngành | I và II |
| 43 | Chỉ số giá bình quân gia quyền, lấy quyền số là khối lượng thời kỳ báo cáo là | Chỉ số giá Paascher |
| 44 | Tác dụng của việc phân loại các doanh nghiệp có những đặc trưng tương tự nhau vào cùng một nhóm ngành | I và II |
| 45 | Thông tin theo yêu cầu của công ty đại chúng sẽ phải công bố khi đối tượng sau yêu cầu: | Ủy ban chứng khoán Nhà nước |
| 46 | Đối tượng công bố thông tin trên TTCK ở Việt nam gồm: | Công ty đại chúng, tổ chức phát hành trái phiếu, công ty quản lý quĩ, quỹ đại chúng, CTCK, SGDCK, trung tâm lưu ký chứng khoán, nhà đầu tư theo quy định của pháp luật và đối tượng liên quan khác |
| 47 | Các chỉ số sau đây, chỉ số nào được tính theo chỉ số giá bình quân Paasche: | DAX (Đức) |
| 48 | NASDAQ Composite Index | là chỉ số tổng hợp của 4700 công ty, kể cả của Mỹ và nước ngoài được niêm yết trên TTCK NASDAQ |
| 49 | Chỉ số giá chứng khoán không có sự tham gia của quyền số là: | Chỉ số giá bình quân giản đơn |
| 50 | Thông tin được công bố trên thị trường phải đảm bảo nguyên tắc: | Công khai - công bằng |
| 51 | Thời điểm xem xét định kỳ điều chỉnh rổ cổ phiếu để tính chỉ số 6 tháng 1 lần vào tháng 4 và tháng mười hàng năm là đối với chỉ số: | HN30 index |
| 52 | Thông tin về tình hình hình hoạt động kinh doanh, tài chính,… và các thông tin khác về mục tiêu phát hành chứng khoán của tổ chức phát hành được phản ánh trong: | Bản cáo bạch phát hành |
| 53 | Chỉ số Nikkei là chỉ số tổng hợp cổ phiếu với quyền số giá cả của | 225 cổ phiếu thuộc Sở giao dịch chứng khoán Tokyo và 250 cổ phiếu thuộc Sở giao dịch Osaka |
| 54 | Chỉ số giá cổ phiếu là | Thông tin thể hiện giá chứng khoán bình quân hiện tại so với giá bình quân thời kỳ gốc đã chọn |
| 55 | Đối với chỉ số HN30 index, giới hạn tỷ trọng vốn hóa của một cổ phiếu tối đa ở mức: | 15% |
| 56 | Chức năng của nhà tạo lập thị trường trên thị trường OTC là: | Duy trì tính linh hoạt của thị trường đối với một loại chứng khoán khi chứng khoán đó được phát hành ra thị trường. |
| 57 | Mệnh đề nào sau đây là sai | IPO là phát hành trái phiếu lần đầu |
| 58 | Quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở là quỹ: | Liên tục phát hành chứng chỉ quỹ |
| 59 | Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng về mức vốn điều lệ | 10 tỷ đ |
| 60 | Mệnh đề nào sau đây là sai | Quỹ mở niêm yết trên thị trường chứng khoán |
| 61 | Để đo lường tính nhạy cảm của giá trị trái phiếu với sự thay đổi của lãi suất người ta sử dụng: | độ co giãn (Duration). |
| 62 | Quỹ đầu tư dạng đóng là quỹ | Chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần |
| 63 | Đâu không phải chủ thể phát hành chứng khoán | Hộ gia đình |
| 64 | Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các cổ đông thường sẽ: | là người cuối cùng được thanh toán. |
| 65 | Người sở hữu cổ phiếu phổ thông: | là chủ sở hữu công ty. |
| 66 | Giá trị cổ phiếu được ghi trên tờ cổ phiếu, thường được quy định trong điều lệ của công ty cổ phần là: | mệnh giá cổ phiếu. |
| 67 | Một trái phiếu coupon có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa 8%/năm, phát hành đầu năm 2003, đáo hạn đầu năm 2013. Giả sử trái chủ nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn, thu nhập trái phiếu này mang lại cho trái chủ là: | tiền lãi hàng năm là 80 USD và tiền gốc khi trái phiếu đáo hạn là 1.000 USD. |
| 68 | Căn cứ vào hình thức tổ chức của thị trường, thị trường chứng khoán được chia làm: | Thị trường tập trung và OTC |
| 69 | “Investors” là từ dùng để nói đến các nhà đầu tư: | Dài hạn |
| 70 | Hinh thức bảo lãnh phát hành nào tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn trái phiếu của đơn vị phát hành cho dù trong trường hợp không phân phối hết | Cam kết chắc chắn |
| 71 | Đáp án nào không đúng trong các đáp án sau? | chi phí vốn không phụ thuộc vào cơ chế định giá. |
| 72 | Hệ số tín nhiệm lần đầu tiên ra đời vào năm: | 1909 |
| 73 | Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC là: | chứng khoán đáp ứng yêu cầu tài chính tối thiểu của thị trường OTC |
| 74 | Công ty chứng khoán tham gia vào thị trường với tư cách là nhà đầu tư có tổ chức thông qua nghiệp vụ: | Tự doanh |
| 75 | Đâu không phải lợi ích của nhà tạo lập thị trường | Lợi ích ưu đãi khi phát hành chứng khoán |
| 76 | Lệnh giao dịch của nhà đầu tư trong nước lưu ký tại tổ chức lưu ký trong nước hoặc tại tổ chức lưu ký nước ngoài; Tổ chức lưu ký trong nước tự doanh tại UpCoM được ký hiệu là : | M |
| 77 | Đặc điểm nào sau đây là không đúng về thị trường hiệu quả: | Khi thị trường là hiệu quả, sẽ tồn tại nhiều cơ hội kinh doanh chênh lệch giá cho các nhà đầu tư |
| 78 | Tổ chức tham gia tạo lập thị trường trên thị trường trái phiếu có mấy cấp độ | 2 |
| 79 | Ý nghĩa của cụm từ “thị trường OTC”: | Thị trường giao dịch qua quầy |
| 80 | Để tạo ra thị trường cho một loại chứng khoán, các nhà tạo lập thị trường cần: | Xướng giá cao nhất sẵn sàng mua |
| 81 | Biên độ giao động giá trên thị trường UpCoM: | 15% |
| 82 | Đâu không phải mục tiêu của thị trường OTC hiện đại | Tạo ra môi trường đầu tư có rủi ro thấp cho nền kinh tế. |
| 83 | Đặc điểm của thị trường OTC : | Không có địa điểm giao dịch cụ thể |
| 84 | Bản thông cáo của tổ chức phát hành khi thực hiện phát hành chứng khoán ra công chúng gọi là | Bản cáo bạch |
| 85 | Lệnh giao dịch của nhà đầu tư trong nước lưu ký tại tổ chức lưu ký trong nước hoặc tại tổ chức lưu ký nước ngoài; Tổ chức lưu ký trong nước tự doanh tại UpCoM được ký hiệu là : | M |
| 86 | Cơ chế xác lập giá chứng khoán chủ yếu trên thị trường OTC là: | Thương lượng, thỏa thuận |
| 87 | Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC là: | chứng khoán đáp ứng yêu cầu tài chính tối thiểu của thị trường OTC |
| 88 | Đâu không phải lợi ích của nhà tạo lập thị trường | Lợi ích ưu đãi khi phát hành chứng khoán |
| 89 | Đơn vị yết giá trên sàn UpCom | 100 đồng |
| 90 | Mệnh đề nào sau đây là sai | Thị trường OTC chỉ niêm yết các công ty vừa và nhỏ |
| 91 | Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC có độ rủi ro …… so với các chứng khoán niêm yết trên SGDCK: | Cao hơn |
| 92 | Hoạt động giao dịch của thị trường OTC được diễn ra | Tại quầy (sàn giao dịch) của các ngân hàng thương mại hoặc các công ty chứng khoán |
| 93 | Đặc điểm quan trọng nhất của thị trường OTC để phân biệt với thị trường chứng khoán tập trung là: | Cơ chế xác lập giá bằng hình thức thương lượng, thỏa thuận song phương giữa người mua và người bán |
| 94 | Trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới đăng ký giao dịch hoặc ngày đầu tiên giao dịch trở lại của cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên liên tiếp, SGDCK chỉ nhận lệnh giao dịch theo phương thức: | Khớp lệnh liên tục |
| 95 | Biên độ giao dịch trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới trên thị trường UpCoM: | 40% |
| 96 | Số lượng nhóm thành viên chính trên thị trường OTC | 4 |
| 97 | Biên độ dao động giá đối với trường hợp trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu trong ngày không hưởng quyền hoặc trả cổ tức bằng tiền với giá trị số tiền lớn hơn hoặc bằng giá bình quân gia quyền của cổ phiếu trong ngày giao dịch liền trước ngày không hưởng quyền trên UpCoM là: | 40% |
| 98 | Thị trường OTC là | Thị trường thứ cấp |
| 99 | Giá chứng khoán trên thị trường OTC được hình thành qua: | Thương lượng và thỏa thuận riêng biệt giữa người mua và người bán |
| 100 | Lệnh giao dịch của nhà đầu tư trong nước lưu ký tại tổ chức lưu ký trong nước hoặc tại tổ chức lưu ký nước ngoài; Tổ chức lưu ký trong nước tự doanh tại UpCoM được ký hiệu là : | M |
| 101 | Hoạt động giao dịch của thị trường OTC được diễn ra | Tại quầy (sàn giao dịch) của các ngân hàng thương mại hoặc các công ty chứng khoán |
| 102 | Ý nghĩa của cụm từ “thị trường OTC”: | Thị trường giao dịch qua quầy |
| 103 | Điều nào sau đây là sai | Thị trường OTC không có sự tham gia của nhà tạo lập thị trường. |
| 104 | Trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới đăng ký giao dịch hoặc ngày đầu tiên giao dịch trở lại của cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên liên tiếp, SGDCK chỉ nhận lệnh giao dịch theo phương thức: | Khớp lệnh liên tục |
| 105 | Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC là: | chứng khoán đáp ứng yêu cầu tài chính tối thiểu của thị trường OTC |
| 106 | Đâu không phải lợi ích của nhà tạo lập thị trường | Lợi ích ưu đãi khi phát hành chứng khoán |
| 107 | Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC có độ rủi ro …… so với các chứng khoán niêm yết trên SGDCK: | Cao hơn |
| 108 | Cơ chế xác lập giá chứng khoán chủ yếu trên thị trường OTC là: | Thương lượng, thỏa thuận |
| 109 | Đâu là điều sai khi nói về nhà tạo lập thị trường | Nhà tạo lập thị trường không chịu áp lực về phá sản |
| 110 | Biên độ giao động giá trên thị trường UpCoM: | 15% |
| 111 | Thị trường OTC là | Thị trường thứ cấp |
| 112 | Thị trường UpCoM được thành lập vào năm | 2009 |
| 113 | Đặc điểm quan trọng nhất của thị trường OTC để phân biệt với thị trường chứng khoán tập trung là: | Cơ chế xác lập giá bằng hình thức thương lượng, thỏa thuận song phương giữa người mua và người bán |
| 114 | Đặc điểm của thị trường OTC : | Không có địa điểm giao dịch cụ thể |
| 115 | Phương thức giao dịch trên thị trường OTC giai đoạn đầu | Thương lượng thỏa thuận |
| 116 | Lệnh thị trường là lệnh: | Được ưu tiên thực hiện trước các lệnh khác. |
| 117 | Lệnh giao dịch được áp dụng trên thị trường cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh là: | Lệnh giới hạn, lệnh thị trường, ATO, ATC |
| 118 | Sở giao dịch chứng khoán là: | Thị trường tập trung |
| 119 | Lệnh thị trường là lệnh: | Đặt mua (bán) chứng khoán theo giá thị trường |
| 120 | Niêm yết chứng khoán nhằm mục tiêu | Thiết lập quan hệ hợp đồng giữa SGDCK với tổ chức phát hành có chứng khoán niêm yết |
| 121 | Để tạo ra thị trường cho một loại chứng khoán, các nhà tạo lập thị trường cần: | Xướng giá cao nhất sẵn sàng mua |
| 122 | Lệnh thị trường là lệnh: | Khách hàng không đưa giá trong lệnh |
| 123 | Sổ lệnh của cổ phiếu X như sau trong phiên khớp lệnh định kỳ: | 500 cổ phiếu, giá 51000 |
| 124 | Thời gian giao dịch trong ngày làm việc ở Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh là: | Từ 9h00 đến 15h00 |
| 125 | Sở giao dịch chứng khoán có thể có những hình thức sở hữu sau đây: | Hình thức sở hữu nhà nước, Hình thức sở hữu thành viên, Hình thức sở hữu công ty cổ phần |
| 126 | Đơn vị yết giá là: | Mức giá tối thiểu cho mỗi lần mua (bán) chứng khoán |
| 127 | Nếu giá tham chiếu của cổ phiếu Z đang ở mức 50.500 đồng với đơn vị yết giá 100 đồng đối với giá dưới 49.900 đồng và 500 đồng đối với giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng, biên độ dao động 7%, mức giá mà nhà đầu tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: | 51.500 |
| 128 | Vai trò của Sở giao dịch chứng khoán là: | Thiết lập một thị trường giao chứng khoán có tổ chức, vận hành liên tục với các chứng khoán được chọn lựa |
| 129 | Lệnh giao dịch được áp dụng trên thị trường cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh là: | Lệnh giới hạn, lệnh thị trường, ATO, ATC |
| 130 | Nếu giá tham chiếu của cổ phiếu Y đang ở mức 101.000 đồng với đơn vị yết giá 1000 đồng đối với giá trên 100.000 đồng và 500 đồng đối với giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng, biên độ dao động 10%, mức giá mà nhà đầu tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: | 92.000 |
| 131 | Trong tháng 7 không có ngày nghỉ lễ, một nhà đầu tư bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung và đã được báo là giao dịch thành công vào phiên giao dịch ngày 16 tháng 7 (thứ 6). Thời gian thanh toán là T+3. Thời gian tiền được chuyển vào tài khoản của bạn là: | Thứ tư 21/7 |
| 132 | Biên độ dao động giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam do: | Sở Giao dịch Chứng khoán quy định. |
| 133 | Đơn vị yết giá trên sàn UpCom | 100 đồng |
| 134 | Nhà đầu tư đặt lệnh mua bán chứng khoán niêm yết tại: | Công ty chứng khoán |
| 135 | Nhà đầu tư có quyền bán cổ phiếu niêm yết lô lẻ tại: | Công ty chứng khoán |
| 136 | Giả sử cổ phiếu A được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, có giá đóng cửa ở phiên giao dịch trước là 101.000 đồng, theo quy chế giao dịch ở thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay, mức giá nào sẽ là mức đặt lệnh hợp lệ trong các mức giá sau: | 101.100 đồng |
| 137 | Lệnh giao dịch được áp dụng trên thị trường cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội là: | Lệnh giới hạn, Lệnh thị trường, ATC và PLO |
| 138 | Tiêu chuẩn niêm yết cổ phiếu trên SGDCK Hà Nội là gì : | công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán |
| 139 | Sở giao dịch chứng khoán là: | Thị trường tập trung |
| 140 | Các phiên giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam được thực hiện vào: | Các ngày trong tuần trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ. |
| 141 | Vai trò của Sở giao dịch chứng khoán là: | Thiết lập một thị trường giao chứng khoán có tổ chức, vận hành liên tục với các chứng khoán được chọn lựa |
| 142 | Giả sử giá đóng cửa của cổ phiếu A trong phiên giao dịch trước là 10200 đồng, đơn vị yết giá là 100 đồng, biên độ dao động giá là 5%. Các mức giá mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: | 9900, 10000, 10100, 10300. |
| 143 | Lệnh giới hạn là lệnh: | Được thực hiện tại mức giá mà người đặt lệnh chỉ định |
| 144 | Nếu giá tham chiếu của cổ phiếu Y đang ở mức 101.000 đồng với đơn vị yết giá 1000 đồng đối với giá trên 100.000 đồng và 500 đồng đối với giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng, biên độ dao động 10%, mức giá mà nhà đầu tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: | 92.000 |
| 145 | Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá dưới 50.000 đồng là: | 50đ |
| 146 | Giả sử cổ phiếu A được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, có giá đóng cửa ở phiên giao dịch trước là 101.000 đồng, theo quy chế giao dịch ở thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay, mức giá nào sẽ là mức đặt lệnh hợp lệ trong các mức giá sau: | 101.100 đồng |
| 147 | Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 100.000 đồng trở lên là: | 100 đ |
| 148 | Trong tháng 7 không có ngày nghỉ lễ, một nhà đầu tư bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung và đã được báo là giao dịch thành công vào phiên giao dịch ngày 16 tháng 7 (thứ 6). Thời gian thanh toán là T+3. Thời gian tiền được chuyển vào tài khoản của bạn là: | Thứ tư 21/7 |
| 149 | Sở giao dịch chứng khoán có thể có những hình thức sở hữu sau đây: | Hình thức sở hữu nhà nước, Hình thức sở hữu thành viên, Hình thức sở hữu công ty cổ phần |
| 150 | Niêm yết chứng khoán nhằm mục tiêu | Thiết lập quan hệ hợp đồng giữa SGDCK với tổ chức phát hành có chứng khoán niêm yết |
| 151 | Nhà đầu tư đặt lệnh mua bán chứng khoán niêm yết tại: | Công ty chứng khoán |
| 152 | Thời gian giao dịch trong ngày làm việc ở Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh là: | Từ 9h00 đến 15h00 |
| 153 | Giả sử giá đóng cửa chứng khoán A trong phiên giao dịch trước là 9500 đồng. Đơn vị yết giá 100 đồng, biên độ dao động giá là 7%, các mức giá mà nhà đầu tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: | 9300, 9700, 9800, 10100 |
| 154 | Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá dưới 50.000 đồng là: | 50đ |
| 155 | Xác định quy trình giao dịch tại thị trường chứng khoán tập trung khi chưa có giao dịch trực tuyến: | 1-5-3-7-2-8-4-6 |
| 156 | Lệnh thị trường là lệnh: | Khách hàng không đưa giá trong lệnh |
| 157 | Một trái phiếu coupon có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa 8%/năm, phát hành đầu năm 2003, đáo hạn đầu năm 2013. Giả sử trái chủ nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn, thu nhập trái phiếu này mang lại cho trái chủ là: | tiền lãi hàng năm là 80 USD và tiền gốc khi trái phiếu đáo hạn là 1.000 USD. |
| 158 | Lệnh giao dịch được áp dụng trên thị trường cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh là: | Lệnh giới hạn, lệnh thị trường, ATO, ATC |
| 159 | Biên độ dao động giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam do: | Sở Giao dịch Chứng khoán quy định. |
| 160 | Sổ lệnh của cổ phiếu Z như sau trong phiên khớp lệnh định kỳ: | 1000 cổ phiếu, giá 51000 |
| 161 | Mức vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký chào bán chứng khoán | 10 tỷ đ |
| 162 | Nhà đầu tư có quyền bán cổ phiếu niêm yết lô lẻ tại: | Công ty chứng khoán |
| 163 | Mênh đề nào sau đây là đúng | Phát hành riêng lẻ là việc phát hành trong đó chứng khoán được bán trong phạm vi một số người nhất định, với những điều kiện hạn chế và khối lượng phát hành phải đạt một mức nhất định |
| 164 | Để chứng minh tình hình tài chính lành mạnh trong việc vay vốn ngân hàng, các doanh nghiệp phải nộp các Báo cáo tài chính trong ít nhất bao nhiêu năm | 3 năm gần nhất |
| 165 | Trong thời hạn ….. ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho tổ chức đăng ký và công bố trên trang thông tin điện tử về việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức đăng ký. | 15 ngày |
| 166 | Hinh thức bảo lãnh phát hành nào tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn trái phiếu của đơn vị phát hành cho dù trong trường hợp không phân phối hết | Cam kết chắc chắn |
| 167 | Tại Thái Lan, tổng số tiền huy động qua phát hành riêng lẻ không được quá | 20 triệu bath |
| 168 | Hình thức nào dưới đây không phải là doanh nghiệp huy động vốn chủ sở hữu | Phát hành trái phiếu |
| 169 | Đâu không phải là mục tiêu của phát hành riêng lẻ | Số lượng huy động vốn rất lớn. |
| 170 | Trong thời hạn ….. ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho tổ chức đăng ký và công bố trên trang thông tin điện tử về việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức đăng ký. | 15 ngày |
| 171 | Mệnh đề nào sau đây là sai | IPO là phát hành trái phiếu lần đầu |
| 172 | Quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở là quỹ: | Liên tục phát hành chứng chỉ quỹ |
| 173 | Niêm yết chứng khoán là : | Quá trình định danh các chứng khoán đáp ứng đủ tiêu chuẩn được giao dịch trên SGDCK |
| 174 | Mức vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký chào bán chứng khoán | 10 tỷ đ |
| 175 | Trái phiếu bằng đồng Việt Nam được tổ chức quốc tế chào bán có cam kết đưa vào giao dịch tại thị trường tập trung …. năm sau khi chào bán | 1 năm |
| 176 | Hình thức bảo lãnh phát hành nào Người bảo lãnh nhận mua một phần (được quy định trong hợp đồng) số trái phiếu của Chính phủ nếu phân phối không hết | Bảo lãnh từng phần |
| 177 | IPO là phương thức | Chào bán lần đầu ra công chúng |
| 178 | Thủ tục chào bán cổ phiếu riêng lẻ : Trong vòng bao nhiêu ngày kể từ khi hoàn thành đợt chào bán, tổ chức phát hành gửi báo cáo kết quả đợt chào bán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền | 10 ngày |
| 179 | Mệnh đề nào sau đây là không đúng | Công ty hợp danh được phép phát hành chứng khoán |
| 180 | Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi để | huy động vốn trong trường hợp muốn giảm chi phí vốn chủ sở hữu |
| 181 | Trái phiếu bằng đồng Việt Nam được tổ chức quốc tế chào bán có kỳ hạn | Không dưới 10 năm |
| 182 | Quỹ đầu tư dạng đóng là quỹ | Chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần |
| 183 | Đâu không phải chủ thể phát hành chứng khoán | Hộ gia đình |
| 184 | Đâu không phải là mục tiêu của phát hành riêng lẻ | Số lượng huy động vốn rất lớn. |
| 185 | Đối tượng nào sau đây được phát hành trái phiếu chuyển đổi | Công ty cổ phần |
| 186 | Mênh đề nào sau đây là đúng | Phát hành riêng lẻ là việc phát hành trong đó chứng khoán được bán trong phạm vi một số người nhất định, với những điều kiện hạn chế và khối lượng phát hành phải đạt một mức nhất định |
| 187 | Trái phiếu bằng đồng Việt Nam được tổ chức quốc tế chào bán có kỳ hạn | Không dưới 10 năm |
| 188 | Để chứng minh tình hình tài chính lành mạnh trong việc vay vốn ngân hàng, các doanh nghiệp phải nộp các Báo cáo tài chính trong ít nhất bao nhiêu năm | 3 năm gần nhất |
| 189 | Đặc điểm đấu giá kiểu Hà Lan | Lãi suất trúng thầu cao nhất sẽ là lãi suất áp dụng chung cho mọi đối tượng trúng thầu |
| 190 | Đâu không phải là đặc tính của vốn chủ sở hữu | Không bị ảnh hưởng khi phát hành thêm cổ phiếu |
| 191 | Trái phiếu bằng đồng Việt Nam được tổ chức quốc tế chào bán có cam kết đưa vào giao dịch tại thị trường tập trung …. năm sau khi chào bán | 1 năm |
| 192 | Hình thức bảo lãnh nào mà tổ chức bảo lãnh cũng phải cố gắng tối đa để bán hết số chứng khoán do tổ chức phát hành chỉ th | Tất cả hoặc khôn |
| 193 | Hinh thức bảo lãnh phát hành nào tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn trái phiếu của đơn vị phát hành cho dù trong trường hợp không phân phối hết | Cam kết chắc chắn |
| 194 | Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi để | huy động vốn trong trường hợp muốn giảm chi phí vốn chủ sở hữu |
| 195 | Tại Thái Lan, huy động qua phát hành riêng lẻ không được quá | 35 người |
| 196 | Tại Thái Lan, tổng số tiền huy động qua phát hành riêng lẻ không được quá | 20 triệu bath |
| 197 | Đâu không phải đặc điểm của vốn nợ | Vô thời hạn |
| 198 | Đâu không phải chủ thể phát hành chứng khoán | Hộ gia đình |
| 199 | IPO là phương thức | Chào bán lần đầu ra công chúng |
| 200 | Mệnh đề nào sau đây là sai | Quỹ mở niêm yết trên thị trường chứng khoán |
| 201 | Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng về mức vốn điều lệ | 10 tỷ đ |
| 202 | Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành loại chứng khoán nào | Trái phiếu |
| 203 | Thủ tục chào bán cổ phiếu riêng lẻ : Trong vòng bao nhiêu ngày kể từ khi hoàn thành đợt chào bán, tổ chức phát hành gửi báo cáo kết quả đợt chào bán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền | 10 ngày |
| 204 | Công việc của nhà định giá là xác định giá trị nào trong các giá trị sau đây? | Giá trị thực. |
| 205 | Đơn vị yết giá là: | Mức giá tối thiểu cho mỗi lần mua (bán) chứng khoán |
| 206 | Để đo lường tính nhạy cảm của giá trị trái phiếu với sự thay đổi của lãi suất người ta sử dụng: | độ co giãn (Duration). |
| 207 | Nếu một trái phiếu coupon được bán đúng bằng mệnh giá của nó thì: | tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư = lãi suất coupon. |
| 208 | Nếu một trái phiếu coupon được bán với giá cao hơn mệnh giá thì: | tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu. |
| 209 | Loại cổ phiếu được phát hành lần đầu tiên và tiền thuộc về công ty phát hành là: | cổ phiếu sơ cấp. |
| 210 | Các điều kiện khác không đổi, giá trái phiếu giảm khi: | lãi suất thị trường tăng. |
| 211 | Cổ phiếu X có mức tăng trưởng g = 0, cổ tức nhận được hàng năm là 2.000 đồng. Với mức tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 10%/năm thì giá cổ phiếu X được xác định là: | 20.000 đồng. |
| 212 | Người sở hữu cổ phiếu phổ thông: | là chủ sở hữu công ty. |
| 213 | Năm nay, Công ty A có thu nhập ròng là 800 triệu đồng, số cổ phiếu đã phát hành là 600.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là 40.000, không có cổ phiếu ưu đãi. Hội đồng quản trị quyết định trả 560 triệu đồng cổ tức. Như vậy mỗi cổ phiếu được trả cổ tức là: | 1.000 đồng. |
| 214 | Một trái phiếu niên kim cố định có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa 8%/năm, phát hành đầu năm 2003, đáo hạn đầu năm 2013. Giả sử trái chủ nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn, thu nhập trái phiếu này mang lại cho trái chủ là: | khoản tiền đều hàng năm là 159,26 USD. |
| 215 | Nếu 1 trái phiếu coupon được bán ra thấp hơn mệnh giá thì: | tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu. |
| 216 | Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các trái chủ sẽ: | được ưu tiên trả lại phần vốn đã đóng góp trước. |
| 217 | Người sở hữu trái phiếu là: | chủ nợ công ty. |
| 218 | Cổ phiếu X có tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng không đổi theo các nhà phân tích chứng khoán là 8%/năm. Cổ tức được trả trong lần gần nhất là 2 USD. Nếu nhà đầu tư có ý định bán cổ phiếu đi sau khi đã nhận cổ tức của năm thì phải bán với giá bao nhiêu biết rằng tỷ lệ sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư là 12%/năm? | 54 USD. |
| 219 | Công ty định phát hành thêm 2 triệu cổ phiếu thường. Nếu điều này xảy ra thực sự thì: | vốn chủ sở hữu tăng. |
| 220 | Công việc của nhà định giá là xác định giá trị nào trong các giá trị sau đây? | Giá trị thực. |
| 221 | Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các cổ đông thường sẽ: | là người cuối cùng được thanh toán. |
| 222 | Cổ phiếu phổ thông có thời hạn bao nhiêu? | Bằng tuổi đời công ty. |
| 223 | Giá trị thực của một tài sản là: | giá trị hiện tại của những luồng tiền trong tương lai dự tính thu được từ tài sản. |
| 224 | Để đo lường tính nhạy cảm của giá trị trái phiếu với sự thay đổi của lãi suất người ta sử dụng: | độ co giãn (Duration). |
| 225 | Công ty A được phép phát hành 70.000 cổ phiếu. Hiện nay công ty phát hành được 60.000 cổ phiếu, trong đó có 10.000 cổ phiếu ngân quỹ. Số cổ phiếu đang lưu hành hiện nay của công ty là: | 50.000 cổ phiếu. |
| 226 | Phát hành loại chứng khoán nào làm tăng vốn chủ sở hữu? | Cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi. |
| 227 | Công ty định phát hành thêm 2 triệu cổ phiếu thường. Nếu điều này xảy ra thực sự thì: | vốn chủ sở hữu tăng. |
| 228 | Giá trị thực của một tài sản là: | giá trị hiện tại của những luồng tiền trong tương lai dự tính thu được từ tài sản. |
| 229 | Khi lãi suất giảm, để tận dụng triệt để mức tăng giá do lãi suất, các nhà đầu tư thường chọn: | những trái phiếu có Duration lớn. |
| 230 | Nếu 1 trái phiếu coupon được bán ra thấp hơn mệnh giá thì: | tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu. |
| 231 | Nếu trong trường hợp công ty hoạt động không có lãi, công ty vẫn phải: | trả lãi cho trái chủ. |
| 232 | Công ty cổ phần bắt buộc phải có: | cổ phần phổ thông. |
| 233 | Nếu một trái phiếu coupon được bán với giá cao hơn mệnh giá thì: | tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu. |
| 234 | Loại cổ phiếu được phát hành lần đầu tiên và tiền thuộc về công ty phát hành là: | cổ phiếu sơ cấp. |
| 235 | Công ty A được phép phát hành 70.000 cổ phiếu. Hiện nay công ty phát hành được 60.000 cổ phiếu, trong đó có 10.000 cổ phiếu ngân quỹ. Số cổ phiếu đang lưu hành hiện nay của công ty là: | 50.000 cổ phiếu. |
| 236 | Công ty XYZ có 10.000 cổ phiếu đang lưu hành và tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu với mức 30%. Khách hàng của bạn có 100 cổ phiếu XYZ. Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu cổ phần của ông ta trong công ty XYZ là bao nhiêu? | 1%. |
| 237 | Người sở hữu trái phiếu là: | chủ nợ công ty. |
| 238 | Cổ phiếu quỹ là loại cổ phiếu: | được chính tổ chức phát hành mua lại. |
| 239 | Cổ phiếu phổ thông có thời hạn bao nhiêu? | Bằng tuổi đời công ty. |
| 240 | Giá trị cổ phiếu được ghi trên tờ cổ phiếu, thường được quy định trong điều lệ của công ty cổ phần là: | mệnh giá cổ phiếu. |
| 241 | Nếu một trái phiếu coupon được bán đúng bằng mệnh giá của nó thì: | tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư = lãi suất coupon. |
| 242 | Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các trái chủ sẽ: | được ưu tiên trả lại phần vốn đã đóng góp trước. |
| 243 | Một trái phiếu coupon có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa 8%/năm, phát hành đầu năm 2003, đáo hạn đầu năm 2013. Giả sử trái chủ nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn, thu nhập trái phiếu này mang lại cho trái chủ là: | tiền lãi hàng năm là 80 USD và tiền gốc khi trái phiếu đáo hạn là 1.000 USD. |
| 244 | Khi lãi suất giảm, để tận dụng triệt để mức tăng giá do lãi suất, các nhà đầu tư thường chọn: | những trái phiếu có Duration lớn. |
| 245 | Một trái phiếu niên kim cố định có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa 8%/năm, phát hành đầu năm 2003, đáo hạn đầu năm 2013. Giả sử trái chủ nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn, thu nhập trái phiếu này mang lại cho trái chủ là: | khoản tiền đều hàng năm là 159,26 USD. |
| 246 | Điều nào dưới đây không đúng về quỹ đầu tư dạng công ty: | Quỹ đầu tư dạng công ty không phải chịu sự chi phối của Luật doanh nghiệp. |
| 247 | Chức năng cơ bản của thị trường tài chính là: | Dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn |
| 248 | . Thị trường tài chính bao gồm: | Thị trường tiền tệ và thị trường vốn |
| 249 | Người sở hữu cổ phiếu phổ thông: | là chủ sở hữu công ty. |
| 250 | Hệ số tín nhiệm lần đầu tiên ra đời vào năm: | 1909 |
| 251 | Logic ẩn sau phương pháp phân tích kỹ thuật là: | lịch sử giá chứng khoán có xu hướng lặp lại. |
| 252 | Giá trị cổ phiếu được ghi trên tờ cổ phiếu, thường được quy định trong điều lệ của công ty cổ phần là: | mệnh giá cổ phiếu. |
| 253 | Mức hiệu quả yếu xảy ra khi giá của chứng khoán: | phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán. |
| 254 | Mức hiệu quả mạnh xảy ra khi giá của chứng khoán | phản ánh thông tin nội gián và toàn bộ thông tin hiện có liên quan tới chứng khoán. |
| 255 | Căn cứ vào hình thức tổ chức của thị trường, thị trường chứng khoán được chia làm: | Thị trường tập trung và OTC |
| 256 | Thị trường chứng khoán bao gồm: | Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu |
| 257 | Đáp án nào không đúng trong các đáp án sau? | chi phí vốn không phụ thuộc vào cơ chế định giá. |
| 258 | Sự di chuyển vốn đầu tư trong nền kinh tế được thực hiện thông qua: | cơ chế "bàn tay vô hình", cơ chế xác định giá chứng khoán và thông qua hoạt động thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp. |
| 259 | Thị trường chứng khoán NewYork ra đời vào năm: | 1792 |
| 260 | Chủ thể phát hành chứng khoán trên thị trường bao gồm : | Chính phủ, Quỹ đầu tư và Doanh nghiệp |
| 261 | Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả? | Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường. |
| 262 | Logic ẩn sau phương pháp phân tích kỹ thuật là: | lịch sử giá chứng khoán có xu hướng lặp lại. |
| 263 | Hệ số tín nhiệm lần đầu tiên ra đời vào năm: | 1909 |
| 264 | Phương án nào sau đây là không đúng? | Nhà đầu tư thích đầu tư vào các nước phát triển do tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao hơn. |
| 265 | Quan điểm cho rằng: "Thị trường chứng khoán là thị trường cổ phiếu", hay là nơi mua bán các cổ phần được các công ty phát hành ra để huy động vốn. Quan điểm này xuất phát từ việc: | xét mức độ tác động của thị trường tới nền kinh tế khi có biến động thì cổ phiếu ảnh hưởng mạnh hơn. |
| 266 | Chức năng cơ bản của thị trường tài chính là: | Dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn |
| 267 | Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả? | Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường. |
| 268 | . Thị trường tài chính bao gồm: | Thị trường tiền tệ và thị trường vốn |
| 269 | Thị trường vốn là thị trường giao dịch: | Các công cụ tài chính trung và dài hạn |
| 270 | Thị trường chứng khoán NewYork ra đời vào năm: | 1792 |
| 271 | Điểm nào sau đây là đúng về phân phối vốn thông qua kênh tín dụng? | Nguyên tắc sàng lọc là đặc trưng của quá trình phân phối vốn của kênh tín dụng. |
| 272 | Mức hiệu quả mạnh xảy ra khi giá của chứng khoán | phản ánh thông tin nội gián và toàn bộ thông tin hiện có liên quan tới chứng khoán. |
| 273 | Tổ chức nào sau đây không được phép phát hành trái phiếu tại Việt Nam: | Công ty hợp danh |
| 274 | Công ty chứng khoán tham gia vào thị trường với tư cách là nhà đầu tư có tổ chức thông qua nghiệp vụ: | Tự doanh |
| 275 | Chủ thể phát hành chứng khoán trên thị trường bao gồm : | Chính phủ, Quỹ đầu tư và Doanh nghiệp |
| 276 | Điều nào sau đây là không đúng: | Nhà đầu tư thích đầu tư vào các nước phát triển do tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao hơn. |
| 277 | Đáp án nào không đúng trong các đáp án sau? | chi phí vốn không phụ thuộc vào cơ chế định giá. |
| 278 | Kênh tài chính gián tiếp là: | Trung gian tài chính |
| 279 | “Investors” là từ dùng để nói đến các nhà đầu tư: | Dài hạn |
| 280 | Căn cứ vào sự luân chuyển của vốn, thị trường chứng khoán được chia làm: | Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp |
| 281 | Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả : | Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường |
| 282 | Thị trường chứng khoán bao gồm: | thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu. |
| 283 | Trong các nhận định sau, nhận định nào sai về thị trường chứng khoán thứ cấp: | Là nơi mua bán các loại chứng khoán kém chất lượng |
| 284 | Logic ẩn sau phương pháp phân tích kỹ thuật là: | lịch sử giá chứng khoán có xu hướng lặp lại. |
| 285 | Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả : | Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường |
| 286 | Căn cứ vào hình thức tổ chức của thị trường, thị trường chứng khoán được chia làm: | Thị trường tập trung và OTC |
| 287 | Đặc điểm nào sau đây là không đúng về thị trường hiệu quả: | Khi thị trường là hiệu quả, sẽ tồn tại nhiều cơ hội kinh doanh chênh lệch giá cho các nhà đầu tư |
| 288 | Đối tượng tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán có thể là: | Quỹ đầu tư |
| 289 | Thị trường chứng khoán bao gồm: | thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu. |
| 290 | Chức năng cơ bản của thị trường tài chính là: | Dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn |
| 291 | Điểm nào sau đây là đúng về phân phối vốn thông qua kênh tín dụng? | Nguyên tắc sàng lọc là đặc trưng của quá trình phân phối vốn của kênh tín dụng. |
| 292 | Hệ số tín nhiệm lần đầu tiên ra đời vào năm: | 1909 |
| 293 | Công ty chứng khoán tham gia vào thị trường với tư cách là nhà đầu tư có tổ chức thông qua nghiệp vụ: | Tự doanh |
| 294 | Tổ chức nào sau đây không được phép phát hành trái phiếu tại Việt Nam: | Công ty hợp danh |
| 295 | Thị trường chứng khoán NewYork ra đời vào năm: | 1792 |
| 296 | Mức hiệu quả mạnh xảy ra khi giá của chứng khoán | phản ánh thông tin nội gián và toàn bộ thông tin hiện có liên quan tới chứng khoán. |
| 297 | Nhà đầu tư cá nhân có đặc điểm: | tham gia mua bán trên thị trường chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. |
| 298 | Đáp án nào không đúng trong các đáp án sau? | chi phí vốn không phụ thuộc vào cơ chế định giá. |
| 299 | Phương án nào sau đây là không đúng? | Nhà đầu tư thích đầu tư vào các nước phát triển do tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao hơn. |
| 300 | . Thị trường tài chính bao gồm: | Thị trường tiền tệ và thị trường vốn |
| 301 | Thị trường chứng khoán bao gồm: | Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu |
| 302 | Căn cứ vào sự luân chuyển của vốn, thị trường chứng khoán được chia làm: | Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp |
| 303 | Chủ thể phát hành chứng khoán trên thị trường bao gồm : | Chính phủ, Quỹ đầu tư và Doanh nghiệp |
| 304 | Sự di chuyển vốn đầu tư trong nền kinh tế được thực hiện thông qua: | cơ chế "bàn tay vô hình", cơ chế xác định giá chứng khoán và thông qua hoạt động thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp. |
| 305 | Mức hiệu quả yếu xảy ra khi giá của chứng khoán: | phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán. |
| 306 | Phương án nào sau đây là không đúng? | Nhà đầu tư thích đầu tư vào các nước phát triển do tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao hơn. |
| 307 | Khi công ty giải thể, đối tượng nào sẽ được thanh toán cuối cùng? | Cổ đông thường. |
| 308 | Hệ thống công bố thông tin có vai trò: | I, II và III |
| 309 | Các điều kiện khác không đổi, giá trái phiếu giảm khi: | lãi suất thị trường tăng. |
| 310 | Thời gian giao dịch trong ngày làm việc ở Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh là: | Từ 9h00 đến 15h00 |
| 311 | Trong thời hạn ….. ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho tổ chức đăng ký và công bố trên trang thông tin điện tử về việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức đăng ký. | 15 ngày |
| 312 | Các điều kiện không đổi, giá trái phiếu tăng khi: | lãi suất thị trường giảm. |