logo

Bộ môn Môn Ngân hàng - Ngân hàng thương mại 1

Số thứ tự Câu hỏi Trả lời
1 Lựa chọn câu SAI: Vốn huy động thuộc sở hữu của Ngân hàng.
2 Phát biểu nào dưới đây là chính xác? Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi định kỳ chỉ rút được khi đến hạn.
3 Thẻ thanh toán có thể sử dụng trong tình huống nào? Bất cứ khoản thanh toán nào mà bên thụ hưởng chấp nhận
4 Việc khách hàng trả nợ các khoản tiền bằng nhau vào các thời điểm cách đều nhau là ví dụ về… Chuỗi niên kim cố định
5 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên được xếp vào Nợ nhóm 5
6 Chọn đáp án SAI: NHTM có thể vay Ngân hàng nhà nước bằng các hình thức: Bảo lãnh ngân hàng.
7 Khoản mục nào thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản của ngân hàng Tín dụng
8 Chi phí nào trong tổng chi phí huy động vốn của NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất? Chi phí trả lãi tiền gửi
9 Kết cấu tài sản của NHTM gồm những khoản mục chính nào Ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tài sản cố định
10 Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại do ai quy định? Do ngân hàng thương mại quy định
11 Thể thức thanh toán uỷ nhiệm thu có thể sử dụng trong những tình huống nào? Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại
12 Khoản mục nào sau đây không thuộc bên tài sản của ngân hàng: Phát hành chứng chỉ tiền gửi
13 Theo luật các tổ chức tín dụng 2010, tổ hợp nào chứa đựng hoạt động KHÔNG phải là hoạt động tín dụng Cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, phát hành thẻ ghi nợ
14 Nguồn vốn kinh doanh quan trọng nhất của NHTM là: Vốn huy động tiền gửi
15 Nợ đủ tiêu chuẩn tức là nợ nhóm 1
16 Đặc điểm của ngân hàng thương mại là… Thực hiện thường xuyên các hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận
17 Tài sản nào có tính lỏng kém nhất? TSCĐ
18 Phát biểu nào dưới đây về quản lý vốn huy động là đúng nhất? Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn; xác định nguồn vốn dành cho dự trữ.
19 Tài khoản thanh toán bị đóng trong các trường hợp nào? A và B; khi cá nhân có tài khoản bị chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
20 Quản lý vốn chủ sở hữu gồm những nội dung gì? Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản có; Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản có có rủi ro; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
21 Khi giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100, dư nợ là 150 (nợ nhóm 4) thì mức trích lập dự phòng cụ thể cho món vay này là: 25
22 Điều kiện nào không bắt buộc khi cấp tín dụng Tài sản đảm bảo có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị khoản vay
23 Nghiệp vụ nào sau đây không phải là nghiệp vụ tín dụng: mua trái phiếu chính phủ
24 Khoản mục nào sau đây là tài sản ngoại bảng của ngân hàng: Bảo lãnh
25 Sự giống nhau giữa công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính là… Đều không được phép huy động tiền gửi từ dân cư
26 Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức là 3%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là 10,10%
27 Nguồn vốn huy động nào của NHTM có lãi suất thấp nhất? Tiền gửi thanh toán.
28 Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 10%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 1 năm và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là… 31.655.698
29 Trong thanh toán nợ theo chuỗi niên kim cố định, số tiền trả gốc mỗi lần… Tăng dần
30 …là đặc điểm của dịch vụ cho vay Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi
31 Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm hưởng lãi gộp. Người này gửi tất cả 6 lần: 3 lần đầu mỗi lần gửi 20 triệu đồng, 3 lần sau mỗi lần gửi 40 triệu đồng. Lãi suất tiền gửi là 6%/năm. Số tiền khách hàng có được ngay sau lần gửi cuối cùng là…đồng. 139.506.371
32 Nợ có khả năng mất vốn là nợ nhóm 5
33 Khoản vay quá hạn 9 ngày và được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi được xếp vào Nợ nhóm 1
34 Nhận định nào sau đây không đúng về tài sản bảo đảm? Điều kiện bắt buộc để được cấp tín dụng
35 Vì: Ngân quỹ là khoản mục có tính sinh lời thấp, quản lý ngân quỹ nhìn chung không nhằm mục tiêu tăng thu từ lãi cho ngân hàng tham khảo Chương 4, mục 4.2. quản lý tài sản chứng khoán đầu tư
36 Nợ có khả năng mất vốn là nợ nhóm 5
37 Nhân tố nào tác động vào tâm lý khách hàng cá nhân gửi tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán: Địa điểm thuận tiện, sự đa dạng về dịch vụ thanh toán của Ngân hàng, phí dịch vụ và yêu cầu số dư tối thiểu
38 Đâu KHÔNG PHẢI là tính chất của vốn huy động? Ít biến động.
39 Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM bao gồm các hình thức: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn.
40 Thế nào là thẻ ngân hàng? Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.
41 Nguồn vốn kinh doanh quan trọng nhất của NHTM là: Vốn huy động tiền gửi
42 Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách nào? Phát hành các giấy tờ có giá
43 Các yếu tố hộ gia đình xem xét khi lựa chọn mở tài khoản tiết kiệm thường là: Quen thuộc và lãi suất, địa điểm thuận lợi, các dịch vụ khác hỗ trợ.
44 Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách nào? Phát hành các giấy tờ có giá
45 Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, dự trữ bắt buộc là 5%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là 9,78%
46 Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM bao gồm các hình thức: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn.
47 Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung nào? Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đời hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng
48 Lựa chọn câu SAI: Vốn huy động của NHTM: Thuộc sở hữu của Ngân hàng.
49 Phương án nào sau đây các tài sản được sắp theo thứ tự thanh khoản giảm dần ngân quỹ, chứng khoán kinh doanh, tín dụng, tài sản cố định
50 Nợ cần chú ý là nợ nhóm 2.
51 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai được xếp vào Nợ nhóm 4
52 Những khoản ngân hàng trả thay theo cam kết ngoại bảng nếu quá hạn trên 90 ngày thì xếp vào: Nợ nhóm 5
53 Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm hưởng lãi gộp. Người này gửi tất cả 6 lần: 3 lần đầu mỗi lần gửi 20 triệu đồng, 3 lần sau mỗi lần gửi 40 triệu đồng. Lãi suất tiền gửi là 6%/năm. Số tiền khách hàng có được ngay sau lần gửi cuối cùng là…đồng. 139.506.371
54 Khoản vay quá hạn 9 ngày và được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi được xếp vào Nợ nhóm 1
55 Cho trước lãi suất năm, lãi suất tỷ lệ của các thời kỳ trên 1 năm…lãi suất tương đương của các thời kỳ này. Nhỏ hơn
56 Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả nợ đầy đủ theo hợp đồng tín dụng được xếp vào: Nợ nhóm 3
57 Các loại hình ngân hàng bao gồm… Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã
58 Tìm câu trả lời SAI: nghiệp vụ thuộc tài sản của các NHTM gồm Nghiệp vụ phát hành trái phiếu
59 …là đặc điểm của tổ chức tài chính vi mô Thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ
60 …là đặc điểm của dịch vụ bảo lãnh. Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác
61 Điều kiện nào không bắt buộc khi cấp tín dụng Tài sản đảm bảo có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị khoản vay
62 Tiền gửi thanh toán là: Loại tiền mà chủ sở hữu của khoản tiền này có thể rút tiền hoặc trả cho đối tác kinh doanh của họ bằng các phương tiện thanh toán.
63 Tài sản nào sau đây có tính sinh lời thấp nhất Tài sản cố định
64 Tại sao phải quản lý nguồn vốn? Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian, lãi suất thích hợp; Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
65 Giấy nợ NHTM phát hành để huy động vốn từ dân cư gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn.
66 Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm với số tiền gửi mỗi lần là 20 triệu đồng. Lãi nhập gốc hàng năm theo lãi suất 6%/năm. Người này gửi tất cả 5 lần và sau đó không gửi thêm tiền. 6 năm sau kể từ lần gửi đầu tiên, người này đến rút toàn bộ số tiền có được. Tổng số tiền rút ra là…đồng. 126.676.753
67 Lựa chọn câu SAI: Vốn huy động thuộc sở hữu của Ngân hàng.
68 Biện pháp nào dưới đây thường được các NHTM dùng để tạo thêm nguồn vốn huy động? Biện pháp kinh tế, tâm lý và kỹ thuật.
69 Nợ quá hạn 450 ngày được xếp vào Nợ nhóm 5
70 Khoản mục nào sau đây KHÔNG là tài sản nội bảng của ngân hàng Hợp đồng tương lai
71 Các khoản bảo lãnh mà ngân hàng phải trả thay cho khách hàng được xếp vào Nợ xấu
72 Tài sản nào sau đây có tính sinh lời thấp nhất Tài sản cố định
73 Mức trích lập dự phòng cụ thể của một khoản vay phụ thuộc vào tất cả các ý trên
74 Tính sinh lời thấp, thậm chí còn tốn chi phí bảo quản là đặc điểm của khoản mục tài sản nào: tiền mặt
75 Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định là hình thức  Cho vay theo hạn mức
76 Những khoản ngân hàng trả thay theo cam kết ngoại bảng nếu quá hạn từ 30 ngày tới dưới 90 ngày thì xếp vào: Nợ nhóm 4
77 Khoản mục nào thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản của ngân hàng Tín dụng
78 Khi giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100, dư nợ là 150 (nợ nhóm 4) thì mức trích lập dự phòng cụ thể cho món vay này là: 25
79 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 5 là: 100%
80 Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gưỉ nào? Tất cả đều đúng
81 Khoản tín dụng quá hạn 100 ngày được xếp vào nợ nhóm 3
82 Giấy nợ NHTM phát hành để huy động vốn từ dân cư gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn.
83 Phát biểu nào dưới đây là chính xác? Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán nhỏ hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
84 Tài khoản thanh toán bị đóng trong các trường hợp nào? A và B; khi cá nhân có tài khoản bị chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
85 Lựa chọn câu SAI: Vốn huy động thuộc sở hữu của Ngân hàng.
86 Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, dự trữ bắt buộc là 5%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là: 9,14%
87 Vốn chủ sở hữu của NHTM là gì? Là nguồn vốn thuộc sở hữu của NHTM
88 Một NHTM có chi tiết các loại vốn như sau: Tiền gửi không kỳ hạn 8 tỷ, tiền gửi có kỳ hạn 12 tỷ, các loại tiền gửi hưởng lãi khác 1,5 tỷ, các nguồn vốn đi vay 3,5 tỷ. Vốn huy động của NHTM này là bao nhiêu? 25 tỷ
89 Phát biểu nào dưới đây là chính xác? Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi định kỳ chỉ rút được khi đến hạn.
90 Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là 9,29%
91 Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi? Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng do đó cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ và nhu cầu cần nguồn vốn của NH để đáp ứng cho khách hàng vay vốn.
92 Vốn huy động của NHTM gồm những loại nào? Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác và NHTW; vốn vay trên thị trường vốn, nguồn vốn khác.
93 Giấy nợ NHTM phát hành để huy động vốn từ dân cư gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn.
94 Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức là 3%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là 10,10%
95 Lựa chọn đáp án SAI: Nhân tố chủ quan tác động tới khả năng huy động vốn của Ngân hàng là: Chính sách tiền tệ.
96 Thế nào là thẻ ngân hàng? Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.
97 Phát biểu nào dưới đây là đúng? Chi phí huy động vốn của NHTM không phải chỉ có chi phí trả lãi cho người gửi tiền mà còn có cả các chi phí khác.
98 Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM KHÔNG bao gồm hình thức nào? Tiền vay.
99 Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức là 3%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là: 9,44%
100 Vốn tự có là cơ sở để xác định: Cả A và B
101 Tại sao phải quản lý nguồn vốn? Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian, lãi suất thích hợp; Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
102 Biện pháp nào dưới đây thường được các NHTM dùng để tạo thêm nguồn vốn huy động? Biện pháp kinh tế, tâm lý và kỹ thuật.
103 Khoản mục nào sau đây là tài sản ngoại bảng của ngân hàng: Bảo lãnh
104 Tài sản sinh lãi của ngân hàng không bao gồm cổ phiếu
105 Tài sản nào sau đây là tài sản KHÔNG sinh lời Tiền mặt
106 Ít rủi ra và mang lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng là đặc điểm của: tài sản ủy thác
107 Nghiệp vụ mà ngân hàng cho phép khách hàng được chi vượt quá số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán trong một hạn mức nhất định gọi là cho vay thấu chi
108 Tìm câu trả lời SAI: nghiệp vụ thuộc tài sản của các NHTM gồm Nghiệp vụ phát hành trái phiếu
109 Mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhương, giấy tờ có giá trước khi đến hạn thanh toán là hình thức tín dụng nào Chiết khấu
110 Khi giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100, dư nợ là 150 (nợ quá hạn 2 tháng) thì mức trích lập dự phòng cụ thể cho món vay này là: 2,5
111 Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống nào? Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác
112 Việc khách hàng trả nợ theo quy luật: số tiền trả nợ lần sau bằng số tiền trả nợ lần trước đó cộng với một số cố định và các lần trả nợ cách đều nhau là ví dụ về… Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng
113 …là đặc điểm của dịch vụ chiết khấu giấy nợ. Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn
114 …là đặc điểm của phương pháp tính lãi theo lãi gộp Để bảo vệ địa vị của kẻ yếu trong xã hội.
115 Để thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn các ngân hàng: Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
116 Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo lãi suất 5%/năm. Đến ngày 20/10/2018, khách hàng đến rút tiền. Tổng số tiền khách hàng rút ra là...đồng 100.835.616
117 Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là… Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ
118 Mức trích lập dự phòng chung phụ thuộc vào dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 và tỷ lệ trích lập dự phòng chung
119 Khách hàng gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng. Ngân hàng yết lãi suất 8%/năm. Thời gian tiền để trong ngân hàng là như nhau. Số tiền khách hàng rút ra nếu ngân hàng tính lãi hàng tháng …số tiền này nếu ngân hàng tính lãi hàng quý. Bằng
120 Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay một khoản tiền với cam kết trả nợ theo chuỗi niên kim cố định. Các lần trả nợ cách đều nhau 1 năm, lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Mỗi lần khách hàng trả 30 triệu đồng thì trả tất cả 20 lần sẽ hết nợ. Lãi suất vay là 9%/năm. Số tiền ngân hàng đã cho vay là… đồng. 1.534. 803.589
121 Mục tiêu nào không phải là mục tiêu chính của quản lý ngân quỹ tăng thu nhập từ lãi cho ngân hàng
122 Sự giống nhau giữa công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính là… Đều không được phép huy động tiền gửi từ dân cư
123 Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 20 triệu đồng với lãi suất 1%/tháng. Sau một thời gian, ngân hàng thu nợ là 21.230.403 đồng. Thời gian ngân hàng cho vay là… 6 tháng
124 Các hình thức nhận tiền gửi của ngân hàng gồm Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành chứng chỉ tiền gửi
125 Theo quy định hiện hành, dự phòng chung được trích lập cho Dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
126 Thể thức thanh toán uỷ nhiệm thu có thể sử dụng trong những tình huống nào? Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại
127 …là đặc điểm của dịch vụ bảo quản tài sản hộ Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két
128 Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm… Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
129 Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định.
130 Hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ là hình thức cấp tín dụng nào? bao thanh toán
131 Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là… Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ
132 Các ngân hàng sơ khai cung ứng cho khách hàng các dịch vụ bao gồm Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, kinh doanh chứng khoán
133 Lựa chọn đáp án SAI: Nhân tố chủ quan tác động tới khả năng huy động vốn của Ngân hàng là: Chính sách tiền tệ.
134 Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, dự trữ bắt buộc là 5%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là: 9,14%
135 Nghiệp vụ mà ngân hàng cho phép khách hàng được chi vượt quá số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán trong một hạn mức nhất định gọi là cho vay thấu chi
136 Khoản mục nào sau đây KHÔNG là tài sản nội bảng của ngân hàng Hợp đồng tương lai
137 Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 10%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 1 năm và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 3 năm. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là… 38.303.394
138 Để thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn, các ngân hàng: Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
139 Khoản mục nào sau đây không thuộc bên tài sản của ngân hàng: Phát hành chứng chỉ tiền gửi
140 Kết cấu tài sản của NHTM gồm những khoản mục chính nào Ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tài sản cố định
141 Việc xác định giá trị hiện tại và giá trị tương lai của các khoản vốn là dựa trên nguyên tắc… Giá trị theo thời gian của tiền
142 Chức năng “trung gian thanh toán” của ngân hàng nghĩa là… Ngân hàng thanh toán hộ cho khách hàng
143 Hệ thống ngân hàng Việt Nam đặt dưới sự quản lý trực tiếp của… Ngân hàng Nhà nước
144 Một khách hàng vào ngày ½ và 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp theo lãi suất 8,16/năm số tiền bằng nhau là 30 triệu đồng, lãi nhập gốc 6 tháng một lần.Người này gửi tất cả 8 lần. Sau lần gửi cuối cùng, tiền vẫn để trong ngân hàng. 4 năm sau, kể từ lần gửi tiền đầu tiên, người này đến rút toàn bộ số tiền có được. Số tiền rút ra là…đồng. 287.483.860
145 Một khách hàng vào ngày ½ và 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp theo lãi suất 8,16/năm số tiền bằng nhau là 30 triệu đồng, lãi nhập gốc 6 tháng một lần.Người này gửi tất cả 8 lần. Số tiền người này có được ngay sau lần gửi cuối cùng là… đồng. 276.426.790
146 Tài sản nào không được chấp nhận làm tài sản bảo đảm để vay vốn ngân hàng X? cổ phiếu do ngân hàng X phát hành
147 Theo luật các tổ chức tín dụng 2010, tổ hợp nào chứa đựng hoạt động KHÔNG phải là hoạt động tín dụng Cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, phát hành thẻ ghi nợ
148 Cho vay tín chấp thường được áp dụng đối với Khách hàng có uy tín tốt
149 Dự phòng chung được trích lập cho Dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
150 Điều kiện nào không bắt buộc khi cấp tín dụng Tài sản đảm bảo có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị khoản vay
151 Khoản mục nào sau đây không thuộc ngân quỹ: Trái phiếu chính phủ
152 Tài sản nào sau đây là tài sản KHÔNG sinh lời Tiền mặt
153 Khoản mục nào sau đây KHÔNG là ngân quỹ của ngân hàng Tiền vay ngân hàng nhà nước
154 Nghiệp vụ mà ngân hàng cho phép khách hàng được chi vượt quá số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán trong một hạn mức nhất định gọi là cho vay thấu chi
155 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 5 là: 100%
156 Khoản mục nào sau đây KHÔNG là tài sản nội bảng của ngân hàng Hợp đồng tương lai
157 Khoản mục nào sau đây được hạch toán ngoại bảng Cam kết trong nghiệp vụ L/C
158 Kết cấu tài sản của NHTM gồm những khoản mục chính nào Ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tài sản cố định
159 Các khoản bảo lãnh mà ngân hàng phải trả thay cho khách hàng được xếp vào Nợ xấu
160 Tỷ lệ trích lập dự phòng chung là: 0.75% cho dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
161 Cho vay tín chấp thường được áp dụng đối với Khách hàng có uy tín tốt
162 Khoản mục nào sau đây không thuộc bên tài sản của ngân hàng: Phát hành chứng chỉ tiền gửi
163 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 4 là 50%
164 Nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3,4,5
165 Một khoản nợ 200 triệu quá hạn 100 ngày. Giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100 triệu. Mức trích lập dự phòng cụ thể của khoản vay này là: 20 triệu
166 Hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ là hình thức cấp tín dụng nào? bao thanh toán
167 Khoản mục nào sau đây KHÔNG là ngân quỹ của ngân hàng Tiền vay ngân hàng nhà nước
168 Tiền gửi thanh toán là: Loại tiền mà chủ sở hữu của khoản tiền này có thể rút tiền hoặc trả cho đối tác kinh doanh của họ bằng các phương tiện thanh toán.
169 Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung nào? Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đời hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng
170 Quản lý vốn chủ sở hữu gồm những nội dung gì? Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản có; Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản có có rủi ro; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
171 Nợ điều chỉnh kỳ hạn nợ lần đầu được xếp vào: Nợ nhóm 2
172 Các tài sản nợ khác được coi là vốn chủ sở hữu gồm những nguồn nào? Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.
173 Thể thức thanh toán uỷ nhiệm thu có thể sử dụng trong những tình huống nào? Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại
174 Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hay toàn bộ số tiền trong các trường hợp nào? C và có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng.
175 Một NHTM có chi tiết các loại vốn như sau: Tiền gửi không kỳ hạn 8 tỷ, tiền gửi có kỳ hạn 12 tỷ, các loại tiền gửi hưởng lãi khác 1,5 tỷ, các nguồn vốn đi vay 3,5 tỷ. Vốn huy động của NHTM này là bao nhiêu? 25 tỷ
176 Giả sử nguồn vốn huy động của NH A là 500 tỷ đ, trong đó: - Tiền gửi không kỳ hạn: 100 tỷ đ, chi phí trả lãi và các chi phí khác là 6%. - Tiền gửi có kỳ hạn và TGTK: 300 tỷ đ, chi phí trả lãi và các chi phí khác là 8%. - Vốn đi vay là: 100 tỷ đồng với mức chi phí là 10%. Chi phí huy động vốn bình quân của NH A là bao nhiêu? 8%
177 Lựa chọn câu SAI: Vốn huy động của NHTM: Thuộc sở hữu của Ngân hàng.
178 Chi phí nào trong tổng chi phí huy động vốn của NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất? Chi phí trả lãi tiền gửi
179 Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM KHÔNG bao gồm hình thức nào? Tiền vay.
180 Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng nào quy định? Do từng NHTM quy định
181 Phát biểu nào dưới đây về quản lý vốn huy động là đúng nhất? Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn; xác định nguồn vốn dành cho dự trữ.
182 Thanh toán giữa các khách hàng qua ngân hàng có ý nghĩa như thế nào trong đời sống kinh tế – xã hội cũng như trong hoạt động của khách hàng và ngân hàng? Tất cả đều đúng
183 Thế nào là nguồn vốn của NHTM? Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng.
184 Đâu KHÔNG PHẢI là tính chất của vốn huy động? Ít biến động.
185 Thặng dư vốn cổ phần là Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu
186 Giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn có kỳ hạn ngắn là: Kỳ phiếu.
187 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 3 là 20%
188 Nhân tố nào tác động vào tâm lý khách hàng cá nhân gửi tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán: Địa điểm thuận tiện, sự đa dạng về dịch vụ thanh toán của Ngân hàng, phí dịch vụ và yêu cầu số dư tối thiểu
189 Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là: 8,68%
190 Vốn tự có cấp 1 so với vốn tự có cấp 2 Lớn hơn hoặc bằng
191 Khi quyết định mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, khách hàng thường quan tâm đến các yếu tố nào? A và C
192 Giả sử nguồn vốn huy động của NH A là 500 tỷ đ, trong đó: - Tiền gửi không kỳ hạn: 100 tỷ đ, chi phí trả lãi và các chi phí khác là 6%. - Tiền gửi có kỳ hạn và TGTK: 300 tỷ đ, chi phí trả lãi và các chi phí khác là 8%. - Vốn đi vay là: 100 tỷ đồng với mức chi phí là 10%. Chi phí huy động vốn bình quân của NH A là bao nhiêu? 8%
193 Số tiền NHTM để lại nhằm thực hiện việc thanh toán, chi trả do ai quy định? Do từng NHTM quy định
194 Thế nào là nguồn vốn của NHTM? Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng.
195 Các tài sản nợ khác được coi là vốn chủ sở hữu gồm những nguồn nào? Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.
196 Nguồn vốn là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập và huy động được dùng để: Cho vay, đầu tư, làm phương tiện thanh toán và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác.
197 Giấy nợ NHTM phát hành để huy động vốn từ dân cư gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn.
198 Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hay toàn bộ số tiền trong các trường hợp nào? C và có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng.
199 Phát biểu nào dưới đây về vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là đúng? Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại luôn phải lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định, là số vốn do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ cho từng loại ngân hàng thương mại.
200 Nguồn từ các quỹ được coi là vốn chủ sở hữu bao gồm những khoản nào? Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác
201 Để thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn các ngân hàng: Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
202 Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM KHÔNG bao gồm hình thức nào? Tiền vay.
203 Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với hoạt động của NHTM? Thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng thương mại biết được nhu cầu vay vốn của khách hàng.
204 Phát biểu nào dưới đây là chính xác? Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán nhỏ hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
205 Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm những bộ phận nào? Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.
206 Chi phí nào trong tổng chi phí huy động vốn của NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất? Chi phí trả lãi tiền gửi
207 Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM bao gồm các hình thức: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn.
208 Để thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn, các ngân hàng: Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
209 Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định.
210 Lãi suất huy động vốn của các NHTM do ai quyết định? Do từng NHTM quy định
211 Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gưỉ nào? Tất cả đều đúng
212 Phát biểu nào dưới đây là đúng về của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM? Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM giúp cho khách hàng gửi tiền vừa tiết kiệm tiền vừa có thu nhập.
213 Tiền gửi thanh toán là: Loại tiền mà chủ sở hữu của khoản tiền này có thể rút tiền hoặc trả cho đối tác kinh doanh của họ bằng các phương tiện thanh toán.
214 Nguồn vốn huy động nào của NHTM có lãi suất thấp nhất? Tiền gửi thanh toán.
215 Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống nào? Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác
216 Đâu KHÔNG PHẢI là nhân tố chủ quan tác động tới khả năng khai thác vốn của Ngân hàng? Chính sách tiền tệ.
217 Khoản vay quá hạn 9 ngày và được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi được xếp vào Nợ nhóm 1
218 Nợ quá hạn trên 360 ngày thường được xếp vào nợ nhóm 5
219 Tài sản đảm bảo KHÔNG được ngân hàng cầm cố là Xe ô tô
220 Nợ đủ tiêu chuẩn tức là nợ nhóm 1
221 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên được xếp vào Nợ nhóm 5
222 Quản lý tài sản nhằm các mục tiêu chính Tất cả các nội dung trên
223 Nhận định nào sau đây không đúng về tài sản bảo đảm? Điều kiện bắt buộc để được cấp tín dụng
224 Hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi là: cho vay
225 Mức trích lập dự phòng chung phụ thuộc vào dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 và tỷ lệ trích lập dự phòng chung
226 Tài sản của ngân hàng không bao gồm khoản mục nào: Vốn điều lệ
227 Tài sản nào có tính lỏng kém nhất? TSCĐ
228 Mức trích lập dự phòng cụ thể của một khoản vay phụ thuộc vào tất cả các ý trên
229 Tài sản nào sau đây có tính sinh lời cao nhất Tín dụng
230 Theo luật các tổ chức tín dụng 2010, tổ hợp nào chứa đựng hoạt động KHÔNG phải là hoạt động tín dụng Cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, phát hành thẻ ghi nợ
231 Bảo lãnh ngân hàng là việc ngân hàng cam kết sẽ: Thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay bên được bảo lãnh khi họ không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính của mình
232 Mức cho vay đối với một khách hàng phụ thuộc vào Tất cả các ý trên
233 Tài sản nào không được chấp nhận làm tài sản bảo đảm để vay vốn ngân hàng X? cổ phiếu do ngân hàng X phát hành
234 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 2 là 5%
235 Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thường nhằm mục đích: Bổ sung vốn lưu động
236 Nợ quá hạn từ 10 ngày tới 90 ngày được xếp vào Nợ nhóm 2
237 Nợ quá hạn 450 ngày được xếp vào Nợ nhóm 5
238 việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn là: cho vay hợp vốn
239 Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả nợ đầy đủ theo hợp đồng tín dụng được xếp vào: Nợ nhóm 3
240 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 3 là 20%
241 Tài sản nào sau đây có tính sinh lời thấp nhất Tài sản cố định
242 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên được xếp vào Nợ nhóm 5
243 Nợ điều chỉnh kỳ hạn nợ lần đầu được xếp vào: Nợ nhóm 2
244 Nợ gia hạn nợ lần đầu được xếp vào: Nợ nhóm 3
245 Biện pháp nào dưới đây thường được các NHTM dùng để tạo thêm nguồn vốn huy động? Biện pháp kinh tế, tâm lý và kỹ thuật.
246 Lựa chọn câu SAI: Vốn huy động thuộc sở hữu của Ngân hàng.
247 Giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn có kỳ hạn ngắn là: Kỳ phiếu.
248 Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hay toàn bộ số tiền trong các trường hợp nào? C và có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng.
249 Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm với số tiền gửi mỗi lần là 20 triệu đồng. Lãi nhập gốc hàng năm theo lãi suất 6%/năm. Người này gửi tất cả 5 lần và sau đó không gửi thêm tiền. 6 năm sau kể từ lần gửi cuối cùng, người này đến rút toàn bộ số tiền có được. Tổng số tiền rút ra là…đồng. 159.926.482
250 Việc xác định giá trị hiện tại và giá trị tương lai của các khoản vốn là dựa trên nguyên tắc… Giá trị theo thời gian của tiền
251 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 2 là 5%
252 Hệ thống ngân hàng Việt Nam đặt dưới sự quản lý trực tiếp của… Ngân hàng Nhà nước
253 Đặc điểm của ngân hàng thương mại là… Thực hiện thường xuyên các hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận
254 Ngân hàng của các quỹ tín dụng nhân dân là… Ngân hàng hợp tác xã
255 Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là… Trung gian tài chính
256 Hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi là: cho vay
257 Nợ cần chú ý là nợ nhóm 2.
258 Kết cấu tài sản của NHTM gồm những khoản mục chính nào Ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tài sản cố định
259 Phát biểu nào dưới đây là chính xác? Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi định kỳ chỉ rút được khi đến hạn.
260 Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung nào? Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đời hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng
261 Một khách hàng cam kết trả nợ ngân hàng vào ngày 1/6 hàng năm cho khoản vay có lãi suất 10%/năm. Khách hàng trả tất cả 6 lần thì hết nợ: 3 lần đầu mỗi lần trả 20 triệu đồng, 3 lần cuối mỗi lần trả 40 triệu đồng. Lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Số tiền ngân hàng đã cho vay là…đồng. 124.473. 388
262 Phát biểu nào dưới đây là chính xác? Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán nhỏ hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
263 Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 12,36%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 6 tháng và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 6 tháng. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là… 28.487.568
264 Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 6%/năm. Lãi nhập gốc hàng năm. Số tiền khách hàng rút ra sau 5 năm là…đồng. 133.822.558
265 Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức là 3%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là: 9,44%
266 …là đặc điểm của dịch vụ ủy thác Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản
267 Điều kiện để ngân hàng chấp nhận chiết khấu giấy tờ có giá cho khách hàng Khách hàng nhận được số tiền nhỏ hơn số tiền sẽ nhận được khi giấy tờ có giá đáo hạn
268 Nợ điều chỉnh kỳ hạn nợ lần đầu được xếp vào: Nợ nhóm 2
269 …là đặc điểm của dịch vụ cho vay Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi
270 Một khoản nợ 200 triệu quá hạn 100 ngày. Giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100 triệu. Mức trích lập dự phòng cụ thể của khoản vay này là: 20 triệu
271 Tài sản của ngân hàng không bao gồm khoản mục nào: Vốn điều lệ
272 Theo quy định hiện hành, dự phòng chung được trích lập cho Dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
273 Một khách hàng vào ngày 20/8 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm. Khoản tiền đầu tiên gửi vào ngày 20/8/2010 và khoản cuối cùng gửi vào ngày 20/8/2019. Các khoản tiền gửi lập thành chuỗi niên kim có … niên kim. 20
274 Các khoản thanh toán lãi cho trái phiếu coupon là ví dụ về… Chuỗi niên kim cố định
275 Việc khách hàng trả nợ các khoản tiền bằng nhau vào các thời điểm cách đều nhau là ví dụ về… Chuỗi niên kim cố định
276 Các tài sản nợ khác được coi là vốn chủ sở hữu gồm những nguồn nào? Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.
277 …là đặc điểm của dịch vụ môi giới chứng khoán Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý
278 …là đặc điểm của dịch vụ quản lý ngân quỹ. Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng
279 Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi? Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng do đó cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ và nhu cầu cần nguồn vốn của NH để đáp ứng cho khách hàng vay vốn.
280 Tài sản nào có tính lỏng kém nhất? TSCĐ
281 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai được xếp vào Nợ nhóm 4
282 Nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3,4,5
283 Ngân hàng thu lãi từ cung ứng dịch vụ… Cho vay
284 Phát biểu nào dưới đây là đúng về của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM? Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM giúp cho khách hàng gửi tiền vừa tiết kiệm tiền vừa có thu nhập.
285 Đâu KHÔNG PHẢI là nhân tố chủ quan tác động tới khả năng khai thác vốn của Ngân hàng? Chính sách tiền tệ.
286 Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, dự trữ bắt buộc là 5%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là 9,78%
287 Cho trước lãi suất năm, lãi suất tỷ lệ của các thời kỳ dưới 1 năm…lãi suất tương đương của các thời kỳ này. Lớn hơn
288 Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 10%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 1 năm và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là… 31.655.698
289 Việc xác định giá trị hiện tại và giá trị tương lai của các khoản vốn là dựa trên nguyên tắc… Giá trị theo thời gian của tiền
290 …là đặc điểm của phương pháp tính lãi theo lãi đơn Tiền lãi luôn tính trên vốn đầu tư ban đầu
291 Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm… Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
292 …là đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân Thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên
293 Nguồn vốn là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập và huy động được dùng để: Cho vay, đầu tư, làm phương tiện thanh toán và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác.
294 Các khoản bảo lãnh mà ngân hàng phải trả thay cho khách hàng được xếp vào Nợ xấu
295 việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn là: cho vay hợp vốn
296 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 3 là 20%
297 Nghiệp vụ nào sau đây không phải là nghiệp vụ tín dụng: mua trái phiếu chính phủ
298 Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là 9,29%
299 Giả sử nguồn vốn huy động của NH A là 500 tỷ đ, trong đó: - Tiền gửi không kỳ hạn: 100 tỷ đ, chi phí trả lãi và các chi phí khác là 6%. - Tiền gửi có kỳ hạn và TGTK: 300 tỷ đ, chi phí trả lãi và các chi phí khác là 8%. - Vốn đi vay là: 100 tỷ đồng với mức chi phí là 10%. Chi phí huy động vốn bình quân của NH A là bao nhiêu? 8%
300 Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách nào? Phát hành các giấy tờ có giá
301 Cho trước lãi suất năm, lãi suất tỷ lệ của các thời kỳ trên 1 năm…lãi suất tương đương của các thời kỳ này. Nhỏ hơn
302 Trong thanh toán nợ theo chuỗi niên kim cố định, số tiền trả lãi mỗi lần… Giảm dần
303 Dịch vụ “đổi tiền” của các ngân hàng sơ khai chính là dịch vụ …của các ngân hàng ngày nay. Kinh doanh ngoại tệ
304 Ngày 20/2/2018, khách hàng gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 10,25%/năm. Lãi nhập gốc 6 tháng một lần. Tổng số tiền khách hàng rút ra vào ngày 20/8/2019 là…đồng. 115.762.500
305 Điều kiện để ngân hàng chấp nhận chiết khấu giấy tờ có giá cho khách hàng Khách hàng nhận được số tiền nhỏ hơn số tiền sẽ nhận được khi giấy tờ có giá đáo hạn
306 …là đặc điểm của dịch vụ ủy thác Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản
307 Lợi nhuận hàng năm của một doanh nghiệp là ví dụ về… Chuỗi niên kim biến động không có quy luật
308 Quản lý tài sản nhằm các mục tiêu chính Tất cả các nội dung trên
309 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 4 là 50%
310 Thanh toán giữa các khách hàng qua ngân hàng có ý nghĩa như thế nào trong đời sống kinh tế – xã hội cũng như trong hoạt động của khách hàng và ngân hàng? Tất cả đều đúng
311 Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định là hình thức  Cho vay theo hạn mức
312 Thẻ thanh toán có thể sử dụng trong tình huống nào? Bất cứ khoản thanh toán nào mà bên thụ hưởng chấp nhận
313 Vốn chủ sở hữu của NHTM là gì? Là nguồn vốn thuộc sở hữu của NHTM
314 Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi tiền vào ngân hàng. Đến ngày 5/10/2018, khách hàng đến rút tiền. Thời gian tiền để trong ngân hàng là…ngày. 46
315 Hệ thống ngân hàng Việt Nam đặt dưới sự quản lý trực tiếp của… Ngân hàng Nhà nước
316 Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay một khoản tiền với cam kết trả nợ theo chuỗi niên kim cố định. Các lần trả nợ cách đều nhau 1 năm, lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Mỗi lần khách hàng trả 30 triệu đồng thì trả tất cả 20 lần sẽ hết nợ. Lãi suất vay là 9%/năm. Số tiền ngân hàng đã cho vay là… đồng. 1.534. 803.589
317 Sự giống nhau giữa dịch vụ bảo lãnh và dịch vụ bảo quản tài sản hộ Đều là dịch vụ ngân hàng thu phí
318 Việc khách hàng trả nợ theo quy luật: số tiền trả nợ lần sau bằng số tiền trả nợ lần trước đó cộng với một số cố định và các lần trả nợ cách đều nhau là ví dụ về… Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng
319 Tài sản nào sau đây có tính sinh lời cao nhất Tín dụng
320 Tài sản nào sau đây có tính sinh lời cao nhất Khách hàng gửi tiền gửi thanh toán nhằm mục tiêu sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng, gửi tiền gửi tiết kiệm nhằm mục tiêu lấy lãi
321 Trong thanh toán nợ theo chuỗi niên kim cố định, số tiền trả nợ mỗi lần… Bằng nhau
322 Vốn tự có cấp 1 so với vốn tự có cấp 2 Lớn hơn hoặc bằng
323 Những khoản ngân hàng trả thay theo cam kết ngoại bảng nếu quá hạn từ 30 ngày tới dưới 90 ngày thì xếp vào: Nợ nhóm 4
324 Giấy nợ NHTM phát hành để huy động vốn từ dân cư gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn.
325 Khoản mục nào sau đây được hạch toán ngoại bảng Cam kết trong nghiệp vụ L/C
326 Cho trước lãi suất năm, lãi suất tỷ lệ của các thời kỳ dưới 1 năm…lãi suất tương đương của các thời kỳ này. Lớn hơn
327 Quản lý vốn chủ sở hữu gồm những nội dung gì? Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản có; Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản có có rủi ro; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
328 Dự phòng chung được trích lập cho Dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
329 Nghiệp vụ mà ngân hàng cho phép khách hàng được chi vượt quá số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán trong một hạn mức nhất định gọi là Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
330 …là đặc điểm của dịch vụ chiết khấu giấy nợ. Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn
331 Khoản mục nào sau đây KHÔNG là ngân quỹ của ngân hàng Tiền vay ngân hàng nhà nước
332 Sự giống nhau giữa dịch vụ nhận tiền gửi và bảo quản tài sản hộ là… Ngân hàng giữ các tài sản cho khách hàng
333 Khoản mục nào sau đây không thuộc ngân quỹ: Trái phiếu chính phủ
334 Khoản tín dụng quá hạn 100 ngày được xếp vào nợ nhóm 3
335 Điều kiện cho sự tồn tại bền vững của một ngân hàng thương mại là… Khách hàng không đến rút tiền cùng một lúc
336 Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM KHÔNG bao gồm hình thức nào? Tiền vay.
337 Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm những bộ phận nào? Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.
338 Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo lãi suất 5%/năm. Đến ngày 20/10/2018, khách hàng đến rút tiền. Tổng số tiền khách hàng rút ra là...đồng 100.835.616
339 Nhân tố nào tác động vào tâm lý khách hàng cá nhân gửi tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán: Địa điểm thuận tiện, sự đa dạng về dịch vụ thanh toán của Ngân hàng, phí dịch vụ và yêu cầu số dư tối thiểu
340 …là đặc điểm của phương pháp tính lãi theo lãi gộp Để bảo vệ địa vị của kẻ yếu trong xã hội.
341 Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 6%/năm. Lãi nhập gốc hàng năm. Số tiền khách hàng rút ra sau 5 năm là…đồng. 133.822.558
342 Ngân hàng trả lãi cho dịch vụ… Nhận tiền gửi
343 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên được xếp vào Nợ nhóm 5
344 Ngân hàng thu phí từ cung ứng các dịch vụ… Dịch vụ ủy thác, tư vấn, bảo lãnh
345 Mức trích lập dự phòng chung phụ thuộc vào dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 và tỷ lệ trích lập dự phòng chung
346 Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là… Trung gian tài chính
347 Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hay toàn bộ số tiền trong các trường hợp nào? C và có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng.
348 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 2 là 5%
349 Chức năng “trung gian tài chính” của ngân hàng nghĩa là… Ngân hàng chuyển vốn từ bên có sẵn vốn sang bên cần vốn
350 Việc khách hàng trả nợ theo quy luật: số tiền trả nợ lần sau bằng số tiền trả nợ lần trước đó cộng với một số cố định và các lần trả nợ cách đều nhau là ví dụ về… Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng
351 Giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn có kỳ hạn ngắn là: Kỳ phiếu.
352 Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm với số tiền gửi mỗi lần là 20 triệu đồng. Lãi nhập gốc hàng năm theo lãi suất 6%/năm. Người này gửi tất cả 5 lần và sau đó không gửi thêm tiền. 6 năm sau kể từ lần gửi cuối cùng, người này đến rút toàn bộ số tiền có được. Tổng số tiền rút ra là…đồng. 159.926.482
353 Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống nào? Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác
354 Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là… Trung gian tài chính
355 …là đặc điểm của phương pháp tính lãi theo lãi gộp Để bảo vệ địa vị của kẻ yếu trong xã hội.
356 Một khách hàng vào ngày 20/8 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm. Khoản tiền đầu tiên gửi vào ngày 20/8/2010 và khoản cuối cùng gửi vào ngày 20/8/2019. Các khoản tiền gửi lập thành chuỗi niên kim có … niên kim. 20
357 Ngân hàng của các quỹ tín dụng nhân dân là… Ngân hàng hợp tác xã
358 …là đặc điểm của dịch vụ chiết khấu giấy nợ. Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn
359 Ngày 1/6/2015, khách hàng gửi vào ngân hàng 300 triệu đồng với lãi suất 8%/năm. Một năm sau ngày gửi, khách hàng bắt đầu rút tiền: các lần rút tiền cách đều nhau 1 năm và số tiền rút ra mỗi lần bằng nhau bằng 100 triệu đồng. Số tiền khách hàng còn lại trong ngân hàng ngay sau lần rút tiền cuối cùng là…đồng. 53.273.600
360 Khoản mục nào sau đây không thuộc ngân quỹ: Trái phiếu chính phủ
361 Mục tiêu nào không phải là mục tiêu chính của quản lý ngân quỹ tăng thu nhập từ lãi cho ngân hàng
362 Ngân hàng của các quỹ tín dụng nhân dân là… Ngân hàng hợp tác xã
363 Hệ thống ngân hàng Việt Nam đặt dưới sự quản lý trực tiếp của… Ngân hàng Nhà nước
364 Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là… Trung gian tài chính
365 Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm hưởng lãi gộp. Người này gửi tất cả 6 lần: 3 lần đầu mỗi lần gửi 20 triệu đồng, 3 lần sau mỗi lần gửi 40 triệu đồng. Lãi suất tiền gửi là 6%/năm. Số tiền khách hàng có được ngay sau lần gửi cuối cùng là…đồng. 139.506.371
366 Việc xác định giá trị hiện tại và giá trị tương lai của các khoản vốn là dựa trên nguyên tắc… Giá trị theo thời gian của tiền
367 Giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn có kỳ hạn ngắn là: Kỳ phiếu.
368 Biện pháp nào dưới đây thường được các NHTM dùng để tạo thêm nguồn vốn huy động? Biện pháp kinh tế, tâm lý và kỹ thuật.
369 Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hay toàn bộ số tiền trong các trường hợp nào? C và có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng.
370 Kết cấu tài sản của NHTM gồm những khoản mục chính nào Ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tài sản cố định
371 Khoản mục nào sau đây không thuộc bên tài sản của ngân hàng: Phát hành chứng chỉ tiền gửi
372 Ngân hàng thu phí từ cung ứng các dịch vụ… Dịch vụ ủy thác, tư vấn, bảo lãnh
373 Chức năng “trung gian tài chính” của ngân hàng nghĩa là… Ngân hàng chuyển vốn từ bên có sẵn vốn sang bên cần vốn
374 …là đặc điểm của dịch vụ cho vay Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi
375 Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 6%/năm. Lãi nhập gốc hàng năm. Số tiền khách hàng rút ra sau 5 năm là…đồng. 133.822.558
376 Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo lãi suất 5%/năm. Đến ngày 20/10/2018, khách hàng đến rút tiền. Tổng số tiền khách hàng rút ra là...đồng 100.835.616
377 Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM KHÔNG bao gồm hình thức nào? Tiền vay.
378 Nhân tố nào tác động vào tâm lý khách hàng cá nhân gửi tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán: Địa điểm thuận tiện, sự đa dạng về dịch vụ thanh toán của Ngân hàng, phí dịch vụ và yêu cầu số dư tối thiểu
379 Giấy nợ NHTM phát hành để huy động vốn từ dân cư gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn.
380 Khoản tín dụng quá hạn 100 ngày được xếp vào nợ nhóm 3
381 Khoản mục nào sau đây KHÔNG là ngân quỹ của ngân hàng Tiền vay ngân hàng nhà nước
382 Nghiệp vụ mà ngân hàng cho phép khách hàng được chi vượt quá số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán trong một hạn mức nhất định gọi là Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
383 Sự giống nhau giữa dịch vụ nhận tiền gửi và bảo quản tài sản hộ là… Ngân hàng giữ các tài sản cho khách hàng
384 Ngân hàng trả lãi cho dịch vụ… Nhận tiền gửi
385 Ngày 1/6/2015, khách hàng gửi vào ngân hàng 300 triệu đồng với lãi suất 8%/năm. Một năm sau ngày gửi, khách hàng bắt đầu rút tiền: các lần rút tiền cách đều nhau 1 năm và số tiền rút ra mỗi lần bằng nhau bằng 100 triệu đồng. Số tiền khách hàng còn lại trong ngân hàng ngay sau lần rút tiền cuối cùng là…đồng. 53.273.600
386 Việc khách hàng trả nợ các khoản tiền bằng nhau vào các thời điểm cách đều nhau là ví dụ về… Chuỗi niên kim cố định
387 Quản lý vốn chủ sở hữu gồm những nội dung gì? Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản có; Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản có có rủi ro; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
388 Giấy nợ NHTM phát hành để huy động vốn từ dân cư gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn.
389 Vốn tự có cấp 1 so với vốn tự có cấp 2 Lớn hơn hoặc bằng
390 Khoản mục nào sau đây được hạch toán ngoại bảng Cam kết trong nghiệp vụ L/C
391 Tài sản nào sau đây có tính sinh lời thấp nhất Tài sản cố định
392 Tài sản nào sau đây có tính sinh lời cao nhất Khách hàng gửi tiền gửi thanh toán nhằm mục tiêu sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng, gửi tiền gửi tiết kiệm nhằm mục tiêu lấy lãi
393 Sự giống nhau giữa dịch vụ bảo lãnh và dịch vụ bảo quản tài sản hộ Đều là dịch vụ ngân hàng thu phí
394 Hệ thống ngân hàng Việt Nam đặt dưới sự quản lý trực tiếp của… Ngân hàng Nhà nước
395 Việc khách hàng trả nợ theo quy luật: số tiền trả nợ lần sau bằng số tiền trả nợ lần trước đó cộng với một số cố định và các lần trả nợ cách đều nhau là ví dụ về… Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng
396 Trong thanh toán nợ theo chuỗi niên kim cố định, số tiền trả gốc mỗi lần… Tăng dần
397 Thẻ thanh toán có thể sử dụng trong tình huống nào? Bất cứ khoản thanh toán nào mà bên thụ hưởng chấp nhận
398 Tiền gửi thanh toán là: Loại tiền mà chủ sở hữu của khoản tiền này có thể rút tiền hoặc trả cho đối tác kinh doanh của họ bằng các phương tiện thanh toán.
399 Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định.
400 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 4 là 50%
401 Hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ là hình thức cấp tín dụng nào? bao thanh toán
402 Điều kiện để ngân hàng chấp nhận chiết khấu giấy tờ có giá cho khách hàng Khách hàng nhận được số tiền nhỏ hơn số tiền sẽ nhận được khi giấy tờ có giá đáo hạn
403 Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm… Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
404 …là đặc điểm của dịch vụ bảo quản tài sản hộ Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két
405 Trong thanh toán nợ theo chuỗi niên kim cố định, số tiền trả lãi mỗi lần… Giảm dần
406 Lợi nhuận hàng năm của một doanh nghiệp là ví dụ về… Chuỗi niên kim biến động không có quy luật
407 Tại sao phải quản lý nguồn vốn? Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian, lãi suất thích hợp; Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
408 Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là 9,29%
409 Nguồn vốn huy động nào của NHTM có lãi suất thấp nhất? Tiền gửi thanh toán.
410 Theo quy định hiện hành, dự phòng chung được trích lập cho Dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
411 việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn là: cho vay hợp vốn
412 …là đặc điểm của dịch vụ bảo lãnh. Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác
413 Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm… Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
414 Các hình thức nhận tiền gửi của ngân hàng gồm Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành chứng chỉ tiền gửi
415 Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 20 triệu đồng với lãi suất 1%/tháng. Sau một thời gian, ngân hàng thu nợ là 21.230.403 đồng. Thời gian ngân hàng cho vay là… 6 tháng
416 Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 10%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 1 năm và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là… 31.655.698
417 Nguồn vốn là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập và huy động được dùng để: Cho vay, đầu tư, làm phương tiện thanh toán và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác.
418 Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức là 3%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là 10,10%
419 Đâu KHÔNG PHẢI là nhân tố chủ quan tác động tới khả năng khai thác vốn của Ngân hàng? Chính sách tiền tệ.
420 Nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3,4,5
421 Tài sản nào có tính lỏng kém nhất? TSCĐ
422 Ngân hàng thu lãi từ cung ứng dịch vụ… Cho vay
423 Các loại hình ngân hàng bao gồm… Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã
424 …là đặc điểm của dịch vụ quản lý ngân quỹ. Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng
425 Việc khách hàng trả nợ các khoản tiền bằng nhau vào các thời điểm cách đều nhau là ví dụ về… Chuỗi niên kim cố định
426 Một khách hàng vào ngày 20/8 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm. Khoản tiền đầu tiên gửi vào ngày 20/8/2010 và khoản cuối cùng gửi vào ngày 20/8/2019. Các khoản tiền gửi lập thành chuỗi niên kim có … niên kim. 20
427 Các tài sản nợ khác được coi là vốn chủ sở hữu gồm những nguồn nào? Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.
428 Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, dự trữ bắt buộc là 5%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là 9,78%
429 Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, dự trữ bắt buộc là 5%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là: 9,14%
430 Một khoản nợ 200 triệu quá hạn 100 ngày. Giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100 triệu. Mức trích lập dự phòng cụ thể của khoản vay này là: 20 triệu
431 Theo luật các tổ chức tín dụng 2010, tổ hợp nào chứa đựng hoạt động KHÔNG phải là hoạt động tín dụng Cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, phát hành thẻ ghi nợ
432 Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là… Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ
433 Điều kiện để ngân hàng chấp nhận chiết khấu giấy tờ có giá cho khách hàng Khách hàng nhận được số tiền nhỏ hơn số tiền sẽ nhận được khi giấy tờ có giá đáo hạn
434 Sự giống nhau giữa công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính là… Đều không được phép huy động tiền gửi từ dân cư
435 Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 12,36%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 6 tháng và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 6 tháng. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là… 28.487.568
436 Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo lãi suất 5%/năm. Đến ngày 20/10/2018, khách hàng đến rút tiền. Tổng số tiền khách hàng rút ra là...đồng 100.835.616
437 Để thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn các ngân hàng: Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
438 Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung nào? Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đời hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng
439 Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức là 3%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là: 9,44%
440 Khoản mục nào sau đây là tài sản ngoại bảng của ngân hàng: Bảo lãnh
441 Nợ cần chú ý là nợ nhóm 2.
442 Ngân hàng của các quỹ tín dụng nhân dân là… Ngân hàng hợp tác xã
443 Hệ thống ngân hàng Việt Nam đặt dưới sự quản lý trực tiếp của… Ngân hàng Nhà nước
444 Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là… Trung gian tài chính
445 Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm hưởng lãi gộp. Người này gửi tất cả 6 lần: 3 lần đầu mỗi lần gửi 20 triệu đồng, 3 lần sau mỗi lần gửi 40 triệu đồng. Lãi suất tiền gửi là 6%/năm. Số tiền khách hàng có được ngay sau lần gửi cuối cùng là…đồng. 139.506.371
446 Việc xác định giá trị hiện tại và giá trị tương lai của các khoản vốn là dựa trên nguyên tắc… Giá trị theo thời gian của tiền
447 Giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn có kỳ hạn ngắn là: Kỳ phiếu.
448 Biện pháp nào dưới đây thường được các NHTM dùng để tạo thêm nguồn vốn huy động? Biện pháp kinh tế, tâm lý và kỹ thuật.
449 Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hay toàn bộ số tiền trong các trường hợp nào? C và có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng.
450 Kết cấu tài sản của NHTM gồm những khoản mục chính nào Ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tài sản cố định
451 Khoản mục nào sau đây không thuộc bên tài sản của ngân hàng: Phát hành chứng chỉ tiền gửi
452 Nợ điều chỉnh kỳ hạn nợ lần đầu được xếp vào: Nợ nhóm 2
453 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 3 là 20%
454 việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn là: cho vay hợp vốn
455 Tài sản nào sau đây có tính sinh lời thấp nhất Tài sản cố định
456 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai được xếp vào Nợ nhóm 4
457 Nợ quá hạn từ 10 ngày tới 90 ngày được xếp vào Nợ nhóm 2
458 Tài sản nào không được chấp nhận làm tài sản bảo đảm để vay vốn ngân hàng X? cổ phiếu do ngân hàng X phát hành
459 Bảo lãnh ngân hàng là việc ngân hàng cam kết sẽ: Thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay bên được bảo lãnh khi họ không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính của mình
460 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 2 là 5%
461 Khi giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100, dư nợ là 150 (nợ quá hạn 2 tháng) thì mức trích lập dự phòng cụ thể cho món vay này là: 2,5
462 Mức trích lập dự phòng cụ thể của một khoản vay phụ thuộc vào tất cả các ý trên
463 Nợ cần chú ý là nợ nhóm 2.
464 Tài sản nào sau đây là tài sản KHÔNG sinh lời Tiền mặt
465 Mức trích lập dự phòng chung phụ thuộc vào dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 và tỷ lệ trích lập dự phòng chung
466 Ít rủi ra và mang lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng là đặc điểm của: tài sản ủy thác
467 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên được xếp vào Nợ nhóm 5
468 Tài sản sinh lãi của ngân hàng không bao gồm cổ phiếu
469 Khoản mục nào sau đây là tài sản ngoại bảng của ngân hàng: Bảo lãnh
470 Nợ quá hạn trên 360 ngày thường được xếp vào nợ nhóm 5
471 Nhận định nào sau đây không đúng về tài sản bảo đảm? Điều kiện bắt buộc để được cấp tín dụng
472 Nợ gia hạn nợ lần đầu được xếp vào: Nợ nhóm 3
473 Dự phòng chung được trích lập cho Dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
474 Mục tiêu nào không phải là mục tiêu chính của quản lý ngân quỹ tăng thu nhập từ lãi cho ngân hàng
475 Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống nào? Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác
476 Phát biểu nào dưới đây là chính xác? Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi định kỳ chỉ rút được khi đến hạn.
477 Biện pháp nào dưới đây thường được các NHTM dùng để tạo thêm nguồn vốn huy động? Biện pháp kinh tế, tâm lý và kỹ thuật.
478 Phát biểu nào dưới đây là đúng về của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM? Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM giúp cho khách hàng gửi tiền vừa tiết kiệm tiền vừa có thu nhập.
479 Thẻ thanh toán có thể sử dụng trong tình huống nào? Bất cứ khoản thanh toán nào mà bên thụ hưởng chấp nhận
480 Vốn tự có là cơ sở để xác định: Cả A và B
481 Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định.
482 Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung nào? Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đời hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng
483 Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức là 3%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là: 9,44%
484 Phát biểu nào dưới đây là chính xác? Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán nhỏ hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
485 Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM bao gồm các hình thức: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn.
486 Chọn đáp án SAI: NHTM có thể vay Ngân hàng nhà nước bằng các hình thức: Bảo lãnh ngân hàng.
487 Quản lý vốn chủ sở hữu gồm những nội dung gì? Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản có; Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản có có rủi ro; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
488 Nguồn từ các quỹ được coi là vốn chủ sở hữu bao gồm những khoản nào? Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác
489 Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM bao gồm các hình thức: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn.
490 Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hay toàn bộ số tiền trong các trường hợp nào? C và có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng.
491 Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức là 3%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là 10,10%
492 Giấy nợ NHTM phát hành để huy động vốn từ dân cư gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn.
493 Phát biểu nào dưới đây là đúng? Chi phí huy động vốn của NHTM không phải chỉ có chi phí trả lãi cho người gửi tiền mà còn có cả các chi phí khác.
494 Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách nào? Phát hành các giấy tờ có giá
495 Giả sử nguồn vốn huy động của NH A là 500 tỷ đ, trong đó: - Tiền gửi không kỳ hạn: 100 tỷ đ, chi phí trả lãi và các chi phí khác là 6%. - Tiền gửi có kỳ hạn và TGTK: 300 tỷ đ, chi phí trả lãi và các chi phí khác là 8%. - Vốn đi vay là: 100 tỷ đồng với mức chi phí là 10%. Chi phí huy động vốn bình quân của NH A là bao nhiêu? 8%
496 Giấy nợ NHTM phát hành để huy động vốn từ dân cư gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn.
497 Vốn tự có cấp 1 so với vốn tự có cấp 2 Lớn hơn hoặc bằng
498 Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là 9,29%
499 Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là: 8,68%
500 Các tài sản nợ khác được coi là vốn chủ sở hữu gồm những nguồn nào? Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.
501 Thể thức thanh toán uỷ nhiệm thu có thể sử dụng trong những tình huống nào? Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại
502 Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại do ai quy định? Do ngân hàng thương mại quy định
503 Đâu KHÔNG PHẢI là tính chất của vốn huy động? Ít biến động.
504 Tài khoản thanh toán bị đóng trong các trường hợp nào? A và B; khi cá nhân có tài khoản bị chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
505 Thanh toán giữa các khách hàng qua ngân hàng có ý nghĩa như thế nào trong đời sống kinh tế – xã hội cũng như trong hoạt động của khách hàng và ngân hàng? Tất cả đều đúng
506 Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, dự trữ bắt buộc là 5%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là: 9,14%
507 Phát biểu nào dưới đây về quản lý vốn huy động là đúng nhất? Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn; xác định nguồn vốn dành cho dự trữ.
508 Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách nào? Phát hành các giấy tờ có giá
509 Thế nào là thẻ ngân hàng? Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.
510 Giả sử nguồn vốn huy động của NH A là 500 tỷ đ, trong đó: - Tiền gửi không kỳ hạn: 100 tỷ đ, chi phí trả lãi và các chi phí khác là 6%. - Tiền gửi có kỳ hạn và TGTK: 300 tỷ đ, chi phí trả lãi và các chi phí khác là 8%. - Vốn đi vay là: 100 tỷ đồng với mức chi phí là 10%. Chi phí huy động vốn bình quân của NH A là bao nhiêu? 8%
511 Lựa chọn câu SAI: Vốn huy động thuộc sở hữu của Ngân hàng.
512 Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hay toàn bộ số tiền trong các trường hợp nào? C và có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng.
513 Giấy nợ NHTM phát hành để huy động vốn từ dân cư gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn.
514 Thể thức thanh toán uỷ nhiệm thu có thể sử dụng trong những tình huống nào? Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại
515 Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM KHÔNG bao gồm hình thức nào? Tiền vay.
516 Quản lý vốn chủ sở hữu gồm những nội dung gì? Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản có; Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản có có rủi ro; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
517 Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gưỉ nào? Tất cả đều đúng
518 Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung nào? Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đời hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng
519 Nhân tố nào tác động vào tâm lý khách hàng cá nhân gửi tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán: Địa điểm thuận tiện, sự đa dạng về dịch vụ thanh toán của Ngân hàng, phí dịch vụ và yêu cầu số dư tối thiểu
520 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 5 là: 100%
521 Nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3,4,5
522 Khoản mục nào sau đây KHÔNG là ngân quỹ của ngân hàng Tiền vay ngân hàng nhà nước
523 Khoản mục nào sau đây không thuộc bên tài sản của ngân hàng: Phát hành chứng chỉ tiền gửi
524 Những khoản ngân hàng trả thay theo cam kết ngoại bảng nếu quá hạn từ 30 ngày tới dưới 90 ngày thì xếp vào: Nợ nhóm 4
525 Cho vay tín chấp thường được áp dụng đối với Khách hàng có uy tín tốt
526 Vì: Ngân quỹ là khoản mục có tính sinh lời thấp, quản lý ngân quỹ nhìn chung không nhằm mục tiêu tăng thu từ lãi cho ngân hàng tham khảo Chương 4, mục 4.2. quản lý tài sản chứng khoán đầu tư
527 Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định là hình thức  Cho vay theo hạn mức
528 Khoản mục nào sau đây KHÔNG là tài sản nội bảng của ngân hàng Hợp đồng tương lai
529 Các khoản bảo lãnh mà ngân hàng phải trả thay cho khách hàng được xếp vào Nợ xấu
530 Nợ điều chỉnh kỳ hạn nợ lần đầu được xếp vào: Nợ nhóm 2
531 Khi giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100, dư nợ là 150 (nợ nhóm 4) thì mức trích lập dự phòng cụ thể cho món vay này là: 25
532 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên được xếp vào Nợ nhóm 5
533 Khoản mục nào sau đây KHÔNG là ngân quỹ của ngân hàng Tiền vay ngân hàng nhà nước
534 Kết cấu tài sản của NHTM gồm những khoản mục chính nào Ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tài sản cố định
535 Khoản mục nào sau đây không thuộc ngân quỹ: Trái phiếu chính phủ
536 Các khoản bảo lãnh mà ngân hàng phải trả thay cho khách hàng được xếp vào Nợ xấu
537 Điều kiện nào không bắt buộc khi cấp tín dụng Tài sản đảm bảo có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị khoản vay
538 Tài sản nào có tính lỏng kém nhất? TSCĐ
539 Khoản vay quá hạn 9 ngày và được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi được xếp vào Nợ nhóm 1
540 Tài sản nào không được chấp nhận làm tài sản bảo đảm để vay vốn ngân hàng X? cổ phiếu do ngân hàng X phát hành
541 Khoản mục nào sau đây KHÔNG là tài sản nội bảng của ngân hàng Hợp đồng tương lai
542 Một khách hàng vào ngày ½ và 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp theo lãi suất 8,16/năm số tiền bằng nhau là 30 triệu đồng, lãi nhập gốc 6 tháng một lần.Người này gửi tất cả 8 lần. Số tiền người này có được ngay sau lần gửi cuối cùng là… đồng. 276.426.790
543 Ngân hàng của các quỹ tín dụng nhân dân là… Ngân hàng hợp tác xã
544 Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là… Trung gian tài chính
545 Việc xác định giá trị hiện tại và giá trị tương lai của các khoản vốn là dựa trên nguyên tắc… Giá trị theo thời gian của tiền
546 Giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn có kỳ hạn ngắn là: Kỳ phiếu.
547 Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hay toàn bộ số tiền trong các trường hợp nào? C và có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng.
548 Khoản mục nào sau đây không thuộc bên tài sản của ngân hàng: Phát hành chứng chỉ tiền gửi
549 …là đặc điểm của dịch vụ cho vay Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi
550 Kết cấu tài sản của NHTM gồm những khoản mục chính nào Ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tài sản cố định
551 Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM KHÔNG bao gồm hình thức nào? Tiền vay.
552 Nhân tố nào tác động vào tâm lý khách hàng cá nhân gửi tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán: Địa điểm thuận tiện, sự đa dạng về dịch vụ thanh toán của Ngân hàng, phí dịch vụ và yêu cầu số dư tối thiểu
553 Khoản tín dụng quá hạn 100 ngày được xếp vào nợ nhóm 3
554 Khoản mục nào sau đây KHÔNG là ngân quỹ của ngân hàng Tiền vay ngân hàng nhà nước
555 Ngân hàng trả lãi cho dịch vụ… Nhận tiền gửi
556 Quản lý vốn chủ sở hữu gồm những nội dung gì? Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản có; Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản có có rủi ro; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
557 Sự giống nhau giữa dịch vụ nhận tiền gửi và bảo quản tài sản hộ là… Ngân hàng giữ các tài sản cho khách hàng
558 Khoản mục nào sau đây được hạch toán ngoại bảng Cam kết trong nghiệp vụ L/C
559 Tài sản nào sau đây có tính sinh lời thấp nhất Tài sản cố định
560 Sự giống nhau giữa dịch vụ bảo lãnh và dịch vụ bảo quản tài sản hộ Đều là dịch vụ ngân hàng thu phí
561 Hệ thống ngân hàng Việt Nam đặt dưới sự quản lý trực tiếp của… Ngân hàng Nhà nước
562 Tiền gửi thanh toán là: Loại tiền mà chủ sở hữu của khoản tiền này có thể rút tiền hoặc trả cho đối tác kinh doanh của họ bằng các phương tiện thanh toán.
563 Trong thanh toán nợ theo chuỗi niên kim cố định, số tiền trả gốc mỗi lần… Tăng dần
564 Hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ là hình thức cấp tín dụng nào? bao thanh toán
565 Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm… Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
566 Lợi nhuận hàng năm của một doanh nghiệp là ví dụ về… Chuỗi niên kim biến động không có quy luật
567 Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là 9,29%
568 Nguồn vốn huy động nào của NHTM có lãi suất thấp nhất? Tiền gửi thanh toán.
569 Theo quy định hiện hành, dự phòng chung được trích lập cho Dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
570 việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn là: cho vay hợp vốn
571 Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 20 triệu đồng với lãi suất 1%/tháng. Sau một thời gian, ngân hàng thu nợ là 21.230.403 đồng. Thời gian ngân hàng cho vay là… 6 tháng
572 Tại sao phải quản lý nguồn vốn? Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian, lãi suất thích hợp; Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
573 Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức là 3%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là 10,10%
574 Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 10%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 1 năm và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là… 31.655.698
575 Đâu KHÔNG PHẢI là nhân tố chủ quan tác động tới khả năng khai thác vốn của Ngân hàng? Chính sách tiền tệ.
576 Các loại hình ngân hàng bao gồm… Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã
577 Tài sản nào có tính lỏng kém nhất? TSCĐ
578 …là đặc điểm của dịch vụ quản lý ngân quỹ. Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng
579 Các tài sản nợ khác được coi là vốn chủ sở hữu gồm những nguồn nào? Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.
580 Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, dự trữ bắt buộc là 5%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là 9,78%
581 Một khoản nợ 200 triệu quá hạn 100 ngày. Giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100 triệu. Mức trích lập dự phòng cụ thể của khoản vay này là: 20 triệu
582 Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, dự trữ bắt buộc là 5%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là: 9,14%
583 Một khách hàng vào ngày 20/8 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm. Khoản tiền đầu tiên gửi vào ngày 20/8/2010 và khoản cuối cùng gửi vào ngày 20/8/2019. Các khoản tiền gửi lập thành chuỗi niên kim có … niên kim. 20
584 Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là… Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ
585 Nợ điều chỉnh kỳ hạn nợ lần đầu được xếp vào: Nợ nhóm 2
586 Điều kiện để ngân hàng chấp nhận chiết khấu giấy tờ có giá cho khách hàng Khách hàng nhận được số tiền nhỏ hơn số tiền sẽ nhận được khi giấy tờ có giá đáo hạn
587 Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 12,36%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 6 tháng và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 6 tháng. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là… 28.487.568
588 Sự giống nhau giữa công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính là… Đều không được phép huy động tiền gửi từ dân cư
589 Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức là 3%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là: 9,44%
590 Để thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn các ngân hàng: Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
591 Khoản mục nào sau đây là tài sản ngoại bảng của ngân hàng: Bảo lãnh
592 Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là… Trung gian tài chính
593 Ngân hàng của các quỹ tín dụng nhân dân là… Ngân hàng hợp tác xã
594 Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm hưởng lãi gộp. Người này gửi tất cả 6 lần: 3 lần đầu mỗi lần gửi 20 triệu đồng, 3 lần sau mỗi lần gửi 40 triệu đồng. Lãi suất tiền gửi là 6%/năm. Số tiền khách hàng có được ngay sau lần gửi cuối cùng là…đồng. 139.506.371
595 Biện pháp nào dưới đây thường được các NHTM dùng để tạo thêm nguồn vốn huy động? Biện pháp kinh tế, tâm lý và kỹ thuật.
596 Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hay toàn bộ số tiền trong các trường hợp nào? C và có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng.
597 Khoản mục nào sau đây không thuộc bên tài sản của ngân hàng: Phát hành chứng chỉ tiền gửi
598 Kết cấu tài sản của NHTM gồm những khoản mục chính nào Ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tài sản cố định
599 Giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn có kỳ hạn ngắn là: Kỳ phiếu.
600 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 3 là 20%
601 việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn là: cho vay hợp vốn