logo

Bộ môn Môn Kế toán - Thị trường chứng khoán

Số thứ tự Câu hỏi Trả lời
1 Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả? Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường.
2 Giá chứng khoán trên thị trường OTC được hình thành qua: Thương lượng và thỏa thuận riêng biệt giữa người mua và người bán
3 Đây là phương thức thường được áp dụng khi một công ty đại chúng phát hành bổ sung thêm cổ phiếu thường và chào bán cho các cổ đông cũ trước khi chào bán ra công chúng bên ngoài Bảo lãnh dự phòng
4 Công ty chứng khoán tham gia vào thị trường với tư cách là nhà đầu tư có tổ chức thông qua nghiệp vụ: Tự doanh
5 Mệnh đề nào sau đây là không đúng Công ty hợp danh được phép phát hành chứng khoán
6 Thông tin theo yêu cầu của công ty đại chúng sẽ phải công bố khi đối tượng sau yêu cầu: Ủy ban chứng khoán Nhà nước
7 Quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở là quỹ: Liên tục phát hành chứng chỉ quỹ
8 Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các cổ đông thường sẽ: là người cuối cùng được thanh toán.
9 Nhà tạo lập thị trường trên thị trường OTC là: Công ty chứng khoán
10 Đơn vị yết giá trên sàn UpCom 100 đồng
11 Đáp án nào không đúng trong các đáp án sau? chi phí vốn không phụ thuộc vào cơ chế định giá.
12 Khi lãi suất giảm, để tận dụng triệt để mức tăng giá do lãi suất, các nhà đầu tư thường chọn: những trái phiếu có Duration lớn.
13 Cơ chế xác lập giá chứng khoán chủ yếu trên thị trường OTC là: Thương lượng, thỏa thuận
14 Cổ phiếu phổ thông có thời hạn bao nhiêu? Bằng tuổi đời công ty.
15 Chủ thể phát hành chứng khoán trên thị trường bao gồm : Chính phủ, Quỹ đầu tư và Doanh nghiệp
16 Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá dưới 50.000 đồng là: 50đ
17 Trên thị trường chứng khoán, hành vi có tiêu cực là: Mua bán nội gián
18 Thời gian giao dịch trong ngày làm việc ở Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh là: Từ 9h00 đến 15h00
19 Đáp án nào không đúng trong các đáp án sau? chi phí vốn không phụ thuộc vào cơ chế định giá.
20 Hình thức nào dưới đây không phải là doanh nghiệp huy động vốn chủ sở hữu Phát hành trái phiếu
21 Thông tin về tình hình hình hoạt động kinh doanh, tài chính,… và các thông tin khác về mục tiêu phát hành chứng khoán của tổ chức phát hành được phản ánh trong: Bản cáo bạch phát hành
22 Cơ quan quản lý thị trường chứng khoán Việt Nam là: Ủy ban chứng khoán Nhà nước
23 Quan điểm cho rằng: "Thị trường chứng khoán là thị trường cổ phiếu", hay là nơi mua bán các cổ phần được các công ty phát hành ra để huy động vốn. Quan điểm này xuất phát từ việc: xét mức độ tác động của thị trường tới nền kinh tế khi có biến động thì cổ phiếu ảnh hưởng mạnh hơn.
24 Giá chứng khoán trên thị trường OTC được hình thành qua: Thương lượng và thỏa thuận riêng biệt giữa người mua và người bán
25 Cổ phiếu X có mức tăng trưởng g = 0, cổ tức nhận được hàng năm là 2.000 đồng. Với mức tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 10%/năm thì giá cổ phiếu X được xác định là: 20.000 đồng.
26 Bản thông cáo của tổ chức phát hành khi thực hiện phát hành chứng khoán ra công chúng gọi là Bản cáo bạch
27 Theo quy định ở Việt nam hiện nay, tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin về báo cáo tài chính quý trong thời hạn …. kể từ ngày kết thúc quý 20 ngày
28 Cổ phiếu của công ty A được chi trả cổ tức hiện tại là 3.000 đồng. Biết giá hiện tại của cổ phiếu là 60.000 đồng, tỷ lệ lợi tức yêu cầu là 15%. Xác định tốc độ tăng trưởng cổ tức của cổ phiếu (giả định cổ tức tăng trưởng đều qua các năm). 10%.
29 Logic ẩn sau phương pháp phân tích kỹ thuật là: lịch sử giá chứng khoán có xu hướng lặp lại.
30 Căn cứ vào hình thức tổ chức của thị trường, thị trường chứng khoán được chia làm: Thị trường tập trung và OTC
31 Khi lãi suất tăng, nếu căn cứ vào độ co giãn của giá trái phiếu theo lãi suất, các nhà đầu tư thường chọn: những trái phiếu có Duration nhỏ.
32 Người sở hữu cổ phiếu phổ thông: là chủ sở hữu công ty.
33 Phương tiện công bố thông tin của công ty đại chúng KHÔNG bao gồm: Tờ rơi
34 Điểm nào sau đây là đúng về phân phối vốn thông qua kênh tín dụng? Nguyên tắc sàng lọc là đặc trưng của quá trình phân phối vốn của kênh tín dụng.
35 Cổ phiếu phổ thông có thời hạn bao nhiêu? Bằng tuổi đời công ty.
36 Giả sử giá đóng cửa chứng khoán A trong phiên giao dịch trước là 9500 đồng. Đơn vị yết giá 100 đồng, biên độ dao động giá là 7%, các mức giá mà nhà đầu tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: 9300, 9700, 9800, 10100
37 Chỉ số giá chứng khoán không có sự tham gia của quyền số là: Chỉ số giá bình quân giản đơn
38 Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 100.000 đồng trở lên là: 100 đ
39 Lệnh dừng để mua được đưa ra: Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành
40 Chỉ số Nikkei là chỉ số tổng hợp cổ phiếu với quyền số giá cả của 225 cổ phiếu thuộc Sở giao dịch chứng khoán Tokyo và 250 cổ phiếu thuộc Sở giao dịch Osaka
41 Hoạt động giao dịch của thị trường OTC được diễn ra Tại quầy (sàn giao dịch) của các ngân hàng thương mại hoặc các công ty chứng khoán
42 Mức vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký chào bán chứng khoán 10 tỷ đ
43 Hình thức bảo lãnh nào mà tổ chức bảo lãnh cũng phải cố gắng tối đa để bán hết số chứng khoán do tổ chức phát hành chỉ th Tất cả hoặc khôn
44 Thị trường nào dưới đây là nơi giao dịch mua bán, trao đổi các giấy tờ xác nhận cổ phần đóng góp của cổ đông: Thị trường cổ phiếu
45 Thị trường vốn là thị trường giao dịch: Các công cụ tài chính trung và dài hạn
46 Lệnh giao dịch của nhà đầu tư trong nước lưu ký tại tổ chức lưu ký trong nước hoặc tại tổ chức lưu ký nước ngoài; Tổ chức lưu ký trong nước tự doanh tại UpCoM được ký hiệu là : M
47 Thị trường OTC là Thị trường thứ cấp
48 Công việc của nhà định giá là xác định giá trị nào trong các giá trị sau đây? Giá trị thực.
49 “Investors” là từ dùng để nói đến các nhà đầu tư: Dài hạn
50 Để đo lường tính nhạy cảm của giá trị trái phiếu với sự thay đổi của lãi suất người ta sử dụng: độ co giãn (Duration).
51 Đâu không phải là đặc tính của vốn chủ sở hữu Không bị ảnh hưởng khi phát hành thêm cổ phiếu
52 Thời điểm xem xét định kỳ điều chỉnh rổ cổ phiếu để tính chỉ số 6 tháng 1 lần vào tháng 4 và tháng mười hàng năm là đối với chỉ số: HN30 index
53 Trong thời hạn ….. ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho tổ chức đăng ký và công bố trên trang thông tin điện tử về việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức đăng ký. 15 ngày
54 Thông tin được công bố trên thị trường phải đảm bảo nguyên tắc: Công khai - công bằng
55 Trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới đăng ký giao dịch hoặc ngày đầu tiên giao dịch trở lại của cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên liên tiếp, SGDCK chỉ nhận lệnh giao dịch theo phương thức: Khớp lệnh liên tục
56 IPO là phương thức Chào bán lần đầu ra công chúng
57 Đối tượng tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán có thể là: Quỹ đầu tư
58 NASDAQ Composite Index là chỉ số tổng hợp của 4700 công ty, kể cả của Mỹ và nước ngoài được niêm yết trên TTCK NASDAQ
59 Đâu không phải lợi ích của nhà tạo lập thị trường Lợi ích ưu đãi khi phát hành chứng khoán
60 Năm nay, Công ty A có thu nhập ròng là 800 triệu đồng, số cổ phiếu đã phát hành là 600.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là 40.000, không có cổ phiếu ưu đãi. Hội đồng quản trị quyết định trả 560 triệu đồng cổ tức. Như vậy mỗi cổ phiếu được trả cổ tức là: 1.000 đồng.
61 Quỹ đầu tư dạng đóng là quỹ Chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần
62 Đối tượng công bố thông tin trên TTCK ở Việt nam gồm: Công ty đại chúng, tổ chức phát hành trái phiếu, công ty quản lý quĩ, quỹ đại chúng, CTCK, SGDCK, trung tâm lưu ký chứng khoán, nhà đầu tư theo quy định của pháp luật và đối tượng liên quan khác
63 Trái phiếu có kỳ hạn càng lớn thì sẽ có rủi ro lãi suất: càng lớn.
64 Báo cáo tài chính năm của công ty đại chúng KHÔNG bao gồm: Bản cáo bạch
65 Người sở hữu trái phiếu là: chủ nợ công ty.
66 Lệnh giới hạn là lệnh: Được thực hiện tại mức giá mà người đặt lệnh chỉ định
67 Nếu giá tham chiếu của cổ phiếu Z đang ở mức 50.500 đồng với đơn vị yết giá 100 đồng đối với giá dưới 49.900 đồng và 500 đồng đối với giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng, biên độ dao động 7%, mức giá mà nhà đầu tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: 51.500
68 Sở giao dịch chứng khoán có thể có những hình thức sở hữu sau đây: Hình thức sở hữu nhà nước, Hình thức sở hữu thành viên, Hình thức sở hữu công ty cổ phần
69 Thời hạn công bố báo cáo thường niên của công ty đại chúng chậm nhất …… sau ngày công bố báo cáo tài chính năm được kiểm toán nhưng không vượt quá 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính 20 ngày
70 Trong tháng 7 không có ngày nghỉ lễ, một nhà đầu tư bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung và đã được báo là giao dịch thành công vào phiên giao dịch ngày 16 tháng 7 (thứ 6). Thời gian thanh toán là T+3. Thời gian tiền được chuyển vào tài khoản của bạn là: Thứ tư 21/7
71 Biên độ giao động giá trên thị trường UpCoM: 15%
72 Cổ phiếu từ do chuyển nhượng (Free-float) là: số cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường trừ đi số cổ phiếu bi hạn chế chuyển nhượng
73 Đặc điểm của thị trường OTC : Không có địa điểm giao dịch cụ thể
74 Hình thức bảo lãnh nào mà tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh phải phân phối một tỷ lệ tối thiểu nhất định trái phiếu phát hành Tối thiểu tối đa
75 Các điều kiện không đổi, giá trái phiếu tăng khi: lãi suất thị trường giảm.
76 Hệ số tín nhiệm lần đầu tiên ra đời vào năm: 1909
77 Phương thức giao dịch trên thị trường OTC giai đoạn đầu Thương lượng thỏa thuận
78 Công ty chứng khoán tham gia vào thị trường với tư cách là nhà đầu tư có tổ chức thông qua nghiệp vụ: Tự doanh
79 Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng là: 100đ
80 Nhà đầu tư có quyền bán cổ phiếu niêm yết lô lẻ tại: Công ty chứng khoán
81 Cổ phiếu quỹ là loại cổ phiếu: được chính tổ chức phát hành mua lại.
82 Chỉ số giá bình quân gia quyền, lấy quyền số là khối lượng thời kỳ gốc là: Chỉ số giá Laspeyres
83 Hinh thức bảo lãnh phát hành nào tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn trái phiếu của đơn vị phát hành cho dù trong trường hợp không phân phối hết Cam kết chắc chắn
84 Công ty XYZ có 10.000 cổ phiếu đang lưu hành và tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu với mức 30%. Khách hàng của bạn có 100 cổ phiếu XYZ. Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu cổ phần của ông ta trong công ty XYZ là bao nhiêu? 1%.
85 Để tạo ra thị trường cho một loại chứng khoán, các nhà tạo lập thị trường cần: Xướng giá cao nhất sẵn sàng mua
86 Nếu 1 trái phiếu coupon được bán ra thấp hơn mệnh giá thì: tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.
87 Sổ lệnh của cổ phiếu Y như sau: Không bán được cổ phiếu nào
88 Trong các nhận định sau, nhận định nào sai về thị trường chứng khoán thứ cấp: Là nơi mua bán các loại chứng khoán kém chất lượng
89 Bản thông cáo của tổ chức phát hành khi thực hiện phát hành chứng khoán ra công chúng gọi là Bản cáo bạch
90 Chỉ số VN30 là chỉ số được tính dựa trên Cổ phiếu của 30 công ty có vốn hóa thị trường và tính thanh khoản cao nhất trên sở giao dịch chứng khoán TP. HCM
91 Các điều kiện để trở thành nhà tạo lập thị trường Quy mô vốn, đội ngũ nhân viên, cơ sở vật chất kỹ thuật
92 Công khai thông tin về thị trường chứng khoán phải thỏa mãn các yêu cầu ngoại trừ: Ưu tiên khách hàng
93 Đối tượng nào sau đây được phát hành trái phiếu chuyển đổi Công ty cổ phần
94 Hình thức nào dưới đây không phải là doanh nghiệp huy động vốn chủ sở hữu Phát hành trái phiếu
95 Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC là: chứng khoán đáp ứng yêu cầu tài chính tối thiểu của thị trường OTC
96 Giả sử giá đóng cửa của cổ phiếu A trong phiên giao dịch trước là 10200 đồng, đơn vị yết giá là 100 đồng, biên độ dao động giá là 5%. Các mức giá mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: 9900, 10000, 10100, 10300.
97 Vai trò của Sở giao dịch chứng khoán là: Thiết lập một thị trường giao chứng khoán có tổ chức, vận hành liên tục với các chứng khoán được chọn lựa
98 Lệnh giao dịch được áp dụng trên thị trường cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh là: Lệnh giới hạn, lệnh thị trường, ATO, ATC
99 Căn cứ vào sự luân chuyển của vốn, thị trường chứng khoán được chia làm: Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
100 Trái phiếu coupon là trái phiếu: mà tiền lãi được thanh toán đều đặn theo kỳ, còn tiền gốc thanh toán tại ngày đáo hạn.
101 Chỉ số giá cổ phiếu là Thông tin thể hiện giá chứng khoán bình quân hiện tại so với giá bình quân thời kỳ gốc đã chọn
102 Chủ thể phát hành chứng khoán trên thị trường bao gồm : Chính phủ, Quỹ đầu tư và Doanh nghiệp
103 Thị trường UpCoM được thành lập vào năm 2009
104 Công ty định phát hành thêm 2 triệu cổ phiếu thường. Nếu điều này xảy ra thực sự thì: vốn chủ sở hữu tăng.
105 Thời điểm xem xét định kỳ điều chỉnh rổ cổ phiểu để tính chỉ số 6 tháng 1 lần vào tháng 7 và tháng giêng hàng năm là đối với chỉ số: HN30 index
106 Hình thức bảo lãnh nào tổ chức bảo lãnh hoạt động như một đại lý cho tổ chức phát hành (Chính phủ); tổ chức bảo lãnh sẽ nỗ lực tối đa nhưng không cam kết trong việc phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tư Cố gắng tối đa
107 Đây là phương thức thường được áp dụng khi một công ty đại chúng phát hành bổ sung thêm cổ phiếu thường và chào bán cho các cổ đông cũ trước khi chào bán ra công chúng bên ngoài Bảo lãnh dự phòng
108 Biên độ dao động giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam do: Sở Giao dịch Chứng khoán quy định.
109 Một trái phiếu niên kim cố định có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa 8%/năm, phát hành đầu năm 2003, đáo hạn đầu năm 2013. Giả sử trái chủ nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn, thu nhập trái phiếu này mang lại cho trái chủ là: khoản tiền đều hàng năm là 159,26 USD.
110 Mênh đề nào sau đây là đúng Phát hành riêng lẻ là việc phát hành trong đó chứng khoán được bán trong phạm vi một số người nhất định, với những điều kiện hạn chế và khối lượng phát hành phải đạt một mức nhất định
111 Niêm yết chứng khoán nhằm mục tiêu Thiết lập quan hệ hợp đồng giữa SGDCK với tổ chức phát hành có chứng khoán niêm yết
112 Đặc điểm nào sau đây là không đúng về thị trường hiệu quả: Khi thị trường là hiệu quả, sẽ tồn tại nhiều cơ hội kinh doanh chênh lệch giá cho các nhà đầu tư
113 Biên độ dao động giá đối với trường hợp trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu trong ngày không hưởng quyền hoặc trả cổ tức bằng tiền với giá trị số tiền lớn hơn hoặc bằng giá bình quân gia quyền của cổ phiếu trong ngày giao dịch liền trước ngày không hưởng quyền trên UpCoM là: 40%
114 Nhà phát hành định phát hành 2 loại trái phiếu: trái phiếu X có thời hạn 5 năm và trái phiếu Y có thời hạn 30 năm. Như vậy, nhà phát hành phải định mức lãi suất cho 2 trái phiếu như thế nào? Lãi suất trái phiếu X < lãi suất trái phiếu Y.
115 Giá trị thực của tài sản chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Độ lớn và thời điểm của những luồng tiền dự tính trong tương lai, mức độ rủi ro của luồng tiền, tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư.
116 Cơ chế xác lập giá chứng khoán chủ yếu trên thị trường OTC là: Thương lượng, thỏa thuận
117 Niêm yết chứng khoán là : Quá trình định danh các chứng khoán đáp ứng đủ tiêu chuẩn được giao dịch trên SGDCK
118 Tổ chức tham gia tạo lập thị trường trên thị trường trái phiếu có mấy cấp độ 2
119 Chỉ số giá bình quân gia quyền, lấy quyền số là khối lượng thời kỳ báo cáo là Chỉ số giá Paascher
120 Đâu không phải mục tiêu của thị trường OTC hiện đại Tạo ra môi trường đầu tư có rủi ro thấp cho nền kinh tế.
121 Các chỉ số sau đây, chỉ số nào được tính theo chỉ số giá bình quân Paasche: DAX (Đức)
122 Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các cổ đông thường sẽ: là người cuối cùng được thanh toán.
123 Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng về mức vốn điều lệ 10 tỷ đ
124 Các điều kiện khác không đổi, giá trái phiếu giảm khi: lãi suất thị trường tăng.
125 Khi lãi suất giảm, để tận dụng triệt để mức tăng giá do lãi suất, các nhà đầu tư thường chọn: những trái phiếu có Duration lớn.
126 Thị trường chứng khoán bao gồm: Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu
127 Đâu là điều sai khi nói về nhà tạo lập thị trường Nhà tạo lập thị trường không chịu áp lực về phá sản
128 Một trái phiếu coupon có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa 8%/năm, phát hành đầu năm 2003, đáo hạn đầu năm 2013. Giả sử trái chủ nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn, thu nhập trái phiếu này mang lại cho trái chủ là: tiền lãi hàng năm là 80 USD và tiền gốc khi trái phiếu đáo hạn là 1.000 USD.
129 Tác dụng của việc phân loại các doanh nghiệp có những đặc trưng tương tự nhau vào cùng một nhóm ngành I và II
130 Đơn vị yết giá là: Mức giá tối thiểu cho mỗi lần mua (bán) chứng khoán
131 Số doanh nghiệp trên thị trường UpCoM khi khai trương: 10 doanh nghiệp
132 Trái phiếu bằng đồng Việt Nam được tổ chức quốc tế chào bán có cam kết đưa vào giao dịch tại thị trường tập trung …. năm sau khi chào bán 1 năm
133 Đặc điểm đấu giá kiểu Mỹ là thành viên trúng thầu sẽ mua trái phiếu có lãi suất đúng bằng lãi suất họ đã đặt thầu
134 Mức hiệu quả mạnh xảy ra khi giá của chứng khoán phản ánh thông tin nội gián và toàn bộ thông tin hiện có liên quan tới chứng khoán.
135 Lệnh thị trường là lệnh: Đặt mua (bán) chứng khoán theo giá thị trường
136 Đơn vị giao dịch với khớp lệnh thỏa thuận trên UpCoM Không quy định
137 Nhà đầu tư đặt lệnh mua bán chứng khoán niêm yết tại: Công ty chứng khoán
138 Ở Việt Nam, loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành cả trái phiếu và cổ phiếu Công ty cổ phần
139 Thị trường chứng khoán bao gồm: thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu.
140 Tại Thái Lan, tổng số tiền huy động qua phát hành riêng lẻ không được quá 20 triệu bath
141 Theo quy định ở Việt nam hiện nay, thời hạn công bố thông tin của việc chào bán ra công chúng là …… kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực 7 ngày làm việc
142 Điểm giống nhau giữa thị trường OTC và SGDCK: Chịu sự quản lý, giám sát của nhà nước
143 Giá trị cổ phiếu được ghi trên tờ cổ phiếu, thường được quy định trong điều lệ của công ty cổ phần là: mệnh giá cổ phiếu.
144 Kênh tài chính gián tiếp là: Trung gian tài chính
145 Mệnh đề nào sau đây là sai IPO là phát hành trái phiếu lần đầu
146 Mệnh đề nào sau đây là sai Thị trường OTC chỉ niêm yết các công ty vừa và nhỏ
147 Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá dưới 50.000 đồng là: 50đ
148 Theo quy định ở Việt nam hiện nay, tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin về báo cáo tài chính quý trong thời hạn …. kể từ ngày kết thúc quý 20 ngày
149 Những thông tin dưới đây đều được phản ánh trong bản cáo bạch của một công ty khi phát hành, trừ: Giá của chứng khoán phát hành
150 Chỉ số Nikkei là chỉ số tổng hợp cổ phiếu với quyền số giá cả của 225 cổ phiếu thuộc Sở giao dịch chứng khoán Tokyo và 250 cổ phiếu thuộc Sở giao dịch Osaka
151 Đối với chỉ số HN30 index, giới hạn tỷ trọng vốn hóa của một cổ phiếu tối đa ở mức: 15%
152 Theo quy định ở Việt nam hiện nay, báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của Công ty đại chúng (bao gồm cả Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn) phải công bố thông tin trong thời hạn ………, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán nhưng không vượt quá 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính 10 ngày
153 Công khai thông tin về thị trường chứng khoán phải thỏa mãn các yêu cầu ngoại trừ: Ưu tiên khách hàng
154 Chỉ số giá chứng khoán được xây dựng phải tuân thủ nguyên tắc: I và II
155 Niêm yết nào sau đây là niêm yết lần đầu : việc cho phép chứng khoán của tổ chức phát hành được đăng ký niêm yết giao dịch chứng khoán lần đầu tiên sau khi phát hành ra công chúng (IPO) khi tổ chức phát hành đó đáp ứng được các tiêu chuẩn về niêm yết.
156 Các chỉ số sau đây, chỉ số nào được tính theo chỉ số giá bình quân Paasche: DAX (Đức)
157 Chỉ số giá chứng khoán không có sự tham gia của quyền số là: Chỉ số giá bình quân giản đơn
158 NASDAQ Composite Index là chỉ số tổng hợp của 4700 công ty, kể cả của Mỹ và nước ngoài được niêm yết trên TTCK NASDAQ
159 Thông tin theo yêu cầu của công ty đại chúng sẽ phải công bố khi đối tượng sau yêu cầu: Ủy ban chứng khoán Nhà nước
160 Theo quy định ở Việt nam hiện nay, tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin về báo cáo tài chính quý trong thời hạn …. kể từ ngày kết thúc quý 20 ngày
161 Phương tiện công bố thông tin của công ty đại chúng KHÔNG bao gồm: Tờ rơi
162 Chỉ số VN index được tính toán theo phương pháp Chỉ số giá Passcher
163 Niêm yết nào sau đây là niêm yết cửa sau : việc cho phép chứng khoán của tổ chức phát hành được đăng ký niêm yết giao dịch chứng khoán lần đầu tiên sau khi phát hành ra công chúng (IPO) khi tổ chức phát hành đó đáp ứng được các tiêu chuẩn về niêm yết.
164 Đối tượng công bố thông tin trên TTCK ở Việt nam gồm: Công ty đại chúng, tổ chức phát hành trái phiếu, công ty quản lý quĩ, quỹ đại chúng, CTCK, SGDCK, trung tâm lưu ký chứng khoán, nhà đầu tư theo quy định của pháp luật và đối tượng liên quan khác
165 Theo quy định ở Việt nam hiện nay, thời hạn công bố thông tin của việc chào bán ra công chúng là …… kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực 7 ngày làm việc
166 Chỉ số Nikkei là chỉ số tổng hợp cổ phiếu với quyền số giá cả của 225 cổ phiếu thuộc Sở giao dịch chứng khoán Tokyo và 250 cổ phiếu thuộc Sở giao dịch Osaka
167 Thời điểm xem xét định kỳ điều chỉnh rổ cổ phiểu để tính chỉ số 6 tháng 1 lần vào tháng 7 và tháng giêng hàng năm là đối với chỉ số: HN30 index
168 Chỉ số giá cổ phiếu là Thông tin thể hiện giá chứng khoán bình quân hiện tại so với giá bình quân thời kỳ gốc đã chọn
169 Chỉ số VN30 là chỉ số được tính dựa trên Cổ phiếu của 30 công ty có vốn hóa thị trường và tính thanh khoản cao nhất trên sở giao dịch chứng khoán TP. HCM
170 Báo cáo tài chính năm của công ty đại chúng KHÔNG bao gồm: Bản cáo bạch
171 Thông tin về tình hình hình hoạt động kinh doanh, tài chính,… và các thông tin khác về mục tiêu phát hành chứng khoán của tổ chức phát hành được phản ánh trong: Bản cáo bạch phát hành
172 Thời điểm xem xét định kỳ điều chỉnh rổ cổ phiểu để tính chỉ số 6 tháng 1 lần vào tháng 7 và tháng giêng hàng năm là đối với chỉ số: HN30 index
173 Phương tiện công bố thông tin của công ty đại chúng KHÔNG bao gồm: Tờ rơi
174 Chỉ số giá bình quân gia quyền, lấy quyền số là khối lượng thời kỳ gốc là: Chỉ số giá Laspeyres
175 Theo quy định ở Việt nam hiện nay, tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin về báo cáo tài chính quý trong thời hạn …. kể từ ngày kết thúc quý 20 ngày
176 Tác dụng của việc phân loại các doanh nghiệp có những đặc trưng tương tự nhau vào cùng một nhóm ngành I và II
177 Đối tượng công bố thông tin trên TTCK ở Việt nam gồm: Công ty đại chúng, tổ chức phát hành trái phiếu, công ty quản lý quĩ, quỹ đại chúng, CTCK, SGDCK, trung tâm lưu ký chứng khoán, nhà đầu tư theo quy định của pháp luật và đối tượng liên quan khác
178 Theo quy định ở Việt nam, việc công bố thông tin của tổ chức niêm yết do đối tượng nào dưới đây có trách nhiệm công bố Người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được ủy quyền công bố thông tin
179 Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi để huy động vốn trong trường hợp muốn giảm chi phí vốn chủ sở hữu
180 Chỉ số Nikkei là chỉ số tổng hợp cổ phiếu với quyền số giá cả của 225 cổ phiếu thuộc Sở giao dịch chứng khoán Tokyo và 250 cổ phiếu thuộc Sở giao dịch Osaka
181 Chỉ số giá chứng khoán được xây dựng phải tuân thủ nguyên tắc: I và II
182 Đối với chỉ số VN30 index, giới hạn tỷ trọng vốn hóa của một cổ phiếu tối đa ở mức: 10%
183 Hệ thống công bố thông tin có vai trò: I, II và III
184 Đối với chỉ số HN30 index, giới hạn tỷ trọng vốn hóa của một cổ phiếu tối đa ở mức: 15%
185 Chỉ số VN index được tính toán theo phương pháp Chỉ số giá Passcher
186 Theo quy định ở Việt nam hiện nay, báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của Công ty đại chúng (bao gồm cả Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn) phải công bố thông tin trong thời hạn ………, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán nhưng không vượt quá 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính 10 ngày
187 Những thông tin dưới đây đều được phản ánh trong bản cáo bạch của một công ty khi phát hành, trừ: Giá của chứng khoán phát hành
188 Đâu không phải chủ thể phát hành chứng khoán Hộ gia đình
189 Hinh thức bảo lãnh phát hành nào tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn trái phiếu của đơn vị phát hành cho dù trong trường hợp không phân phối hết Cam kết chắc chắn
190 Mệnh đề nào sau đây là sai IPO là phát hành trái phiếu lần đầu
191 Bản thông cáo của tổ chức phát hành khi thực hiện phát hành chứng khoán ra công chúng gọi là Bản cáo bạch
192 Trái phiếu bằng đồng Việt Nam được tổ chức quốc tế chào bán có kỳ hạn Không dưới 10 năm
193 Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng về mức vốn điều lệ 10 tỷ đ
194 Trái phiếu có kỳ hạn càng lớn thì sẽ có rủi ro lãi suất: càng lớn.
195 Các chỉ số sau đây, chỉ số nào được tính theo chỉ số giá bình quân Paasche: DAX (Đức)
196 Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các cổ đông thường sẽ: là người cuối cùng được thanh toán.
197 Người sở hữu cổ phiếu phổ thông: là chủ sở hữu công ty.
198 Giá trị cổ phiếu được ghi trên tờ cổ phiếu, thường được quy định trong điều lệ của công ty cổ phần là: mệnh giá cổ phiếu.
199 Một trái phiếu coupon có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa 8%/năm, phát hành đầu năm 2003, đáo hạn đầu năm 2013. Giả sử trái chủ nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn, thu nhập trái phiếu này mang lại cho trái chủ là: tiền lãi hàng năm là 80 USD và tiền gốc khi trái phiếu đáo hạn là 1.000 USD.
200 Mức hiệu quả yếu xảy ra khi giá của chứng khoán: phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán.
201 Căn cứ vào hình thức tổ chức của thị trường, thị trường chứng khoán được chia làm: Thị trường tập trung và OTC
202 Cổ phiếu X có tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng không đổi theo các nhà phân tích chứng khoán là 8%/năm. Cổ tức được trả trong lần gần nhất là 2 USD. Nếu nhà đầu tư có ý định bán cổ phiếu đi sau khi đã nhận cổ tức của năm thì phải bán với giá bao nhiêu biết rằng tỷ lệ sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư là 12%/năm? 54 USD.
203 Hệ số tín nhiệm lần đầu tiên ra đời vào năm: 1909
204 Công ty chứng khoán tham gia vào thị trường với tư cách là nhà đầu tư có tổ chức thông qua nghiệp vụ: Tự doanh
205 Nhà tạo lập thị trường trên thị trường OTC là: Công ty chứng khoán
206 NASDAQ Composite Index là chỉ số tổng hợp của 4700 công ty, kể cả của Mỹ và nước ngoài được niêm yết trên TTCK NASDAQ
207 Thị trường UpCoM được thành lập vào năm 2009
208 Đâu không phải lợi ích của nhà tạo lập thị trường Lợi ích ưu đãi khi phát hành chứng khoán
209 Biên độ giao động giá trên thị trường UpCoM: 15%
210 Lệnh giao dịch của nhà đầu tư trong nước lưu ký tại tổ chức lưu ký trong nước hoặc tại tổ chức lưu ký nước ngoài; Tổ chức lưu ký trong nước tự doanh tại UpCoM được ký hiệu là : M
211 Số doanh nghiệp trên thị trường UpCoM khi khai trương: 10 doanh nghiệp
212 Tổ chức tham gia tạo lập thị trường trên thị trường trái phiếu có mấy cấp độ 2
213 Biên độ dao động giá đối với trường hợp trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu trong ngày không hưởng quyền hoặc trả cổ tức bằng tiền với giá trị số tiền lớn hơn hoặc bằng giá bình quân gia quyền của cổ phiếu trong ngày giao dịch liền trước ngày không hưởng quyền trên UpCoM là: 40%
214 Số lượng nhóm thành viên chính trên thị trường OTC 4
215 Chức năng của nhà tạo lập thị trường trên thị trường OTC là: Duy trì tính linh hoạt của thị trường đối với một loại chứng khoán khi chứng khoán đó được phát hành ra thị trường.
216 Điểm giống nhau giữa thị trường OTC và SGDCK: Chịu sự quản lý, giám sát của nhà nước
217 Đâu không phải mục tiêu của thị trường OTC hiện đại Tạo ra môi trường đầu tư có rủi ro thấp cho nền kinh tế.
218 Công khai thông tin về thị trường chứng khoán phải thỏa mãn các yêu cầu ngoại trừ: Ưu tiên khách hàng
219 Sự di chuyển vốn đầu tư trong nền kinh tế được thực hiện thông qua: cơ chế "bàn tay vô hình", cơ chế xác định giá chứng khoán và thông qua hoạt động thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp.
220 “Investors” là từ dùng để nói đến các nhà đầu tư: Dài hạn
221 Chủ thể phát hành chứng khoán trên thị trường bao gồm : Chính phủ, Quỹ đầu tư và Doanh nghiệp
222 Kênh tài chính gián tiếp là: Trung gian tài chính
223 . Thị trường tài chính bao gồm: Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
224 Đáp án nào không đúng trong các đáp án sau? chi phí vốn không phụ thuộc vào cơ chế định giá.
225 Phương án nào sau đây là không đúng? Nhà đầu tư thích đầu tư vào các nước phát triển do tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao hơn.
226 Thị trường chứng khoán bao gồm: Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu
227 Cơ quan quản lý thị trường chứng khoán Việt Nam là: Ủy ban chứng khoán Nhà nước
228 Thị trường chứng khoán NewYork ra đời vào năm: 1792
229 Điều nào dưới đây không đúng về quỹ đầu tư dạng công ty: Quỹ đầu tư dạng công ty không phải chịu sự chi phối của Luật doanh nghiệp.
230 Công ty chứng khoán tham gia vào thị trường với tư cách là nhà đầu tư có tổ chức thông qua nghiệp vụ: Tự doanh
231 Nhà đầu tư cá nhân có đặc điểm: tham gia mua bán trên thị trường chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
232 Hệ số tín nhiệm lần đầu tiên ra đời vào năm: 1909
233 Thị trường nào dưới đây là nơi giao dịch mua bán, trao đổi các giấy tờ xác nhận cổ phần đóng góp của cổ đông: Thị trường cổ phiếu
234 Thị trường vốn là thị trường giao dịch: Các công cụ tài chính trung và dài hạn
235 Đặc điểm nào sau đây là không đúng về thị trường hiệu quả: Khi thị trường là hiệu quả, sẽ tồn tại nhiều cơ hội kinh doanh chênh lệch giá cho các nhà đầu tư
236 Đối tượng tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán có thể là: Quỹ đầu tư
237 Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả : Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường
238 Trong các nhận định sau, nhận định nào sai về thị trường chứng khoán thứ cấp: Là nơi mua bán các loại chứng khoán kém chất lượng
239 Căn cứ vào hình thức tổ chức của thị trường, thị trường chứng khoán được chia làm: Thị trường tập trung và OTC
240 Chức năng cơ bản của thị trường tài chính là: Dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
241 Nhà đầu tư cá nhân có đặc điểm: tham gia mua bán trên thị trường chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
242 Điều nào dưới đây không đúng về quỹ đầu tư dạng công ty: Quỹ đầu tư dạng công ty không phải chịu sự chi phối của Luật doanh nghiệp.
243 Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả : Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường
244 Kênh tài chính gián tiếp là: Trung gian tài chính
245 Trong các nhận định sau, nhận định nào sai về thị trường chứng khoán thứ cấp: Là nơi mua bán các loại chứng khoán kém chất lượng
246 Điều nào sau đây là không đúng: Nhà đầu tư thích đầu tư vào các nước phát triển do tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao hơn.
247 “Investors” là từ dùng để nói đến các nhà đầu tư: Dài hạn
248 Công ty chứng khoán tham gia vào thị trường với tư cách là nhà đầu tư có tổ chức thông qua nghiệp vụ: Tự doanh
249 Mức hiệu quả mạnh xảy ra khi giá của chứng khoán phản ánh thông tin nội gián và toàn bộ thông tin hiện có liên quan tới chứng khoán.
250 Tổ chức nào sau đây không được phép phát hành trái phiếu tại Việt Nam: Công ty hợp danh
251 Đối tượng tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán có thể là: Quỹ đầu tư
252 Cơ quan quản lý thị trường chứng khoán Việt Nam là: Ủy ban chứng khoán Nhà nước
253 Thị trường vốn là thị trường giao dịch: Các công cụ tài chính trung và dài hạn
254 Chủ thể phát hành chứng khoán trên thị trường bao gồm : Chính phủ, Quỹ đầu tư và Doanh nghiệp
255 Sự di chuyển vốn đầu tư trong nền kinh tế được thực hiện thông qua: cơ chế "bàn tay vô hình", cơ chế xác định giá chứng khoán và thông qua hoạt động thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp.
256 Căn cứ vào hình thức tổ chức của thị trường, thị trường chứng khoán được chia làm: Thị trường tập trung và OTC
257 Chức năng cơ bản của thị trường tài chính là: Dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
258 Hệ số tín nhiệm lần đầu tiên ra đời vào năm: 1909
259 Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả? Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường.
260 Logic ẩn sau phương pháp phân tích kỹ thuật là: lịch sử giá chứng khoán có xu hướng lặp lại.
261 Phương án nào sau đây là không đúng? Nhà đầu tư thích đầu tư vào các nước phát triển do tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao hơn.
262 Thị trường chứng khoán NewYork ra đời vào năm: 1792
263 Đáp án nào không đúng trong các đáp án sau? chi phí vốn không phụ thuộc vào cơ chế định giá.
264 Kênh tài chính gián tiếp là: Trung gian tài chính
265 Căn cứ vào hình thức tổ chức của thị trường, thị trường chứng khoán được chia làm: Thị trường tập trung và OTC
266 Công ty chứng khoán tham gia vào thị trường với tư cách là nhà đầu tư có tổ chức thông qua nghiệp vụ: Tự doanh
267 Mức hiệu quả mạnh xảy ra khi giá của chứng khoán phản ánh thông tin nội gián và toàn bộ thông tin hiện có liên quan tới chứng khoán.
268 Chủ thể phát hành chứng khoán trên thị trường bao gồm : Chính phủ, Quỹ đầu tư và Doanh nghiệp
269 Thị trường chứng khoán bao gồm: thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu.
270 Phương án nào sau đây là không đúng? Nhà đầu tư thích đầu tư vào các nước phát triển do tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao hơn.
271 Điều nào sau đây là không đúng: Nhà đầu tư thích đầu tư vào các nước phát triển do tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao hơn.
272 Thị trường vốn là thị trường giao dịch: Các công cụ tài chính trung và dài hạn
273 Căn cứ vào sự luân chuyển của vốn, thị trường chứng khoán được chia làm: Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
274 Điều nào sau đây là không đúng: Nhà đầu tư thích đầu tư vào các nước phát triển do tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao hơn.
275 Mức hiệu quả yếu xảy ra khi giá của chứng khoán: phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán.
276 Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả? Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường.
277 Mức hiệu quả mạnh xảy ra khi giá của chứng khoán phản ánh thông tin nội gián và toàn bộ thông tin hiện có liên quan tới chứng khoán.
278 Điểm nào sau đây là đúng về phân phối vốn thông qua kênh tín dụng? Nguyên tắc sàng lọc là đặc trưng của quá trình phân phối vốn của kênh tín dụng.
279 Tổ chức nào sau đây không được phép phát hành trái phiếu tại Việt Nam: Công ty hợp danh
280 Thị trường chứng khoán bao gồm: thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu.
281 Trên thị trường chứng khoán, hành vi có tiêu cực là: Mua bán nội gián
282 Quan điểm cho rằng: "Thị trường chứng khoán là thị trường cổ phiếu", hay là nơi mua bán các cổ phần được các công ty phát hành ra để huy động vốn. Quan điểm này xuất phát từ việc: xét mức độ tác động của thị trường tới nền kinh tế khi có biến động thì cổ phiếu ảnh hưởng mạnh hơn.
283 Logic ẩn sau phương pháp phân tích kỹ thuật là: lịch sử giá chứng khoán có xu hướng lặp lại.
284 Mức hiệu quả yếu xảy ra khi giá của chứng khoán: phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán.
285 Căn cứ vào sự luân chuyển của vốn, thị trường chứng khoán được chia làm: Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
286 Thị trường nào dưới đây là nơi giao dịch mua bán, trao đổi các giấy tờ xác nhận cổ phần đóng góp của cổ đông: Thị trường cổ phiếu
287 Đáp án nào không đúng trong các đáp án sau? chi phí vốn không phụ thuộc vào cơ chế định giá.
288 Thị trường chứng khoán bao gồm: thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu.
289 Đặc điểm nào sau đây là không đúng về thị trường hiệu quả: Khi thị trường là hiệu quả, sẽ tồn tại nhiều cơ hội kinh doanh chênh lệch giá cho các nhà đầu tư
290 Thị trường chứng khoán NewYork ra đời vào năm: 1792
291 . Thị trường tài chính bao gồm: Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
292 Điểm nào sau đây là đúng về phân phối vốn thông qua kênh tín dụng? Nguyên tắc sàng lọc là đặc trưng của quá trình phân phối vốn của kênh tín dụng.
293 Quan điểm cho rằng: "Thị trường chứng khoán là thị trường cổ phiếu", hay là nơi mua bán các cổ phần được các công ty phát hành ra để huy động vốn. Quan điểm này xuất phát từ việc: xét mức độ tác động của thị trường tới nền kinh tế khi có biến động thì cổ phiếu ảnh hưởng mạnh hơn.
294 Trên thị trường chứng khoán, hành vi có tiêu cực là: Mua bán nội gián
295 Thị trường chứng khoán bao gồm: Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu
296 Điểm nào sau đây là đúng về phân phối vốn thông qua kênh tín dụng? Nguyên tắc sàng lọc là đặc trưng của quá trình phân phối vốn của kênh tín dụng.
297 Tổ chức nào sau đây không được phép phát hành trái phiếu tại Việt Nam: Công ty hợp danh
298 Sự di chuyển vốn đầu tư trong nền kinh tế được thực hiện thông qua: cơ chế "bàn tay vô hình", cơ chế xác định giá chứng khoán và thông qua hoạt động thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp.
299 Mức hiệu quả yếu xảy ra khi giá của chứng khoán: phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán.
300 Thị trường chứng khoán bao gồm: Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu
301 Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả? Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường.
302 Sự di chuyển vốn đầu tư trong nền kinh tế được thực hiện thông qua: cơ chế "bàn tay vô hình", cơ chế xác định giá chứng khoán và thông qua hoạt động thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp.
303 “Investors” là từ dùng để nói đến các nhà đầu tư: Dài hạn
304 Căn cứ vào sự luân chuyển của vốn, thị trường chứng khoán được chia làm: Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
305 Chủ thể phát hành chứng khoán trên thị trường bao gồm : Chính phủ, Quỹ đầu tư và Doanh nghiệp
306 Kênh tài chính gián tiếp là: Trung gian tài chính
307 . Thị trường tài chính bao gồm: Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
308 Điều nào sau đây là không đúng: Nhà đầu tư thích đầu tư vào các nước phát triển do tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao hơn.
309 Đáp án nào không đúng trong các đáp án sau? chi phí vốn không phụ thuộc vào cơ chế định giá.
310 Phương án nào sau đây là không đúng? Nhà đầu tư thích đầu tư vào các nước phát triển do tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao hơn.
311 Thị trường chứng khoán bao gồm: Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu
312 Mức hiệu quả yếu xảy ra khi giá của chứng khoán: phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán.
313 Cơ quan quản lý thị trường chứng khoán Việt Nam là: Ủy ban chứng khoán Nhà nước
314 Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả? Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường.
315 Thị trường chứng khoán NewYork ra đời vào năm: 1792
316 Mức hiệu quả mạnh xảy ra khi giá của chứng khoán phản ánh thông tin nội gián và toàn bộ thông tin hiện có liên quan tới chứng khoán.
317 Điều nào dưới đây không đúng về quỹ đầu tư dạng công ty: Quỹ đầu tư dạng công ty không phải chịu sự chi phối của Luật doanh nghiệp.
318 Công ty chứng khoán tham gia vào thị trường với tư cách là nhà đầu tư có tổ chức thông qua nghiệp vụ: Tự doanh
319 Nhà đầu tư cá nhân có đặc điểm: tham gia mua bán trên thị trường chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
320 Điểm nào sau đây là đúng về phân phối vốn thông qua kênh tín dụng? Nguyên tắc sàng lọc là đặc trưng của quá trình phân phối vốn của kênh tín dụng.
321 Hệ số tín nhiệm lần đầu tiên ra đời vào năm: 1909
322 Tổ chức nào sau đây không được phép phát hành trái phiếu tại Việt Nam: Công ty hợp danh
323 Thị trường nào dưới đây là nơi giao dịch mua bán, trao đổi các giấy tờ xác nhận cổ phần đóng góp của cổ đông: Thị trường cổ phiếu
324 Thị trường chứng khoán bao gồm: thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu.
325 Thị trường vốn là thị trường giao dịch: Các công cụ tài chính trung và dài hạn
326 Đặc điểm nào sau đây là không đúng về thị trường hiệu quả: Khi thị trường là hiệu quả, sẽ tồn tại nhiều cơ hội kinh doanh chênh lệch giá cho các nhà đầu tư
327 Đối tượng tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán có thể là: Quỹ đầu tư
328 Trên thị trường chứng khoán, hành vi có tiêu cực là: Mua bán nội gián
329 Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả : Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường
330 Quan điểm cho rằng: "Thị trường chứng khoán là thị trường cổ phiếu", hay là nơi mua bán các cổ phần được các công ty phát hành ra để huy động vốn. Quan điểm này xuất phát từ việc: xét mức độ tác động của thị trường tới nền kinh tế khi có biến động thì cổ phiếu ảnh hưởng mạnh hơn.
331 Trong các nhận định sau, nhận định nào sai về thị trường chứng khoán thứ cấp: Là nơi mua bán các loại chứng khoán kém chất lượng
332 Logic ẩn sau phương pháp phân tích kỹ thuật là: lịch sử giá chứng khoán có xu hướng lặp lại.
333 Căn cứ vào hình thức tổ chức của thị trường, thị trường chứng khoán được chia làm: Thị trường tập trung và OTC
334 Chức năng cơ bản của thị trường tài chính là: Dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
335 Nhà đầu tư cá nhân có đặc điểm: tham gia mua bán trên thị trường chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
336 Mức hiệu quả yếu xảy ra khi giá của chứng khoán: phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán.
337 Điều nào dưới đây không đúng về quỹ đầu tư dạng công ty: Quỹ đầu tư dạng công ty không phải chịu sự chi phối của Luật doanh nghiệp.
338 Căn cứ vào sự luân chuyển của vốn, thị trường chứng khoán được chia làm: Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
339 Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả : Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường
340 Thị trường nào dưới đây là nơi giao dịch mua bán, trao đổi các giấy tờ xác nhận cổ phần đóng góp của cổ đông: Thị trường cổ phiếu
341 Kênh tài chính gián tiếp là: Trung gian tài chính
342 Trong các nhận định sau, nhận định nào sai về thị trường chứng khoán thứ cấp: Là nơi mua bán các loại chứng khoán kém chất lượng
343 Điều nào sau đây là không đúng: Nhà đầu tư thích đầu tư vào các nước phát triển do tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao hơn.
344 Đáp án nào không đúng trong các đáp án sau? chi phí vốn không phụ thuộc vào cơ chế định giá.
345 “Investors” là từ dùng để nói đến các nhà đầu tư: Dài hạn
346 Thị trường chứng khoán bao gồm: thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu.
347 Công ty chứng khoán tham gia vào thị trường với tư cách là nhà đầu tư có tổ chức thông qua nghiệp vụ: Tự doanh
348 Đặc điểm nào sau đây là không đúng về thị trường hiệu quả: Khi thị trường là hiệu quả, sẽ tồn tại nhiều cơ hội kinh doanh chênh lệch giá cho các nhà đầu tư
349 Mức hiệu quả mạnh xảy ra khi giá của chứng khoán phản ánh thông tin nội gián và toàn bộ thông tin hiện có liên quan tới chứng khoán.
350 Tổ chức nào sau đây không được phép phát hành trái phiếu tại Việt Nam: Công ty hợp danh
351 Đối tượng tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán có thể là: Quỹ đầu tư
352 Thị trường chứng khoán NewYork ra đời vào năm: 1792
353 Cơ quan quản lý thị trường chứng khoán Việt Nam là: Ủy ban chứng khoán Nhà nước
354 . Thị trường tài chính bao gồm: Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
355 Thị trường vốn là thị trường giao dịch: Các công cụ tài chính trung và dài hạn
356 Điểm nào sau đây là đúng về phân phối vốn thông qua kênh tín dụng? Nguyên tắc sàng lọc là đặc trưng của quá trình phân phối vốn của kênh tín dụng.
357 Chủ thể phát hành chứng khoán trên thị trường bao gồm : Chính phủ, Quỹ đầu tư và Doanh nghiệp
358 Sự di chuyển vốn đầu tư trong nền kinh tế được thực hiện thông qua: cơ chế "bàn tay vô hình", cơ chế xác định giá chứng khoán và thông qua hoạt động thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp.
359 Căn cứ vào hình thức tổ chức của thị trường, thị trường chứng khoán được chia làm: Thị trường tập trung và OTC
360 Quan điểm cho rằng: "Thị trường chứng khoán là thị trường cổ phiếu", hay là nơi mua bán các cổ phần được các công ty phát hành ra để huy động vốn. Quan điểm này xuất phát từ việc: xét mức độ tác động của thị trường tới nền kinh tế khi có biến động thì cổ phiếu ảnh hưởng mạnh hơn.
361 Chức năng cơ bản của thị trường tài chính là: Dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
362 Trên thị trường chứng khoán, hành vi có tiêu cực là: Mua bán nội gián
363 Hệ số tín nhiệm lần đầu tiên ra đời vào năm: 1909
364 Thị trường chứng khoán bao gồm: Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu
365 Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả? Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường.
366 Logic ẩn sau phương pháp phân tích kỹ thuật là: lịch sử giá chứng khoán có xu hướng lặp lại.
367 Phương án nào sau đây là không đúng? Nhà đầu tư thích đầu tư vào các nước phát triển do tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao hơn.
368 Điểm nào sau đây là đúng về phân phối vốn thông qua kênh tín dụng? Nguyên tắc sàng lọc là đặc trưng của quá trình phân phối vốn của kênh tín dụng.
369 Thị trường chứng khoán NewYork ra đời vào năm: 1792
370 Tổ chức nào sau đây không được phép phát hành trái phiếu tại Việt Nam: Công ty hợp danh
371 Đáp án nào không đúng trong các đáp án sau? chi phí vốn không phụ thuộc vào cơ chế định giá.
372 Sự di chuyển vốn đầu tư trong nền kinh tế được thực hiện thông qua: cơ chế "bàn tay vô hình", cơ chế xác định giá chứng khoán và thông qua hoạt động thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp.
373 Kênh tài chính gián tiếp là: Trung gian tài chính
374 Căn cứ vào hình thức tổ chức của thị trường, thị trường chứng khoán được chia làm: Thị trường tập trung và OTC
375 Công ty chứng khoán tham gia vào thị trường với tư cách là nhà đầu tư có tổ chức thông qua nghiệp vụ: Tự doanh
376 Mức hiệu quả yếu xảy ra khi giá của chứng khoán: phản ánh các thông tin trong quá khứ về giá chứng khoán.
377 Mức hiệu quả mạnh xảy ra khi giá của chứng khoán phản ánh thông tin nội gián và toàn bộ thông tin hiện có liên quan tới chứng khoán.
378 Thị trường chứng khoán bao gồm: Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu
379 Chủ thể phát hành chứng khoán trên thị trường bao gồm : Chính phủ, Quỹ đầu tư và Doanh nghiệp
380 Điều nào sau đây là đúng về lý thuyết thị trường hiệu quả? Lý thuyết này cho rằng quản lý danh mục đầu tư theo chiến lược chủ động không thể đem lại thu nhập cao hơn thị trường.
381 Thị trường chứng khoán bao gồm: thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu.
382 Phương án nào sau đây là không đúng? Nhà đầu tư thích đầu tư vào các nước phát triển do tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao hơn.
383 Điều nào sau đây là không đúng: Nhà đầu tư thích đầu tư vào các nước phát triển do tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao hơn.
384 Thị trường vốn là thị trường giao dịch: Các công cụ tài chính trung và dài hạn
385 Hệ số tín nhiệm lần đầu tiên ra đời vào năm: 1909
386 Logic ẩn sau phương pháp phân tích kỹ thuật là: lịch sử giá chứng khoán có xu hướng lặp lại.
387 Đặc điểm nào sau đây là không đúng về thị trường hiệu quả: Khi thị trường là hiệu quả, sẽ tồn tại nhiều cơ hội kinh doanh chênh lệch giá cho các nhà đầu tư
388 . Thị trường tài chính bao gồm: Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
389 Nhà đầu tư cá nhân có đặc điểm: tham gia mua bán trên thị trường chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
390 Điều nào dưới đây không đúng về quỹ đầu tư dạng công ty: Quỹ đầu tư dạng công ty không phải chịu sự chi phối của Luật doanh nghiệp.
391 Chức năng cơ bản của thị trường tài chính là: Dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
392 Người sở hữu cổ phiếu phổ thông: là chủ sở hữu công ty.
393 Giá trị thực của tài sản chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Độ lớn và thời điểm của những luồng tiền dự tính trong tương lai, mức độ rủi ro của luồng tiền, tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư.
394 Khi lãi suất giảm, để tận dụng triệt để mức tăng giá do lãi suất, các nhà đầu tư thường chọn: những trái phiếu có Duration lớn.
395 Các điều kiện không đổi, giá trái phiếu tăng khi: lãi suất thị trường giảm.
396 Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các trái chủ sẽ: được ưu tiên trả lại phần vốn đã đóng góp trước.
397 Một trái phiếu coupon có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa 8%/năm, phát hành đầu năm 2003, đáo hạn đầu năm 2013. Giả sử trái chủ nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn, thu nhập trái phiếu này mang lại cho trái chủ là: tiền lãi hàng năm là 80 USD và tiền gốc khi trái phiếu đáo hạn là 1.000 USD.
398 Trái phiếu coupon là trái phiếu: mà tiền lãi được thanh toán đều đặn theo kỳ, còn tiền gốc thanh toán tại ngày đáo hạn.
399 Giá trị cổ phiếu được ghi trên tờ cổ phiếu, thường được quy định trong điều lệ của công ty cổ phần là: mệnh giá cổ phiếu.
400 Cổ phiếu của công ty A được chi trả cổ tức hiện tại là 3.000 đồng. Biết giá hiện tại của cổ phiếu là 60.000 đồng, tỷ lệ lợi tức yêu cầu là 15%. Xác định tốc độ tăng trưởng cổ tức của cổ phiếu (giả định cổ tức tăng trưởng đều qua các năm). 10%.
401 Cổ phiếu quỹ là loại cổ phiếu: được chính tổ chức phát hành mua lại.
402 Cổ phiếu phổ thông có thời hạn bao nhiêu? Bằng tuổi đời công ty.
403 Nếu một trái phiếu coupon được bán đúng bằng mệnh giá của nó thì: tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư = lãi suất coupon.
404 Một trái phiếu niên kim cố định có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa 8%/năm, phát hành đầu năm 2003, đáo hạn đầu năm 2013. Giả sử trái chủ nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn, thu nhập trái phiếu này mang lại cho trái chủ là: khoản tiền đều hàng năm là 159,26 USD.
405 Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các cổ đông thường sẽ: là người cuối cùng được thanh toán.
406 Năm nay, Công ty A có thu nhập ròng là 800 triệu đồng, số cổ phiếu đã phát hành là 600.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là 40.000, không có cổ phiếu ưu đãi. Hội đồng quản trị quyết định trả 560 triệu đồng cổ tức. Như vậy mỗi cổ phiếu được trả cổ tức là: 1.000 đồng.
407 Công ty A được phép phát hành 70.000 cổ phiếu. Hiện nay công ty phát hành được 60.000 cổ phiếu, trong đó có 10.000 cổ phiếu ngân quỹ. Số cổ phiếu đang lưu hành hiện nay của công ty là: 50.000 cổ phiếu.
408 Công ty XYZ có 10.000 cổ phiếu đang lưu hành và tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu với mức 30%. Khách hàng của bạn có 100 cổ phiếu XYZ. Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu cổ phần của ông ta trong công ty XYZ là bao nhiêu? 1%.
409 Khi lãi suất tăng, nếu căn cứ vào độ co giãn của giá trái phiếu theo lãi suất, các nhà đầu tư thường chọn: những trái phiếu có Duration nhỏ.
410 Nếu một trái phiếu coupon được bán với giá cao hơn mệnh giá thì: tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.
411 Công việc của nhà định giá là xác định giá trị nào trong các giá trị sau đây? Giá trị thực.
412 Công ty cổ phần bắt buộc phải có: cổ phần phổ thông.
413 Loại cổ phiếu được phát hành lần đầu tiên và tiền thuộc về công ty phát hành là: cổ phiếu sơ cấp.
414 Các điều kiện khác không đổi, giá trái phiếu giảm khi: lãi suất thị trường tăng.
415 Trái phiếu có kỳ hạn càng lớn thì sẽ có rủi ro lãi suất: càng lớn.
416 Nếu 1 trái phiếu coupon được bán ra thấp hơn mệnh giá thì: tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.
417 Nếu trong trường hợp công ty hoạt động không có lãi, công ty vẫn phải: trả lãi cho trái chủ.
418 Người sở hữu trái phiếu là: chủ nợ công ty.
419 Nhà phát hành định phát hành 2 loại trái phiếu: trái phiếu X có thời hạn 5 năm và trái phiếu Y có thời hạn 30 năm. Như vậy, nhà phát hành phải định mức lãi suất cho 2 trái phiếu như thế nào? Lãi suất trái phiếu X < lãi suất trái phiếu Y.
420 Giá trị thực của một tài sản là: giá trị hiện tại của những luồng tiền trong tương lai dự tính thu được từ tài sản.
421 Cổ phiếu X có tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng không đổi theo các nhà phân tích chứng khoán là 8%/năm. Cổ tức được trả trong lần gần nhất là 2 USD. Nếu nhà đầu tư có ý định bán cổ phiếu đi sau khi đã nhận cổ tức của năm thì phải bán với giá bao nhiêu biết rằng tỷ lệ sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư là 12%/năm? 54 USD.
422 Cổ phiếu X có mức tăng trưởng g = 0, cổ tức nhận được hàng năm là 2.000 đồng. Với mức tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 10%/năm thì giá cổ phiếu X được xác định là: 20.000 đồng.
423 Phát hành loại chứng khoán nào làm tăng vốn chủ sở hữu? Cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi.
424 Công ty định phát hành thêm 2 triệu cổ phiếu thường. Nếu điều này xảy ra thực sự thì: vốn chủ sở hữu tăng.
425 Khi công ty giải thể, đối tượng nào sẽ được thanh toán cuối cùng? Cổ đông thường.
426 Để đo lường tính nhạy cảm của giá trị trái phiếu với sự thay đổi của lãi suất người ta sử dụng: độ co giãn (Duration).
427 Nhà phát hành định phát hành 2 loại trái phiếu: trái phiếu X có thời hạn 5 năm và trái phiếu Y có thời hạn 30 năm. Như vậy, nhà phát hành phải định mức lãi suất cho 2 trái phiếu như thế nào? Lãi suất trái phiếu X < lãi suất trái phiếu Y.
428 Cổ phiếu của công ty A được chi trả cổ tức hiện tại là 3.000 đồng. Biết giá hiện tại của cổ phiếu là 60.000 đồng, tỷ lệ lợi tức yêu cầu là 15%. Xác định tốc độ tăng trưởng cổ tức của cổ phiếu (giả định cổ tức tăng trưởng đều qua các năm). 10%.
429 Cổ phiếu phổ thông có thời hạn bao nhiêu? Bằng tuổi đời công ty.
430 Giá trị thực của một tài sản là: giá trị hiện tại của những luồng tiền trong tương lai dự tính thu được từ tài sản.
431 Công ty A được phép phát hành 70.000 cổ phiếu. Hiện nay công ty phát hành được 60.000 cổ phiếu, trong đó có 10.000 cổ phiếu ngân quỹ. Số cổ phiếu đang lưu hành hiện nay của công ty là: 50.000 cổ phiếu.
432 Khi lãi suất giảm, để tận dụng triệt để mức tăng giá do lãi suất, các nhà đầu tư thường chọn: những trái phiếu có Duration lớn.
433 Cổ phiếu quỹ là loại cổ phiếu: được chính tổ chức phát hành mua lại.
434 Công việc của nhà định giá là xác định giá trị nào trong các giá trị sau đây? Giá trị thực.
435 Công ty XYZ có 10.000 cổ phiếu đang lưu hành và tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu với mức 30%. Khách hàng của bạn có 100 cổ phiếu XYZ. Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu cổ phần của ông ta trong công ty XYZ là bao nhiêu? 1%.
436 Các điều kiện không đổi, giá trái phiếu tăng khi: lãi suất thị trường giảm.
437 Cổ phiếu X có tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng không đổi theo các nhà phân tích chứng khoán là 8%/năm. Cổ tức được trả trong lần gần nhất là 2 USD. Nếu nhà đầu tư có ý định bán cổ phiếu đi sau khi đã nhận cổ tức của năm thì phải bán với giá bao nhiêu biết rằng tỷ lệ sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư là 12%/năm? 54 USD.
438 Công ty định phát hành thêm 2 triệu cổ phiếu thường. Nếu điều này xảy ra thực sự thì: vốn chủ sở hữu tăng.
439 Nếu trong trường hợp công ty hoạt động không có lãi, công ty vẫn phải: trả lãi cho trái chủ.
440 Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các trái chủ sẽ: được ưu tiên trả lại phần vốn đã đóng góp trước.
441 Khi lãi suất tăng, nếu căn cứ vào độ co giãn của giá trái phiếu theo lãi suất, các nhà đầu tư thường chọn: những trái phiếu có Duration nhỏ.
442 Khi công ty giải thể, đối tượng nào sẽ được thanh toán cuối cùng? Cổ đông thường.
443 Một trái phiếu niên kim cố định có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa 8%/năm, phát hành đầu năm 2003, đáo hạn đầu năm 2013. Giả sử trái chủ nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn, thu nhập trái phiếu này mang lại cho trái chủ là: khoản tiền đều hàng năm là 159,26 USD.
444 Nếu 1 trái phiếu coupon được bán ra thấp hơn mệnh giá thì: tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.
445 Người sở hữu trái phiếu là: chủ nợ công ty.
446 Trái phiếu coupon là trái phiếu: mà tiền lãi được thanh toán đều đặn theo kỳ, còn tiền gốc thanh toán tại ngày đáo hạn.
447 Người sở hữu cổ phiếu phổ thông: là chủ sở hữu công ty.
448 Phát hành loại chứng khoán nào làm tăng vốn chủ sở hữu? Cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi.
449 Trái phiếu có kỳ hạn càng lớn thì sẽ có rủi ro lãi suất: càng lớn.
450 Các điều kiện khác không đổi, giá trái phiếu giảm khi: lãi suất thị trường tăng.
451 Cổ phiếu X có mức tăng trưởng g = 0, cổ tức nhận được hàng năm là 2.000 đồng. Với mức tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 10%/năm thì giá cổ phiếu X được xác định là: 20.000 đồng.
452 Một trái phiếu coupon có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa 8%/năm, phát hành đầu năm 2003, đáo hạn đầu năm 2013. Giả sử trái chủ nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn, thu nhập trái phiếu này mang lại cho trái chủ là: tiền lãi hàng năm là 80 USD và tiền gốc khi trái phiếu đáo hạn là 1.000 USD.
453 Nếu một trái phiếu coupon được bán với giá cao hơn mệnh giá thì: tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.
454 Công ty cổ phần bắt buộc phải có: cổ phần phổ thông.
455 Giá trị thực của tài sản chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Độ lớn và thời điểm của những luồng tiền dự tính trong tương lai, mức độ rủi ro của luồng tiền, tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư.
456 Để đo lường tính nhạy cảm của giá trị trái phiếu với sự thay đổi của lãi suất người ta sử dụng: độ co giãn (Duration).
457 Nếu một trái phiếu coupon được bán đúng bằng mệnh giá của nó thì: tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư = lãi suất coupon.
458 Loại cổ phiếu được phát hành lần đầu tiên và tiền thuộc về công ty phát hành là: cổ phiếu sơ cấp.
459 Năm nay, Công ty A có thu nhập ròng là 800 triệu đồng, số cổ phiếu đã phát hành là 600.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là 40.000, không có cổ phiếu ưu đãi. Hội đồng quản trị quyết định trả 560 triệu đồng cổ tức. Như vậy mỗi cổ phiếu được trả cổ tức là: 1.000 đồng.
460 Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các cổ đông thường sẽ: là người cuối cùng được thanh toán.
461 Giá trị cổ phiếu được ghi trên tờ cổ phiếu, thường được quy định trong điều lệ của công ty cổ phần là: mệnh giá cổ phiếu.
462 Khi công ty giải thể, đối tượng nào sẽ được thanh toán cuối cùng? Cổ đông thường.
463 Giá trị thực của một tài sản là: giá trị hiện tại của những luồng tiền trong tương lai dự tính thu được từ tài sản.
464 Công việc của nhà định giá là xác định giá trị nào trong các giá trị sau đây? Giá trị thực.
465 Công ty A được phép phát hành 70.000 cổ phiếu. Hiện nay công ty phát hành được 60.000 cổ phiếu, trong đó có 10.000 cổ phiếu ngân quỹ. Số cổ phiếu đang lưu hành hiện nay của công ty là: 50.000 cổ phiếu.
466 Khi lãi suất tăng, nếu căn cứ vào độ co giãn của giá trái phiếu theo lãi suất, các nhà đầu tư thường chọn: những trái phiếu có Duration nhỏ.
467 Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành loại chứng khoán nào Trái phiếu
468 Thủ tục chào bán cổ phiếu riêng lẻ : Trong vòng bao nhiêu ngày kể từ khi hoàn thành đợt chào bán, tổ chức phát hành gửi báo cáo kết quả đợt chào bán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền 10 ngày
469 Quỹ đầu tư dạng đóng là quỹ Chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần
470 Mệnh đề nào sau đây là sai Quỹ mở niêm yết trên thị trường chứng khoán
471 Đối tượng nào sau đây được phát hành trái phiếu chuyển đổi Công ty cổ phần
472 Hình thức bảo lãnh nào mà tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh phải phân phối một tỷ lệ tối thiểu nhất định trái phiếu phát hành Tối thiểu tối đa
473 Đâu không phải chủ thể phát hành chứng khoán Hộ gia đình
474 IPO là phương thức Chào bán lần đầu ra công chúng
475 Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng về mức vốn điều lệ 10 tỷ đ
476 Ở Việt Nam, loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành cả trái phiếu và cổ phiếu Công ty cổ phần
477 Tại Thái Lan, tổng số tiền huy động qua phát hành riêng lẻ không được quá 20 triệu bath
478 Trong thời hạn ….. ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho tổ chức đăng ký và công bố trên trang thông tin điện tử về việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức đăng ký. 15 ngày
479 Hình thức nào dưới đây không phải là doanh nghiệp huy động vốn chủ sở hữu Phát hành trái phiếu
480 Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi để huy động vốn trong trường hợp muốn giảm chi phí vốn chủ sở hữu
481 Tại Thái Lan, huy động qua phát hành riêng lẻ không được quá 35 người
482 Đây là phương thức thường được áp dụng khi một công ty đại chúng phát hành bổ sung thêm cổ phiếu thường và chào bán cho các cổ đông cũ trước khi chào bán ra công chúng bên ngoài Bảo lãnh dự phòng
483 Hình thức bảo lãnh nào mà tổ chức bảo lãnh cũng phải cố gắng tối đa để bán hết số chứng khoán do tổ chức phát hành chỉ th Tất cả hoặc khôn
484 Mệnh đề nào sau đây là sai IPO là phát hành trái phiếu lần đầu
485 Hình thức bảo lãnh nào tổ chức bảo lãnh hoạt động như một đại lý cho tổ chức phát hành (Chính phủ); tổ chức bảo lãnh sẽ nỗ lực tối đa nhưng không cam kết trong việc phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tư Cố gắng tối đa
486 Đâu không phải là đặc tính của vốn chủ sở hữu Không bị ảnh hưởng khi phát hành thêm cổ phiếu
487 Trái phiếu bằng đồng Việt Nam được tổ chức quốc tế chào bán có cam kết đưa vào giao dịch tại thị trường tập trung …. năm sau khi chào bán 1 năm
488 Hinh thức bảo lãnh phát hành nào tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn trái phiếu của đơn vị phát hành cho dù trong trường hợp không phân phối hết Cam kết chắc chắn
489 Đâu không phải đặc điểm của vốn nợ Vô thời hạn
490 Hình thức bảo lãnh phát hành nào Người bảo lãnh nhận mua một phần (được quy định trong hợp đồng) số trái phiếu của Chính phủ nếu phân phối không hết Bảo lãnh từng phần
491 Để chứng minh tình hình tài chính lành mạnh trong việc vay vốn ngân hàng, các doanh nghiệp phải nộp các Báo cáo tài chính trong ít nhất bao nhiêu năm 3 năm gần nhất
492 Mức vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký chào bán chứng khoán 10 tỷ đ
493 Đặc điểm đấu giá kiểu Mỹ là thành viên trúng thầu sẽ mua trái phiếu có lãi suất đúng bằng lãi suất họ đã đặt thầu
494 Mênh đề nào sau đây là đúng Phát hành riêng lẻ là việc phát hành trong đó chứng khoán được bán trong phạm vi một số người nhất định, với những điều kiện hạn chế và khối lượng phát hành phải đạt một mức nhất định
495 Trái phiếu bằng đồng Việt Nam được tổ chức quốc tế chào bán có kỳ hạn Không dưới 10 năm
496 Mệnh đề nào sau đây là không đúng Công ty hợp danh được phép phát hành chứng khoán
497 Đâu không phải là mục tiêu của phát hành riêng lẻ Số lượng huy động vốn rất lớn.
498 Đặc điểm đấu giá kiểu Hà Lan Lãi suất trúng thầu cao nhất sẽ là lãi suất áp dụng chung cho mọi đối tượng trúng thầu
499 Quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở là quỹ: Liên tục phát hành chứng chỉ quỹ
500 Quỹ đầu tư dạng đóng là quỹ Chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần
501 Đâu không phải chủ thể phát hành chứng khoán Hộ gia đình
502 Đối tượng nào sau đây được phát hành trái phiếu chuyển đổi Công ty cổ phần
503 Đâu không phải là đặc tính của vốn chủ sở hữu Không bị ảnh hưởng khi phát hành thêm cổ phiếu
504 Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi để huy động vốn trong trường hợp muốn giảm chi phí vốn chủ sở hữu
505 Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng về mức vốn điều lệ 10 tỷ đ
506 Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành loại chứng khoán nào Trái phiếu
507 Thủ tục chào bán cổ phiếu riêng lẻ : Trong vòng bao nhiêu ngày kể từ khi hoàn thành đợt chào bán, tổ chức phát hành gửi báo cáo kết quả đợt chào bán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền 10 ngày
508 Mệnh đề nào sau đây là không đúng Công ty hợp danh được phép phát hành chứng khoán
509 Hình thức bảo lãnh nào mà tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh phải phân phối một tỷ lệ tối thiểu nhất định trái phiếu phát hành Tối thiểu tối đa
510 Hình thức bảo lãnh phát hành nào Người bảo lãnh nhận mua một phần (được quy định trong hợp đồng) số trái phiếu của Chính phủ nếu phân phối không hết Bảo lãnh từng phần
511 Mênh đề nào sau đây là đúng Phát hành riêng lẻ là việc phát hành trong đó chứng khoán được bán trong phạm vi một số người nhất định, với những điều kiện hạn chế và khối lượng phát hành phải đạt một mức nhất định
512 Ở Việt Nam, loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành cả trái phiếu và cổ phiếu Công ty cổ phần
513 Mức vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký chào bán chứng khoán 10 tỷ đ
514 Trái phiếu bằng đồng Việt Nam được tổ chức quốc tế chào bán có cam kết đưa vào giao dịch tại thị trường tập trung …. năm sau khi chào bán 1 năm
515 IPO là phương thức Chào bán lần đầu ra công chúng
516 Trái phiếu bằng đồng Việt Nam được tổ chức quốc tế chào bán có kỳ hạn Không dưới 10 năm
517 Đặc điểm đấu giá kiểu Hà Lan Lãi suất trúng thầu cao nhất sẽ là lãi suất áp dụng chung cho mọi đối tượng trúng thầu
518 Đây là phương thức thường được áp dụng khi một công ty đại chúng phát hành bổ sung thêm cổ phiếu thường và chào bán cho các cổ đông cũ trước khi chào bán ra công chúng bên ngoài Bảo lãnh dự phòng
519 Quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở là quỹ: Liên tục phát hành chứng chỉ quỹ
520 Hình thức bảo lãnh nào mà tổ chức bảo lãnh cũng phải cố gắng tối đa để bán hết số chứng khoán do tổ chức phát hành chỉ th Tất cả hoặc khôn
521 Để chứng minh tình hình tài chính lành mạnh trong việc vay vốn ngân hàng, các doanh nghiệp phải nộp các Báo cáo tài chính trong ít nhất bao nhiêu năm 3 năm gần nhất
522 Trong thời hạn ….. ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho tổ chức đăng ký và công bố trên trang thông tin điện tử về việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức đăng ký. 15 ngày
523 Mệnh đề nào sau đây là sai IPO là phát hành trái phiếu lần đầu
524 Hình thức bảo lãnh nào tổ chức bảo lãnh hoạt động như một đại lý cho tổ chức phát hành (Chính phủ); tổ chức bảo lãnh sẽ nỗ lực tối đa nhưng không cam kết trong việc phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tư Cố gắng tối đa
525 Hình thức nào dưới đây không phải là doanh nghiệp huy động vốn chủ sở hữu Phát hành trái phiếu
526 Đâu không phải đặc điểm của vốn nợ Vô thời hạn
527 Đặc điểm đấu giá kiểu Mỹ là thành viên trúng thầu sẽ mua trái phiếu có lãi suất đúng bằng lãi suất họ đã đặt thầu
528 Hinh thức bảo lãnh phát hành nào tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn trái phiếu của đơn vị phát hành cho dù trong trường hợp không phân phối hết Cam kết chắc chắn
529 Tại Thái Lan, tổng số tiền huy động qua phát hành riêng lẻ không được quá 20 triệu bath
530 Đâu không phải là mục tiêu của phát hành riêng lẻ Số lượng huy động vốn rất lớn.
531 Mệnh đề nào sau đây là sai Quỹ mở niêm yết trên thị trường chứng khoán
532 Tại Thái Lan, huy động qua phát hành riêng lẻ không được quá 35 người
533 Để chứng minh tình hình tài chính lành mạnh trong việc vay vốn ngân hàng, các doanh nghiệp phải nộp các Báo cáo tài chính trong ít nhất bao nhiêu năm 3 năm gần nhất
534 Thủ tục chào bán cổ phiếu riêng lẻ : Trong vòng bao nhiêu ngày kể từ khi hoàn thành đợt chào bán, tổ chức phát hành gửi báo cáo kết quả đợt chào bán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền 10 ngày
535 Hình thức nào dưới đây không phải là doanh nghiệp huy động vốn chủ sở hữu Phát hành trái phiếu
536 Mênh đề nào sau đây là đúng Phát hành riêng lẻ là việc phát hành trong đó chứng khoán được bán trong phạm vi một số người nhất định, với những điều kiện hạn chế và khối lượng phát hành phải đạt một mức nhất định
537 Trong thời hạn ….. ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho tổ chức đăng ký và công bố trên trang thông tin điện tử về việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức đăng ký. 15 ngày
538 Ở Việt Nam, loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành cả trái phiếu và cổ phiếu Công ty cổ phần
539 Đâu không phải chủ thể phát hành chứng khoán Hộ gia đình
540 Mức vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký chào bán chứng khoán 10 tỷ đ
541 Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành loại chứng khoán nào Trái phiếu
542 Lệnh thị trường là lệnh: Đặt mua (bán) chứng khoán theo giá thị trường
543 Lệnh giao dịch được áp dụng trên thị trường cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh là: Lệnh giới hạn, lệnh thị trường, ATO, ATC
544 Biên độ dao động giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam do: Sở Giao dịch Chứng khoán quy định.
545 Sổ lệnh của cổ phiếu Z như sau trong phiên khớp lệnh định kỳ: 1000 cổ phiếu, giá 51000
546 Nhà đầu tư có quyền bán cổ phiếu niêm yết lô lẻ tại: Công ty chứng khoán
547 Niêm yết chứng khoán là : Quá trình định danh các chứng khoán đáp ứng đủ tiêu chuẩn được giao dịch trên SGDCK
548 Sổ lệnh của cổ phiếu X như sau trong phiên khớp lệnh định kỳ: 500 cổ phiếu, giá 51000
549 Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng là: 100đ
550 Xác định quy trình giao dịch tại thị trường chứng khoán tập trung khi chưa có giao dịch trực tuyến: 1-5-3-7-2-8-4-6
551 Lệnh thị trường là lệnh: Khách hàng không đưa giá trong lệnh
552 Niêm yết nào sau đây là niêm yết cửa sau : việc cho phép chứng khoán của tổ chức phát hành được đăng ký niêm yết giao dịch chứng khoán lần đầu tiên sau khi phát hành ra công chúng (IPO) khi tổ chức phát hành đó đáp ứng được các tiêu chuẩn về niêm yết.
553 Sổ lệnh của cổ phiếu Y như sau: Không bán được cổ phiếu nào
554 Thời gian giao dịch trong ngày làm việc ở Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh là: Từ 9h00 đến 15h00
555 Giả sử giá đóng cửa chứng khoán A trong phiên giao dịch trước là 9500 đồng. Đơn vị yết giá 100 đồng, biên độ dao động giá là 7%, các mức giá mà nhà đầu tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: 9300, 9700, 9800, 10100
556 Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá dưới 50.000 đồng là: 50đ
557 Nếu giá tham chiếu của cổ phiếu Z đang ở mức 50.500 đồng với đơn vị yết giá 100 đồng đối với giá dưới 49.900 đồng và 500 đồng đối với giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng, biên độ dao động 7%, mức giá mà nhà đầu tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: 51.500
558 Lệnh giao dịch được áp dụng trên thị trường cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội là: Lệnh giới hạn, Lệnh thị trường, ATC và PLO
559 Sở giao dịch chứng khoán có thể có những hình thức sở hữu sau đây: Hình thức sở hữu nhà nước, Hình thức sở hữu thành viên, Hình thức sở hữu công ty cổ phần
560 Niêm yết chứng khoán nhằm mục tiêu Thiết lập quan hệ hợp đồng giữa SGDCK với tổ chức phát hành có chứng khoán niêm yết
561 Lệnh thị trường là lệnh: Được ưu tiên thực hiện trước các lệnh khác.
562 Sở giao dịch chứng khoán là: Thị trường tập trung
563 Giả sử cổ phiếu A được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, có giá đóng cửa ở phiên giao dịch trước là 101.000 đồng, theo quy chế giao dịch ở thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay, mức giá nào sẽ là mức đặt lệnh hợp lệ trong các mức giá sau: 101.100 đồng
564 Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 100.000 đồng trở lên là: 100 đ
565 Trong tháng 7 không có ngày nghỉ lễ, một nhà đầu tư bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung và đã được báo là giao dịch thành công vào phiên giao dịch ngày 16 tháng 7 (thứ 6). Thời gian thanh toán là T+3. Thời gian tiền được chuyển vào tài khoản của bạn là: Thứ tư 21/7
566 Nhà đầu tư đặt lệnh mua bán chứng khoán niêm yết tại: Công ty chứng khoán
567 Tiêu chuẩn niêm yết cổ phiếu trên SGDCK Hà Nội là gì : công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán
568 Lệnh dừng để mua được đưa ra: Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành
569 Lệnh giới hạn là lệnh: Được thực hiện tại mức giá mà người đặt lệnh chỉ định
570 Nếu giá tham chiếu của cổ phiếu Y đang ở mức 101.000 đồng với đơn vị yết giá 1000 đồng đối với giá trên 100.000 đồng và 500 đồng đối với giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng, biên độ dao động 10%, mức giá mà nhà đầu tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: 92.000
571 Niêm yết nào sau đây là niêm yết lần đầu : việc cho phép chứng khoán của tổ chức phát hành được đăng ký niêm yết giao dịch chứng khoán lần đầu tiên sau khi phát hành ra công chúng (IPO) khi tổ chức phát hành đó đáp ứng được các tiêu chuẩn về niêm yết.
572 Đơn vị yết giá là: Mức giá tối thiểu cho mỗi lần mua (bán) chứng khoán
573 Các phiên giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam được thực hiện vào: Các ngày trong tuần trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ.
574 Vai trò của Sở giao dịch chứng khoán là: Thiết lập một thị trường giao chứng khoán có tổ chức, vận hành liên tục với các chứng khoán được chọn lựa
575 Giả sử giá đóng cửa của cổ phiếu A trong phiên giao dịch trước là 10200 đồng, đơn vị yết giá là 100 đồng, biên độ dao động giá là 5%. Các mức giá mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: 9900, 10000, 10100, 10300.
576 Niêm yết chứng khoán là : Quá trình định danh các chứng khoán đáp ứng đủ tiêu chuẩn được giao dịch trên SGDCK
577 Giả sử giá đóng cửa chứng khoán A trong phiên giao dịch trước là 9500 đồng. Đơn vị yết giá 100 đồng, biên độ dao động giá là 7%, các mức giá mà nhà đầu tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: 9300, 9700, 9800, 10100
578 Lệnh giao dịch được áp dụng trên thị trường cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội là: Lệnh giới hạn, Lệnh thị trường, ATC và PLO
579 Tiêu chuẩn niêm yết cổ phiếu trên SGDCK Hà Nội là gì : công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán
580 Lệnh thị trường là lệnh: Được ưu tiên thực hiện trước các lệnh khác.
581 Lệnh dừng để mua được đưa ra: Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành
582 Nhà đầu tư đặt lệnh mua bán chứng khoán niêm yết tại: Công ty chứng khoán
583 Nhà đầu tư có quyền bán cổ phiếu niêm yết lô lẻ tại: Công ty chứng khoán
584 Giả sử cổ phiếu A được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, có giá đóng cửa ở phiên giao dịch trước là 101.000 đồng, theo quy chế giao dịch ở thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay, mức giá nào sẽ là mức đặt lệnh hợp lệ trong các mức giá sau: 101.100 đồng
585 Sở giao dịch chứng khoán là: Thị trường tập trung
586 Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá dưới 50.000 đồng là: 50đ
587 Giả sử giá đóng cửa của cổ phiếu A trong phiên giao dịch trước là 10200 đồng, đơn vị yết giá là 100 đồng, biên độ dao động giá là 5%. Các mức giá mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: 9900, 10000, 10100, 10300.
588 Sổ lệnh của cổ phiếu Z như sau trong phiên khớp lệnh định kỳ: 1000 cổ phiếu, giá 51000
589 Trong tháng 7 không có ngày nghỉ lễ, một nhà đầu tư bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung và đã được báo là giao dịch thành công vào phiên giao dịch ngày 16 tháng 7 (thứ 6). Thời gian thanh toán là T+3. Thời gian tiền được chuyển vào tài khoản của bạn là: Thứ tư 21/7
590 Biên độ dao động giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam do: Sở Giao dịch Chứng khoán quy định.
591 Niêm yết nào sau đây là niêm yết cửa sau : việc cho phép chứng khoán của tổ chức phát hành được đăng ký niêm yết giao dịch chứng khoán lần đầu tiên sau khi phát hành ra công chúng (IPO) khi tổ chức phát hành đó đáp ứng được các tiêu chuẩn về niêm yết.
592 Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng là: 100đ
593 Vai trò của Sở giao dịch chứng khoán là: Thiết lập một thị trường giao chứng khoán có tổ chức, vận hành liên tục với các chứng khoán được chọn lựa
594 Lệnh giao dịch được áp dụng trên thị trường cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh là: Lệnh giới hạn, lệnh thị trường, ATO, ATC
595 Nếu giá tham chiếu của cổ phiếu Y đang ở mức 101.000 đồng với đơn vị yết giá 1000 đồng đối với giá trên 100.000 đồng và 500 đồng đối với giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng, biên độ dao động 10%, mức giá mà nhà đầu tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: 92.000
596 Các phiên giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam được thực hiện vào: Các ngày trong tuần trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ.
597 Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 100.000 đồng trở lên là: 100 đ
598 Sở giao dịch chứng khoán có thể có những hình thức sở hữu sau đây: Hình thức sở hữu nhà nước, Hình thức sở hữu thành viên, Hình thức sở hữu công ty cổ phần
599 Đơn vị yết giá là: Mức giá tối thiểu cho mỗi lần mua (bán) chứng khoán
600 Niêm yết nào sau đây là niêm yết lần đầu : việc cho phép chứng khoán của tổ chức phát hành được đăng ký niêm yết giao dịch chứng khoán lần đầu tiên sau khi phát hành ra công chúng (IPO) khi tổ chức phát hành đó đáp ứng được các tiêu chuẩn về niêm yết.
601 Lệnh giới hạn là lệnh: Được thực hiện tại mức giá mà người đặt lệnh chỉ định
602 Lệnh thị trường là lệnh: Khách hàng không đưa giá trong lệnh
603 Sổ lệnh của cổ phiếu X như sau trong phiên khớp lệnh định kỳ: 500 cổ phiếu, giá 51000
604 Thời gian giao dịch trong ngày làm việc ở Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh là: Từ 9h00 đến 15h00
605 Nếu giá tham chiếu của cổ phiếu Z đang ở mức 50.500 đồng với đơn vị yết giá 100 đồng đối với giá dưới 49.900 đồng và 500 đồng đối với giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng, biên độ dao động 7%, mức giá mà nhà đầu tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là: 51.500
606 Sổ lệnh của cổ phiếu Y như sau: Không bán được cổ phiếu nào
607 Xác định quy trình giao dịch tại thị trường chứng khoán tập trung khi chưa có giao dịch trực tuyến: 1-5-3-7-2-8-4-6
608 Lệnh thị trường là lệnh: Đặt mua (bán) chứng khoán theo giá thị trường
609 Niêm yết chứng khoán nhằm mục tiêu Thiết lập quan hệ hợp đồng giữa SGDCK với tổ chức phát hành có chứng khoán niêm yết
610 Nhà đầu tư có quyền bán cổ phiếu niêm yết lô lẻ tại: Công ty chứng khoán
611 Nhà đầu tư đặt lệnh mua bán chứng khoán niêm yết tại: Công ty chứng khoán
612 Lệnh thị trường là lệnh: Được ưu tiên thực hiện trước các lệnh khác.
613 Lệnh giao dịch được áp dụng trên thị trường cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh là: Lệnh giới hạn, lệnh thị trường, ATO, ATC
614 Sở giao dịch chứng khoán là: Thị trường tập trung
615 Sổ lệnh của cổ phiếu Z như sau trong phiên khớp lệnh định kỳ: 1000 cổ phiếu, giá 51000
616 Lệnh dừng để mua được đưa ra: Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành
617 Đặc điểm quan trọng nhất của thị trường OTC để phân biệt với thị trường chứng khoán tập trung là: Cơ chế xác lập giá bằng hình thức thương lượng, thỏa thuận song phương giữa người mua và người bán
618 Đặc điểm của thị trường OTC : Không có địa điểm giao dịch cụ thể
619 Số doanh nghiệp trên thị trường UpCoM khi khai trương: 10 doanh nghiệp
620 Tổ chức tham gia tạo lập thị trường trên thị trường trái phiếu có mấy cấp độ 2
621 Biên độ giao động giá trên thị trường UpCoM: 15%
622 Thị trường OTC là Thị trường thứ cấp
623 Thị trường UpCoM được thành lập vào năm 2009
624 Phương thức giao dịch trên thị trường OTC giai đoạn đầu Thương lượng thỏa thuận
625 Để tạo ra thị trường cho một loại chứng khoán, các nhà tạo lập thị trường cần: Xướng giá cao nhất sẵn sàng mua
626 Đơn vị yết giá trên sàn UpCom 100 đồng
627 Đơn vị giao dịch với khớp lệnh thỏa thuận trên UpCoM Không quy định
628 Đâu không phải mục tiêu của thị trường OTC hiện đại Tạo ra môi trường đầu tư có rủi ro thấp cho nền kinh tế.
629 Đâu không phải lợi ích của nhà tạo lập thị trường Lợi ích ưu đãi khi phát hành chứng khoán
630 Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC có độ rủi ro …… so với các chứng khoán niêm yết trên SGDCK: Cao hơn
631 Cơ chế xác lập giá chứng khoán chủ yếu trên thị trường OTC là: Thương lượng, thỏa thuận
632 Điểm giống nhau giữa thị trường OTC và SGDCK: Chịu sự quản lý, giám sát của nhà nước
633 Nhà tạo lập thị trường trên thị trường OTC là: Công ty chứng khoán
634 Đâu là điều sai khi nói về nhà tạo lập thị trường Nhà tạo lập thị trường không chịu áp lực về phá sản
635 Điều nào sau đây là sai Thị trường OTC không có sự tham gia của nhà tạo lập thị trường.
636 Trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới đăng ký giao dịch hoặc ngày đầu tiên giao dịch trở lại của cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên liên tiếp, SGDCK chỉ nhận lệnh giao dịch theo phương thức: Khớp lệnh liên tục
637 Vai trò của thị trường OTC KHÔNG bao gồm: Mở rộng thị trường tự do
638 Hoạt động giao dịch của thị trường OTC được diễn ra Tại quầy (sàn giao dịch) của các ngân hàng thương mại hoặc các công ty chứng khoán
639 Mệnh đề nào sau đây là sai Thị trường OTC chỉ niêm yết các công ty vừa và nhỏ
640 Nhiệm vụ của nhà tạo lập thị trường trên thị trường OTC là: Tạo tính thanh khoản cho thị trường
641 Giá chứng khoán trên thị trường OTC được hình thành qua: Thương lượng và thỏa thuận riêng biệt giữa người mua và người bán
642 Lệnh giao dịch của nhà đầu tư trong nước lưu ký tại tổ chức lưu ký trong nước hoặc tại tổ chức lưu ký nước ngoài; Tổ chức lưu ký trong nước tự doanh tại UpCoM được ký hiệu là : M
643 Ý nghĩa của cụm từ “thị trường OTC”: Thị trường giao dịch qua quầy
644 Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC là: chứng khoán đáp ứng yêu cầu tài chính tối thiểu của thị trường OTC
645 Biên độ giao dịch trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới trên thị trường UpCoM: 40%
646 Các điều kiện để trở thành nhà tạo lập thị trường Quy mô vốn, đội ngũ nhân viên, cơ sở vật chất kỹ thuật
647 Chức năng của nhà tạo lập thị trường trên thị trường OTC là: Duy trì tính linh hoạt của thị trường đối với một loại chứng khoán khi chứng khoán đó được phát hành ra thị trường.
648 Số lượng nhóm thành viên chính trên thị trường OTC 4
649 Biên độ dao động giá đối với trường hợp trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu trong ngày không hưởng quyền hoặc trả cổ tức bằng tiền với giá trị số tiền lớn hơn hoặc bằng giá bình quân gia quyền của cổ phiếu trong ngày giao dịch liền trước ngày không hưởng quyền trên UpCoM là: 40%
650 Giá chứng khoán trên thị trường OTC được hình thành qua: Thương lượng và thỏa thuận riêng biệt giữa người mua và người bán
651 Trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới đăng ký giao dịch hoặc ngày đầu tiên giao dịch trở lại của cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên liên tiếp, SGDCK chỉ nhận lệnh giao dịch theo phương thức: Khớp lệnh liên tục
652 Điều nào sau đây là sai Thị trường OTC không có sự tham gia của nhà tạo lập thị trường.
653 Vai trò của thị trường OTC KHÔNG bao gồm: Mở rộng thị trường tự do
654 Hoạt động giao dịch của thị trường OTC được diễn ra Tại quầy (sàn giao dịch) của các ngân hàng thương mại hoặc các công ty chứng khoán
655 Đặc điểm quan trọng nhất của thị trường OTC để phân biệt với thị trường chứng khoán tập trung là: Cơ chế xác lập giá bằng hình thức thương lượng, thỏa thuận song phương giữa người mua và người bán
656 Biên độ giao dịch trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới trên thị trường UpCoM: 40%
657 Đơn vị giao dịch với khớp lệnh thỏa thuận trên UpCoM Không quy định
658 Nhiệm vụ của nhà tạo lập thị trường trên thị trường OTC là: Tạo tính thanh khoản cho thị trường
659 Đâu là điều sai khi nói về nhà tạo lập thị trường Nhà tạo lập thị trường không chịu áp lực về phá sản
660 Đơn vị yết giá trên sàn UpCom 100 đồng
661 Mệnh đề nào sau đây là sai Thị trường OTC chỉ niêm yết các công ty vừa và nhỏ
662 Nhà tạo lập thị trường trên thị trường OTC là: Công ty chứng khoán
663 Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC là: chứng khoán đáp ứng yêu cầu tài chính tối thiểu của thị trường OTC
664 Thị trường UpCoM được thành lập vào năm 2009
665 Phương thức giao dịch trên thị trường OTC giai đoạn đầu Thương lượng thỏa thuận
666 Lệnh giao dịch của nhà đầu tư trong nước lưu ký tại tổ chức lưu ký trong nước hoặc tại tổ chức lưu ký nước ngoài; Tổ chức lưu ký trong nước tự doanh tại UpCoM được ký hiệu là : M
667 Cơ chế xác lập giá chứng khoán chủ yếu trên thị trường OTC là: Thương lượng, thỏa thuận
668 Đâu không phải lợi ích của nhà tạo lập thị trường Lợi ích ưu đãi khi phát hành chứng khoán
669 Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC có độ rủi ro …… so với các chứng khoán niêm yết trên SGDCK: Cao hơn